Định lý 1 + Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm + Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau Định lý 2 + Trong hai dây của một đờng tròn, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn + Trong hai dây củ
Trang 1Ngày 18 thỏng 12 năm 2010
Buổi 4:
LIấN HỆ GIỮA DÂY VÀ KHOẢNG CÁCH TỪ TÂM ĐẾN DÂY
A MỤC TIấU:
*Học sinh hiểu được cỏc định lớ về liờn hệ giữa dõy và khoảng cỏch từ tõm đến dõy cảu một đường trũn
*Học sinh biết vận dụng cỏc định lớ trờn để so sỏnh độ dài hai dõy, so sỏnh cỏc khoảng cỏch từ tõm đến dõy
*Rốn kỉ năng vẽ hỡnh, suy luận chứng minh
B DẠY HỌC
1 KIỂM TRA
1 Nờu cỏc định lớ về mối liờn hệ
giưa dõy và khoảng cỏch từ tõm
đến dõy ?
Định lý 1 + Hai dây bằng nhau thì cách đều tâm + Hai dây cách đều tâm thì bằng nhau Định lý 2
+ Trong hai dây của một đờng tròn, dây nào lớn hơn thì dây đó gần tâm hơn
+ Trong hai dây của một đờng tròn dây nào gần tâm hơn thì dây đó lớn hơn
Bài 12 SGK
GV cho HS vẽ hình
B
H
I D
A K
C
O
a Tính khoảng cách từ O đến AB
Kẻ OH ⊥ AB tại H, ta có:
AH=HB=AB 4cm
2
8
Tam giác vuông OHB có:
OB2=BH2+OH2 (đl Pitago)
52=42+OH2=>OH=3cm
b Kẻ OH⊥CD Tứ giácOHIK có góc H=góc i= góc K
= 900
=>OHIK là hình chữ nhật
=>OK=IH=4 -1=3(cm)
có OH=OK=>AB=CD (đl liên hệ giữa dây và khoảng
cách đến tâm) Bài tập: Cho đường trũn (O) Hai
dõy AB và CD cắt nhau tại P
Trang 2(AB>CD) K và H là trung điểm
của AB và CD Chứng minh rằng
H
K
O
D C
B A
P
Gọi H; K là trung điểm của AB và CD
Theo định lí 1 ta có: OH ⊥ AB; OK ⊥ CD
Áp dụng định lí Pitago cho hai tam giác vuông OPK
và ODK ta có:
OP2 = PH 2 + OH 2
OP2 = PK 2 + OK 2 PK 2 > PH 2 ⇒ PK > PH
Mà : AB > CD (gt)
⇒ OK > OH
Bài tập : (Đưa đề bài và hình vẽ
lên bảng phụ)
Cho hình vẽ, trong đó MN = PQ
Hãy chứng minh : AE = AF
Trước tiên yêu cầu HS trình bày
miệng chứng minh
Sau đó một HS lên bảng trình bày
nội dung chứng minh
MN = PQ ⇒ OE = OF (1) Xét 2 tam giác vuông APE và AOF ta có
AE2 = AO2 – OE2
AF2 = AO2 – OF2 (2)
Từ (1) và (2) ta có AE2 = AF2 ⇒ AE = AF
Bài 23,sbt,tr133.
(Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng
phụ)
Gợi ý : Vẽ OM ⊥ CD tại M
- Có nhận xét gì về vị trí
của điểm M đối với CD?
- Có nhận xét gì về vị trí
của các đường thẳng AH,
OM, BK?
- Mà OA =OB ⇒ điều gì?
Do đó ta có kết luận gì về hai
đoạn thẳng MH và MK?
Sau khi gợi ý, GV yêu cầu HS lên
HS đọc đề bài và vẽ hình vào vở
- MC = MD vì
- AH//OM//BK vì
- AH, OM, BK là các đường thẳng song song cách
·
M
N
E O
F
P
Q
A
C A
H
D K M
Trang 3bảng giải.
GV nhận xét và chữa bài làm của
HS
đều ⇒ MH = HK
HS lên bảng giải
Bài toán : Cho đường tròn (O,R)
đường kính AB; điểm M thuộc
bán kính OA ; dây CD vuông góc
với OA tại M Lấy điểm E ∈ AB
sao cho ME = MA.
a) Tứ giác ACED là hình gì? Giải
thích?
b) Gọi I là giao điểm của đường
thẳng DE và BC Chứng minh
rằng điểm I thuộc đường tròn (O / )
có đường kính EB.
c) Cho AM = R 3 Tính SACBD.
(Đưa đề bài và hình vẽ lên bảng
phụ)
Hướng dẫn :
a) Dây CD vuông góc với AB tại
M ⇒ điều gì?
Từ đó ta dể dàng giải thích được
câu a)
b) Gọi O/ là trung điểm của EB,
nối IO Để có điểm I thuộc đường
tròn đường kính EB ta phải chứng
minh điều gì?
- Để chứng minh O/I = O/E = O/B
ta phải chứng minh điều gì?
c) Để tính SACBD Có nhận xét gì
về tứ giác này? Vậy SACBD = ?
GV nhận xét và chữa bài làm của
HS
Bài toán :
HS phát biểu miệng cách giải câu a) a) CD vuông góc với AB tại M ⇒ MC = MD
HS giải trên bảng
b) Chứng minh : O/I = O/E = O/B
- Chứng minh : IEB vuông tại I
HS lên bảng giải câu b)
c) Có hai đường chéo vuông góc với nhau
Vậy SACBD = nữa tích hai đường chéo
HS lên bảng giải câu c)
HS nhận xét bài làm trên bảng, nghe GV nhận xét chung sau đó ghi bài giải vào vở
HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
M A
D
E O O
/
B I
C
Trang 4Ngày 23 tháng 12 năm 2010
Buổi 5:
ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG, ĐƯỜNG THẲNG CẮT NHAU
A Mục tiêu:
- Luyện tập cho học sinh vận dụng điều kiện để 2 đường thẳng song song , cắt nhau, trùng nhau, vuông góc với nhau làm bài tập liên quan về vị trí tương đối của 2 đường thẳng,
- Rèn luyện kĩ năng vận dụng lí thuyết vào giải các bài tập có liên quan nhanh, chính xác, trình bày lời giải khoa học
1 Kiến thức cơ bản
.Vị trí của hai đường thẳng trên mặt phẳng tọa độ
Xét hai đường thẳng: (d1): y = a1x + b1 ; (d2): y = a2x + b2 với a1 ≠ 0; a2 ≠ 0
-Hai đường thẳng song song khi a1 = a2 và b1 ≠ b2
-Hai đường thẳng trùng nhau khi a1 = a2 và b1 = b2
-Hai đường thẳng cắt nhau khi a1 ≠ a2
+Nếu b1 = b2 thì chúng cắt nhau tại b1 trên trục tung
+Nếu a1.a2 = -1 thì chúng vuông góc với nhau
2 Nội dung :
Bài tập 1: Cho đường thảng d: y = (a-1)x – 2a + 3 và đường thảng d’: y = (2a + 1)x + a +4 Định a để
a/ d và d’ cắt nhau
b/ d và d’ cắt nhau tại một điểm trên trục tung
c/ d và d’ song song
d/ d và d’ vuông góc
e/ d và d’ trùng nhau
Giải
a/ d và d’ cắt nhau khi a - 1 ≠ 2a + 1 hay a ≠ -2
b/ d cắt Oy tại điểm (0; -2a +3)
d’ cắt Oy tại điểm (0; a + 4)
Để d và d’ căt nhau tại một điểm trên trục tung thì -2a + 3 = a + 4 hay a = -1/3
c/ d và d’ song song khi và chỉ khi − + = +a2− =a1 23a a+1 4 hay a = -2
d/ d vuông góc d’ khi và chỉ khi (a-1)(2a+1) = -1 hay a = ½
e/ Không có a để d trùng d’
Bài 2: Cho hàm số y = (m - 3)x + m + 2 (*)
a) Tìm m để đồ thị hàm số (*) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 3
b) Tìm m để đồ thị hàm số (*) song song với đường thẳng y = -2x + 1
c) Tìm m để đồ thị hàm số (*) vuông góc với đường thẳng y = 2x -3
Giải:
a) Để đồ thị hàm số y = (m - 3)x + m + 2 (*) cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 3 ⇒ x = 0; y = - 3
Ta có: -3 = (m-3).0 + m + 2
⇔ m + 2 = 3
⇔ m = 1
Trang 5Vậy với m = 1 thì đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng - 3
b) Để đồ thị hàm số y = (m - 3)x + m + 2 (*) song song với đường thẳng y = - 2x + 1
⇔ 3 2
2 1
m
m
− = −
+ ≠
2 3
1 2
m m
= − +
≠ −
1 1
m m
=
≠ −
( t/m) Vậy với m = 1 thì đồ thị hàm số y = (m - 3)x + m + 2 (*) song song với đường thẳng
y = - 2x + 1
c) Để đồ thị hàm số y = (m - 3)x + m + 2 (*) vuông góc với đường thẳng y= 2x - 3
⇔ a.a’ = -1 ⇔ (m – 3) 2 = -1
⇔ 2m – 6 = -1 ⇔ 2m = 5 ⇔ m = 5
2
Vậy với m = 5
2 đồ thị hàm số y = (m - 3)x + m + 2 vuông góc với đường thẳng y = 2x - 3
Bài 3: Cho hàm số y = (2k +1)x + k - 2 *( )
a) Tìm k để đồ thị hàm số (*) cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2
b) Tìm k để đồ thị hàm số (*) song song với đường thẳng y= 2x + 3
c) Tìm k để đồ thị hàm số (*) vuông góc với đường thẳng y = 1
3x – 3 Giải:
a) Để đồ thị hàm số y = (2k +1)x + k - 2 cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng – 3
⇒ x = 0; y = - 3
Ta có: 0 = ( 2k + 1 ).2 + k - 2
⇔ 4k + 2 +k - 2 = 0
⇔ 5k = 0 ⇒ k = 0
Vậy với k = 0 thì đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng 2
b) Để đồ thị hàm số y = (2k +1)x + k - 2 song song với đường thẳng y= 2x + 3
⇔ 2 1 2
2 3
k k
+ =
− ≠
3 2
k k
= −
≠ +
5
k k
=
≠
1 2 5
k k
=
≠
t/m)
Vậy với 1
2
k= thì đồ thị hàm số y = (2k +1)x + k - 2 song song với đường thẳng y= 2x + 3
c) Để đồ thị hàm số y = (2k +1)x + k - 2 vuông góc với đường thẳng y = 1
3x – 3 ⇔ a.a’ = -1 ⇔ (2k + 1) 1
3 = -1 ⇔ 2k + 1 = - 3 ⇔ 2k = -4 ⇔ k = -2
Vậy với m =5
2 đồ thị hàm số y = (2k +1)x + k - 2 vuông góc với đường thẳng
y =1
3x - 3
Bài 4 : Cho hàm số y = (a -1)x + a (1)
Trang 6a/ Xác định giá trị của a để đồ thị hàm số cắt trục tung tại điểm có tung độ bằng 2 b/ Xác định giá trị của a để đồ thị hàm số cắt trục hoành tại điểm có hoành độ bằng -3 c/ Vẽ đồ thị hai hàm số với giá trị của a vừa tìm được ở câu a/ và b/ trên cùng mọt hệ trục tạo độ và tìm giao điểm của hai đường thẳng vừa vẽ
a/ ? Đồ thị hàm số cắt trục tung có tung độ
bằng 2 nghĩa là đường thẳng đi qua điểm
có tọa độ bằng bao nhiêu?
? Vậy để tìm được a ta làm như thế nào ?
b/ Tương tự
? Đồ thị hàm số cắt trục hoành có hoành độ
bằng -3 nghĩa là đường thẳng đi qua điểm
có tọa độ bằng bao nhiêu?
? Vậy để tìm được a ta làm như thế nào ?
HS: ĐT đi qua điểm có tọa độ (0;2)
HS: Thay tọa độ trên vào hàm số để tìm a HS: ĐT đi qua điểm có tọa độ (-3;0)
HS: Thay tọa độ trên vào hàm số để tìm a
Giải
a/ Đồ thị hàm số cắt trục tung có tung độ bằng 2 nghĩa là đường thẳng đi qua điểm có tọa độ bằng (0;2)
Thay tọa độ trên vào (1) ta có 2 = (a+1).0 + a suy ra a = 2
Vậy đồ thị cần tìm là y = 3x + 2 (d1)
b/ Đồ thị hàm số cắt trục hoành có hoành độ bằng -3 nghĩa là đường thẳng đi qua điểm
có tọa độ bằng (-3;0)
Thay tọa độ trên vào (1) ta có 0 = (a+1).(-3) + a suy ra a = -1,5
Vậy hàm số cần tìm là y = -0,5x – 1,5 (d2)
c/ GV: Hướng dẫn vẽ ĐTHS như bài 1, yêu cầu 2 em lên vẽ Hai em khác tìm tọa độ giao điểm theo 2 cách
y
-1
1 2 3 4 -2
-3
d2
1 2 3 4
-1 -2 -3 -4
5
-1,5 O d1
A (-1;-1)
x
Cách 1: Giao điểm của d1 và d2 trên đồ thị là A (-1;-1)
Trang 7Cách 2: Giải phương trình tương giao 3x + 2 = 0,5x + 1,5 suy ra x = -1, thay x = -1 vào d2 ta được y = -1
Vậy toa độ giao điểm của d1 và d2 là A (-1;-1)
Bài 5: Cho hai hàm số
y = (k + 1)x + k (k ≠ − 1) (1)
y = (2k - 1)x - k (k ≠ 21) (2)
Với giá trị nào của k thì
a Đồ thị các hàm số (1) và (2) là hai đường thẳng song song
b Đồ thị hàm số (1) và (2) cắt nhau tại gốc toạ độ
Giải:
a Để đồ thị hàm số (1) và (2) là hai đường thẳng song song khi
0
2
121
⇔
k x
k
kk
kk
(thoả mãn đk)
b Đồ thị hàm số (1) và (2) là hai đường thẳng cắt nhau tại gốc toạ độ khi và chỉ khi
0
2
01
121
⇔
k k
k
k
kk
(thoả mãn đk)
Vậy * k = 2 thì đồ thị hàm số (1) song song với đồ thị hàm số (2)
* k = 0 thì đồ thị hàm số (1) cắt đồ thị hàm số (2) tại gốc toạ độ
Bài 6: Cho hai hàm số bậc nhất
y = 1
3
2 +
−m x (1)
y = (2 - m)x - 3 (2)
Với giá trị nào của m thì
a Đồ thị của hàm số (1) và (2) là hai đường thẳng cắt
b Đồ thị của hàm số (1) và (2) là hai đường thẳng song song
c Đồ thị của hàm số (1) và (2) cắt nhau tại điểm có hoành độ bằng 4
Giải:
a Đồ thị hàm số (1) và (2) là hai đường thẳng cắt nhau khi
Trang 8
≠
≠
≠
⇔
−≠
−
≠−
≠−
3 4 2 2 3
2 3 2
0 2
0 3 2
m m m
m m
m m
Vậy ; 2 ; 34
3
m thì đồ thị (1) cắt đồ thị (2)
b Đồ thị của hàm số (1) và (2) l hai đường thẳng có tung độ gốc khác nhau (1 ≠ − 3)
do đó chúng song song với nhau khi và chỉ khi
−
=
−
≠
−
=
−
m m
m m
2 3 2
0 2
0 3 2
≠
≠
≠
⇔
3 4 2 3 2
m m m
Vậy m = 34 thì đồ thị (1) song song với đồ thị (2)
* HDHT:
+ Nắm vững kiến thức về vị trớ tương đối của hai đường thẳng Điều kiện để hai đường thẳng song song, cắt nhau trựng nhau
Trang 9Ngày 29 thỏng 12 năm 2010
Buổi 5:
HỆ PHƯƠNG TRèNH BẬC NHẤT HAI ẨN
I Mục tiêu :
1 Kiến thức:
- Củng cố khỏi niệm ptr, hệ ptr bậc nhất hai ẩn Nghiệm của ptr, hệ ptr bậc nhất hai ẩn
- Củng cố quy tắc thế, cách giải hệ phơng trình bằng phơng pháp thế
2 Kỹ năng :
Vận dụng kiến thức đó học vào giải cỏc bài tập cú liờn quan
3 Thỏi độ :
Tạo hứng thỳ học tập mụn toỏn, rốn luyện tớnh cẩn thận, chớnh xỏc
a'x + b'y = c' (2)
Chứng minh rằng:
a) Nếu a b
a' ≠ b' thì hệ (I) có nghiệm
duy nhất
b) Nếu a = b c
a' b' ≠ c' thì hệ (I) vô
nghiệm
c) Nếu a = b = c
a' b' c' thì hệ (I) có vô
số nghiệm
Và: (2) b'y = - a'x + c' y = - a'x + c'
Mặt khác nghiệm của hệ (I) là nghiệm chung của phơng trình (1) và phơng trình (2), do đó số nghiệm của hệ (I) phụ thuộc và số điểm chung của đờng thẳng có phơng trình (1) và (2):
a) Nếu a b - - a a'
a' ≠ b' ⇔ b ≠ b' thì đờng
thẳng (1) cắt đờng thẳng (2), do đó hệ (I) có nghiệm duy nhất
b) Nếu
a' b' c' b b' b b' thì thì
đờng thẳng (1) // với đờng thẳng (2), do đó hệ
Trang 103 Củng cố:
Vận dụng: Xác định số nghiệm của mỗi
hệ phơng trình sau:
a)
x + y = 3
x - 2y = 0
b)
3x - 2y = - 6
c)
2x - y = 3
- 2x + y = -3
(I) vô nghiệm
c) Nếu
⇔
a' b' c' b b' b b' thì thì đ-ờng thẳng (1) trùng với đđ-ờng thẳng (2), do đó
hệ (I) có vô số nghiệm
Giải:
a) Ta có: 1 1
1 ≠ - 2 do đó hệ đã cho có nghiệm duy nhất
b) Ta có: 3 = - 2 - 6
3 - 2 ≠ 3 do đó hệ đã cho vô
nghiệm
c.Ta có: 2 = - 1 = 3
- 2 1 - 3 do đó hệ đã cho có vô
số nghiệm
Giải hpt bằng pp thế
1 Kiểm tra:
Phát biểu quy tắc thế
Phát biểu tóm tắt cách giải hệ phơng
trình bằng phơng pháp thế
2 Phát hiện kiến thức mới :
GV: Đa bài tập lên bảng phụ:
Bài tập: Giải hệ phơng trình sau bằng
phơng pháp thế:
a)
x - y = 3
3x - 4y = 2;
b)
7x - 3y = 5
4x + y = 2 ;
Đáp án:
Quy tắc thế: SGK
* Tóm tắt cách giải hệ phơng trình bằng
ph-ơng pháp thế:
- Rút x (hoặc y) theo y (hoặc x) từ một trong hai phơng trình của hệ
- Thay x (hoặc y) tìm đợc theo y (hoặc x) vào phơng trình còn lại
- Giải phơng trình bậc nhất đối với y (hoặc x), rồi suy ra nghiệm của hệ
Giải:
⇔
⇔
a)
x = 3 + y
- y = - 7
x = 3 + 7 = 10
y = 7
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (10 ; 7)
Trang 11c)
x + 3y = - 2
5x - 4y = 11;
d)
3x - 2y = 11
4x - 5y = 3 ;
e)
- = 1
5x - 8y = 3
;
3 Củng cố:
Giải các hệ phơng trình sau:
⇔
⇔
b)
19x = 11
y = 2 - 4x 11
x = 19
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất ữ
; -
⇔
⇔
c)
x = - 2 - 3y
- 19y = 21
21
y = - 19
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất ữ
; -
⇔
⇔
2y + 11
x =
d)
2y + 11 4x - 5y = 3
3 2y + 11
x =
- 7y = - 35
25 + 11
y = 5
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (12 ; 5)
⇔
⇔
2y + 6
x =
2y + 6
5x - 8y = 3
3 2y + 6
x =
- 14y = - 21 2.(1,5) + 6
y = 1,5
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (3 ; 1,5)
Trang 12f)
x + y 5 = 0
g)
(2 - 3)x - 3y = 2 + 5 3
⇔
⇔
f)
x = - y 5
- 2y = 1 - 5
1
y =
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất
;
⇔
⇔
⇔
(2 - 3)x - 3y = 2 + 5 3 g)
4x + y = 4 - 2 3 (2 - 3)x - 3(4 - 2 3 - 4x) = 2 + 5 3
y = 4 - 2 3 - 4x (14 - 3)x = 14 - 3
y = 4 - 2 3 - 4x
x = 1
y = 4 - 2 3 - 4.1 = - 2 3
Vậy hệ đã cho có nghiệm duy nhất (1 ; - 2 3)
4 Hớng dẫn về nhà : (2 / )
- Học bài theo sgk + vở ghi
- Xem lại các bài tập đã chữa + Làm các bài tập trong SGK
Trang 13Ngày 7 thỏng 1 năm 2011
Buổi 7:
TIẾP TUYẾN CỦA ĐƯỜNG TRềN
II Mục tiêu :
1 Kiến thức:
Củng cố các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau
2 Kỹ năng :
Vận dụng thành thạo các tính chất của hai tiếp tuyến cắt nhau để làm bài tập
3 Thái độ :
Tạo hứng thú học tập môn toán, rèn luyện tính cẩn thận, chính xác
1 Kiểm tra:
- Nêu các dấu hiệu nhận biết tiếp tuyến
của đờng tròn ?
- Nếu hai tiếp tuyến của một đờng tròn
cắt nhau tại một điểm thì ta có các tính
chất gì?
Đáp án:
1) Nếu một đờng thẳng và một đờng tròn chỉ có một điểm chung thì đờng thẳng đó là tiếp tuyến của đờng tròn
2) Nếu một đờng thẳng đi qua một điểm của đờng tròn và vuông góc với bán kính đi qua
điểm đó thì đờng thẳng âý là một tiếp tuyến của đờng tròn
Đáp án:
1) Điểm đó cách đều hai tiếp điểm
2) Tia kẻ từ điểm đó đi qua tâm là tia phân giác của góc tạo bởi hai tiếp tuyến
3) Tia kẻ từ tâm đi qua điểm đó là tia phân giác của góc tạo bởi hai bán kính đi qua hai tiếp điểm
Tớnh chất hai tiếp tuyến cắt nhau