1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng Tiếng Việt 5 (Vi) có KNS

115 472 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tiếng Việt 5
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Tiếng Việt
Thể loại Bài giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 115
Dung lượng 690,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích yêu cầu: - Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện.. Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu trực tiếp và gián

Trang 1

Tuần 19

Thứ hai ngày 3 tháng 1 năm 2011Giáo dục tập thể : Chào cờ đầu tuần

Tập đọc : Ngời công dân số Một

I Mục đích yêu cầu:

- Biết đọc đúng một văn bản kịch

+ Đọc phân biệt lời các nhân vật( anh Lê, anh Thành) lời nhân vật

+Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu cảm, câu cầu khiến phù hợp tính cách , tâm trạng từng nhân vật

+Biết phân vai, đọc diễn cảm đoạn kịch

- Hiểu nội dung: Tâm trạng của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành day dứt trăn trở tìm con đờng cứu nớc cứu dân

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ , bảng phụ

III Các hoạt động dạy học :

A Mở đầu:

- GV giới thiệu chủ điểm: Ngời công dân, tranh minh hoạ

B Bài mới:

1 Giới thiệu và ghi đầu bài

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc:

- 1 HS đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí diễn ra đoạn kịch

- GV đọc diễn cảm đoạn kịch : – giọng đọc rõ ràng, mạch lạc, thay đổi linh hoạt,phân biệt lời tác giả

- GV viết bảng: phắc – tuya, Sa- xơ - lu, Phú Lãng Sa để cả lớp luyện đọc

- HS nối tiếp đọc đoạn GV kết hợp sửa lỗi và giải nghĩa các từ trong phần chú giải

+ Anh Lê giúp anh Thành việc gì?( Tìm việc làm ở Sài Gòn)

+Những câu nào của anh Thành cho thấy luôn nghĩ tới dân, tới nớc?

+ Câu chuyện giữa anh Thành và anh Lê nhiều lúc không ăn nhập với nhau Hãy tìm những chi tiết thể hiện điều đó và giải thích?

Anh Lê báo tin xin đợc việc… anh Thành không nói đến chuyện đó

Anh Thành thờng không trả lời câu hỏi của anh Lê… Vì mỗi ngời đang theo đuổi

1 ý nghĩ khác nhau

c Đọc diễn cảm

- GV mời 3 HS đọc đoạn kịch theo cách phân vai: anh Thành, anh Lê, ngời dẫn

Trang 2

chuyện (ngời dẫn chuyện đọc lời giới thiệu nhân vật, cảnh trí) GV hớng dẫn các em đọc thểhiện đúng lời các nhân vật.

- GV, HS nhận xét cách thể hiện giọng nhân vật

- GV hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm đoạn: Từ đầu đến đồng bào không?

+ GV đọc mẫu đoạn kịch + Từng tốp HS luyện đọc

+ 1 vài HS thi đọc diễn cảm

+ GV và HS nhận xét, bình chọn bạn đọc tốt nhất

3 Củng cố dặn dò:

? Hãy nêu ý nghĩa của đoạn kịch?

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Chính tả: Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực.

I.Mục đích yêu cầu:

- Nghe viết đúng chính tả bài: Nhà yêu nớc Nguyễn Trung Trực

- Nghe viết đúng các tiếng chứa âm đầu d, r, gi hoặc âm chính o, ô

II Đồ dùng :

Bút dạ, giấy khổ to

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

- HS đọc thầm đoạn văn

- GV lu ý HS những danh từ riêng, từ khó viết (Nguyễn Trung Trực, Vàm Cỏ, Tân

An, Long An, Tây Nam Bộ, Nam Kì, Tây).

- GVđọc , HS viết chính tả

- GV chấm 7-10 bài HS đổi vở soát lỗi

- GV nhận xét chung

3 Hdẫn HS làm bài tập chính tả

*BT2: - GV nêu yêu cầu của BT2, nhắc HS ghi nhớ:

- Cả lớp đọc thầm nội dung bài tập, tự làm bài hoặc trao đổi theo cặp

- GV chia lớp thành 4-5 nhóm, các nhóm thi tiếp sức

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả làm bài của mỗi nhóm

Trang 3

4 Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- HS viết lại những tiếng hay viết sai

Thứ ba ngày 4 tháng 1 năm 2011

Luyện từ và câu: Câu ghép.

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm đợc khái niệm câu ghép ở mức độ đơn giản

- Nhận biết đợc câu ghép trong đoạn văn, xác định đợc các vế câu trong câu ghép

Đặt đợc câu ghép

II Đồ dùng:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:

2 Phần nhận xét:

- 2HS nối tiếp đọc toàn bộ nội dung các bài tập Cả lớp theo dõi

- Cả lớp đọc thầm đoạn văn, lần lợt thực hiện lại yêu cầu

Yêu cầu 1: HS đánh số thứ tự 4 câu

HS gạch một gạch chéo (/) ngăn cách CN và VN (hoặc một gạch dới bộphận CN, gạch hai gạch dới bộ phận VN)

- GV hdẫn HS đặt câu hỏi: Ai?,Con gì?, Cái gì để tìm CN

Làm gì? Thế nào để tìm VN

- HS làm bài và nêu kết quả., nhận xét chốt lời giải đúng

Yêu cầu 2: Xếp 4 câu trên thành 2 nhóm: câu đơn và câu ghép

Yêucầu 3: Tách mỗi cụm C_V trong các câu ghép, câu đơn

- HS trao đổi theo cặp GV phát phiếu + bút dạ cho HS

- HS trình bày kết quả, nhận xét, kết luận

BT2: HS làm bài và nêu kq

- GV chốt lại câu trả lời đúng

( không thể tách các vế câu ghép thanh câu đơn vì mỗi vế câu thể hiện 1 ý có quan

hệ chặt chẽ với ý của vế câu khác)

BT3: Các bớc làm tơng tự

4 Củng cố dặ dò:

- 2HS đọc phần ghi nhớ

- GV nhận xét tiết học

Trang 4

Kể chuyện: Chiếc đồng hồ

I Mục đích yêu cầu:

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể và tranh minh hoạ, kể lại đợc từng đoạn và toàn bộ câu chuyện

+ Hiểu ý nghĩa câu chuyện:BH muốn khuyên cán bộ: nhiệm vụ nào của cách mạng cũng cần thiết, quan trọng, cần làm tốt việc đợc phân công, không nên suy bì Mỗi ngời trong xã hội một công việc, việc nào cũng quý

- Rèn kĩ năng nghe:Nghe cô, bạn kể, nhận xét lời kể và kể tiếp đợc

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu câu chuyện : Câu chuyện các em đợc nghe hôm nay là truyện Chiếc

đồng hồ Nhân vật chính trong câu chuyện là Bác Hồ kính yêu của chúng ta Khi biết nhiều

cán bộ cha yên tâm với công việc đợc giao, Bác Hồ đã kể chuyện Chiếc đồng hồ để giảithích về trách nhiệm của mỗi ngời trong xã hội Các em cùng nghe để biết nội dung câuchuyện

- Mỗi HS kể 1/2 câu chuyện ( theo 2 tranh)

- Sau đó mỗi em kể toàn bộ câu chuyện và trao đổi về ý nghĩa

b Thi kể trớc lớp

- 2 tốp HS , mỗi tốp 2 em nối tiếp nhau Kể 4 đoạn câu chuyện theo 4 tranh

- 1, 2 HS kể toàn bộ câu chuyện

- Mỗi nhóm, cá nhân kể xong, nói điều rút ra từ câu chuyện

- HS bình chọn nhóm kể hấp dẫn nhất, hiểu đúng nhất điều câu chuyện muốn nói

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS kể chuyện cho ngời thân nghe

Thứ t ngày 5 tháng 12 năm 2011Tập đọc: Ngời công dân số Một

I Mục đích yêu cầu.

- Biết đọc đúng một văn bản

+ Đọc phân biệt lời các nhân vật (anh Thành, anh Lê), lời tác giả

+ Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm, phù hợp với

Trang 5

- Hiểu nội dung phần 2: Ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành, quyết tâm ra nớc ngoài tìm đờng cứu nớc và ý nghĩa toàn đoạn kịch : Ca ngợi lòng yêu nớc, tầm nhìn xa và quyết tâm cứu nớc của ngời thanh niên Nguyễn Tất Thành

II Các hoạt động dạy học :

A Kiểm tra

- 1 nhóm HS phân vai đọc phần 1 và nêu nội dung đoạn kịch

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc : GV đọc diễn cảm đoạn kịch

- HS đọc thầm: La- tút – sơ Tơ- rê- vin, A- lê- hấp

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn :

Đ1: Từ đầu đến say sóng nữa

- HS thảo luận câu hỏi theo nhóm

- Đại diện nhóm báo cáo kết quả HS nhận xét chốt lại lời giải đúng

* Câu 1: Anh Lê có tâm lí tự ti, cam chịu

Anh Thành không cam chịu, rất tin tởng ở con đờng mình chọn

* Câu 2: ( Để dành lại non sông chỉ có hùng tâm tráng khí cha đủ, phải có trí, có lực…)

? Ngời công dân số Một trong đoạn kịch là ai? Vì sao có thể gọi nh vậy?

( Dựng đoạn mở bài)

I Mục đích yêu cầu.

1 Củng cố kiến thức về đoạn mở bài

Trang 6

2 Viết đợc đoạn mở bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu trực tiếp và gián tiếp.

- Một số HS đọc yêu cầu của bài

- GV hớng dẫn HS hiểu yêu cầu của bài, làm bài theo các bớc sau:

+ Chọn đề văn để viết đoạn mở bài (trong 4 đề đã cho) Chú ý chọn đề nói về đối ợng mà em yêu thích, em có tình cảm, hiểu biết về ngời đó

t-+ Suy nghĩ để hình thành ý cho đoạn mở bài Cụ thể, cần trả lời các câu hỏi:

Ngời em định tả là ai, tên gì? Em có quan hệ với ngời ấy thế nào? Em gặp gỡ, quen biết hoặc nhìn thấy ngời ấy trongdịp nào? ở đâu? Em kính trọng, yêu quý, ngỡng mộ… Ngời ấy thế nào?

+ viết 2 đoạn mở bài cho đề vă đã chọn, GV nhắc HS : cần viết một mở bài theokiểu trực tiếp, một mở bài theo kiểu gián tiếp

- Năm, bảy HS nói tên đề bài em chọn

- HS viết các đoạn mở bài

- Nhiều HS tiếp nối nhau đọc đoạn viết Mỗi em đều nói rõ đoạn mở bài của mìnhviết theo kiểu trực tiếp hay gián tiếp Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm đoạn viết hay

Trang 7

Thứ sáu ngày 7 tháng 1 năm 2011Luyện từ và câu: Cách nối các vế câu ghép

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm đợc 2 cách nối trong câu ghép: nối = từ có tác dụng nối ( quan hệ từ), nối trực tiếp( không dùng từ nối)

- Phân tích đợc cấu tạo câu ghép (các vế trong câu ghép, cách nối các vế câu ghép), biết đặt câu ghép

II Các hoạt động dạy học

- 2HS nối tiếp đọc yêu cầu BT 1, 2

- HS đọc lại các câu văn , đoạn văn, dùng bút chì gạch chéo phân tách 2 vế câu ghép

- 4HS làm vào giấy khổ to, trình bày kết quả

* BT1: 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu BT1

- Cả lớp đọc lại đoạn văn, tự làm bài

- HS phát biểu ý kiến HS và GV nhận xét chốt lại lời giải đúng

* BT2: HS đọc yêu cầu của bài

- GV nhắc HS chú ý: Đoạn văn (từ 3 đến 5 câu) tả ngoại hình một ngời bạn, phải có

ít nhất một câu ghép Các em hãy viết đoạn văn một cách tự nhiên; sau đó kiểm tra, nếu thấytrong đoạn cha có câu ghép thì sửa lại

- GV mời 1,2 HS làm mẫu

- HS viết đoạn văn GV phát bảng phụ cho 4 HS

- HS nối tiếp đọc đoạn văn 4 HS trình bày kết quả

Trang 8

(Dựng đoạn kết bài)

I Mục đích yêu cầu:

- Củng cố kiến thức về dựng đoạn kết bài

- Viết đợc đoạn kết bài cho bài văn tả ngời theo 2 kiểu: mở rộng và không mở rộng

- Cả lớp suy nghĩ trả lời câu hỏi

- HS nối tiếp phát biểu ý kiến, chỉ ra sự khác nhau của 2 kiểu mở bài

a Kiểu không mở rộng

b Kết bài kiểu mở rộng

- GV nhận xét , kết luận

* BT2: 2 HS đọc yêu cầu BT, đọc 4 đề bài ở BT2 tiết trớc

Tả một ngời thân trong gia đình em

Tả một ngời bạn cùng lớp hoặc ngời bạn ở gần nhà.

Tả một ca sĩ đang biểu diễn.

Tả một nghệ sĩ hài mà em yêu thích .

GV giúp HS hiểu yêu cầu đề bài

- 5, 6 HS nói tên đề bài các em chọn

- HS viết đoạn kết bài

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn kết và nói rõ kiểu kết bài của mình viết theo kiểu kết bài nào

Trang 9

Thứ hai ngày 10 tháng 1 năm 2011Giáo dục tập thể : Chào cờ đầu tuần

Tập đọc : Thái s Trần Thủ Độ.

I Mục đích yêu cầu,

- Đọc lu loát diễn cảm bài văn Biết đọc phân biệt lời nhân vật

- Hiểu ý nghĩa các từ khó: thái s, câu đơng, kiệu, quân hiệu…

- Hiểu ý nghĩa truyện : Ca ngợi thái s Trần Thủ Độ – 1 ngời c xử gơng mẫu, nghiêm minh, không vì tình riêng mà làm sai phép nớc

II Đồ dùng :

Tranh minh hoạ

III Các hoạt động dạy học

Đ1: Từ đầu đến tha cho

- 2,3 HS đọc đoạn văn GV giúp HS hiểu nghĩa từ khó: thái s, câu đơng , sửa lỗi về phát

âm

- HS đọc thầm đoạn văn và trả lời câu hỏi :

? Khi có ngời muốn xin chức câu đơng Trần Thủ Độ đã làm gì?

- 1 HS đọc lại đoạn văn GV hdẫn HS đọc diễn cảm

- HS đọc Đ3.GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa từ: xã tắc, thợng phu, chầu vua

? Khi biết có ngời tâu với vua mình chuyên quyền, Trần Thủ Độ nói thế nào?

( nhận lỗi, xin vua thởng cho ngời nói thẳng…)

? Những lời nói việc làm đó cho thấy ông là ngời nh thế nào?

( C xử nghiêm minh…)

- HSđọc đoạn 3 theo cách phân vai

- 2 HS nối tiếp nhau thi đọc diễn cảm toàn truyện

3 Củng cố dặn dò

- HS nhắc lại ý nghĩa câu chuyện

- GV nhận xét đánh giá tiết học

Chính tả: Cánh cam lạc mẹ.

Trang 10

I.Mục đích yêu cầu

- Nghe- viết đúng chính tả bài cánh cam lạc mẹ

- Viết đúng các tiếng chứa âm đầu: r,d gi

- Rèn kĩ năng viết chữ cho HS

II Đồ dùng:

Bảng phụ

III Các hoạt đông dạy học.

1 Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS nghe viết

- GV đọc bài thơ, HS theo dõi

? Tìm ND bài thơ? (Cánh cam lạc mẹ vẫn đợc sự che chở, yêu thơng của bạn bè)

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày bài thơ, những chữ các em dễ viết sai chính tả: xô vào, khản đặc, râm ran

- GV đọc cho HS viết sau đó soát lại

- GV chấm 7 đến 10 bài

- GV nêu nhận xét chung

- HS đổi vở để kiểm tra

3 Hdẫn HS làm bài chính tả

* BT2: HS nêu yêu cầu BT

- HS làm việc độc lập, báo cáo kết quả theo hình thức thi tiếp sức

? Tìm tính khôi hài của mẩu chuyện vui: Giữa cơn hoạn nạn ?

(Anh chàng ích kỉ không hiểu ra rằng: Nếu thuyền chìm thì anh ta cũng chết)

- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá giờ học

_

Thứ ba ngày 11 tháng 1 năm 2011Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ : Công dân.

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng hệ thống hoá vốn từ gắn với chủ điểm Công dân

* BT1: 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến GV nhận xét chốt lời giải đúng

Dòng b : Ngời dân của 1 nớc có quyền lợi và nghĩa vụ đối với đất nớc

* BT2: HS đọc yêu cầu bài tập

Trang 11

- HS làm việc độc lập, trình bày kết quả, nhận xét, kết luận.

* BT3: Thực hiện tơng tự bài 1

- Những từ đồng nghĩa với từ công dân là: nhân dân, dân chúng, dân…

- không : đồng bào, dân tộc, nhân dân, công chúng

* BT4: HS độc yêu cầu đề bài

- GV chỉ bảng đã viết lời nhân vật Thành, nhắc HS: cần thử thay thế từ công dân trong câu nói của nhân vật Thành lần lợt , rồi đọc lại xem có phù hợp không?

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến GV chốt lời giải đúng: Trong câu đã nêu, không t hể thay thể từ

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc.

I Mục đích yêu cầu:

- Rèn kĩ năng nói: HS kể đợc câu chuyện đã nghe, đã đọc về một tấm gơng sống, làm việc theo pháp luật, theo nếp sống văn minh

+ Hiểu và trao đổi với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: HS nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Các hoạtt động dạy học:

a Giúp HS hiểu yêu cầu đề bài

- 1 hS đọc yêu cầu đề bài

- GV gạch chân từ: tấm gơng , pháp luật, nếp sống văn minh

- 3 HS nối tiếp đọc các gợi ý

- HS đọc thầm lại gợi ý 1: GV nhắc lại việc nêu tênnhân vật trong các bài tập đọc đã học chỉ giúp HS hiểu yêu cầu đề bài Em nên chọn kể câu chuyện ngoài chơng trình

- GV kiểm tra việc chuẩn bị ở nhà của HS

- 1 ssố HS nối tiếp nhau nêu tên câu chuyện các em sẽ kể

b HS thực hành kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- 1 HS đọc lại gợi ý 2.Mỗi HS lập nhanh dàn ý câu chuyện mình sẽ kể

- HS kể chuyện theo cặp, trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

- HS thi kể chuyện trớc lớp

- Gv dán lên bảng tiêu chuẩn đánh giá bài kể chuyện, viết lên bảng lần lợt tên HS tham gia thi kể chuyện và tên câu chuyện của các em

Trang 12

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? (HS tìm đợc truyện ngoài SGK đợc cộngthêm điểm)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

+ Khả năng hiểu chuyện ngời kể

- Mỗi HS kể xong đều nêu ý nghĩa câu chuyện, trao đổi giao lu cùng bạn bè trong lớp

- HS nhận xét, GV tính điểm cho HS về: Nội dung, cách kể, khả năng hiểu chuyện của ngời kể

- Cả lớp bình chọn chuyện kể hay nhất, bạn kể hay nhất

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Thứ t ngày 12 tháng 1 năm 2011Tập đọc: Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc trôi chảy toàn bài, biết đọc diễn cảm bài văn với cảm hứng ca ngợi,

kính trọng nhà tài trơ đặc biệt của Cách mạng

- Hiểu các từ ngữ trong bài, nội dung chính của đoạn văn: Biểu dơng một công dân yêu

1 Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1HS đọc toàn bài

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn ( 5 đoạn) : Mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn

- GV giúp HS hiểu nghĩa từ ngữ đợc chú giải: tài trợ, đồn điền, tổ chức…

c Khi hoà bình lập lại: hiến toàn bộ đồn điền…

? Việc làm của ông thể hiện những phẩm chất gì?

( … công dân yêu nớc…)

? Qua đó em suy nghĩ gì về trách nhiệm của ngời công dân đối với đất nớc? (VD: ngời công dân phải có trách nhiệm với vận mệnh của đất nớc./ Ngời công dân phải biết hi sinh vì

Trang 13

c Đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài GV hdẫn HS đọc diễn cảm từng đoạn

- GV hdẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “ Với lòng nhiệt thành… phụ trách quỹ”

- GV đọc mẫu HS thi đọc diễn cảm

I Mục đích yêu cầu:

- HS viết đợc 1 bài văn tả ngời có bố cục rõ ràng, đủ ý, thể hiện đợc quan sát riêng, dùng

từ đặt câu đúng Câu văn có hình ảnh, cảm xúc

- Giáo dục ý thức tự giác tích cực học tập

II.Các hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS làm bài

- 1 HS đọc 3 đề bài SGK

- GV giúp HS hiểu yêu cầu: chọn 1 trong 3 đề hợp nhất với mình

- Sau khi chọn đề, tìm ý, sắp xếp thành dàn ý, viết hoàn chỉnh bài văn

- 1 vài HS nói đề bài mình chọn

3 HS làm bài

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Thứ sáu ngày 14 tháng 1 năm 2011Luyện từ và câu: Nối các vế câu ghép bằng quan hệ từ.

I Mục đích yêu cầu:

- Nắm đợc cách nối các vế trong câu ghép = quan hệ từ

- Nhận biết các quan hệ từ, cặp quan hệ từ đợc sử dụng trong câu ghép

- Biết cách dùng quan hệ từ nối các vế câu ghép

II Các hoạt động dạy học.

- HS đọc thầm đoạn văn, tìm câu ghép trong đoạn văn

- HS nói rõ câu ghép mình đợc GV chốt lời giải đúng

- GV treo bảng phụ ghi 3 câu ghép lên bảng

Trang 14

Câu 1: …., anh công nhân Y- va- nốp… tiến vào…

Câu 2: Tuy đồng chí… cho đồng chí

Câu 3: Lê- nin… ghế cắt tóc

* BT2: 1 hS đọc yêucầu

- HS làm việc cá nhân Tìm vế câu, khoanh tròn vào từ hoặc dấu câu nối các vế câu

- HS trình bày kết quả, nhận xét, kết luận

Câu 1 có 3 vế câu, từ nối thì, dấu phảy

Câu 2 có 3 Tuy… nhng…

Câu3 có 2 , dấu phảy

* BT3: HS nêu yêu cầu

- GV gợi ý HS đọc lại từng câu văn, xem các vế trong mỗi câu đợc nối với nhau theocách nào, có gì khác nhau

- HS suy nghĩ phát biểu ý kiến

3 Ghi nhớ: 2 HS đọc

4 Luyện tập

* BT1: HS tự làm bài, phát biểu ý kiến

- HS nhận xét chữa bài

Câu1 là câu ghép có 2 vế câu Cặp quan hệ trong câu là: Nếu…thì…

* BT2: HS tự làm bài rồi chữa bài

Hai câu ghép bị lợc bớt quan hệ từ là:

( 2câu cuối đoạn văn)

- HS khôi phục lại câu ghép và nêu kết quả

5 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá giờ học

_

Tập làm văn: Lập chơng trình hoạt động.

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào mẩu chuyện một buổi sinh hoạt tập thể, biết lập chơng trình hoạt động cho buổi sinh hoạt tập thể

- Rèn kĩ năng tổ chức, tác phong làm việc khoa học, ý thức tập thể

-Hợp tỏc(ý thức tập thể, làm việc nhúm, hoàn thành chương trỡnh hoạt động).-Thể hiện sự tự tin

-Đảm nhận trỏch nhiệm

* Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục

-Hợp tỏc(ý thức tập thể, làm việc nhúm, hoàn thành chương trỡnh hoạt động).-Thể hiện sự tự tin

Trang 15

- GV hdẫn HS trả lời câu hỏi.

+ Các bạn tổ chức buổi liên hoan văn nghệ nhằm mục đích gì?

+ Lớp trởng đã phân công nh thế nào?

( Gv gắn tấm bìa 2 lên bảng)

? Hãy thuật lại diễn biến buổi liên hoan

- HS trả lời xong, GV gắn tấm bìa 3 lên bảng: Chơng trình cụ thể

* BT2:

- GV giúp HS hiểu rõ yêu cầu BT2

- Để tổ chức buổi liên hoan, cần làm gì? Lớp trởng đã phân công nh thế nào?

- Hãy thuật lại diễn biến của buổi liên hoan.

(Buổi liên hoan diễn ra rất vui vẻ Mở đầu là chơng trình văn nghệ Thu Hơng dẫnchơng trình, Tuấn Béo diễn kịch câm, Huyền Phơng kéo đàn,… Cuối cùng, thầy chủ nhiệmphát biểu khen báo tờng của lớp hay, khen các tiết mục biểu diễn tự nhên, buổi liên hoa n tổchức chu đáo.)

GV nói: Để đạt kết quả của buổi liên hoan tốt đẹp nh trong mẩu chuyện Một buổi

sinh hoạt tập thể, chắc lớp trởng Thuỷ Minh đã cùng các bạn lập một chơng trình hoạt

Tập đọc :Trí dũng song toàn.

I Mục đích yêu cầu:

Trang 16

- Đọc lu loát , diễn cảm bài, giọng đọc phù hợp, phân biệt lời nhân vật: Giang Văn Minh, vua Minh, đại thần, vua Lê Thần Tông.

- Hiểu ý nghĩa bài : Ca ngợi sứ thần Giang Văn Minh trí dũng song toàn, bảo vệ đợc quyền lợi, danh dự của đất nớc khi đi sứ nớc ngoài

* Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục

- Tự nhận thức (nhận thức được trỏch nhiệm cụng dõn của mỡnh, tăng thờm ý thức

tự hào, tự trọng, tự tụn dõn tộc)

-Tư duy sỏng tạo

II Đồ dùng:

Tranh minh hoạ , bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra

- 1 HS đọc bài: Nhà tài trợ đặc biệt của Cách mạng

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1 HS đọc bài HS quan sát tranh minh hoạ

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến cho ra lẽ

* Đoạn 2: Tiếp đến Liễu Thăng

* Đoạn 3: Tiếp đến hại ông

- GV phân tích thêm để HS nhận ra sự khôn khéo của Giang Văn Minh: đẩy vua

Minh vào hoàn cảnh vô tình thừa nhận sự vô lí của mình, từ đó dù biết đã mắc mu vẫn phải

bỏ lệnh bắt nớc Việt đóng giỗ Liễu Thăng

? Nhắc lại nội dung cuộc đàm thoại giữa Giang Văn Minh và đại thần nhà Minh?

? Câu 3: (… bị mắc mu… ghét ông nên hại chết ông….)

? Vì sao nói Giang Văn Minh là ngời trí dũng song toàn?

( … mu trí, bất khuất…)

c Đọc diễn cảm

- GV mời 5 HS đọc theo cách phân vai

- GV hdẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “ Chờ rất lâu… cúng giỗ )

- GV đọc mẫu HS đọc theo tốp 4 HS

- HS thi đọc diễn cảm

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Trang 17

_

Chính tả: Trí dũng song toàn.

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe, viết đúng chính tả 1 đoạn của truyện: Trí dũng song toàn

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt r, d, gi

- Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập

- GV đọc đoạn viết chính tả bài: Trí dũng song toàn

? Đoạn văn kể điều gì? (Giang Văn Minh khảng khái, vua Minh tức giận, vua Lê Thần Tông khóc thơng ông.)

Giữ lại để dùng về sau: dành dụm, để dành

Biết rõ, thành thạo: rành, ràng rẽ

Đồ đựng đan = tre, nứa ,đáy phẳng, thành cao: cái giành

4 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà luyện viết chữ đẹp

Thứ ba ngày 18 tháng 1 năm 2011Luyện từ và câu: Mở rộng vốn từ: Công dân

I Mục đích yêu cầu:

Trang 18

III Các hoạt động dạy học:

- HS trao đổi bài theo cặp 4 HS làm bảng cá nhân

_ HS treo bài , trình bày kết quả

- HS nhận xét , chữa bài

( Nghĩa vụ công dân, quyền công dân, ý thức công dân…)

* BT2: - Một HS đọc yêu cầu của BT2

- Cả lớp đọc thầm yêu cầu của BT, suy nghĩ, làm bài cá nhân các em nối nghĩa cột

A với cụm từ thích hợp ở cột B (hoặc đánh dấu (+) vào ô trống tơng ứng với nghĩa của từngcụm từ đã nêu – nh bảng ở dới)

- Mời 3 HS lên bảng thi làm bài đúng, nhanh; sau đó từng em trình bày kết quả:

- Cả lớp và GV nhận xét kết luận lời giải đúng

*BT3: HS đọc yêu cầu BT

- GV giải thích: Câu văn ở BT3 là câu nói của Bác Hồ với chú bộ đội nhân dịp Bác

đến thăm Đền Hùng Dựa vào câu nói của Bác, viết 1 đoạn văn khoảng 5 câu về nghĩa vụ bảo

vệ Tổ quốc của mỗi ngời

- 1,2 HS khá giỏi làm mẫu HS viết vào vở

- HS tiếp nối nhau đọc đoạn văn của mình Cả lớp và GV nhận xét, chấm điểm, biểudơng những học sinh viết đợc đoạn văn hay nhất

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS về nhà đọc bài: Dáng hình ngọn gió

_

Kể chuyện: Kể chuyện đợc chứng kiến hoặc tham gia

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn luyện kĩ năng nói:

- HS kể đợc một câu chuyện đã chứng kiến hoặc đã làm thể hiện ý thức bảo vệ cáccông trình công cộng, di tích lịch sử - văn hoá; ý thức chấp hành Luật Giao thông đờng bộ;hoặc một việc làm thể hiện lòng biết ơn các thơng binh liệt sĩ

- Biết sắp xếp các tình tiết, sự kiện thành một câu chuyện Hiểu và trao đổi đợc vớicác bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng:

III Các hoàt động dạy học:

A Kiểm tra

Trang 19

HS kể lại câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc nói về những tấm gơng sống, làm việctheo pháp luật, theo nếp sống văn minh.

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS tìm hiểu yêu cầu đề bài

- 1 HS đọc 3 đề bài

- GV gạch dới: công dân nhỏ, bảo vệ, công cộng, di tích lịch sử- văn hoá, chấp hành luật Giao thông đờng bộ

- 3 HS nối tiếp đọc 3 gợi ý SGK

- HS nối tiếp nêu câu chuyện mình sẽ kể

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lu loát , diễn cảm bài tập đọc Đọc với giọng kể chuyện linh hoạt, phù hợp với tình huống trong mỗi đoạn: Khi dồn dập, khi buồn, khi chậm, căng thẳng

- Hiểu ý nghĩa bài:Ca ngợi hành động xả thân cao thợng của anh thơng binh

nghèo,dũng cảm xông vào đám cháy cứu một gia đình thoát nạn

II Đồ dùng:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra 1 HS đọc bài : Trí dũng sông toàn

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài.

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1 HS đọc bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

* Đoạn 1: Từ đàu đến buồn não ruột

Trang 20

* Đoạn 2: Tiếp đến mịt mù.

* Đoạn 3: Tiếp đến chân gỗ

* Đoạn 4:Còn lại

- GV kết hợp sửa lỗi, giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- HS đọc thầm đoạn 1,2 và trả lời câu hỏi

? Câu 1: ( … đêm khuy tĩnh mịch…)

+ Đám cháy xảy ra lúc nào? ( nửa đêm)

+ Đám cháy đợc miêu tả nh thế nào? ( … lửa phừng phừng, khói mù mịt…)

- 1HS đọc đoạn còn lại

? Ngời đã dũng cảm cứu em bé là ai? ( Ngời bán bánh giò…)

+ Con ngời và hành động của anh có gì đặc biệt? (… thơng binh… 1 chân…)

? Câu chuỵen trên gợi cho em suy nghĩ gì về trách nhiệm công dân của mỗi ngời?

( ý thức giúp đỡ ngời khác khi gặp nạn…)

c Đọc diễn cảm

- 4 HS nối tiếp đọc đoạn văn Gv giúp HS hiểu đúng nội dung từng đoạn

- HS thi đọc diễn cảm đoạn 3

I Mục đích yêu cầu:

- HS lập đợc một chơng trình hoạt động tập thể.

- Giáo dục ý thức tự giác.

* Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục

-Hợp tỏc(ý thức tập thể, làm việc nhúm, hoàn thành chương trỡnh hoạt động)

Trang 21

- 1 HS đọc đề bài.

- GV nhắc HS lu ý: Đây là một đề bài rất mở Các em có thể lập chơng trình hoạt độngcho 1 trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu hoặc lập chơng trình hoạt động cho một hoạt độngkhác mà trờng mình dự kiến sẽ tổ chức

- HS lập chơng trình cho một trong 5 hoạt động mà SGK đã nêu

- HS đọc thầm, lựa chọn hoạt động để lập chơng trình

- 1 số HS nối tiếp nhau nêu chơng trình mình chọn

- GV mở bảng phụ đã viết cấu tạo 3 phần của 1 chơng trình

I Mục đích yêu cầu:

- Hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ nguyên nhân, kết quả.

- Biết điền quan hệ từ thích hợp vào chỗ trống, thêm vế câu thích hợp vào chỗ

Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

Phát hiện cách nối các vế câu trong mỗi câu ghép có gì khác nhau

Phát hiện cách sắp xếp các vế câu

Trang 22

- HS đọc thầm 2 câu văn, phát biểu ý kiến và nhận xét, kết luận.

Câu1 : Cặp quan hệ từ: Vì… nên… ( Nguyên nhân- kết quả)

Câu 2: Một quan hệ từ: Vì ( Vế 1: kết quả, vế 2: nguyên nhân)

* BT2: HS đọc yêu cầu BT, viết nhanh ra nháp những quan hệ từ, cặp quan hệ từ

- HS phát biểu ý kiến, HS nhận xét, chốt lại

Quan hệ từ: vì, bởi vi, nhờ, nên, cho nên , do vậy

3.Phần ghi nhớ: 2 HS đọc ghi nhớ

Cặp quan hệ từ; Vì … nên…, Bởi vì… cho nên…, Tại vì… cho nên…

- HS đọc thầm

4 Luyện tập

* BT1: 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu BT1

- HS trao đổi theo cặp để trả lời câu hỏi 3 HS làm bảng cá nhân

- HS trình bày kết quả, nhận xét , chốt lời giảI đúng

a Bởi chng bác mẹ tôi nghèo ( nguyên nhân)

Cho nên tôi phải băm bèo, thái rau (kết quả)

* BT2: HS tự làm bài và nêu kết quả

* BT3: HS tự làm bài GV chấm 5 bài // gọi 2 HS nêu kết quả

a Nhờ thời tiết thuận lợi nên lúa rất tốt

I Mục đích yêu cầu:

-Rút kinh nghiệm về cách xây dựng bố cục, trình tự miêu tả,quan sát trong bài văn tả

ngời

- Biết tham gia sửa lỗi chung và tự sửa lỗi.

- Giáo dục ý thức tích cực học tập

II Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi 1 số lỗi trong bài làm của HS.

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2 Nhận xét kết quả bài viết của HS

- GV mở bảng phụ ghi sẵn 3 đề bài, 1 số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu, ý

a GV nhận xét chung về kết quả bài viết

- Những u điểm chính.:

+ Về xác định đề bài : Đa số HS xác định đúng yêu cầu của bài văn

+ Bố cục đầy đủ, hợp lí , ý tơng đối đầy đủ, diễn đạt mạch lạc, trong sáng

- Những thiếu sót, hạn chế

Trang 23

+ 1 số em trình bày cha rõ bố cục, sắp xếp các ý cha hợp lí, dùng từ cha sáng tạo.

4 HS chọn viết lại 1 đoạn văn

- 3 HS nối tiếp nhau đọc đoạn văn đã sửa HS nhận xét

Tập đọc : Lập làng giữ biển

I Mục đích yêu cầu

- Đọc lu loát diễn cảm bài với giọng lúc trầm lắng, lúc sôi nổi hào hứng, phân biệt lời nhân vật: bố Nhụ , ông Nhụ, Nhụ

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi những ngời dân chài táo bạo, dám rời mảnh đất quen thuộc,tới lập làng ở một hòn đảonngoài khơi để xây dựng cuộc sống mới

- Giáo dục HS lòng yêu quê hơng, đất nớc

II Đồ dùng dạy học:

Tranh minh hoạ bài

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra

- 1 HS đọc bài: “ Tiếng rao đêm” và nêu nội dung bài

B Bài mới:

1 Giới thiệu chủ điểm và bài đọc.

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1 HS đọc bài và quan sát tranh minh hoạ

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Trang 24

* Đoạn 1: Từ đầu đến hơi muối.

* Đoạn 2: Tiếp đến để cho ai

* Đoạn 3: Tiếp đến nhờng nào

* Đoạn 4: Còn lại

- GV kết hợp sửa lỗi, giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài

+ Lời ông Nhụ (nói với Bố Nhụ): kiên quyết, gay gắt

+ Lời bố Nhụ (nói với Nhụ): vui vẻ, thân mật: “Thế nào con, đi với bố chứ?”

+ Lời đáp của Nhụ : Nhẹ nhàng

+ Đoạn kết bài (suy nghĩ của Nhụ): đọc chậm lại, giọng mơ tởng

b Tìm hiểu bài:

? Bài văn có những nhân vật nào? (… ông Nhụ, bố Nhụ, Nhụ)

? Bố và ông Nhụ bàn với nhau việc gì? ( họp làng di dân ra đảo)

? Theo lời của bố Nhụ, việc lập làng mới ngoài biển có gì lợi?

( … đất rộng, bãi dài … phơi lới, buộc con thuyền…)

? Hình ảnh làng chài mới hiện ra nh thế nào?

( rộng hết tầm mắt, thả sức…)

? Tìm những chi tiết cho thấy ông Nhụ suy nghĩ rất kĩ?

? Nhụ nghĩ về kế hoạch của bố nh thế nào?

(… sau đó cả nhà đi…)

c Đọc diễn cảm

- 4 HS đọc phân vai Gv hdẫn HS thể hiện giọng nhân vật

- Gv hdẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “ Để có một ngôi làng… chân trời”

- Gv đọc mẫu HS luyện đọc theo cách phân vai

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe, viết đúng trích đoạn bài thơ :”Hà Nội”

- Biết tìm và viết đúng danh từ riêng là ten ngời, tên địa lí Việt Nam

- Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập

Trang 25

1 Giới thiệu bài;

2 Hdẫn HS nghe viết

- Gv đọc trích đoạn bài thơ Hà Nội

? Nêu nội dung bài thơ?

(… là lời một bạn nhỏ mới đến Thủ đô…)

- HS đọc thầm lại bài thơ GV nhắc các em chú ý những từ ngữ cần viết hoa (viết lại

ra giấy nháp những từ ngữ đó): Hà Nội, Hồ Gơm, Tháp Bút, Ba Đình, chùa Một Cột, Tây

Hồ.

- GVđọc bài chính tả cho HS viết

- GV chấm 5 bài, nêu nhận xét chung

3 Hdẫn HS làm bài tập chính tả

* BT2: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS nhắc lại quy tắc viết tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- HS làm bài 2 HS nêu kết quả, nhận xét, chữa bài

* BT3:

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Chia lớp làm 4 nhóm ; các nhóm thi tiếp sức GV giải thích cách chơi:

+ Mỗi HS lên bảng cố gắng viết nhanh 5 tên riêng vào đủ 5 ô rồi chuyển bút cho bạntrong nhóm viết tiếp

+ Nhóm nào chỉ làm đầy ô 1 - ô dễ nhất sẽ không dợc tính điểm cao Nhóm làm

đầy cả 5 ô sẽ đợc khen là hiểu biết rộng

- GV lập nhóm trọng tài HS để đánh giá kết quả cuộc chơi

- HS các nhóm thi tiếp sức Sau Thời gian quy định, các nhóm ngừng chơi đại diệnnhóm đọc kết quả Tổ trọng tài kết luận nhóm tìm đợc nhiều DTR , viết đúng, đủ loại Cảlớp và GV bổ sung, kết luận nhóm thắng cuộc

- HS viết thêm vào vở tên 2 anh hùng nhỏ tuổi, 2 tên sông (hoặc hồ, núi đèo)

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ : Điều kiện- kết quả, giả thiết- kết quả.

- Biết tạo ra kiểu câu ghép đó bằng cách điền quan hệ từ hoặc cặp quan hệ từ,thêm vế

câu, thay đổi vị trí vế câu

Trang 26

- Giáo dục ý thức tự giác , tích cực học tập.

+ Đánh dấu phân cách các vế câu trong mỗi câu ghép

+ Phát hiện cách nốicác vế câu giữa hai câu ghép có gì khác nhau

- HS đọc thầm 2 câu văn, suy nghĩ phát biểu ý kiến

- HS nhận xét kết luận

a Nếu trời trở rét thì con phải mặc thật ấm

( biểu thị quan hệ: nguyên nhân- kết quả)

b Con phải mặc ấm nếu trời trở rét

( 1 quan hệ từ: nếu biểu thị qh điều kiện- kết quả Vế 1 chỉ kết quả

* BT2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- HS tự làm bài và phát biểu ý kiến

* BT1: HS đoc yêu cầu BT, trao đổi bài theo cặp

- 2 HS làm bài trên bảng HS nhận xét, chữa bài

a Nếu ( vế điều kiện) thì ( vế kết quả)

* BT2: HS làm bài 4 HS làm bài bảng nhóm trình bày kết quả

Trang 27

Kể chuyện: Ông Nguyễn Khoa Đăng.

I Mục đích yêu cầu:

- Rèn kĩ năng nói: Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ kể đợc truyện

+ Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi ông Nguyễn Khoa Đăng thông minh, tài trí…

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe kể , nhận xét đúng lời kể

- Giáo dục HS lòng dũng cảm

II Đồ dùng:

Bộ tranh minh hoạ.

III Các hoạt động dạy học:

- GV kể lần 2 + tranh minh hoạ

3 Hdẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa

a Kể chuyện trong nhóm: Kể từng đoạn theo tranh, kể cả câu chuyện

- HS trao đổi trả lời câu hỏi 3

b HS thi kể chuyện trớc lớp

- 1 vài tốp HS nối tiếp kể từng đoạn

- 2 HS thi kể toàn câu chuyện

- HS trao đổi về biện pháp ông dùng để tìm kẻ ăn cắp và trừng trị bọn cớp tài tình ở chỗ nào?

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lu loát , diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng , tình cảm

- Hiểu ý nghĩa bài: ca ngợi Cao Bằng, mảnh đất có địa thế đặc biệt, có những ngời dân mến khách, đôn hậu đang giữ gìn biên cơng Tổ quốc

Trang 28

1 Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1 HS đọc bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng khổ thơ

_ GV kết hợp sửa lỗi, giúp HS hiểu về các địa danh: Cao Bằng, Đèo Giàng

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

? Câu 1: ( … vợt qua đèo gió, đèo Giàng…)

? Câu 2: ( … mời thứ hoa quả rất đặ trng…)

? Câu 3: ( … Còn núi non Cao Bằng

Sâu sắc ngời Cao Bằng…)

? Câu 4: ( Cao Bằng có vị trí rất quan trọng…)

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng bài thơ

- 3 HS đọc nối tiếp 6 khổ thơ GV hdẫn HS thể hiện đúng nội dung từng khổ thơ

- GV hdẫn đọc diễn cảm đoạn: Sau khi… suối trong

I Mục đích yêu cầu:

- Củng cố kiến về văn kể chuyện

- Làm đúng bài tập thực hành, thể hiện khả năng hiểu một chuyện kể

Giáo dục ý thức tự giác, tích cực học tập.

II Đồ dùng:

- Bảng phụ viết sẵn nội dung tổng kết ở BT1

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra

B.Hớng dẫn HS làm BT

* BT1: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo nhóm Đại diện nhóm trình bày kết quả

- HS nhận xét chữa bài

*BT2: 2 HS nối tiếp yêu cầu BT

HS1đọc phần lệnh và truyện: Ai giỏi nhất

HS2 đọc các câu hỏi trắc nghiệm

_ HS làm BT vào vở 2 HS nêu kết quả, HS nhận xét chữa bài

Trang 29

a Câu chuyện có 4 nhân vật.

b Tính cách nhân vật đợc thể hiện qua cả lời nói và hành động

c ý nghĩa câu chuyện: Khuyên ngời ta biết lo xa và chăm chỉ làm việc

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản.

-Biết tạo ra câu ghép đó bằng cách nối các vế câu bằng quan hệ từ,điền vế câu thích

hợp, thay đổi vị trí vế câu

- Giáo dục ý thức tự giác tích cực học tập

* BT1: 1 HS đọc nội dung bài

- HS làm việc độc lập, phát biểu ý kiến 1 HS làm trên bảng lớp

- GV,HS nhận xét kết luận

+ Câu ghép: Tuy bốn mùa… lòng ngời

( QHT tuy… nhng…)

* BT2: HS tự đặt câu ghép thể hiện quan hệ tơng phản

- 4 HS nối tiếp nêu kết quả, HS nhận xét

3 Ghi nhớ: 2 HS đọc

4 Luyện tập

* BT1: 1 HS đọc yêu cầu BT

- HS làm bài vào vở HS đổi chéo vở kiểm tra kết quả

a Măc dù giặc Tây/ hung tàn nhng chúng / không thể ngăn cản… tiến bộ

CN VN CN VNb)Tuy rét vẫn kéo dài, mùa xuân đã đến bên bờ sông L ơng

* BT2: 1 HS đọc yêu cầu BT

- HS làm bài và nêu kết quả GV, HS nhận xét , chữa bài

* BT3: HS làm bài phân tích CN, VN trong câu ghép

- GV chấm 5 bài // gọi một số HS nêu kết quả

Trang 30

Mặc dù tên c ớp rất hung hăng, gian xảo nhng cuối cùng hắn vẫn phải đ a hai tay vào

- GV hỏi HS về tính khôi hài của mẩu chuyện vui Chủ ngữ ở đâu?(Đáng lẽ phải trảlời: Chủ ngữ của vế câu thứ nhất là tên cớp, chủ ngữ của vế câu thứ hai là đang ở trong nhàgiam.)

( Kiểm tra viết)

I Mục đích yêu cầu:

- HS viết đợc hoàn chỉnh một bài văn kể chuyện

- Giáo dục HS ham thích học văn.

II Đồ dùng:

Bảng phụ ghi tên một số truyện đã học.

III Các hoạt động dạy học:

*.Kiểm tra

1 Giới thiệu bài

Trong tiết TLV trớc, các em đã ôn tập về văn KC, trong tiết học hôm nay các em sẽ làmbài kiểm tra viết về văn KC theo 1 trong 3 đề SGK đã nêu Thầy (cô) mong các em sẽ viết đ-

ợc những bài văn KC có cốt truyện, nhân vật, có ý nghĩa và thú vị

2 Hdẫn HS làm bài

- 1 HS đọc 3 đề bài trong SGK

- GV: 3 đề yêu cầu các em kể chuyện theo lời 1 nhân vật trong truyện cổ tích

- 1 số HS nối tiếp nhau nói tên đề bài các em chọn

Trang 31

Tuần 23

Thứ hai ngày 1 tháng 2 năm 2011Giáo dục tập thể : Chào cờ đầu tuần

Tập đọc : Phân xử tài tình.

I Mục đích yêu cầu

- Đọc lu loát diễn cảm bài văn với giọng đọc hồi hộp, hào hứng, thể hiện niềm khâm phục tài xử kiện của quan

- Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi chí thông minh, tài xử kiện của vị quan án

II Đồ dùng dạy học.

Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra

- 1 HS đọc thuộc lòng bài thơ: Cao Bằng và nêu nội dung

B Bài mới

1 Giới thiệu bài.

2 Hớng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1 HS đọc bài

- HS nối tiếp nhau đọc từng đoạn

* Đoạn 1: Từ đầu đến bà này lấy trộm

* Đoạn 2: Tiếp đến cúi đầu nhận lỗi

* Đoạn 3: Còn lại

- GV kết hợp sửa lỗi, giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài - giọng nhẹ nhàng, chậm rãi

b Tìm hiểu bài:

+ 2 ngời đàn bà đến công đờng nhờ quan phân xử điều gì?

( bị mất vải )… …+ Quan án đã dùng biện pháp nào để tìm ra ngời lấy cắp

( đòi ng… ời làm chứng đòi kiểm tra khung dệt vảI ở nhà sai xé tấm … …vải làm đôi ).…

+ Vì sao quan cho rằng ngời không khóc là ngời lấy cắp?

( tự làm ra tiếc ).… … …+ Kể lại cách quan án dùng tìm kẻ lấy trộm tiền của nhà chùa?

+ Vì sao quan án lại dùng cách trên? Chọn ý trả lời đúng?

( Chọn ý b)

+ Quan án phá đợc các vụ án nhờ đâu?

( thông minh, quyết đoán ) … …

c Đọc diễn cảm

- HS đọc bài theo cách phân vai

- GV hdẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “ Quan nói s cụ đành nhận lỗi.…

- HS thi đọc diễn cảm

Trang 32

I Mục đích yêu cầu:

- Nhớ, viết đúng chính tả 4 khổ thơ đầu bài: Cao Bằng

- Viết hoa đúng tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập

- GV nhắc HS chú ý cách trình bày, viết hoa tiếng đầu dòng, danh từ riêng

- HS nhớ viết 4 khổ thơ đầu bài Cao Bằng

- GV chấm 8 bài, nhận xét

3 Hdẫn HS làm bài tập chính tả

* BT2: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài vào vở.4 HS làm bài vào bảng cá nhân trình bày kết quả

- GV, HS nhận xét, chữa bài

* BT3: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài, 2 HS làm bài trên bảng

- GV, HS nhận xét, chữa bài

Viết sai: Hai ngân, Ngã ba, Pù mo, Pù xai

Sửa lại: Hai Ngân, Ngã Ba , Pù Mo, Pù Xai

I Mục đích yêu cầu:

- Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự – an ninh

- Rèn kĩ năng dùng từ đặt câu

- Giáo dục ý thức tự giác, tích cực học tập.

Trang 33

II.Đồ dùng:

Từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động dạy học:

* BT2: 1 HS đọc yêu cầu bài tập

- GV yêu cầu HS tìm các từ ngữ theo hàng ngang

+ Lực lợng bảo vệ trật tự; an toàn giao thông

+ Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn giao thông

+ Hiện tợng trái ngợc với trật tự, an toàn giao thông

+ Nguyên nhân gây tai nạn giao thông

- HS trao đổi theo cặp,nêu kết quả

- HS nhận xét chốt lời giải đúng

* BT3: : - Một HS đọc yêu cầu của bài tập (Lu ý HS đọc cả mẩu chuyện vui Lí do).

HS theo dõi trong SGK

- GV lu ý HS đọc kĩ, phát hiện tinh để nhận ra các từ ngữ chỉ ngời, sự việc liênquan đến nội dung bảo vệ trật tự, an ninh

- HS đọc thầm lại mẩu chuyện vui, trao đổi cùng bạn

- HS phát biểu ý kiến GV viết nhanh lên bảng những từ ngữ HS tìm đợc

3 Củng cố dặn dò

- 2 HS đọc lại nội dung BT2,3

- GV nhận xét đánh giá tiết học

_

Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục đích yêu cầu:

- Rèn kĩ năng nói: Biết kể bằng lời của mình câu chuyện đã nghe, đã đọc về những

ng-ời đã góp sức mình bảo vệ trật tự an ninh

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện

- Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

- Giáo dục HS ý thức giữ trật tự an ninh

II Đồ dùng:

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra

Trang 34

- 2 HS nối tiếp kể chuyện : Ông Nguyễn Đăng Khoa và trả lời câu hỏi 3 SGK.

- GV giải nghĩa cụm từ: Bảo vệ trật tự an ninh

- 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 gợi ý SGK

- HS suy nghĩ tìm câu chuyện

- 1 số HS nối tiếp nhau giới thiệu câu chuyện mình chọn.Nói rõ câu chuyện kể về ai?Việc làm đó em đã nghe, đã đọc ở đâu

b HS thực hành kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện – 1 HS đọc lại gợi ý 3

GV nhắc HS kể chuyện phải có đầu, có cuối.truyện dài có thể kể 1, 2 đoạn

I Mục đích yêu cầu:

Giúp HS: - Đọc lu loát, diễn cảm bài thơ với giọng nhẹ nhàng, trìu mến, thể hiện tìnhcảm thơng yêu của ngời chiến sĩ công an với các cháu HS miền Nam

- Hiểu các từ ngữ trong bài, hiểu hoàn cảnh ra đời của bài thơ

- Hiểu nội dung, ý nghĩa bài thơ: Các chiến sĩ công an yêu thơng các cháu họcsinh; sẵn sàng chịu gian khổ, khó khăn để bảo vệ cuộc sống bình yên và tơng lai tơi đẹp củacác cháu Học thuộc lòng bài thơ

1 Giới thiệu bài

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1 HS đọc bài

- HS nêu ý nghĩa của từ: HS miền Nam, đi tuần

Trang 35

- GV nêu tác giả và hoàn cảnh ra đời của bài thơ.

- HS nối tiếp nhau đọc 4 khổ thơ

_ GV kết hợp sửa lỗi, giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- HS trao đổi thảo luận nhóm câu hỏi SGK

+ Ngời chiến sĩ đi tuần trong hoàn cảnh nh thế nào?

( đêm khuy, gió rét )… …+ Đặt hình ảnh ngời chiến sĩ đi tuần bên cạnh hình ảnh em bé ngủ bình yên, tác giả muốn nói lên điều gì?

( Ca ngợi ngời cuộc sống tận tuỵ,quên mình vì hạnh phúc )…+ Tình cảm và mong ớc của ngời c/s đối với các cháu HS thể hiện qua những chi tiết,

từ ngữ nào?

c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng

- 4 HS nối tiếp đọc bài thơ GV hdẫn HS tìm giọng đọc phù hợp

- GV hdẫn HS luyện đọc đoạn: “ Gió hun hút có ngon không?”…

- HS nhẩm đọc thuộc lòng từng khổ và cả bài

- HS thi đọc diễn cảm, đọc thuộc lòng

- Cả lớp bình chọn bạn đọc diễn cảm nhất,ngời có trí nhớ tốt nhất

I Mục đích yêu cầu:

- Dựa vào dàn ý bài cho, biết lập chơng trình hoạt động cho một trong các hoạt động tập thể, góp phần giữ gìn trật tự an ninh

* Cỏc KNS cơ bản được giỏo dục

-Hợp tỏc(ý thức tập thể, làm việc nhúm, hoàn thành chương trỡnh hoạt động)

a Tìm hiểu yêu cầu đề bài

- 2 HS nối tiếp đọc yêu cầu đề bài và gợi ý

- HS đọc thầm, chọn 1 trong 5 đề bài

Trang 36

- GV nhắc HS chú ý : Khi lập 1 chơng trình hoạt động, em cần tởng tợng mình là liên

đội trởng ( phó)

Khi chọn hoạt động để lập chơng trình nên chọn hoạt động em đã biết , đã tham gia

- 1 số HS nối tiếp nêu hoạt động mình chọn

- GV treo bảng phụ ghi cấu trúc 3 phần của 1 hoạt động

I Mục đích yêu cầu:

- HS hiểu thế nào là câu ghép thể hiện quan hệ tăng tiến

- Biết tạo ra các câu ghép mới thể hiện quan hệ tăng tiến bằng cách nối các vế câu bằng quan hệ từ, thay đổi vị trí các vế câu ghép

- Giáo dục ý thức tự giác tích cực học tập

* BT1: HS đọc yêu cầu bài tập, phân tích cấu tao câu ghép đã cho

_ HS phát biểu ý kiến, nhận xét, kết luận

+ Chẳng những Hồng chăm học mà bạn ấy còn rất chăm làm

* BT2: HS đọc yêu cầu bài tập, tìm các cặp QHT nối các vế câu trong câu ghép thể hiện QH tăng tiến:

Chẳng những mà còn… … Không chỉ mà… …

Trang 37

+ Phân tích cấu tạo câu ghép đó.

- HS làm bài, phát biểu ý kiến

Vế 1: Bọn bất lơng ấy/ không chỉ ăn cắp tay lái

CN VN

Vế 2: mà chúng/ còn lấy luôn cả bàn đạp phanh

CN VN

* BT2: HS đọc yêu cầu bài tập và làm bài

- HS nối tiếp làm hoàn chỉnh câu ghép

I Mục đích yêu cầu

- Nắm đợc yêu cầu của bài văn kể chuyện theo 3 đề đã cho

- Nhận thức đợc u, nhợc điểm trong bài viết của mình, biết sửa lỗi

- Giáo dục HS ham thích học văn.

II Đồ dùng:

- Bảng phụ ghi 1 số lỗi trong bài làm của HS.

III Các hoạt động dạy học:

A.Kiểm tra

B Bài mới

1 Giới thiệu bài

2.GV nhận xét chung về kết quả làm bài

- GV cho HS đọc lại 3 đề bài

- GV nhận xét u, nhợc điểm

- GV hdẫn HS chữa lỗi chung.GV trả bài, HS chữa lỗi

GV gọi HS đọc câu văn, đoạn văn hay

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Tuần 24

Thứ hai ngày 22 tháng 2 năm 2010Giáo dục tập thể : Chào cờ đầu tuần

Tập đọc : Luật tục xa của ngời Ê- đê.

I Mục đích yêu cầu:

- Đọc lu loát , diễn cảm bài với giọng rõ ràng, rành mạch, thể hiện tính nghiêm túccủa văn bản

- Hiểu ý nghĩa bài: Ngời Ê - đê từ xa đã có luật tục quy định xử phạt rất nghiêm minh,công bằng bảo vệ cuộc sống yên lành

Trang 38

- HS hiểu xã hội nào cũng có luật pháp, mọi ngời phải sống và làm việc theo phápluật.

1 Giới thiệu bài.

2 Hdẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài

a Luyện đọc: 1 HS đọc bài

- Từng tốp HS nối tiếp đọc 3 đoạn của bài

_ GV kết hợp sửa lỗi, giúp HS hiểu nghĩa những từ ngữ đợc chú giải

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b Tìm hiểu bài:

- GV chia nhóm HS thảo luận trả lời câu hỏi

+ Ngời xa đặt ra luật tục để làm gì?

( bảo vệ cuộc sống bình yên )… …+ Kể những việc mà ngời Ê- đê xem là có tội?

( Không hỏi cha mẹ,ăn cắp, giúp kẻ có tội )… …Tìm những chi tiết trong bài cho thấy đồng bào Ê- đê quy định xử phạt rất côngbằng?

+ Kể tên một số luật của nớc ta hiện nay mà em biết ?

(Luật Giáo dục, )…

- GV treo bảng phụ ghi khoảng 5 luật của nớc ta

- 1 HS đọc

c Đọc diễn cảm

- 3 HS nối tiếp đọc 3 đoạn GV hdẫn HS thể hiện đúng giọng đọc

- GV hdẫn HS đọc diễn cảm đoạn: “Tội không hỏi cha mẹ cũng là có tội”.…

I Mục đích yêu cầu:

- Nghe, viết đúng bài: Núi non hùng vĩ

- Nắm chắc cách viết hoa tên ngời, tên địa lí Việt Nam

- Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập

II Đồ dùng:

Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

Trang 39

- GV đọc , HS viết nháp những tên riêng trong bài: Cửa gió Tùng Chinh.

- GV nhắc HS chú ý những từ dễ viết sai: Phan- xi- păng, Ô Quy Hồ…

- GV đọc cho HS viết và soát lỗi

- GV chấm 1 số bài, nhận xét chung

* BT3: HS đọc yêu cầu bài tập GV chia nhóm, HS làm bài

- Đại diện nhóm trình bày kết quả.HS nhận xét, tính điểm chọn nhóm giải đố đúng,nhanh

Câu 1: Ngô quyền, Lê Hoàn, Trần Hng Đạo

Câu 2: Vua Quang Trung ( Nguyễn Huệ) Câu 3: Đinh Tiên Hoàng

Câu 4: Lí Thái Tổ ( Lí Công Uẩn)

I Mục đích yêu cầu:

-Mở rộng , hệ thống hoá vốn từ về trật tự an ninh.

- Tích cực hoá vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu.

- Giáo dục ý thức tự giác , tích cực học tập

Trang 40

B Bài mới.

1 Giới thiệu bài:

2 Hdẫn HS làm bài tập

* BT1: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài, phát biểu ý kiến HS nhận xét chốt lời giải đúng

- GV nhận xét, loại bỏ đáp án (a) và (c); phân tích để khẳng định đáp án (b) là

đúng (an ninh là yên ổn về chính trị và trật tự xã hội)

* BT2: HS đọc yêu cầu bài tập

- HS làm bài theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả HS nhận xét, chữa bài

* BT3 : HS làm tơng tự ( HS có thể sử dụng từ điển để giải nghĩa từ

Từ ngữ chỉ ngời, cơ quan, tổ chức thực

hiện công việc bảo vệ trật tự, an ninh

Từ ngữ chỉ hoạt động bảo vệ trật tự, an ninhhoặc yêu cầu của việc bảo vệ trật tự, an ninh

Công an, đồn biên phòng, toà án, cơ

quan an ninh, thẩm phán

Xét xử, bảo mật, cảnh giác, giữ bí mật

* BT4: HS đọc bài, làm bài 3 HS làm bài vào bảng nhóm, trình bày kết quả

- HS nhận xét, loại bỏ những từ không phù hợp, bổ sung từ còn thiếu

3 Củng cố dặn dò

- GV nhận xét đánh giá tiết học

- Dặn HS đọc lại bảng hớng dẫn ở BT4

Kể chuyện: Kể chuyện đã đợc chứng kiến hoặc tham gia.

I Mục đích yêu cầu:

1 Rèn kĩ năng nói:

- HS tìm đợc một câu chuyện nói về một việc làm tốt góp phần bảo vệ trật

tự, an ninh nơi làng xóm, phố phờng mà em biết

- Biết sắp xếp các sự việc thành một câu chuyện có đầu cuối Lời kể tự nhiện,chân thực, có thể kết hợp lời nói với cử chỉ, điệu bộ Biết trao đổi cùng các bạn về nội dung,

ý nghĩa câu chuyện

2 Rèn kĩ năng nghe: Nghe bạn kể, nhận xét đúng lời kể của bạn

II Đồ dùng:

Một số tranh ảnh về bảo vệ trật tự an ninh

III Các hoàt động dạy học:

A Kiểm tra

- HS kể lại một câu chuyện đã đợc nghe hoặc đợc đọc về những ngời đã góp sức mìnhbảo vệ trật tự, an ninh

Ngày đăng: 27/11/2013, 07:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Biết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ. - Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập. - Bài giảng Tiếng Việt 5 (Vi) có KNS
i ết lập bảng tổng kết về các loại trạng ngữ. - Giáo dục ý thức tự giác tích cực trong học tập (Trang 110)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w