+ Khi dïng ®Ó b¸o hiÖu lêi nãi cña nh©n vËt, dÊu hai chÊm ®îc dïng phèi hîp víi dÊu ngoÆc kÐp hay dÊu g¹ch ®Çu dßng... b¸o hiÖu bé phËn ®øng sau lµ lêi cña nh©n vËt..[r]
Trang 1Tuần 2.
Sáng Thứ hai ngày 6 tháng 9 năm 2010
Tiết 1 : Chào cờ
a mục tiêu:
- HS thấy đợc u, nhợc điểm của lớp, của bản thân trong tuần
- Có hớng sửa chữa, phấn đấu trong tuần tới
B chuẩn bị.
GV: Loa đài
HS: Trang phục gọn gàng
C Nội dung:
1 Tập chung, kiểm tra sĩ số
2 Chào cờ, hô đáp khẩu hiệu, hát Quốc ca, Đội ca
3 GV trực tuần nhận xét u, nhợc điểm của các lớp tuần qua
4 Cờ đỏ nhận xét, đánh giá, xếp loại
5 BGH (TPT) phổ biến nội dung hoạt động tuần tới
- Đọc trôi chảy toàn bài, ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn
giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm, đọc đúng các câu hỏi, câu cảm
- Đọc diễn cảm: Giọng đọc phù hợp với tính cách mạnh mẽ của nhân vật Dế Mèn
2 Đọc hiểu:
- Từ ngữ: sừng sững, lủng củng, chóp bu, nặc nô, kéo bè kéo cánh, cuống cuồng
- Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chi
Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh
- Chọn đợcdanh hiệu phù hợp với tính cách của Dế Mèn (trả lời đợc các câu hỏi SGK)
* HSK – G: chọn đúng danh hiệu Hiệp sĩ và giải thích đợc lí do vì sao chọn (CH 4)
B chuẩn Bị: - gv: Tranh minh hoạ bài tập đọc
Bảng phụ viết đoạn 2
- hs: SGK và đọc trớc bài ở nhà.
c tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- KT đọc thành tiếng và đọc hiểu bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu (phần 1)
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 H ớng dẫnđọc và tìm hiểu nội dung
- Treo tranh minh hoạ Hỏi:
+ Nhìn vào tranh em hình dung ra cảnh
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Từng nhóm 3 HS nối tiếp nhau đọcợtngf
đoạn thành tiếng trớc lớp Lớp đọc thầm
- Đoạn 1: Từ đầu đến “hung dữ”
- Đoạn 2: Tiếp đến “ giã gạo”
- Đoạn 3: Còn lại
- HS đọc thầm theo nhóm đôi
Trang 2- GV đọc mẫu.
b Tìm hiểu bài:
- YC HS đọc đoạn 1 và TLCH
+ DM dắt NT đến chỗ mai phục của bọn
nhện thì thấy trận địa của bọn nhện đáng
+ Nêu nội dung đoạn 1?
GV:Sau khi quan sát kĩ trận địa mai phục của bọn
nhện DM đã làm gì? Chúng ta tìm hiểu tiếp đoạn 2.
-YC HS đọc đoạn 2
+ Trớc trận địa mai phục của bọn nhện
DM đã làm gì?
+Em hiểu “chóp bu” nghĩa là gì?
+Lời lẽ của DM thể hiện điều gì?
+ Nghe DM hỏi, thái độ của bọn nhện ra
sao?
+Em hiểu “nặc nô” nghĩa là gì?
+ Trớc lời lẽ thách thức ra oai của DM,
bọn nhện cũng đáp lại bằng sự ngang tàng,
đanh đá, nặc nô của nhện cái Thấy vậy
DM đã hành động nh thế nào để tỏ rõ sức
mạnh của mình?
+Biết không thể làm gì đợc, thái độ của
mụ nhện cái nh thế nào?
+ Nội dung đoạn 2?
tặng cho DM danh hiệu nào trong số các
danh hiệu sau: võ sĩ, tráng sĩ, chiến sĩ,
hiệp sĩ, dũng sĩ, anh hùng
- 1HS đọc toàn bài
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và TLCH
+ Bọn nhện chăng tơ từ bên nọ sang bên
kia đờng, sừng sững giữa nối đi một anh nhện gộc, trong các khe đá lủng củng những nhện là nhện
+ (đàn bà) hung dữ, táo tợn
+ DM quay phắt lng, phóng càngđạp phanh phách
+ co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất
nh cái chày giã gạo
+ý 2: DM ra oai với bọn nhện.
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
+ DM thét lên: “ Các ngơi có đi không”
+ DM đã phân tích theo lối so sánh:
- Bọn nhện giàu có, béo múp với món nợ bé tẹo đã mấy
đời của một cô gái yếu ớt.
- Kéo bè kéo cánh đánh đập một cô gái.
Đó là những hình ảnh tơng phản thể hiện hành động hèn hạ không quân tử của bọn nhện.
Sau đó DM còn đe doạ: Thật đáng xấu hổ “ Có phá hết vòng vây đi không?”
+ sợ hãi cùng dạ ran, cả bọn cuống cuồng chạy dọc, chạy ngang, phá hết các dây tơ chăng lối
+ gợi cảnh cả bọn nhện rất vội vàng, rối rít vì quá lo lắng
+ý 3: DM giảng giải để bọn nhện nhận
ra lẽ phải.
- HS đọc câu hỏi, thảo luận và trả lời
+Võ sĩ: ngời sống bằng nghề võ
+Tráng sĩ: Ngời có sức mạnhvà chí khí mạnh mẽ, đi chiến đấu cho một sự nghiệp cao cả
+Chiến sĩ: Ngời lính, ngời chiến đấu trong một đội ngũ
Trang 3GV KL:Tất cả các danh hiệu trên đều có thể đặt cho
DM, xong DM xứng đáng nhận danh hiệu hiệp sĩ vì “ ”
DM hành động mạnh mẽ, kiên quyết và hào hiệp để
chống lại áp bức, bất công, bênh vực NT yếu đuối.
+ Nêu nội dung chính của đoạn trích?
“Tôi cất tiếng hỏi lớn:
- Ai đứng chóp bu bọn này? Ra đây ta nói chuyện.
Từ trong hốc đá, một mụ nhện cái cong chân nhảy ra,
hai bên có hai nhện vách nhảy kèm Dáng đây là vị chúa
chùm nhà nhện Nom cũng đanh đá, nặc nô lắm Tôi
quay phắt lng, phóng càng đạp phanh phách ra oai Mụ
nhện co rúm lại rồi cứ rập đầu xuống đất nh cái chày
đ-ơng đầu với khó khăn nguy hiểm
+Anh hùng: Ngời lập công trạng lớn đối vớinhân dân và đất nớc
+Nội dung: Ca ngợi Dế Mèn có tấm lòng nghĩa hiệp, ghét áp bức bất công, bênh vực chi Nhà Trò yếu đuối, bất hạnh.
- 3 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, nhận xét giọng đọc
+ Đoạn 1: Giọng căng thẳng, hồi hộp
+Đoạn 2:Giọng DM dứt khoát, kiên quyết.+Đoạn 3;Giọng hả hê, lời DMrành rọt, mạch lạc
- HS luyện đọc diễn cảm theo cặp
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1, 2, 3, 4a,b
* HSK – G: Hoàn thành tất cả các bài tại lớp
B chuẩn bị
- GV: Phóng to bảng (trang 8), bảng cài, các thẻ ghi số 100 000, 10 000, 1000,
100, 10, 1 các tấm ghi các chữ só 1, 2, 3 9
- HS: SGK, vở toán, bảng con
C Tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 hs đọc cho HS khác viết các số
51263; 80000; 76210; 99999
- Nhận xét
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 H ớng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
-YC HS quan hình trang 8, nêu mqh giữa các
- Ghi đầu bài
- HS nối tiếp nhau nêu, lớp nhận xét,
bổ xung
- 10 đơn vị = 1 chục (10)
- 10 chục = 1trăm (100)
Trang 4?/ 10 chục nghìn có tên gọi nào khác ?
1000 1000
100 100 100 100
100 10
1 1 1 1 1 1
Bài 2* Viết theo mẫu
- GV treo bảng phụ, phân tích mẫu
1 trăm nghìn viết là 100 000, +gồm 6 chữ số:1 chữ số1và 5 chữ số 0
+ 6 hàng: trăm nghìn, chục nghìn,
nghìn, trăm, chục, đon vị
- Nhiều hs đọc , cả lớp viết bảng con
- Đọc viết số theo yêu cầu của GV
- 2 hs đọc
Đáp án :523453:Năm trăm hai mơi ba triệu bốntrăm năm mơi ba
- 3 HS nối tiếp nhau lên bảng, lớp làm vào vở, nhận xét sửa sai
Viết số T
N
C N
- HS thực hiện yêu cầu:
+Chín mơi sáu nghìn ba trăm mời lăm +Bảy trăm chín mới sáu nghìn ba trăm mời lăm
+Một trăm linh sáu nghìn ba trăn mời lăm +Một trăm linh sáu nghìn tám trăm hai mơi bảy
- HS nối tiếp nhau lên bảng, cả lớp viếtbảng con
Đáp án :
a,63115 b,723936;
c, 943103 d,860372
- HS lắng nghe, ghi nhớ
Trang 5Tiết 4 Thể dục
Quay phải, quay trái, dàn hàng , dồn hàng.
Trò chơi “ Thi xếp hàng nhanh”
- GV: Địa điểm phơng tiện
- HS: Trang phục tập luyện
c tiến trình bài dạy
- Nhận lớp, Phổ biến nhiệm vụ
- Nêu đợc một số biểu hiện của trung thực trong học tập
* Nêu đợc ý nghĩa của trung thực trong học tập
- Biết đợc : Trung thực trong học tập giúp em học tập tiến bộ, đợc mọi ngời yêu mến
- Hiểu đợc trung thực trong học tập là trách nhiệm của HS
- Có thái độ và hành vi trung thực trong học tập
* Biết quý trọng những bạn trung thực và không bao che cho những hành vi thiếu trungthực trong học tập
b Chuẩn bị
Trang 6GV: Phiếu ghi các tình huống bài tập 3.
HS: Su tầm những mẩu chuyện, tấm gơng về trung thực trong học tập
Cùng các bạn trong nhóm xây dựng một tiểu phẩm về chủ đề “Trung thực trong học tập”
C tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
+ Vì sao phải trung thực trong học tập?
+ Trung thực trong học tập có tác dụng nh thế
nào?
GV nhận xét và cho điểm đánh giá
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
a) Em không làm đợc bài trong giờ kiểm tra?
b) Em bị điểm kém nhng cô giáo lại ghi
nhầm vào sổ là điểm giỏi?
c) Trong giờ kiểm tra, bạn ngồi bên cạnh
không làm đợc bài và cầu cứu em?
Bài 4
- Gọi HS đọc đầu bài
- YC HS trình bày miệng trớc lớp
- GV cùng cả lớp theo dõi, n xét, đánh giá
- Yêu cầu cả lớp thảo luận và trả lời câu hỏi:
Bài 5 YC HS thảo luận trong nhóm
- Gọi đại diện vài nhóm lên bảng trình bày
IV Củng cố
?/ Vì sao phải trung thực trong học tập?
?/ Trung thực trong học tập có lợi gì
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- HS nối tiếp nhau kể những mẩuchuyệnh, tấm gơng về trung thực tronghọc tập mà em biết
- HS thảo luận theo nhóm bàn
- Hs lắng nghe
- 2,3 nhóm trình bày, lớp nhậnxét, đánh giá
HS lắng nghe, ghi nhớ
Thứ ba ngày 7 tháng 9 năm 2010 Tiết 1 Toán
Luyện tập
A Mục tiêu:
- Củng cố về đọc, viết các số có sáu chữ số trờng hợp có các chữ số 0
- HS đọc và viết thành thạo các số có 6 chữ số
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1; 2; 3a,b,c; 4a,b
* HSK – G: Hoàn thành tất cả các bài tại lớp
b.chuẩn bị:
- GV : Kẻ bảng bài tập 1
- HS : Bảng con, SGK, vở toán
Trang 7c TIến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Kiểm tra đọc và viết số có 6 chữ số
+ Nêu cách đọc và viết số có sáu chữ số
GV nhận xét, chữa bài và ghi điểm cho HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 H ớng dẫn luyện tập
Bài 1: *Viết theo mẫu
GV kẻ sẵn bảng số bài 1 lên bảng , yêu cầu
Bài 4a,b: *Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân sau đó đọc
từng dãy số trớc lớp
+ Nêu quy luật của từng dãy số
VD: Dãy số thứ nhất “ Hai số hạng liền
- HS ghi đầu bài vào vở
- HS làm theo lệnh của GV
+ Số 653 267 gồm sáu trăn nghìn, năm chục nghìn, ba nghìn, hai trăm, sáu chục
- HS đọc các số theo yêu cầu:
+ 2 453 : Hai nghìn bốn trăm năm mơi
ba (5 thuộc hàng chục )
+ 65 243 : Sáu mơi lăm nghìn, hai trăm
bốn mơi ba (5 thuộc hàng nghìn)
+ 762 543: Bảy trăm sáu mơi hai nghìn,
năm trăm bốn mơi ba (5 thuộc hàng
trăm)
+ 53 620 : Năm mơi ba nghìn, sáu trăm
hai mơi (5 thuộc hàng chục nghìn)
- HS nối tiếp nhau lên bảng, lớp viết bảng con:4 300 ; 24 316 ; 24 301 ;
180 715 ; 307 421 ; 919 999
- HS làm bàia) 300 000 ; 400 000 ; 500 000 ;(600
Tiết 2 Chính tả (Nghe – viết)
Mời năm cõng bạn đi học
A Mục tiêu:
- Nghe – viết chính xác, trình bày đúng, đẹp đoạn văn Mời năm cõng bạn đi học.
- Viết đúng, đẹp tên riêng: Vinh Quang, Chiêm Hoá, Tuyên Quang, Đoàn Trờng
Trang 8HS: Bảng con, SGK, vở chính tả, VBTTV.
C tiến trình bài dạy:
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng, HS dới lớp viết vào
vở nháp những từ do GV đọc
- Nhận xét về chữ viết của HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 H ớng dẫn nghe – viết.
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Y/c HS đọc đoạn văn
+ Bạn Sinh đã làm gì để giúp đỡ Hanh?
+ Việc làm của Sinh đáng trân trọng ở
- GV đọc cho HS viết theo đúng y/c
d) Soát lỗi và chấm bài
Gv chấm 8 – 10 bài chấm điểm sau đó
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Chốt lại lời giải đúng
- YC HS đọc lại truyện đã điền từ hoàn
chỉnh
+ Truyện đáng cời ở chỗ nào?
Bài 3a) GV gọi 1 HS đọc y/c bài
+ Tuy còn nhở nhng Sinh đã không quảnkhó khăn, ngày ngày cõng Hanh tới trờngvới đoạn đờng dài hơn 4 li- lô - mét, qua
đèo, vợt suối , khúc khuỷu, gập ghềnh
- Tuyên Quang, Ki lô- mét, khúc khuỷu,–
gập gềnh, liệt…
- 3 HS viết bảng, HS khác viết bảng con
- Hs gấp sgk và viết bài
- Hs đổi bài cho nhau soát bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- 2 HS lên bảng làm, HS dới lớp làm lớplàm vào vở
- Nhận xét, chữa bài:
sau rắng chăng xin băn khoăn – – – – –
sao xem.–+ Ông khách ngồi hàng ghế đầu tởngngời đàn bà giẫm phải chân ông đi xin lỗi
ông nhng thực chất là bà ta chỉ đi tìm lạichỗ ngồi
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
Lời giải: chữ sáo và sao
- Dòng 1: Sáo là tên một loài chim
“nhân” theo 2 nghĩa khác nhau: ngời, lòng thơng ngời (BT2, BT3)
* HSK – G: nêu đợc ý nghĩa của các câu tục ngữ ở bài tập 4
Trang 9- HS tự giác tích cực và hăng hái trong học tập.
B chẩn bị:
GV: Bút dạ và bảng phụ kẻ sẵn các cột ở BT1, viết sẵn các từ mẫu để HS điền tiếp những
từ cần thiết vào cột; kẻ bảng phân loại để HS làm BT2
HS: SGK, VBTTV
C tiến trình bài dạy
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
?/ Tuần này chúng ta học chủ điểm gì?
?/ Tên của chủ điểm gợi cho em điều gì?
GV: Trong tiết LTVC hôm nay chúng ta sẽ đợc mở rộng
vốn từ theo chủ điểm của tuần với nội dung:Nhân
hậu-Đoàn kết và hiểu nghĩa và cách dùng một số từ Hán Việt.
2 H ớng dẫn HS làm bài tập
Bài 1- Gọi 1 HS đọc y/c.
- YC HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- GV phát bút dạ và phiếu khổ to cho 4
nhóm HS
- GV cùng HS nhận xét, GV chốt lại lời
giải đúng
Bài 2: - Gọi HS đọc đề bài.
- YC HS thảo luận và làm bài theo cặp đôi
- Gọi 1 HS lên bảng trình bày kết quả
- YC HS giải nghĩa các từ vừa sắp xếp
Bài 4: Gọi HS đọc bài.
- YC HS thảo luận và làm bài theo nhóm
- HS thảo luận theo nhóm và làm bài
- Đại diện các nhóm lên bảng trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, đánh giá
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, thảoluận và làm bài theo cặp đôi
- 1 HS lên bảng trình bày, lớp nhận xét, sửasai
Giải nghĩa :
- công nhân : ngời lao động chân tay, làm việc ăn
l-ơng.
- nhân dân : đông đảo những ngời dân, thuộc mọi tầng
lớp, đang sống trong một khu vực địa lý.
- nhân loại : nói chung những ngời sống trên trái đất.
- nhân ái : yêu thơng con ngời.
- nhân hậu : có lòng thơng ngời và ăn ở có tình nghĩa.
- nhân đức : có lòng thơng ngời.
- nhân từ : có lòng thơng ngời và hiền lành.
- HS làm bài
- 2,3 HS lên bảng viết, lớp trình bày miệng
- Một HS đọc y/c của bài
- Từng nhóm 4 HS trao đổi nhanh về 3 câutục ngữ; sau đó tiếp nối nhau nói nội dung
ác nghiệt, hung dữ, dữ tợn, dữ dă3nf, bạo tàn, cay nghiệt, nghiệt ngã, ghẻ lạnh
M: cu mang cứu giúp, cứu trợ, ủng hộ,
hỗ trợ, bênh vực, bảo vệ, chở che, che chắn, che đỡ,
cu mang, nâng đỡ, nâng niu
M: ức hiếp
ăn hiếp, hà hiếp, bắt nạt, hành hạ, đánh đập, áp bức, bóc lột, chèn ép
Trang 10(đúng/sai), chốt lại lời giải :
- Về nhà viết một đoạn văn ngắn(8-10câu)
có nội dung: Nhân hậu - Đoàn kết trong đó
có sử dụng các từ ngữ, tục ngừ ở bài tập 1
và 4
- Chuẩn bị bài sau: Dấu hai chấm- trang22
khuyên bảo, chê bai trong từng câu tụcngữ:
a) khuyên ngời ta sống hiền lành sẽ gặp
- HS thảo luận theo cặp đôi:
VD: + Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ.+ Bầu ơi thơng lấy bí cùng một giàn.+ Tham thì thâm
+ Nhiễu điều phủ lấy nhau cùng
- HS nối tiếp nhau nêu lại nội dung bài.
- HS lắng nghe, ghi nhớ
chiều
Tiết 1 Mĩ thuật
Vẽ theo mẫu Vẽ hoa, lá
Tiết 2 Tiếng Anh
Tiết 3 Kể chuyện
Kể chuyện đã nghe, đã đọc
A Mục tiêu:
- Hiểu câu chuyện thơ Nàng tiên ốc, kể lại đủ ý bằng lời của mình
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: Con ngời cần thơng yêu giúp đỡ lần nhau
- HS có thái độ yêu thơng giúp đỡ bạn bè và những ngời khác
B chuẩn bị:
GV: - Tranh minh hoạ truyện trong SGK
HS: Đọc bài thơ Nàng tiên ốc
C tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- Kể lại câu chuyện Sự tích hồ Ba Bể Sau
đó, nói ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét, cho điểm từng HS
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Treo tranh minh hoạ
?/ Bức tranh vẽ cảnh gì?
- GV: Trong tiết hôm nay, các em sẽ đọc một câu
chuyện cổ tích bằng thơ có tên gọi Nàng tiên ốc Sau đó
các em sẽ kể lại câu chuyện thơ đó bằng lời của mình,
không lặp lại hoàn toàn lời thơ trong bài.
2 Tìm hiểu câu chuyện.
a Đọc truyện.- GV đọc diễn cảm bài thơ.
- HS quan sát tranh minh hoạ, TLCH:
+ bà lão dang ôm một nàng tiên cạnhmột cái chum nớc
- Lắng nghe
- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn bài thơ,lớp đọc thầm
-1HS đọc toàn bài, lớp đọc thầm
Trang 11- Gọi HS khá kể mẫu lại đoạn 1.
- Chia nhóm HS , y/c HS dựa vào tranh
minh hoạ và các câu hỏi tìm hiểu kể lại
từng đoạn cho các bạn nghe
- Y/ c HS cử đại diện nhóm lên trình bày
5 Tìm hiểu ý nghĩa câu chuyện.
+ Câu chuyện Nàng tiên ốc giúp em hiểu
- Chuẩn bị bài sau: Tìm một câu chuyện
(đoạn truyện) em đã nghe, đợc đọc về lòng
+Đi làm về, bà thấy nhà cửa đã đợc quétsạch sẽ, đàn lợn đã đợc cho ăn, cơm nớc
đã nấu sẵn, vờn rau đợc nhặt sạch cỏ…+Bà thấy một nàng tiên từ trong chum bớc
ra
+Bà bí mật đập vỡ vỏ ốc, rồi ôm lấy nàngtiên
+Từ đó, bà lão và nàng tiên sống hạnhphúc bên nhau Họ thơng yêu nhau nh hai
mẹ con
+ Em đóng vai ngời kể, kể lại bằng lời dựavào nội dung thơ, không phải đọc lại từngcâu thơ
Tiết 4 Luyện toán
Luyện tập về biểu thức có chứa một chữ
Thứ t, ngày 8 tháng 9 năm 2010 Tiết 1 Tập đọc
truyện cổ nớc mình(Trang 19)
a mục tiêu:
1 Đọc thành tiếng
- Đọc đúng:sâu xa, rặng dừa nghiêng soi, độ lợng
- Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ với giọng tự hào, tình cảm
Trang 12*GDHS: có nối sống nhân hậu, độ lợng, công bằng, chăm chỉ, tự tin
B chuẩn Bị: - gv: Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Bảng phụ ghi nội dung hớng dẫn đọc diễn cảm
- hs: SGK, đọc trớc bài ở nhà
C.tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- KT đọc thành tiếng và đọc hiểu bài Dế
Mèn bênh vực kẻ yếu – phần 2
- GV hỏi thêm: Qua đoạn trích, em thích
hình ảnh nào của DM nhất , vì sao?
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
- Treo tranh minh hoạ Hỏi:
+Bức tranh có những nhân vật nào? Những
nhân vật đó em thờng thấy ở đâu?
+ Em đã đợc đọc hoặc đợc nghe những câu
chuyện cổ tích nào?
- GV: Những câu chuyện cổ tích đó đợc lu
truyền từ bao đời nay nó có ý nghĩa nh thế
nào? Vì sao mỗi chúng ta đều thích đọc? Đó
là nội dung bài học hôm nay
Vừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa.//
Rất công bằng/ rất thông minh//
Vừa độ l ợng / lại đa tình / đa mang.//
- YC HS đọc đoạn thơ từ đàu đến đa
mang Sau đó trả lời câu hỏi:
+ Vì sao tác giả yêu truyện cổ nớc nhà?
+ Em hiểu câu thơ: “ Vàng cơn nắng, trắng
cơn ma” nh thế nào?
+ Từ “ nhận mặt” ở đây nghĩa thế nào?
+ Đoạn thơ nói lên điêù gì?
+ Thạch Sanh, Tấm Cám, Cây tre trăm
đốt, Trầu cau, Sự tích chim cuốc
- HS lắng nghe Ghi dầu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm
- Từng nhóm 5 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng trớc lớp Lớp đọc thầm
- Đoạn 1: 6 câu thơ đầu
- Đoạn 2: 4 câu thơ tiếp
- Đoạn 3: 4 câu thơ tiếp
- Đoạn 4:6 câu thơ tiếp
- Đoạn 5: còn lại
- HS đọc thầm theo nhóm đôi
- HS lắng nghe
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và trảlời câu hỏi:
+ .vì: *TC nhân hậu, có ý nghĩa sâu xa
* TC đề cao những phẩm chất tốt
đẹp của ông cha ta: công bằng, thông minh, độ lợng, đa tình, đa mang
* TC là những lời khuyên dạy của
ông cha: nhân hậu, ở hiền, chăm làm, tự tin,
+ ông cha ta đã trải qua bao ma nắng,
qua thời gian để đúc rút những bài học kinh nghiệm cho con cháu
+ giúp con cháu nhận ra truyền thống tốt đẹp, bản sắc của dân tộc, của cha ông ta
từ bao đời nay
+ý 1: Ca ngợi truyện cổ đề cao lòng nhân hậu, ăn ở hìên lành
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm và TLCH
+…- Tấm Cám: “Thị thơm thị giấu
Trang 13cổ nào? Chi tiết nào cho em biết điều đó?
+ Nêu ý nghĩa của 2 truyện Tấm Cám và
Đẽo cày giữa đờng?
+ Hãy kể một số truyện cổ về lòng nhân hậu
của VN mà em đã đợc đọc, đợc nghe? Nêu
ý nghĩa của câu chuyện đó
- YC HS đọc 2 câu cuối bài và TLCH:
+ Em hiểu ý 2 câu cuối bài nh thế nào?
+ Đoạn thơ cuối bài nói lên điều gì?
+ Bài thơ nói lên điều gì?
c Luyện đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
-YC HS đọc bài, nêu giọng đọc
- HD HS luyện đọc diễn cảm đoạn thơ từ
“ Tôi yêu truyện cổ nớc tôi nghiêng soi”
- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ
trớc lớp
- YC HS nhẩm để thuộc từng khổ thơ
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng tại lớp
IV Củng cố
+ Qua những câu chuyện cổ, ông cha ta
muốn khuyên con cháu điều gì?
sẽ đợc phù hộ, còn kẻ tham lam độc ác sẽ
bị trừng trị
- Đẽo cày giữa đờng: Khuyên ngời ta phải
tự tin, không nên thấy ai nói thế nào cũng nghe theo
+VD: - Thạch Sanh: ca ngợi TS hiền lành, chăm chỉ, biết giúp đỡ ngời khác sẽ đợc h-ởng hp còn Lý Thông gian tham, độc ác bị trừng trị thích đáng
- Sự tích hồ Ba Bể: ca ngợi mẹ con bà goá giầu lòng nhân ái sẽ đợc đền đáp xứng
đáng
- Nàng tiên ốc: Ca ngợi nàng tiên ốc biết yêu thơng, giúp đỡ ngời yếu
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm.+ là lời ông cha dạy con cháu đời sau: Hãy sống nhân hậu, độ lợng, công bằng, chăm chỉ, tự tin
+ý 2: Bài học quý của cha ông muốn răn dạy con cháu đời sau
+Nội dung: Ca ngợi truyện cổ của nớc ta
vừa nhân hậu, thông minh vừa chứa đựng kinh nghiệm quý báu của cha ông
- 2 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm, nêu giọng đọc: Giọng đọc toàn bài nhẹ nhàng, thiết tha, trầm lắng pha lẫn niềm tự hào
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp theo dõi, phát hiện cách đọc hay
“ Tôi yêu / truyện cổ nớc tôiVừa nhân hậu / lại tuyệt vời sâu xa
Th ơng ng ời / rồi mới thơng taYêu nhau / dù mấy cách xa cũng tìm
ở hiền / thì lại gặp hiềnNg
ời ngay / thì đợc phật, / tiên độ trì
Mang theo truyện cổ / tôi diNghe trong cuộc sống / thầm thì tiếng xa Vàng cơn nắng / trắng cơn ma
Con sông chảy / có rặng dừa nghiêng soi”
- HS thi đọc diễn cảm đoạn thơ trớc lớp
- HS biết đợc các hàng trong lớp đơn vị, lớp nghìn
- Biết đợc giá trị của chữ số theo vị trí của từng chữ số đó trong mỗi số
- Biết viết số thành tổng theo hàng
- HS tích cực và tự giác làm đúng các bài tập: 1, 2, 3
Trang 14* HSK – G: Hoàn thành tất cả các bài tại lớp.
B chuẩn bị
GV: Kẻ bảng các lớp, các hàng của số có 6 chữ số
HS: SGK, VBTT
C.tiến trình bài dạy
I ổn định tổ chức
II Kiểm tra bài cũ
- KT đọc và viết số có 6 chữ số
- GVđọc bài 3-YC hs viết số bảng con
III Bài mới
1 Giới thiệu bài, ghi bảng.
2 H ớng dẫn tìm hiểu nội dung bài mới
phải sang trái cứ 3 chữ số vào 1 lớp bắt đầu từ lớp đơn vị.
- Khi viết các chữ số vào cột nên viết từ nhỏ đến lớn và Khi
viết các số có nhiều chữ số nên viết cho khoảng cách giữa 2 lớp
3 H ớng dẫn luyện tập
Bài1: *Viết theo mẫu
- GV treo bảng phụ, YC HS làm bài cá nhân
Bài 3 *Viết mỗi số thành tổng (theo mẫu)
- GV viết mẫu, hớng dẫn HS phân tích mẫu
- YC HS làm vào vở, đổi chéo vở KT
- GV nhận xét, sửa sai
Bài 4 (nếu còn thời gian thì Hoạt động dạy
HS làm)
- Gọi HS đọc YC
- YC HS thảo luận và làm bài theo cặp đôi
- Gọi đại diện từng nhóm lên bảng làm bài
- HS ghi nhớ các hàng trong 1 lớp
- 1HS lên bảng, lớp dùng chì điền vào sgk nêu miệng
a,Đọc các số và cho biết chữ số 3 thuộchàng nào, lớp nào?
46 307: Bốn mơI sáu nghìn ba trăm linh bảy(chữ số 3thuộc h.trăm-lớp đ.vị)
56 032: Năm mơI sáu nghìn khong trăm ba mơI hai (chữ số 3 thuộc h.chục- lớp đ.vị)
123 517: Một trăm hai mơI ba nghìn năm trăm mời bảy(chữ số 3thuộc h.nghìn- lớp nghìn)
b,Ghi giá trị của chữ số 7 trong mỗi số
ở bảng sau
số 38753 67021 79518 302571 715519 g.trị
c.số7 700 7000 70000 70 700000
Mẫu: 52314=50000+200+300+10+4
503060 =50000+3000+6083760=80000+3000+700+60176091=100000+70000+6000+90+1
- 1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm *Viết số, biết số đó gồm:
- HS thực hiện YC