1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng kinh tế du lịch đại học thủy lợi

171 156 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 171
Dung lượng 11,48 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Mối quan hệ giữa các đối tượng  Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Canada vào 6/1991: “ Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường x

Trang 1

BÀI GIẢNG

KINH TẾ DU LỊCH

GV: Bùi Thị Thu Hòa, BM Kinh tế

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

BỘ MÔN KINH TẾ

HÀ NỘI, 1/2021

Trang 2

 CHƯƠNG 3 – ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

 CHƯƠNG 4 – TÍNH THỜI VỤ TRONG DU LỊCH

 CHƯƠNG 5- LAO ĐỘNG TRONG DU LỊCH

 CHƯƠNG 6 – CƠ SỞ VẬT CHẤT – KỸ THUẬT DU LỊCH

 CHƯƠNG 7 – CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ DU LỊCH

 CHƯƠNG 8 – HIỆU QUẢ KINH TẾ DU LỊCH

 CHƯƠNG 9 – QUY HOẠCH PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 3

CHƯƠNG 1: KHÁI NIỆM, LỊCH SỬ HÌNH THÀNH, XU HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ TÁC ĐỘNG CỦA DU LỊCH

1 Một số khái niệm

1.1 Khái niệm “Du lịch”

 Là sự khởi hành và lưu trú tạm thời của con người ngoài nơi cư trú

thường xuyên của họ

 Du lịch là hiện tượng kinh tế - xã hội phức tạp và trong quá trình phát

triển, do đó khó khăn trong việc đưa ra định nghĩa:

 Khó khăn 1: Do tồn tại cách tiếp cận khác nhau và dưới các góc độ khác nhau

 Khó khăn 2: là do sự khác nhau về ngôn ngữ và cách hiểu khác nhau về

du lịch ở các nước khác nhau

 Khó khăn 3: do tính chất đặc thù của hoạt động du lịch

Trang 4

 Mối quan hệ giữa các đối tượng

 Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Canada vào

6/1991: “ Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên , trong một khoảng thời gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức du lịch quy định trước, mục đích của chuyến

đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”

Trang 5

1.2 Khái niệm “khách du lịch”

1.2.1 Định nghĩa của các tổ chức quốc tế về khách du lịch

- Định nghĩa của LHQ các quốc gia – League of Nations (1973)

“ Bất cứ ai đến thăm một đất nước khác với nơi cư trú thường xuyên của mình trong khoảng thời gian ít nhất là 24h ”

- Đinh nghĩa của LHQT của Tổ chức Chính thức về Du lịch – IUOTO (International Union of Official Travel Organizations-

sau này thành WTO): khách du lịch có 2 đặc điểm khác so với định nghĩa trên: Sinh viên và những người đến học ở các

trường cũng được coi là khách DL

- Định nghĩa về khách du lịch được chấp nhận tại Hội nghị

Rome do LHQ tổ chức về các vấn đề DLQT và đi lại QT (1963)

 Khách viếng thăm QT gồm 2 thành phần: khách du lịch QT

và khách tham quan quốc tế

Trang 7

- Những người sau không được coi là khách du lịch (không được thống kê trong DL):

 Những người ra nước ngoài để tìm kiếm việc làm hoặc để làm ăn theo hoặc không theo hợp đồng

 Công dân ở vùng giáp biên giới sống ở nước bên này nhưng làm việc ở nước bên cạnh

 Người dân di cư tạm thời hoặc cố định

 Người tị nạn

 Nhà ngoại giao

 Nhân viên đại sứ quán, lãnh sự quán và lực lượng bảo an

Trang 8

 Như vậy khách du lịch cần đề cập 3 khía cạnh :

 Đề cập đến động cơ khởi hành (có thể đi tham quan, nghỉ dưỡng , trừ động

cơ kiếm tiền

 Đề cập đến yếu tố thời gian (đặc biệt chú trọng đến sự phân biệt giữa khách tham quan trong ngày và khách du lịch là người nghỉ qua đêm hoặc có sự dụng trọ)

 Đề cập đến những đối tượng được liệt kê là khách du lịch và những đối tượng không được liệt kê là khách di lịch như dân di cư, khách quá cảnh

Trang 9

1.2.2 Định nghĩa về khách du lịch của Việt Nam:

 Tại điều 20, chương IV “ Khách du lịch bao gồm khách

du lịch nội địa và khách du lịch quốc tế”

 “Khách du lịch nội địa là công dân Việt Nam và người nước ngoài cư trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam”

 “Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt nam định cư ở nước ngoài vào Việt nam du lịch và công dân Việt Nam, người nước ngoài cư trú tại Việt nam ra nước ngoài du lịch”

Trang 10

1.3 Sản phẩm du lịch và tính đặc thù

1.3.1 Khái niệm

Sản phẩm du lịch là các dịch vụ, hàng hóa cung cấp cho du khách, được tạo nên bởi sự kết hợp của việc khai thác các yếu tố tự nhiên, xã hội với việc sử dụng các nguồn lực: cơ sở vật chất kỹ thuật và lao động tại một cơ sở, một vùng hay một quốc gia nào đó

• Dịch vụ lưu trú, dịch vụ ăn uống,

• Dịch vụ tham quan, giải trí

• Hàng tiêu dùng và đồ lưu niệm

• Các dịch khách phục vụ khách DL

Trang 11

1.3.3 Đặc điểm cơ bản của sản phẩm du lịch:

 Sản phẩm du lịch thường không cụ thể , không tồn tại dưới dạng vật thể Thành phần chính là dịch vụ (chiếm 80-90% về mặt giá trị), hàng hóa chỉ chiếm tỷ trọng nhỏ => đánh giá chất lượng sản phẩm dịch vụ DL thường rất khó Chất lượng SPDVDL thường được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch

 SPDL thường tạo ra gắn liền với yếu tố tài nguyên du lịch

 Phần lớn quá trình tạo ra và tiêu dùng các SPDL trùng nhau về không gian

và thời gian, không thể cất đi , tồn kho như các hàng hóa thông thường khác

 Tiêu dùng sản phẩm du lịch thường không diễn ra đều đặn mà chỉ có thể

tập trung vào những thời gian nhất định => hoạt động kinh doanh du lịch thường mang tính mùa vụ

Trang 12

du lịch đã có biểu hiện ở 3 xu hướng:lưu trú, ăn uống và giao thông

 Du lịch tôn giáo cũng được biết đến trong thời gian này

Trang 13

 Thời kỳ phong kiến (TK V đến đầu TK XVII)

 Trong thời kỳ này du lịch không có biểu hiện gì đặc biệt, có sự phân hóa tầng lớp quý tộc phong kiến và nâng cao điều kiện sống về vật chất và văn hóa nân đã giúp hồi phục một số phong tục, tập quán của người bản xứ

 Cuối chế độ phong kiến (TK XVI đến năm 40 của TK XVII):

phương thức sản xuất phong kiến bị phân rã và dần thay thế bằng phương thức sản xuất tư bản => phát triển du lịch được

mở rộng (Anh, Pháp, Đức)

Trang 14

 Thời kỳ cận đại (những năm 40 của TK XVII đến chiến tranh thế giới thứ 1)

 Sự phát triển mạnh của chủ nghĩa TB, nền kinh tế thế giới phát triển mạnh và ảnh hưởng tích cực đến

du lịch Đặc biệt sau cuộc bùng nổ cách mạng KHKT (ra đời máy hơi nước)

 Du lịch phát triển mạnh do có phương tiện giao

thông mới

 Thời kỳ hiện đại (đại chiến thế giới thứ nhất đến nay)

 Phương tiện được phát triển

 Đa dạng hình thức du lịch

 Mở rộng hợp tác giữa các quốc gia

Trang 15

2.2 Một số xu hướng phát triển du lịch thế giới: theo 2 nhóm chính

- Nhóm các xu hướng phát triển của cầu du lịch :

 Xu hướng 1:Du lịch ngày càng được khẳng định là hiện tượng kinh tế - xã hội phổ biến do:

 đời sống người dân được cải thiện,

 phương tiện vận chuyển được hoàn chỉnh,

 gia tăng phúc lợi của người dân trong điều kiện làm việc khó khăn

 Điều kiện chính trị ổn định, các quốc gia mở rộng giao lưu kinh tế, văn hóa…

 Nhu cầu và khả năng đi du lịch ngày càng tăng

 Xu hướng 2: sự thay đổi về hướng và phân bố của luồng khách du lịch

quốc tế

 Xu hướng 3: sự thay đổi trong cơ cấu chi tiêu của khách du lịch

 Xu hướng 4: sự thay đổi trong hình thức tổ chức chuyến đi của khách DL

 Xu hướng 5: sự hình thành các nhóm khách theo độ tuổi

 Xu hướng 6: Sự gia tăng các điểm đến du lịch trong 1 chuyến đi

Trang 16

 - Nhóm các xu hướng phát triển của cung du lịch :

 Đa dạng hóa sản phẩm DL

 Phát triển hệ thống bán sản phẩm du lịch

 Tăng cường hoạt động truyền thông trong du lịch

 Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong DL

 Đẩy mạnh quá trình khu vực hóa, quốc tế hóa

 Hạn chế tính thời vụ trong du lịch

Trang 17

2.3 Các tác động về kinh tế - xã hội của du lịch

Tác động kinh tế:

 Đối với phát triển du lịch nội địa:

 Tham gia tích cực vào quá trình tạo nên thu nhập quốc dân, tăng thêm GDP

 Giúp phân phối lại thu nhập quốc dân giữa các vùng, làm thay đổi cấu trúc thu nhập và chi tiêu

 Củng cố sức khỏe cho người dân lao động, góp phần tăng NSLĐ XH

 Đối với phát triển du lịch quốc tế chủ động:

 Tăng ngoại tệ, góp pần trong việc cân bằng cán cân thanh toán quốc tế

 Du lịch là hoạt động xuất khẩu có hiệu quả cao nhất (là ngành xuất khẩu tại chỗ) và là ngành

“xuất khẩu vô hình” hàng hóa du lịch (như điều kiện tự nhiên, văn hóa ) => giúp đem lại lợi nhuận cao và tiết kiệm chi phí

 Khuyến khích thu hút vốn đầu tư nước ngoài

 Phát triển, củng cố mối quan hệ kinh tế quốc tế

 Đối với phát triển du lịch quốc tế thụ động: như đi du lịch kèm theo mục đích kinh doanh (tìm hiểu thị trường….) đều có ý nghĩa gián tiếp về kinh tế

 Tóm lại, Du lịch tác động đến kinh tế

 Tăng nguồn thu ngân sách cho địa phương

 Góp phần thúc đẩy các ngành kinh tế khác phát triển

 Giúp hoàn thiện, mở rộng CSHT kinh tế như mạng lưới giao thông công cộng, phương tiện đại chúng…

Trang 18

 Tác động xã hội:

 Góp phần giải quyết công ăn việc làm

 Giảm quá trình đô thị hóa ở các nước kinh tế phát triển

 Là phương tiện truyên truyền quảng cáo có hiệu quả

 Làm tăng tình đoàn kết, hữu nghị…

 Tác động tiêu cực của phát triển du lịch :

 Phát triển du lịch quốc tế thụ động quá tải dẫn đến việc làm mất thăng bằng cho cán cân thanh toán quốc tế, gây

Trang 19

Kết luận chương I

 Khái niệm cơ bản về du lịch dưới nhiều góc độ khác nhau, khái niệm về du lịch trên thế giới và Việt nam

 Phân tích khái niệm về khách du lịch

 Khái niệm và phân tích đặc điểm của sản phẩm du lịch

 Lịch sử hình thành và xu hướng phát triển của du lịch

 Tác động kinh tế - xã hội của du lịch

Trang 20

CHƯƠNG 2

NHU CẦU DU LỊCH, LOẠI HÌNH DU LỊCH

VÀ CÁC LĨNH VỰC KINH DOANH

TRONG DU LỊCH

Trang 21

NỘI DUNG

• Lý thuyết về nhu cầu của con người A Maslow

• Nhu cầu du lịch của con người

• Các tiêu thức phân loại và bản chất các loại hình du lịch

Trang 22

1 Nhu cầu du lịch của con người

1.1.Nguyên nhân nghiên cứu nhu cầu cầu du lịch của con người

• Du lịch là một hoạt động giúp con người có thể thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải

trí…

• Du lịch đã trở thành phổ biến với mọi người

• Xu hướng dân số theo kế hoạch hóa, nên tạo điều kiện có thể DL dễ dàng

• Cơ cấu về độ tuổi thay đổi (dân số già nên nhiều thời gian rảnh rỗi và khả năng

tài chính tốt)

• Khả năng thanh toán của người dân trên thế giới ngày càng được nâng cao

• Phí du lịch giảm dần

• Trình độ giáo dục tăng cao, trình độ hiểu biết của người dân nâng cao, muốn đi

du lịch để mở mang kiến thức, hiểu biết

• Cơ cấu nghề nghiệp đa dạng

• Đô thị hóa ngày càng cao dẫn đến ô nhiễm môi trường, căng thẳng nên mọi

người có xu hướng đi du lịch tiếp cận với thiên nhiên, giải tỏa căng thẳng

• Chương trình bảo hiểm, phúc lợi do Chính phủ tài trợ, phát triển du lịch trả góp

• Vì mục đích tìm hiểu cơ hội đầu tư, kinh doanh

• Du lịch là tiêu chuẩn của cuộc sống

• Tăng cường quan hệ thân thiện, hòa bình giữa các quốc gia

Trang 23

1.2 Nhu cầu du lịch của con người

• Lý thuyết Maslow về nhu cầu của con người

Do sự phát triển của xã hội, nhu cầu của con người ngày càng thêm phong phú hơn nên đã bổ sung 2 thang bậc: nhu cầu thẩm mỹ, cảm nhận cái đẹp và nhu cầu hiểu biết

Trang 24

• Nhu cầu du lịch của con người: nhóm động cơ đi du lịch gắn với

các mục đích:

• Nhóm 1: Động cơ nghỉ ngơi: gồm

• đi du lịch với mục đích nghỉ ngơi, giải trí, thay đổi môi

trường sống

• Đi du lịch với mục đích thể thao

• Đi du lịch với mục đích văn hóa, giáo dục

• Nhóm 2: Động cơ nghề nghiệp

• Tìm hiểu cơ hội kinh doanh kết hợp giải trí

• Thăm viếng ngoại giao

Trang 25

• Nhu cầu du lịch là loại nhu cầu;

đặc biệt vì khác với nhu cầu hàng ngày của con người, chi tiêu nhiều hơn, đòi hỏi chất lượng

dịch vụ tốt hơn

thứ cấp: vì con người chỉ có thể nghĩ DL khi đã thỏa mãn những nhu cầu thiết yếu, hàng ngày

cầu khác nhau, từ nhiều dịch vụ

Trang 26

• Có 3 nhóm nhu cầu du lịch sau:

• Nhóm 1: Nhu cầu cơ bản (thiết yếu): đi lại, lưu trú, ăn uống

• Nhóm 2: Nhu cầu đặc trưng (nghỉ ngơi, giải trí, tham quan, tìm

hiểu…)

• Nhóm 3: Nhu cầu bổ sung (thẩm mỹ, làm đẹp, thông tin….)

• Thỏa mãn nhu cầu ở nhóm 1, sẽ làm tiền đề cho thỏa mãn nhu cầu các

nhóm tiếp theo Nhu cầu nhóm 2 là nguyên nhân quan trọng nhất, có tính chất quyết định thúc đẩy đi du lịch, nhóm 3 làm dễ dàng và

thuận tiện hơn trong sinh hoạt của người đi DL

Trang 27

2 Các loại hình du lịch

• Khái niệm: “Loại hình DL được hiểu là một tập hợp các sản phẩm

du lịch có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng 1 cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo 1 mức giá bán nào đó”

Trang 28

Căn cứ vào phạm vi lãnh thổ của chuyến đi du lịch:

- Du lịch quốc tế:

• DLQT chủ động: là hình thức DL của người từ nước ngoài

đến 1 quốc gia nào đó và tiêu ngoại tệ ở đó (VD: khách

nước ngoài vào VN) => Du lịch QT chủ động tương đương

xuất khẩu vì tạo ra nguồn thu ngoại tệ

• DLQT thụ động: là hình thức DL của công dân 1 quốc gia

nào đó và những người nước ngoài đang cư trú trên lãnh thổ của quốc gia đó đi ra nước khác du lịch và trong

chuyến đi đó họ đã tiêu tiền kiếm ra tại đất nước đang cư

trú (VD: Người Vn ra nước ngoài du lịch => tương đương

nhập khẩu, xuất ngoại tệ ra nước ngoài)

- Du lịch nội địa

Trang 29

Căn cứ vào nhu cầu làm nảy sinh hoạt động du lịch

Trang 30

Căn cứ vào đối tượng khách du lịch

• Du lịch thanh, thiếu niên

• Du lịch cho người cao tuổi

• Du lịch gia đình…

Căn cứ vào hình thức tổ chức chuyến đi

• Du lịch theo đoàn

• Du lịch cá nhân

Căn cứ vào phương tiện giao thông

• Du lịch bằng xe ô tô, tàu hỏa, máy bay…

Căn cứ vào phương tiện lưu trú được sử dụng

Trang 31

Các lĩnh vực kinh doanh trong du lịch

(1) Kinh doanh lữ hành

• Kinh doanh lữ hành: (Tour Operator Business): là việc thực hiện các hoạt động

• nghiên cứu thị trường,

• thiết lập các chương trình du lịch trọn gói hay từng phần

• quảng cáo và bán các chương trình trực tiếp hoặc gián tiếp

• tổ chức thực hiện chương trình và hướng dẫn du lịch

• Kinh doanh đại lý lữ hành (Travel – Sub – Agency Business): thực hiện các dịch vụ

• Đưa đón, đăng ký nơi lưu trú, vận chuyển, hướng dẫn tham quan,

• bán các chương trình du lịch của các DN lữ hành

• cung cấp thông tin du lịch và tư vấn DL nhằm hưởng hoa hồng

Trang 32

(2).Kinh doanh khách sạn

(3).Kinh doanh vận chuyển khách du lịch (4).Kinh doanh các dịch vụ du lịch khác

Trang 34

Câu hỏi thảo luận

1.Phân tích bản chất các nhu cầu phát sinh quyết định

đi du lịch của con người và đưa ra các giải pháp để kích thích chúng?

2 Phân tích xu hướng phát triển của các loại hình du lịch hiện nay trên thế giới và Việt Nam?

Trang 35

CHƯƠNG 3

ĐIỀU KIỆN PHÁT TRIỂN DU LỊCH

Trang 36

NỘI DUNG

• Điều kiện cần thiết để phát triển hoạt động đi du lịch

• Điều kiện cần thiết để phát triển hoạt động kinh doanh du lịch nói

chung cho 1 địa bàn

• Điều kiện cần thiết để phát triển loại hình du lịch cụ thể trên 1 địa bàn

Trang 37

1 Điều kiện chung

Điều kiện chung PTDL

thành 2 nhóm

Nhóm 1: Điều kiện chung đối với sự phát triển của hoạt động đi du lịch

- Thời gian nhàn rỗi của người dân

- Mức sống về vật chất và trình độ văn hóa chung của người dân cao

- Điều kiện giao thông vận tải phát triển

- Không khí chính trị hòa bình,

ổn định trên thế giới

Nhóm 2: Điều kiện

có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động kinh doanh du lịch

-Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước

- Tình hình chính trị hòa bình,

ổn định của đất nước và các điều kiện an toàn đối với du khách

Trang 38

Nhóm 1: Điều kiện chung đối với sự phát triển của hoạt động đi du lịch

Thời gian nhàn rỗi của người dân: quỹ thời gian trong năm được chia 2 phần

là thời gian làm việc (8 tiếng/ngày) và thời gian ngoài giờ làm việc, cần chi cụ thể hơn thời gian:

• Thời gian tiêu hao liên quan đến làm việc (gắn với sản xuất)

• Thời gian làm công việc gia đình và các nhu cầu sinh hoạt hàng ngày

• Thời gian cần thiết để thỏa mãn nhu cầu tự nhiên, nhu cầu sinh lý

• Thời gian nhàn rỗi : đây chính là đối tượng thời gian để tổ chức du lịch

• Thời gian tham gia vào các hoạt động xã hội

• Thời gian dành cho việc tự học, nâng cao hiểu biết và hoạt động sáng tạo

• Thời gian để nghỉ ngơi tinh thần tích cực

• Thời gian dành cho việc phát triển thể lực hồi phục và củng cố sức khỏe

như thể thao…

• Thời gian vui cùng gia đình, bạn bè

• Thời gian nghỉ ngơi thụ động…

Mức sống về vật chất và trình độ văn hóa chung của người dân cao

Trang 39

Trình độ văn hóa của người chủ gia đình và tỷ lệ đi du lịch (Robert.W.M,1995)

 Điều kiện giao thông vận tải phát triển

 Không khí chính trị hòa bình, ổn định trên thế giới

Trang 40

Nhóm 2: Điều kiện có ảnh hưởng nhiều hơn đến hoạt động kinh doanh du lịch

 Tình hình và xu hướng phát triển kinh tế của đất nước

• Thực trạng và xu hướng phát triển của tổng sản phẩm quốc nội (GDP),

GDP/người: thông qua giá trị tuyệt đối GDP, tốc độ phát triển GDP (%),

• Tỷ trọng và xu hướng phát triển của các ngành sản xuất ra hàng hóa

tiêu dùng và ngành SX tư liệu sản xuất (đất nước có ngành SX tư liệu

SX cao thì có nền kinh tế phát triển)

• Phát triển công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, công nghiệp chế biến lương

thực, thực phẩm

• Xu hướng phát triển nội thương (mạng lưới bán buôn, bán lẻ, nhà hàng

khách sạn), ngoại thương (xuất, nhập khẩu)

• Tỷ trọng dân trong độ tuổi lao động

 Tình hình chính trị hòa bình, ổn định của đất nước và các điều kiện an toàn

đối với du khách

Ngày đăng: 07/04/2021, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w