Để tiếp cận tiếng Việt một cách thành thạo thì không dễ chút nào, vì đối tượng học sinh ở trường THCS – LP thuộc vùng sâu, vùng xa, đa số các em là người dân tộc khơme chỉ biết quen sử d
Trang 1A ĐẶT VẤN ĐỀ:
Tiếng Việt là ngôn ngữ dùng để giao tiếp và là tiếng mẹ đẻ của dân tộc Việt, đồng thời cũng là tiếng phổ biến nhất của nước ta
Trãi qua hàng nghìn năm phát triển cùng với sự phát triển của dân tộc,
tiếng Việt càng lớn mạnh và đã được người nước ngoài công nhận : “Tiếng Việt
là một thứ tiếng đẹp, một thứ tiếng hay” Nó có thể biến đổi một cách linh hoạt,
một câu hoặc một cụm từ có thể diễn đạt bằng nhiều cách khác nhau v v… Ngoài ra tiếng Việt còn là ngôn ngữ trong lĩnh vực chính trị, ngoại giao, văn hóa, giáo dục v v… Ngày nay tiếng Việt vẫn tồn tại và phát triển mạnh mẽ đồng thời nó trở thành ngôn ngữ quốc gia chính thức và đảm nhiệm nhiều chức năng lớn lao Đến nay, tiếng Việt có địa vị ngang hàng với các ngôn ngữ phát triển trên thế giới Đặc biệt ngày ngay còn có nhiều người nước ngoài học tập tiếng Việt và sử dụng tiếng Việt để giao tiếp Còn trong lĩnh vực nhà trường tiếng Việt được dùng làm ngôn ngữ chính thức trong giảng dạy, nó là phương tiện để truyền đạt và tiếp nhận các tri thức khoa học cũng là phương tiện để tiến hành các hoạt động giáo dục tư tưởng, chính trị, đạo đức, tình cảm, lối sống v v… Tiếng Việt có mối quan hệ mật thiết với các môn học trong nhà trường, đặc biệt là môn Văn học Các tài liệu học tiếng Việt chủ yếu được trích từ các tác phẩm Văn học, một tài liệu tập trung tất cả những cái hay, cái đẹp của tiếng Việt
Để tiếp cận tiếng Việt một cách thành thạo thì không dễ chút nào, vì đối tượng học sinh ở trường THCS – LP thuộc vùng sâu, vùng xa, đa số các em là người dân tộc khơme chỉ biết quen sử dụng tiếng mẹ đẻ của mình nên việc đọc chữ còn chưa được trôi chảy lắm, chứ đừng nói đến việc tìm các từ ngữ để nói giảm nói tránh trong quá trình giao tiếp làm cho người nghe cảm thấy nhẹ
nhàng hơn Sáng kiến kinh nghiệm của tôi phải thực hiện là: “Giúp học sinh
nhận biết được tác dụng của biện pháp nói giảm nói tránh và biết sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh thông qua bài tiếng Việt Nói giảm nói tránh ở chương trình Ngữ văn 8”.
Đây là một vấn đề thật nan giải bắt buộc chúng tôi cần phải giải quyết Để giải đáp được điều đó thì chúng ta đi vào phần giải quyết vấn đề sẽ rõ
B GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ:
I Đặc điểm tình hình:
1 Thuận lợi:
Trang 2a) Về phía giáo viên:
Trường THCS – LP được mở rộng đến hai điểm : điểm trung tâm đặt tại xã Long Phú và điểm lẻ đặt tại ấp Phú Đức Vì thế rất thuận lợi cho việc đến lớp của học sinh
Được sự quan tâm nhiệt tình của Phòng giáo dục huyện Long Phú, Ủy ban nhân dân xã và Ban giám hiệu Trường THCS – LP bố trí đầy đủ cơ sở vật chất, dụng cụ học tập, từ điển Hán Việt nên rất tiện lợi cho việc giảng dạy của giáo viên
Được sự giúp đỡ của đồng nghiệp, sự đôn đốc nhắc nhở của Ban giám hiệu nhà trường, từ đó tôi luôn đặt công tác giảng dạy lên hàng đầu để tạo điều kiện cho công tác giảng dạy được tốt hơn
b) Về phía học sinh:
Trường gần địa bàn học sinh cư trú nên các em đến lớp đúng giờ Đa số các em đều chăm ngoan, tích cực trong việc xây dựng bài, thảo luận nhóm khi giáo viên yêu cầu
Tất cả học sinh đều được Thư viện trường cho mượn sách giáo khoa đầy đủ nên rất thuận lợi cho việc học tập của các em
2 Khó khăn:
a) Về phía giáo viên:
Như tôi đã nêu phần đặt vấn đề, đa số các em là người dân tộc khơmer nên các em còn ảnh hưởng tiếng mẹ đẻ của mình, chưa rành tiếng Việt lắm Do vậy, việc đọc chữ đối với các em rất khó khăn chứ chưa nói đến việc tìm từ ngữ để nói giảm nói tránh trong giao tiếp hay khi nói hoặc viết Từ đó, rất khó khăn trong việc giảng dạy của giáo viên
Do thiết bị dạy học về bộ môn tiếng Việt ở trường còn khan hiếm nên giáo viên cũng gặp không ít khó khăn trong việc giảng dạy bộ môn này
b) Về phía học sinh:
Đa số các em là người dân tộc khơme hoàn cảnh gia đình còn gặp nhiều khó khăn, ngoài việc đến trường ra các em còn phụ giúp gia đình lao động nên việc học tập của các em ít nhiều cũng bị ảnh hưởng
Bên cạnh đó, các em phải tự rèn luyện bản thân mình bằng cách đọc nhiều sách báo và tài liệu tham khảo để bổ sung những thiếu khuyết của mình
II Biện pháp thực hiện:
Được sự phân công của Ban giám hiệu nhà trường, tôi phụ trách giảng dạy bộ môn Ngữ văn lớp 81, 82, 83, 84 với tổng số là (115) học sinh Trước khi
Trang 3dạy đến bài “Nói giảm nói tránh” thì tôi đã từng khảo sát học sinh thử bằng
cách nêu một số câu hỏi trong sách giáo khoa Ngữ văn 8 tập 1(trang 107-108) Câu hỏi như sau:
- Câu 1: Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là gì ?
Tại sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?
- Câu 2: Vì sao trong các câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà
không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?
- Câu 3: So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế
nhị hơn đối với người nghe.
Sở dĩ tôi cho trắc nghiệm như vậy là vì ở chương trình Ngữ văn 7 các em
đã làm quen với dạng này rồi, cụ thể là bài: “Từ Hán Việt và Từ đồng âm”, hai bài này có nội dung tương tự với bài “Nói giảm nói tránh”.
- Ví dụ : Tại sao các câu văn dưới đây dùng từ Hán Việt (in đậm) mà không
dùng các từ ngữ thuần Việt có nghĩa tương tự (ghi trong ngoặc đơn)?
+ phụ nữ - (đàn bà)
+ từ trần - (chết)
+ mai táng - (chôn)
+ tử thi - (xác chết)
+ nhi đồng - (trẻ em)
+ thân mẫu - (mẹ)
+ phu nhân - (vợ)
+ phu quân - (chồng)
+ giáo huấn - (dạy bảo)
- Ví dụ : Nghĩa của các từ in đậm trong các ví dụ sau giống và khác nhau ở chỗ
nào?
+ bỏ mạng - hi sinh
Giống nhau cả 2 đều nói về cái chết, khác nhau về từ ngữ.
+ trái - quả + có biển - hải cẩu
+ trông - nhìn(mong) + đòi hỏi - yêu cầu
+gan dạ - dũng cảm + năm học - niên khóa
+ nhà thơ - thi gia + loài người - nhân loại
+mổ xẻ - phẩu thuật + thay mặt - đại diện
+ của cải - tài sản + nước ngoài - ngoại quốc
Giống nhau về ý nghĩa nhưng khác nhau về từ ngữ
Sau khi tôi đã tái hiện lại kiến thức cũ ở chương trình Ngữ văn 7 và kết hợp với đồ dùng trực quan treo lên bảng cho các em xem rồi tiến hành thảo
Trang 4luận nhóm với thời gian là (2 phút) để trả lời 3 câu hỏi ở phần tìm hiểu chung
(SGK/ 107-108) Giáo viên có thể gọi học sinh đọc lại câu hỏi và ví dụ trong SHK
- Câu 1: Những từ ngữ in đậm trong các đoạn trích sau đây có nghĩa là gì ? Tại
sao người viết, người nói lại dùng cách diễn đạt đó?
Ví dụ:
- Vì vậy, tôi để sẵn mấy lời này, phòng khi tôi sẽ đi gặp cụ Các Mác,
cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác, thì đồng bào cả nước, đồng chí
trong Đảng và bầu bạn khắp nơi đều khỏi cảm thấy đột ngột
(Hồ Chí Minh, Di chúc)
- Bác đã đi rồi sao, Bác ơi!
Mùa thu đang đẹp, nắng xanh trời
(Tố Hữu, Bác ơi)
- Lượng con ông Độ đây mà…Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì bố mẹ chẳng
còn (Hồ Phương, Thư nhà)
Qua các ví dụ trên giáo viên có thể sử dụng phương pháp gợi – tìm, để học sinh tự tìm tòi ra các từ ngữ thay thế cho các từ ngữ in đậm trong SGK
* Từ ngữ in đậm SGK: * Từ ngữ dùng để thay thế:
- đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và
các vị cách mạng đàn anh khác - chết
- Câu 2: Vì sao trong các câu văn sau đây, tác giả dùng từ ngữ bầu sữa mà
không dùng một từ ngữ khác cùng nghĩa?
Phải bé lại và lăn vào lòng một người mẹ, áp mặt vào bầu sữa nóng của
người mẹ, để bàn tay người mẹ vuốt ve từ trán xuống cằm, và gãi rôm ở sống lưng cho, mới thấy người mẹ có một êm dịu vô cùng.
(Nguyên Hồng, Những ngày thơ ấu)
Câu hỏi này giáo viên cũng sử dụng phương pháp gợi – tìm, để học sinh tự tìm tòi từ ngữ thay thế cho các từ ngữ in đậm
Ví dụ: bầu sữa - (cái vú)
- Câu 3: So sánh hai cách nói sau đây, cho biết cách nói nào nhẹ nhàng, tế nhị
hơn đối với người nghe.
(1) Con dạo này lười lắm.
(2) Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
+ GV: Sử dụng phương pháp hỏi – đáp để trả lời nhanh câu hỏi này.
Trang 5+ HS: Cách (2) nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe.
Qua 3 câu hỏi mà tôi đã nêu ra ở trên hầu như đa số học sinh cảm thấy rất xa lạ, có lẻ các em đã quên đi phần kiến thức ở năm học trước, mặc dù các
em đã học rồi ở chương trình Ngữ văn 7 tập 1 bài: “Từ Hán Việt và Từ đồng
âm”nhưng ít có học sinh trả lời đúng, chỉ có một số học sinh trả lời được 1-2 câu
hỏi mà thôi Từ đó, dẫn đến tỉ lệ đạt được trong phần trắc nghiệm đầu tiên rất thấp kết quả thu được như sau:
Số
TT
Thu được kết quả như trên thật là đáng buồn cho người trực tiếp giảng dạy, từ kết quả đó tôi luôn luôn tìm đủ mọi cách để từng bước nâng cao kết quả học tập cho các em
Đến tuần: 10 ; tiết PPCT: 40 thì tôi tiến hành dạy bài “Nói giảm nói
tránh” Lần này tôi cũng đặt lại 3 câu hỏi và phương pháp giảng dạy giống như
phần trắc nghiệm ở trên nhưng lại có sự hướng dẫn tận tình của giáo viên và sử
dụng đồ dùng trực quan, sau đó gạch dưới những từ ngữ in đậm rồi yêu cầu học
sinh giải thích ý nghĩa của các cụm từ in đậm đó
- Câu 1: - đi gặp cụ Các Mác, cụ Lê-nin và các vị cách mạng đàn anh khác,…
- đi
- chẳng còn.
Các từ ngữ in đậm đều nói đến cái chết (tác giả dùng cách như
vậy là nói giảm nói tránh).
- Câu 2: bầu sữa - (cái vú)
Cách nói này tránh đi sự thô tục, thiếu lịch sự
- Câu 3: (1) Con dạo này lười lắm.
(2) Con dạo này không được chăm chỉ lắm.
Cách (2) nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe.
Trang 6Sau khi học sinh trả lời xong giáo viên nhận xét và giáo dục các em nên sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh trong giao tiếp hằng ngày Sau đó, giáo viên chốt lại ý rồi ghi bảng Qua phần tìm hiểu chung cụ thể là 3 câu hỏi trên thì tôi nhận thấy rằng kết quả lần này so với lần trước thì cao hơn nhiều, có thể thông qua bảng thống kê sau đây:
Số
Qua bảng thống kê trên cho thấy mức độ tiếp thu kiến thức của các em có sự chuyển biến rõ rệt khi sử dụng các phương pháp phù hợp đã góp phần làm nâng cao chất lượng dạy và học của học sinh ở Trường THCS – LP
* Kết luận: Từ kết quả thu được trên đây chứng tỏ rằng đa số học sinh nắm
được tác dụng của biện pháp tu từ “Nói giảm nói tránh”.
Tiếp theo tôi lần lượt đặt các câu hỏi cho học sinh từng bước làm bài tập
để cuối cùng đi vào (ý 2) của chuyên đề là: “Biết sử dụng biện pháp tu từ nói
giảm
nói tránh”.
- Bài tập 1: Điền các từ ngữ nói giảm nói tránh và kết hợp với các câu a, b, c,
d, e Câu hỏi này giáo viên có thể sử dụng phương pháp hỏi – đáp
Như vậy, thông qua bài tập này tôi đã dần dần đưa các em làm quen với
việc:“Biết chọn từ ngữ nói giảm nói tránh để điền vào khoảng trống của những
câu thích hợp” Một lần nữa nó đã khắc sâu thêm kiến thức về cách nói giảm
nói tránh cho học sinh và tôi tiếp tục cho các em làm tiếp bài tập 2
Trang 7- Bài tập 2: Trong mỗi cặp câu dưới đây, câu nào có sử dụng cách nói giảm nói
tránh? Câu hỏi này giáo viên cũng sử dụng phương pháp hỏi – đáp
a 1 ) Anh phải hòa nhã với bạn bè!
a 2 ) Anh nên hòa nhã với bạn bè!
b 1 ) Anh ra khỏi phòng tôi ngay!
b 2 ) Anh không nên ở đây nữa!
c 1 ) Xin đừng hút thuốc trong phòng!
c 2 ) Cấm hút thuốc trong phòng!
d 1 ) Nó nói như thế là thiếu thiện chí.
d 2 ) Nó nói như thế là ác ý.
e 1 ) Hôm qua em hỗn với anh, em xin anh thứ lỗi.
e 2 ) Hôm qua em có lỗi với anh, em xin anh thứ lỗi.
Ở bài tập này học sinh chọn các cách nói sau đây: a2 , b2 , c1 , d1 , e2 Khi học sinh biết cách nhận dạng như vậy thì tôi có thể khẳng định rằng: Đa số các
em đều biết sử dụng cách “Nói giảm nói tránh”
Chính vì vậy, đến bài tập số 3 này tôi có thể cho học sinh đọc yêu cầu của câu hỏi trong SGK và tiến hành chia nhóm thảo luận với thời gian là
(2 phút), bằng cách cho các em đặt nhiều ví dụ về biện pháp tu từ “Nói giảm
nói tránh” để các em sử dụng một cách thành thạo khi nói hoặc viết Câu hỏi
này giáo viên có thể sử dụng phương pháp gợi – tìm Sau khi hết thời gian thảo luận thì tôi gọi lần lượt từng nhóm lên trả lời một cách tự do nhưng với điều kiện là: (một câu nói thẳng còn một câu sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh) Các bạn còn lại của nhóm khác nhận xét, sửa chữa và cuối cùng giáo viên chốt ý lại rồi đưa ra kết quả đúng Sau đó, tôi cho các em đọc bài tập 4 và nhấn mạnh rằng không phải lúc nào cũng sử dụng biện pháp tu từ nói giảm nói tránh được, cũng có một số trường hợp ngoại lệ như: Các bệnh phụ nữ hoặc khi trần thuật lại một sự việc nào đó
Ví dụ : - Bệnh ung thư vú, ung thư tử cung, u nan buồng trứng v v…
- Trần thuật lại một sự việc nào đó đã xảy ra
Trên đây là những ví dụ bắt buộc phải nói thẳng cho người khác biết, không thể sử dụng cách nói giảm nói tránh được Cuối cùng tôi yêu cầu học sinh về nhà tìm một đoạn văn trong đó có sử dụng biện pháp nói giảm nói tránh và giải thích ý nghĩa của chúng
III Tiết dạy thực hành: (Giáo án kèm theo).
Trang 8Tuần : 10 NÓI GIẢM – NÓI TRÁNH
Tiết : 40
Ngày soạn :
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT :
- Hiểu được khái niệm, tác dụng của biện pháp nĩi giảm nĩi tránh.
- Biết sử dụng biện pháp tu từ nĩi giảm nĩi tránh.
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC, KĨ NĂNG:
1 Kiến thức :
- Khái niệm nói giảm nói tránh.
- Tác dụng của biện pháp tu từ nói giảm nói tránh
2 Kỹ năng :
Phân biệt nĩi giảm nĩi tránh với nĩi khơng đúng sự thật.
- Sử dụng nĩi giảm nĩi tránh đúng lúc, đúng chỗ để tạo lời nĩi trang nhã, lịch sự.
III HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS NỘI DUNG
1 Ổn định lớp : (Kiểm tra sỉ
số HS).
2 Kiểm tra bài cũ :
Thế nào là nói quá? Tác
dụng của nói quá là gì ? Nêu
một số thành ngữ cĩ sử dụng
biện pháp tu từ nói quá?
3 Bài mới :
Giới thiệu bài :…
* H Đ 1 : Tìm hiểu chung.
Hướng dẫn HS tìm hiểu bài
qua các ví dụ sgk
- Gọi HS đọc ví dụ sgk GV
treo đồ dùng trực quan lên
bảng và nêu câu hỏi.
- Những từ in đậm trong các
đoạn trích sau đây cĩ nghĩa là
gì? Tại sao người viết, người
HS đọc ví dụ sgk
NÓI GIẢM NÓI TRÁNH
I Tìm hiểu chung :
Nĩi giảm nĩi tránh là biện pháp tu từ dùng cách diễn đạt tế nhị, uyển chuyển nhằm tránh gây cảm giác quá đau buồn, ghê sợ, nặng nề; hoặc thơ tục, thiếu lịch sự.
Trang 9nĩi lại dùng cách diễn đạt đĩ?
Ví d ụ :
+ …, phịng khi tơi sẽ đi gặp
cụ các Mác cụ Lê-Nin và
các vị cách mạng đàn anh
khác, …thấy đột ngột
+ Bác đã đi rồi sao bác ơi!
+ Lượng con ơng Độ đây mà
…Rõ tội nghiệp, về đến nhà thì
bố mẹ chẳng còn.
- Vì sao trong câu văn sau
đây, tác giả dùng từ ngữ bầu
sữa mà khơng dùng một từ
ngữ khác cùng nghĩa?
- So sánh hai cách nói sau
đây, cho biết cách nói nào
nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối
với người nghe ?
- VD :
+ Con dạo này lười lắm.
+ Con dạo này không được
chăm chỉ lắm.
- Qua các ví dụ vừa phân
tích, em hiểu thế nào là nói
giảm nói tránh ?
* H Đ 2 : Luyện tập.
- Bài tập 1 : Điền các từ ngữ
nói giảm, nói tránh sau đây
vào chỗ trống /…/: đi nghỉ,
khiếm thị, chia tay nhau, có
tuổi, đi bước nữa.
Những từ in đậm trong các đoạn trích nghĩa là
chết (nói như thế nhằm
nói giảm nói tránh).
Tác giả dùng từ ngữ bầu
sữa mà khơng dùng từ ngữ
khác cùng nghĩa là vì: tránh
đi sự thơ tục, thiếu lịch sự.
Cách nói thứ (2) nhẹ nhàng, tế nhị hơn đối với người nghe Con dạo này
không được chăm chỉ lắm.
HS đọc ghi nhớ ( sgk ).
- Bài tập 1 :
a) + (1) b) + (3) c) + (2) d) + (4) e) + (5)
II Luyện tập :
- Điền từ ngữ vào chỗ trống để tạo cách nĩi giảm nĩi tránh.
- Đặt câu cĩ sử dụng biện pháp nĩi giảm nĩi tránh.
- Cho ví dụ về những trường hợp khơng nên sử dụng biết pháp nĩi giảm
Trang 10- Bài tập 2 : Trong mỗi câu
dưới đây, câu nào có sử dụng
cách nói giảm nói tránh ?
- Bài tập 3 : Làm theo mẫu
+ Bài thơ của anh dở lắm
+ Bài thơ của anh chưa
được hay lắm
- Bài tập 4: Việc sử dụng
cách nói giảm nói tránh là
tùy thuộc vào tình huống
giao tiếp Trong trường hợp
nào thì không nêu dùng cách
nói giảm nói tránh.
*HĐ 3: Hướng dẫn tự học.
4 C ủng cố :
Thế nào là nói giảm nói
tránh Cho ví dụ minh họa
5 D ặn dị :
Về học bài và chuẩn bị bài
“Kiểm tra văn 1 tiết”.
- Bài tập 2 :
Câu có sử dụng cách nói giảm nói tránh là : a2 , b2 , c1 , d1 , e2
HS làm theo mẫu
Các bệnh phụ nữ.
nĩi tránh
III Hướng dẫn tự học: Phân tích tác dụng
của biện pháp nĩi giảm nĩi tranh trong một đoạn văn cụ thể.
C KẾT THÚC VẤN ĐỀ:
Trên đây là một số phương pháp mà tôi đã thực hiện để giảng dạy môn tiếng Việt ở chương trình Ngữ văn 8, từ đó cho thấy sự tiến bộ của học sinh rất
rõ rệt Cụ thể là trong lần trắc nghiệm thứ 2 đã được nêu trong phần biện pháp
thực hiện như sau: G: 35,0% ; K: 26,0% ; Tb: 33,0% ; Y: 6,0% ; không có học sinh kém
Mặc dù kết quả đạt được như vậy nhưng bản thân tôi vẫn cố gắng phấn đấu hơn nữa để công tác giảng dạy ngày càng tốt hơn Tuy chuyên đề đã hoàn thành nhưng vẫn không tránh được những sai xót, tôi rất mong sự đóng góp ý kiến quý báu của thầy cô để sáng kiến kinh nghiệm của tôi được hoàn thiện hơn và nhằm giúp cho sự nghiệp giáo dục ngày càng đi lên./
Xin chân thành cảm ơn quý thầy cô đã đọc chuyên đề này!
Long phú ngày 9 tháng 12 năm 2010
Người thực hiện