1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài giảng lý thuyết tổ chức đại học thủy lợi

319 143 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 319
Dung lượng 13,72 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1 Lý thuyết tổ chức cho chúng ta những công cụ để phântích và hiểu bản chất một tổ chức trong một môi trường thay đổi 2 Lý thuyết tổ chức nghiên cứu các nhân tố tác động đến tổ chức

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦY LỢI

Khoa Kinh tế và Quản lý

Bộ môn Quản trị kinh doanh

LÝ THUYẾT TỔ CHỨC

Trang 2

Phân bổ thường lượng

- Tổng số tuần học: 8 tuần (mỗi tuần 4 tiết)

- Tổng số tiết lý thuyết: 20 tiết

- Tổng số tiết thực hành: 10 tiết

- Tổng số bài tập lớn dự kiến tối thiểu: 1 bài

- Bài kiểm tra giữa: 01 bài Dự kiến vào tuần thứ 7

- Các câu hỏi phát vấn, bài tập nhóm trên lớp và trắc nghiệm: đánh giá điểm xây dựng bài

2

Trang 3

Đánh giá học tập

1 Điểm quá trình : chiếm 40% điểm học phần bao gồm:

- Kiểm tra- đánh giá thường xuyên: chiếm 50% điểm quá trình: Chuyên cần; Chuẩn bị bài tốt; Phát biểu thảo luận tích cực,

hiệu quả; Có bản thu hoạch, báo cáo, thuyết trình.

- Kiểm tra- đánh giá giữa kỳ: 1 bài trong thời gian 50 phút chiếm 50% điểm quá trình.

2 Điểm thi kết thúc học phần : chiếm 60% điểm học phần Thi trắc nghiệm, 50 câu thời gian làm bài 50 phút hoặc

thi luận kết hợp với trác nghiệm.

Trang 4

Tài liệu học tập:

1 Bài giảng giáo viên

2 Nguyễn Hữu Tri, Lý thuyết tổ chức, Nhà xuất bản Chính trị

quốc gia, 2012.

4

Trang 5

(1) Lý thuyết tổ chức cho chúng ta những công cụ để phân

tích và hiểu bản chất một tổ chức trong một môi trường thay đổi

(2) Lý thuyết tổ chức nghiên cứu các nhân tố tác động đến

tổ chức quyết định đến nh chất, quy mô tổ chức (3) Lý thuyết tổ chức chỉ ra phương thức thiết kế tổ chức

ntn?

(4) Lý thuyết tổ chức giúp chúng ta giải thích những gì đã

xảy ra trong quá khứ cũng như những điều có thể xảy ra trong tương lai, vì vậy mà chúng ta có thể quản lý các tổ chức có hiệu quả hơn.

Trang 6

Phân biệt giữa môn học Hành vi Tổ chức và Lý thuyết Tổ chức (1) Hành vi tổ chức là cách tiếp cận vi mô cho các tổ chức vì

nó tập trung vào các cá nhân trong tổ chức Hành vi tổ chức kiểm tra các khái niệm như động lực, phong cách lãnh đạo, nhân cách và có liên quan đến sự khác biệt về nhận thức và tình cảm giữa những người trong tổ chức.

(2) Lý thuyết tổ chức là cách tiếp cận vĩ mô của các tổ chức vì

nó phân tích toàn bộ tổ chức như là một đơn vị Lý thuyết tổ chức có liên quan đến những người tập hợp lại trong các cơ quan và các tổ chức, liên quan đến sự khác biệt về cấu trúc và hành vi ở cấp tổ chức của phân tích Lý thuyết tổ chức có thể được coi là xã hội học của các tổ chức, trong khi hành vi tổ chức là tâm lý học của các tổ chức.

6

Trang 7

- Là các loại hình tổ chức

- Các quy luật cơ bản của tổ chức

- Mối liên hệ và tác động của các yếu tố trong hệ thống tổ chức và giữa tổ chức với môi trường.

Trang 8

b Mối quan hệ Lý thuyết tổ chức với Hành vi tổ chức

(1) Hành vi tổ chức là cách tiếp cận vi mô, cá nhân; gồm khái niệm như động lực, phong cách lãnh đạo, nhân cách; sự khác biệt về nhận thức

và tình cảm giữa những người trong tổ chức.

(2) Lý thuyết tổ chức là cách tiếp cận vĩ mô, phân tích toàn bộ tổ chức; liên quan đến những người, nhóm người trong các tổ chức, liên quan đến sự khác biệt về cấu trúc

(3) Quan hệ: LTTC có thể được coi là xã hội học của các tổ chức, trong khi hành vi tổ chức là tâm lý học của các tổ chức.

8

Trang 9

**** NỘI DUNG NGHIÊN CỨUPhần 1

• GIỚI THIỆU CHUNG VỀ TỔ CHỨC

• Ch 1: Tổng quan về tổ chức và lý thuyết tổ chức

Phần 2

Phần 3

Phần 4

• MỤC TIÊU VÀ THIẾT KẾ CẤU TRÚC TỔ CHỨC

• Ch 2: Chiến lược, thiết kế và hiệu quả tổ chức

• Ch 3: Cấu trúc cơ bản của tổ chức

• CÁC TỐ BÊN NGOÀI KHI THIẾT KẾ TỔ CHỨC MỞ

• Ch 4: Môi trường bên ngoài của tổ chức

• Ch 5: Mối quan hệ giữa các tổ chức

• Ch 6: Thiết kế tổ chức trong môi trường toàn cầu hóa

• CÁC TỐ BÊN TRONG TỔ CHỨC

• Ch 7: Thiết kế TC và công nghệ sản xuất, dịch vụ

• Ch 8: Công nghệ thông tin để phối hợp và kiểm soát TC

Trang 10

TỔNG QUAN VỀ TỔ CHỨC VÀ

LÝ THUYẾT TỔ CHỨC

CHƯƠNG 1

10

Trang 11

Mục đích của chương (1)- Khám phá bản chất của các tổ chức và lý thuyết tổ chức hiện nay Nó giúp các nhà quản lý tìm hiểu, dự đoán và phản hồi những nhu cầu và các vấn đề đang nổi lên thuộc tổ chức (2)- Định nghĩa chính thức về tổ chức và sau đó khám phá các khái niệm trong phần mở đầu để mô tả và phân tích các tổ chức.

(3)- Phạm vi của lý thuyết tổ chức

(4)- Nghiên cứu lịch sử của lý thuyết và thiết kế tổ chức

(5)- Nghiên cứu sự phát triển của các hình thức tổ chức mới nhằm đáp ứng với những thay đổi trong môi trường

(6)- Nghiên cứu cách lý thuyết tổ chức để quản lý các tổ chức phức tạp trong một thế giới thay đổi nhanh chóng.

Trang 12

1.1 Khái quát về lý thuyết tổ chức

12

Trang 13

1.1.1 GIỚI THIỆU VỀ LT TỔ CHỨC

a Lý thuyết tổ chức và thực tiễn

• Lý thuyết tổ chức cho chúng ta những công cụ để phân tích vàhiểu làm thế nào một công ty lớn, mạnh như LehmanBrothers có thể phá sản và một công ty như Bank of America

có thể nổi lên gần như qua một đêm thành một công ty khổng

lồ trong ngành tài chính;

• Nó cho phép chúng ta hiểu làm thế nào một ban nhạc nhưRolling Stones lại hoạt động giống như một tổ chức kinhdoanh toàn cầu rất phức tạp, có thể hưởng thụ thành côngphi thường trong gần nửa thế kỷ, trong khi một số nhóm nhạckhác có tài năng ngang bằng hoặc vượt trội không thể tồn tạiqua một vài ca khúc đình đám

• Nó giúp chúng ta giải thích những gì đã xảy ra trong quá khứcũng như những điều có thể xảy ra trong tương lai, vì vậy mà

Trang 14

Môi trường làm việc kỹ thuật số

Đa dạng văn hóa

14

Trang 16

một thưc thể xã hội

VD: ĐHTN, Bộ ngoại giao, quân đội, bệnh viện,v.v…

* Thuật ngữ “Tổ chức” bắt nguồn từ tiếng Hy Lạp cổ

Organon: tức là công cụ, là phương tiện

* Trong thực tế “Tổ chức” được hiểu theo hai nghĩa

- Với nghĩa động từ: Chỉ một tập hợp hoạt động

được thiết kế, chuẩn bị và thực hiện trong một giới hạnthời gian nhằm đạt được mục tiêu nhất định => chỉ đếnmột quá trình

VD: “Phong trào thi đua được tổ chức tốt”, “ Hành vi tộiphạm có tổ chức”,v.v…

- Với nghĩa danh từ: Chỉ sự hiện diện của một cơquan nhất định, có chức năng, nhiệm vụ và hoạt động

cụ thể, với cơ cấu bộ máy bao gồm con người và cơ sởvật chất hỗ trợ như nhà xưởng, văn phòng, trang thiếtbị,v.v… Với nghĩa là danh từ tổ chức được xem như làmột thưc thể xã hội

VD: ĐHTN, Bộ ngoại giao, quân đội, bệnh viện,v.v…16

Trang 17

Tổ chức được định nghĩa là hoạt động của nhữngngười hay sự liên kết của nhiều người hay nhóm ngườivới nhau nhằm đạt được các lợi ích nhất định của họ

mà nếu chỉ một người hay một nhóm người thì khôngthực hiện được

=> Tổ chức theo định nghĩa này, nó đề cập đến

mục tiêu mà nhiều người cùng quan tâm, những mụctiêu mà nếu từng cá nhân một thực hiện thì không dẫnđến thành công

Trang 18

Tổ chức là một thực thể xã hội do các

cá nhân hoặc các nhóm kết hợp để thực hiện mục tiêu chung

18

Trang 19

TỔ CHỨC DO AI THÀNH LẬP?

Một hoặc một nhóm người tin họ có thể sử dụng những kỹ năng

cần thiết và kiến thức để tạo nên một tổ chức sản xuất hàng hóa

và dịch vụ

Một vài người tạo nên một nhóm để phản hồi cho một nhu cầu cần thiết bằng việc tạo ra một tổ chức.

Trang 20

TỔ CHỨC TẠO RA GIÁ TRỊ NHƯ THẾ NÀO?

Đầu vào

Tổ chức nhận đầu vào ở môi trường

bên ngoài:

+ Nguyên vật liệu + Nguồn vốn + Nhân lực + Thông tin và kiến thức + Khách hàng của tổ chức dịch vụ

Đầu ra

Tổ chức đưa đầu ra sang môi trường của nó:

+ Sản phẩm + Dịch vụ + Lợi tức + Tiền lương + Giá trị cho cổ đông

Quá trình chuyển đổi

Tổ chức chuyển đổi giá trị đầu vào

và thêm giá trị vào chúng:

+ Máy móc + Máy tính + Kỹ năng con người

Trang 21

TẠI SAO TỔ CHỨC TỒN TẠI?

 Thực hiện mục tiêu và chiến lược

 Để tăng cường chuyên môn hóa và phân chia lao động

 Để sử dụng công nghệ quy mô lớn

• Lợi thế của sản xuất quy mô lớn: Giúp tiết kiệm chi phí khi hàng hoá và dịch vụ được sản xuất với khối lượng lớn

• Lợi thế của phạm vi sản xuất lớn: Giúp tiết kiệm chi phí khi một công ty có thể sử dụng tài nguyên đúng mức, hiệu quả hơn bởi vì họ có thể được chia sẻ trên một số sản phẩm khác nhau

 Quản lý môi trường bên ngoài

• Quản lý và điều khiển các yếu tố của môi trường bên ngoài giúp công ty tạo ra nhiều giá trị hơn

 Để tiết kiệm chi phí giao dịch

• Giảm các chi phí liên quan đến đàm phán, theo dõi, và

Trang 22

TẠI SAO TỔ CHỨC TỒN TẠI?

Tổ chức cho

phép con

người:

Giá trị gia tăng mà tổ chức có thề tạo ra

Tăng sự đa dạng hoá nhân công

Sử dụng công nghệ quy mô lớn

Quản lý môi trường bên ngoài

Kinh tế hoá phí giao dịch Quản lý sức mạnh

Trang 23

Như vậy: Tổ chức là

 Thực thể xã hội có mục tiêu và định hướng

 Được thiết kế nhằm cấu trúc và tạo lập hệ thống phối hợp hoạt động

 Liên kết với môi trường bên ngoài

Trang 24

- Tổ chức được hiểu là một thực thể xã hội do các

cá nhân hoặc các nhóm kết hợp lại nhằm thựchiện mục tiêu chung

- Tổ chức đó có chức năng, nhiệm vụ và hoạt

động cụ thể, được tạo dựng một cách có kế

hoạch, với cơ cấu bộ máy gồm con người và cơ

sở vật chất hỗ trợ như nhà xưởng, văn phòng, trang thiết bị,… có tối thiểu một trung tâm ra quyết định, điều hành và kiểm tra việc hợp táclẫn nhau của các cá nhân trong tổ chức nhằmđạt được mục tiêu định trước

24

Trang 25

4 Phương tiện tạo thuận lợi cho mục tiêu đổi mới

5 Để thích ứng và gây ảnh hưởng nhanh với sự thay đổi môi

trường

6 Tạo ra giá trị cho giới chủ, khách hàng và người lao động

Trang 26

Tầm quan trọng ….(tiếp)

Liên kết các nguồn lực để đạt mục tiêu

Phương tiện để cải cách/ đổi mới

Để thích ứng và gây ảnh hưởng một môi trường thay

SX và công nghệ thông tin hiện đại

Tổ chức tồn tại để:

Tạo ra hàng hóa

và dịch vụ hiệu quả

26

Trang 27

1.4 Các quan điểm tiếp cận tổ chức

Bối cảnh

Mục tiêu và chiến lược

Công nghệ Văn hóa

Quy mô cấu trúc

Về hình thức Lĩnh vực/ ngành Quản lý phân quyền Quản lý tập quyền Tính chuyên nghiệp Chỉ số nhận sự

Trang 28

1.4.1 Tiếp cận theo quan điểm cấu trúc của tổ chức

• Chính thức hóa (hình thức) gắn liền với số lượng tài

liệu bằng văn bản trong tổ chức

• Chuyên môn hóa là mức độ mà nhiệm vụ của tổ chức

được chia thành các công việc riêng biệt

• Hệ thống cấp bậc- phân quyền mô tả người báo cáo

cho ai và khoảng thời gian kiểm

• Tập trung hóa đề cập đến cấp độ hoặc thứ bậc có thẩm quyền đưa ra một quyết định

• Tính chuyên nghiệp là trình độ và kỹ năng nhân viên

• Tỷ lệ nhân viên đề cập đến việc phân phối nhân sự đến chức năng và các phòng ban khác nhau

28

Trang 29

1.4.2 Tiếp cận theo quan điểm bối cảnh của tổ chức

• Quy mô : thường được đo bằng số lượng nhân viên,

phòng ban, doanh thu hoặc tổng tài sản

• Công nghệ tổ chức: liên quan đến cách tổ chức sản

Trang 30

Câu hỏi Tìm hiểu chuỗi phân phối

– bán hàng của Sài Gòn Co.op

Hãy so sánh mức độ tập quyền

và phân quyền trong cấu trúc tổ

chức của Sài Gòn Co.op mart?

(SV tự nghiên cứu ở nhà)

30

Trang 31

1.4.3 Tiếp cận theo hoạt động, hiệu quả và

đầu ra của tổ chức

• Hiệu suất- số lượng tài nguyên được sử dụng

để đạt được mục tiêu của tổ chức

• Hiệu quả - mức độ mà một tổ chức đạt được mục tiêu của mình.

• Cân bằng lợi ích các bên: cân bằng nhu cầu của các nhóm trong và bên ngoài của các tổ chức đối với hiệu suất hoạt động của tổ chức.

Trang 32

Những thành phần chính trong tổ chức và sự kỳ vọng

Chủ sở hữu và cổ đông: lợi nhuận

Nhà cung cấp:

Giao dịch thành công, doanh thu

Xã hội: người dân hợp tác tố, trách nhiệm XH

Tổ chức công đoàn: đóng góp, hưởng lơi

Người lao động:

Lương, sự hài lòng, sự giám sát

Khách hàng:

Chất lượng dịch vụ hàng hóa tốt, giá trị

Tổ chức tín dụng: mức độ tín nhiệm, thanh khoản

Nhà quản lý:

tính hiệu quả và mức hiệu quả

This image cannot currently be displayed.

Chính phủ: Tuân thủ pháp luật, cạnh tranh lành mạnh

TỔ CHỨC

32

Trang 33

1.5 Sự phát triển của các lý thuyết tổ chức

• Quan điểm lịch sử cung cấp cái nhìn sâu sắc vào cách thiết kế tổ chức và hoạt động quản lý đã thay đổi theo thời gian để đáp ứng với những

thay đổi trong xã hội.

Trang 34

• Hiệu quả là “Tất cả mọi thứ”

Frederick Taylor: xác định công việc và thực tiễn quản lý như

là cách để nâng cao hiệu quả và năng suất lao động

• Tổ chức quan liêu- hành chính

Henri Fayol đề xuất với 14 nguyên tắc quản lý, như là: "mỗi cấp dưới chỉ nhận lệnh từ một cấp trên"

• Coi trong nhân tố con người

Hawthorne coi trọng quan hệ giữa xã hội học tổ chức và tâm

lý học con người trong khoa học quản lý

• Quan liêu- linh hoạt :

1980s: Tạo nhóm làm việc, phân cấp dẹt (bỏ bớt lớp quản ký), chuyển dần sang quản lý chiều ngang

• Tất cả phụ thuộc môi trường: không cố gắng thiết kế tất cảchức như nhau; không có cái gì là "một cách tốt nhất"

34

Trang 35

(1) Tổ chức được tạo ra nhằm thực hiện các

mục tiêu chung của cộng đồng.

• VD: Cơ quan công quyền thực hiện mục tiêu

quản lý nhà nước, Nhà máy, xí nghiệp sản

xuất hàng hoá cung ứng hàng hoá cho xã hội, bệnh viên chăm sóc, chữa bệnh cho người

bệnh, v.v….

Trang 36

( 2) Có cấu trúc phân công lao động: nghĩa là mọi người tham gia tổ chức không phải đều được nhận việc như nhau, mà được giao những việc phù hợp với yêu cầu của

tổ chức, trình độ và năng lực cá nhân Tổ chức càng phát triển thì phân công lao động càng triệt để.

VD: Trong một công ty, việc thiết lập mục tiêu, chính sách

và chiến lược cho toàn bộ công ty là Ban lãnh đạo công ty

Cụ thể hoá mục tiêu thành những nhiệm vụ cụ thể, xác định cách thức thực hiện nhiệm vụ để đạt được mục tiêu là các bộ phận chức năng Còn thực hiện những quyết định là nhân

viên của công t

36

Trang 37

( 3) Có một ban quản lý, chịu trách nhiệm đảm bảo

sự điều phối và thực hiện mục tiêu của tổ chức.

VD: UBND các cấp ( tỉnh, huyện, xã) là những tổ chức

công quyền thì ban quản lý điều phối và thực hiện

mục tiêu của Ủy ban là (Chủ tích, các phó CT phụ

trách các mảng) Hay một công ty thì ban quản lý

điều phối hoạt động của công ty chính là Ban giám đốc công ty v.v

Trang 38

4/03/2021 38

* Bốn điều sau đây cho phép xác định một tổ chức:

+ Tổ chức bao gồm các hoạt động có tính hướng đích

+ Tổ chức bao gồm các hoạt động được định hình của

con người.

+ Tổ chức là một sản phẩm của xã hội.

+ Tổ chức là một hệ mở

38

Trang 39

- Vì mục tiêu mà tổ chức được thành lập và tồn tại, do vậy mọi hoạt động của tổ chức đều hướng tới việc thực hiện mục tiêu của tổ chức.

VD: Hoạt động của các doanh nghiệp là đều hướng tới mục tiêulợi nhuận

Hoạt động của các tổ chức tôn giáo là giải quyết về mặt đờisống tinh thần cho người dân,v.v…

Trang 40

4/03/2021 40

- Các hoạt động này là những sự kiện lặp đi lặp lại trong đời sốngcủa tổ chức, được gắn kết chặt chẽ với nhau và cùng hướng tớimục tiêu chung

VD: - Ở bệnh viện các hoạt động được định hình như: tiếp bệnhnhân, làm các xét nghiệm, chuẩn đoán bệnh, phẫu thuật và chămsóc y tế,

- Hoạt động được định hình của các tổ chức tôn giáo là cáchoạt động tế lễ,v.v

40

Trang 41

- Các tổ chức xuất hiện không phải là hiện tượng ngẫu nhiên,

tự phát và không có kế hoạch, mà là các sản phẩm của xã hội

do con người tạo ra nhằm mục tiêu nhất định

- Chừng nào cá nhân còn muốn tiếp tục tham gia vào các hoạtđộng được định hình của tổ chức thì chừng đó tổ chức vẫntiếp tục tồn tại

- Chỉ khi nào các hoạt động định hình bị chấm dứt thì lúc đó

tổ chức mới kết thúc

Trang 42

4/03/2021 42

- Tổ chức là một hệ thống mở nghĩa là nó có tác động qua lại với môi trường và phụ thuộc vào môi trường về nhân lực, nguồn lực và mức độ chấp nhận sản phẩm

của nó

VD: Các nhà máy, xí nghiệp sản xuất hàng hoá, nguồn lực tiếp nhận từ môi trường bên ngoài là: Nhân lực, vật lực và tài lực, qua quá trình chuyển hoá kết quả hoạt động là tạo

ra hàng hoá tiêu dùng.

Hàng hoá tiêu dùng được bán đi, tiền thu về lại đuợc dùng để mua nguyên vật liệu và trả lương cho nhân công.

42

Trang 43

* Một tổ chức bao gồm những yếu tố cơ bản sau:

Trang 44

4/03/2021 44

• Phân biệt khái niệm:

+ Mục tiêu (Objective): là cái cần đạt được.

+ Mục đích (Goal): là đạt được cái đó để làm gì.

44

Ngày đăng: 07/04/2021, 14:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w