1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

GIÁO ÁN DAY THEM vật lí 11 MỚI NHẤT

86 228 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 86
Dung lượng 2,42 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất về cảm ứng từ của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt + Năng lực cá nhân: Xác

Trang 1

Buổi 17 : BÀI TẬP VỀ TỪ TRƯỜNG VỀ LỰC TỪ

Ngày soạn: 29/12/2016

Ngày dạy: 07/01/2019

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức.

+Nắm được định nghiã đường sức , dạng đường sức ,cách xác định chiều đường sức

+Biết cách xác định vectơ cảm ứng từ tại một điểm

+Nắm được quy tắc bàn tay trái và biểu thức tổng quát cuả lực từ

2 Kĩ năng.

+Xác định được chiều cuả đường sức

+Vận dụng được các quy tắc để xác định chiều cuả đường sức từ và chiều cuả lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện

3 Thái độ.

+ Học tập tích cực

4 Các năng lực cần hình thành.

+ Năng lực kiến thức: Hiểu được từ trường của nam châm và dòng điện, véc tơ cảm ừng từ là

đại lượng đặc trưng cho mức độ mạnh yếu của từ trường Hiểu được đặc điểm của véc tơ cảm ứng từ Xác định được đặc điểm của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn mang dòng điện đặt trong

từ trường

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi về véc tơ cảm ứng từ, về lực từ

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất vềcảmứng từ và lực từ

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: tóm tắt các công thức chính và bài tập mẫu cho học sinh

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức để giải các bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải.

- Viết công thức tính độ lớn cảm ứng từ tại một điểm trong từ trường:

F B

I l

=

- Viết công thức tổng quát của tính lực từ theo cảm ứng từ: F = I.l.B sin

Hoạt động 2 (90ph): Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo

và có dòng điện chạy qua là 1,5A thì lực từtác dụng lên đoạn dây là 3N Tính độ lớncủa cảm ứng từ ?

Trang 2

F = I.l.B sin =

2.0,05.20 = 2Nb) = 300 :

F = I l.B sin

= 2.0,05.20.sin 300 =1N

Tóm tắt

B =5T I = 0,2A = 300 F =2NChiều dài của đoạndây:

.sin

.sin2

45.0, 2.0,5

F B I l

F l

2 Trong từ trường đều đặt đoạn dây dẫn dài

5cm có dòng điện chạy qua là 2 A và vuônggóc với từ trường, biết độ lớn của cảm ứng

3 Một dây dẫn có chiều dài l đặt trong một

từ trường đều có độ lớn của cảm ứng B =5T dòng điện có cường độ I = 0,2A hợp với

từ trường một góc 600 thì lực từ tác dụnglên đoạn dây có độ lớn F =2N Hỏi chiềudài của đoạn dây?

4 Đặt một đoạn dây dẫn dài 120cm vuông

góc với từ trường đều có độ lớn cảm ứng từ0,8T Dịng điện trong dây dẫn là 20A thìlực từ tác dụng lên đoạn dây có độ lớn bằngbao nhiêu?

5 Một đọan dây dẫn dài 5cm đặt trong từ

trường đều và vuông góc với vectơ cảmứng từ Dịng điện chạy qua dây có cường

độ 0,75A lực từ tác dụng lên đoạn dây đó

là 3.10-2N Cảm ứng từ của từ trường đógây ra là bao nhiêu?

Tĩm tắt: l = 5cm = 0,05m, α =900,I=0,75A,

10.3sin

2

α

I I

F

Hoạt động 3 (15 phút) Giao nhiệm vụ về nh

Yu cầu HS ghi lại cc bi tập về nh lm và xem lại HS nhận nhiệm vụ về nh

Trang 3

các bài tập đ giải.v giải cc bi tập sau * Bi tập:

1 Cho một khung dy hình chử

nhật ABCD cĩ AB = 15cm; BC =25cm, cĩdịng điện I = 5A chạyqua đặt trong một từ trường đều

có các đường cảm ứng từ vuônggóc với mặt phẵng chứa khungdây và hướng từ ngoài vào trongnhư hình vẽ Biết B = 0,02T

Xc định các véc tơ lực từ do

từ trường đều tc dụng lncccạnh của khung dy

2 Cho một khung dy hình chử

nhật ABCD cĩ AB = 10cm;

BC = 20cm, cĩdịng điện I =4A chạy qua đặt trong một từ trường đều cócác đường sức từ song song với mặt phẵngchứa khung dây như hình vẽ Biết B = 0,04T

Xc định các véc tơ lực từ do từ trường đều tcdụng lncc cạnh của khung dy

3 Cho một khung dy hình

chử nhật ABCD cĩ AB =10cm; BC = 20cm, cĩdịngđiện I = 5A chạy qua đặttrong một từ trường đều cócác đường sức từ song songvới mặt phẵng chứa khung dây và hợp vớicạnh AD một góc α = 300 như hình vẽ Biết B

= 0,02T Xcđịnh các véc tơ lực từ do từ trườngđều tác dụng lêncác cạnh của khung dây

4 Một dây dẫn được uốn thành

một khung dây có dạng hình tamgiác vuông ABC như hình vẽ

Đặt khung dây vào trong từtrường đều có véc tơ cảm ứng từ

B

→ song song với cạnh AC Coikhung dây nằm cố định trong mặt phẵng hình

vẽ Cho AB = 8 cm, AC = 6 cm, B = 5.10-3 T, I

= 5 A Tính lực từ tc dụng ln cc cạnh củakhung dy

IV.Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.

Cho học sinh tóm tắt những kiến thức cơ

Trang 4

Tổ trưởng CM ký duyệt Ngày…… tháng …… năm 2019

Trang 5

Buổi 21: BÀI TẬP TỪ TRƯỜNG CỦA DÒNG ĐIỆN CHẠY TRONG DÂY DẪN

CÓ DẠNG ĐẶC BIỆT Ngày soạn: 27/01/2019

Ngày dạy: /01/2019

I MỤC TIÊU

1.Kiến thức:

- Nhằm giúp học sinh nắm được cách tính cảm ứng từ tại một điểm do một dòng điện gây

ra và do nhiều dòng điện gây ra

- Xác định và vẽ được phương chiều cảm ứng từ tại một điểm

2 Kí nằng:

- Giúp học sinh tư duy và khả năng suy luận logic

- Rèn luyện cho học sinh các kĩ năng phân tích, tổng hợp,…

- Biết vận dung được các công thức để giải bài tập SGK và SBT

4 Các năng lực cần hình thành.

+ Năng lực kiến thức: Xác định được từ trường chạy trong dây dẫn thẳng dài vô hạn, từ

trường của dòng điện chạy trong dây dẫn hình tròn và trong ống dây Nêu được phương pháp giảibài toán về xác định cảm ứng từ tại một điểm trong không gian có từ trường

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi về véc tơ cảm ứng từ chạt trong dây dẫn có hình dạng đặc biệt

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất về cảm ứng từ của dòng điện chạy trong các dây dẫn có hình dạng đặc biệt

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Tóm tắt công thức chính và các bài tập mẫu và áp dụng cho học sinh.

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức để giải các bài tập.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1 (15 phút): Tóm tắt các công thức có liên quan để giải bài tập.

- Cảm ứng từ của dòng diện chạy trong dây dẫn thẳng dài: B = 2.10 -7

r I

- Cảm ứng từ của dòng điện chạy trong dây dẫn uốn thành vòng tròn: B = 2π.10 -7

B 1 2

+ B→1↑↑B→2 → = +B B1 B2+ B→1↑↓B→2 → =B B1−B2

B vuB→ → =B B +B

Hoạt động 2 (90 phút): Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dungcơ bản

Trang 6

b/ Tương tự như câu a/ yâu

cầu học sinh lên bảng làm

phương chiều như hình( HS lên vẽ)

- HS lên bảng thực hiện tính

- Cảm ứng từ: ur urB B1; 2

cùng phương, cùng chiều

- Lên bảng tính

hạn đặt song song trong không khí cách nhau 8cm có I1 = 5A; I2 = 8A cùng chiều Tính cảm ứng từ tại:a/ M có MA = 4cm; MB = 12cm

b/ N có NA = 3cm; NB

= 5cmc/ P có PA = 6cm; PB = 10cmd/ Q cách đều A và B và bằng 8cm

a/ Xác định cảm ứng từ tại M:

MA = 4cm = 0,04m

MB = 12cm = 0,12m

- Cảm ứng từ tại M do I1 , I2 gây ra tại M là B1 và B2 có phương, chiều như hình:

c/ Cảm ứng từ tại P:

Ta có: PA2 + AB2 = PB2

= > ABP vuông tại B

- Cảm ứng từ tại M do I1 , I2 gây ra tại

P là B1 và B2 có phương, chiều như hình:

Trang 7

những dòng điện nào gây

ra? Có phương chiều và độ

BP = 0,6

=> B ≈ 8.192.10−5T

Bài tập 2:Hai dòng điện cường độ

I1=10A, I2 = 20A chạy trong hai dây dẫn thẳng song song dài vô hạn có chiều ngược nhau, đặt trong không khí cách nhau một khoảng a = 20cm Xác định cảm ứng từ tại:

a/ Điểm M cách I1: 10cm, cách I2: 10cm

b/ Điểm N cách hai dòng điện I1 và I2

Trang 8

Vẽ hình.

Lập luận để tìm ra vị tríđiểm M

Lập luận để tìm ra quỹ tích các điểm M

Giả sử các dòng điện có chiều nhưmặt phẳng hình vẽ

O2 có phương chiều như hình vẽ và

= 6,28.10-6(T) Cảm ứng từ tổng hợp tại O2

B= B→1 + B→2

B→1 và B→2 cùng phương cùngchiều nên

Xét điểm M tại đó cảm ứng từ tổnghợp do hai dòng I1 và I2 gây ra là :

B= B→1 + B→2 = →0 => B→1 = - B→2

Để B→1 vàB→2 cùng phương thì M phảinằm trên đường thẳng nối A và B, để

AM

I1

= 2.10-7

)(

2

AM AB

và cách dòng thứ hai 20cm

Hoạt động 3 (15 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Yêu cầu HS ghi lại các bài tập về nhà làm và

xem lại các bài tập đã giải.và giải các bài tập sau HS nhận nhiệm vụ về nhà. 1 Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song,

Trang 9

cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòngđiện ngược chiều, có cường độ I1 = 12 A; I2 =

15 A chạy qua Xác định cảm ứng từ tổng hợp

do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cáchdây dẫn mang dòng I1 15 cm và cách dây dẫnmang dòng I2 5 cm

2 Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song,

cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòngđiện ngược chiều, có cường độ I1 = 6 A; I2 =

12 A chạy qua Xác định cảm ứng từ tổng hợp

do hai dòng điện này gây ra tại điểm M cáchdây dẫn mang dòng I1 5 cm và cách dây dẫnmang dòng I2 15 cm

3 Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song,

cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòngđiện cùng chiều, có cường độ I1 = 9 A; I2 = 16

A chạy qua Xác định cảm ứng từ tổng hợp dohai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dâydẫn mang dòng I1 6cm và cách dây dẫn mangdòng I2 8cm

4 Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song,

cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòngđiện ngược chiều, có cường độ I1 = I2 = 12 Achạy qua Xác định cảm ứng từ tổng hợp dohai dòng điện này gây ra tại điểm M cách dâydẫn mang dòng I1 16 cm và cách dây dẫn mangdòng I2 12 cm

5 Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song,

cách nhau 20 cm trong không khí, có hai dòngđiện ngược chiều, cùng cường độ I1 = I2 = 9 Achạy qua Xác định cảm ứng từ tổng hợp dohai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đềuhai dây dẫn một khoảng 30 cm

6 Hai dây dẫn thẳng, rất dài, đặt song song,

cách nhau 10 cm trong không khí, có hai dòngđiện cùng chiều, cùng cường độ I1 = I2 = 6 Achạy qua Xác định cảm ứng từ tổng hợp dohai dòng điện này gây ra tại điểm M cách đềuhai dây dẫn một khoảng 20 cm

7 Hai dây đẫn thẳng dài vô hạn, đặt song song

trong không khí cách nhau một đoạn d = 12

cm có các dòng điện cùng chiều I1 = I2 = I =

10 A chạy qua Một điểm M cách đều hai dâydẫn một đoạn x

a) Khi x = 10 cm Tính độ lớn cảm ứng từtổng hợp do hai dòng điện chạy trong hai dâydẫn gây ra tại điểm M

b) Hãy xác định x để độ lớn cảm ứng từ

Trang 10

tổng hợp do hai dòng điện gây ra đạt giá trịcực đại Tính giá trị cực đại đó.

8 Hai dây đẫn thẳng dài vô hạn, đặt song song

trong không khí cách nhau một đoạn d = 2a cócác dòng điện ngược chiều cùng cường độ I1 =

I2 = I chạy qua

Tổ trưởng CM kí duyệt Ngày tháng năm

Lương Văn Dũng

Trang 11

Buổi 20 BÀI TẬP VỀ LỰC LOREN –XƠ

Ngày soạn: Ngày 15/01/2019

Ngày dạy: Ngày 16/01/2019

I Mục Tiêu

1 Kiến thức

- Vận dụng các công thức để giải các bài tập cảm ứng điện từ

- Nhận dạng và phương pháp để giải các dạng bài tập

- Vận dụng các công thức để giải một số bài toán về lực Loren-xơ

- Hiểu rõ hơn về bản chất lực Loren-xơ và các chuyển động điện tích

+ Năng lực kiến thức: Xác định được phương, chiều, độ lớn của lực lo-ren-xơ tác dụng lên

điện tích chuyển động trong điện trường đều Viết được công thức tính bán kính quỹ đạo của điệntích chuyển động trong từ trường Giải được các bài toán đơn giản về lực lo-ren-xơ

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi vềlực lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích chuyển động trong từ trường

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất về lực lo-ren-xơ

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên: Chuẩn bị mốt số dạng bài tập về lực Loren-xơ.và cảm ưng điện từ

2 Học sinh: Ôn lại các kiến thức về lực Loren-xơ và làm trước các bài tập tờ giấy.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Hoạt động 1: Nhắc lại các kiến thức cơ bản

Lực Lo-ren-xơ do từ trường có cảm ứng từ B tác dụng lên một hạt điện tích q0 chuyển động vớivận tốc →v:

+ Phương vuông góc với vvà →B;

+ Chiều theo qui tắc bàn tay trái: để bàn tay trái mở rộng sao cho từ trường hướng vào lòng

bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón giữa là chiều của →vkhi q0 > 0 và ngược chiều →vkhi q0 < 0 Lúc

đó chiều của lực Lo-ren-xơ là chiều ngón cái choãi ra;

Hoạt động 2: Giải bài tập

Hoạt động giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung

Trang 12

Bài tập 1: Hạt mang điện q = 3,2.10

-19C bay vào từ trường B = 0,5T với v =

106m/s và vuông góc vớiBur

Tìm lực Loren-xơ tác dụng lên q?

Giải

Lực Lo-ren-xơ tác dụng lên điện tích:

f = q vBsinα = 3,2.10-19.106.0,1 = 0,32.10-13 (N)

Bài tập 2: Một hạt mang điện q = 4.10

-10C chuyển động với vận tốc v = 2.105m/s trong từ trường đều Mặt phẳng quỹ đạo của hạt vuông góc với vecto cảm ứng từ Lực Lorenx tác dụng lên hạt có giá trị f=4.10-5N Tính cảm ứng từ B của từ trường?

− = 0,5 T

Bài tập 3: Một hạt tích điện chuyển

động trong từ trường đều Mặt phẳng quỹ đạo vuông góc với đường cảm ứng

từ Nếu hạt chuyển động với tốc độ v1

= 1,8.106m/s thì lực Lorenx tác dụng lên hạt có giá trị f1 = 2.10-6N Hỏi nếu hạt chuyển động với tốc độ v2 = 4,5.107m/s thì lực f2 tác dụng lên hạt đó

2.10 4,5.101,8.10

f v v

= = 5.10-6 (N)

Bài tập 4: Một electron bay vào

không gian có từ trường đều có cảmứng từ B = 10-4 (T) với vận tốc ban đầu

v0 = 3,2.106 (m/s) vuông góc với B,khối lượng của electron là 9,1.10-

Trang 13

4 19

Bài tập 5: Một hạt prôton chuyển động

với vận tốc 2.106 (m/s) vào vùng khônggian có từ trường đều B = 0,02 (T)theo hướng hợp với vectơ cảm ứng từmột góc 300 Biết điện tích của hạtproton là 1,6.10-19 (C) Tính lựcLorenxơ tác dụng lên prôton

Bài tập 6: Một hạt mang điện tích

q=3,2.10-19C bay vào từ trường đều, cảm ứng từ B=0,5T Lúc lọt vào trong

từ trường vận tốc hạt là v = 106m/s và vuông góc với B Tính lực Lorenxo tác dụng lên hạt đó

- Nêu các đặc điểm của lực lo-ren-xơ

- Nêu phương pháp giải bài toán xác định lực Lo-ren-xơ

- Làm các bài tâp tương tự trong sách bài tập

Tổ trưởng CM ký duyệt

Ngày…… tháng …… năm 2019

Trang 14

Buổi 23 BÀI TẬP TỪ THÔNG - CẢM ỨNG ĐIỆN TỪ

Ngày soạn: 16/02/2019

Ngày dạy: 30/02/2019

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức :

+ Nắm được định nghĩa và phát hiện được khi nào có hiện tượng cảm ứng điện từ

+ Phát biểu được định luật Len-xơ theo các cách và vận dụng để xác định chiều dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau Giải các bài tập liên quan

+ Năng lực kiến thức: Phát biểu được định luật Len-xơ theo những cách khác nhau và biết

vận dụng để xác định chiều của dòng điện cảm ứng trong các trường hợp khác nhau Phát biểu được định nghĩa và nêu được một số tính chất của dòng điện Fu-cô Dựa vào định luật len xơ xác định được chiều dòng điện cảm ứng

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏihiện tượng cảm ứng điện từ và định luật len

Hoạt động 1: Nhắc lại kiến thức về từ thông và định luật len-xơ

Từ thông: Φ = BScosα Với α = ( →n,→

B)

Định luật Len-xơ:

Dòng điện cảm ứng xuất hiện trong mạch kín có chiều sao cho từ trường cảm ứng có tác dụngchống lại sự biến thiên của từ thông ban đầu qua mạch kín

* Khi Φ tăng: BC ngược chiều→B

* Khi Φ giảm: BC cùng chiều→B

Dựa vào chiều của BC xác định chiều của dòng điện iC

Hoạt động 2 (90 phút): Giải các bài tập về từ thông

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

- Từ thông qua diện tích S

xác định bởi công thức

nào?

- Từ thông: φ =BScosα

- Góc pháp tuyến có thể là

Bài tập 1: Một khung dây phẳng đặt

trong từ trường đều, cảm ứng từ B = 5.102T Mặt phẳng khung dây hợp với vecto Bur

một góc α = 300 Khung dây giới hạn một diện tích S = 12cm2 Hỏi

từ thông qua diện tích S?

Giải

Từ thông qua diện tích S:

φ =BScosα = 3.10-5 Wb

Trang 15

- Xác định góc giữa Bur

và pháp tuyến của S?

4

d R

Giải

- Từ thông qua mỗi vòng dây:

φ =BScosαVới: B 4 10 7 N I

π =π

=>

2 7

4

I l

300 Tính từ thông qua mạch

Giải

S =10.10 = 100cm2 =100.10-4 = 10-2 m2

Φ = BScosα = 0,05 10-2 cos60 = 25.10-3 Wb

Bài tập 4: Một hình chữ nhật kích

thước 3(cm) x 4 (cm) đặt trong từtrường đều có cảm ứng từ B = 5.10-4

(T) Vectơ cảm ứng từ hợp với mặtphẳng một góc 300 Tính từ thông quahình chữ nhật đó?

Trang 16

S= 5.5 = 25cm2 = 25.10-4m2

Φ = BScosα

4 4

6

10.2510.4

10

S B

α = 00.Hoạt động 3: Giải các bài tập về cảm ứng điện từ

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

e C

Φ

−Φ

2

10

ts

∆ = từ thông giảm đến 0 Tìm suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây?

Giải

0

0

α = và S = πR2= 3,14.10-4 m2 Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong vòng dây:

t t

e C

Φ

−Φ

10.14,30

|

Bài tập 2: Từ thông Ф qua một khung

dây biến đổi, trong khoảng thời gian0,1 (s) từ thông tăng từ 0,6 (Wb) đến1,6 (Wb) Suất điện động cảm ứngxuất hiện trong khung có độ lớn bằng:

6,06,

1 −

= 10 (V).

Bài tập 3: Một khung dây hình vuông

cạnh 20cm nằm toàn bộ trong một từ

Trang 17

e C

Φ

−Φ

T về 0 Suất điện động cảm ứng củakhung dây trong thời gian đó có độlớn là bao nhiêu ?

10.8,4

0− − 2

= 0,24 (V).

Bài tập 4: Từ thông Ф qua một khung

dây biến đổi, trong khoảng thời gian0,2(s) từ thông giảm từ 1,2 (Wb)xuống còn 0,4 (Wb) Suất điện độngcảm ứng xuất hiện trong khung có độlớn bằng nhiêu ?

2,14,

0 −

= 4(V).

Bài tập 5: Một khung dây phẳng, diện

tích 20cm2, gồm 10 vòng dây đặttrong từ trường đều Vectơ cảm ứng từhợp với mặt phẳng khung dây một góc

300 và có độ lớn B=2.10-4T Người talàm cho từ trường giảm đều đến 0trong khoảng thời gian 0,01s Suấtđiện động cảm ứng xuất hiện trongkhung dây trong khoảng thời gian từtrường biến đổi là bao nhiêu ?

Giải

N = 10 vòng,α =600, S = 20cm2 =2.10-3 m2

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:

t

N t N

e C

Φ

−Φ

4 1

2

Trang 18

Giải

N = 10 vòng,α =00, S = 25cm2 =25.10-4 m2

Suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây:

t

N t N

e C

Φ

−Φ

010.610

|

Hoạt động 4(15 phút) Củng cố,giao nhiệm vụ về nhà

- Nhắc lại biểu thức từ thông, điểu kiện để từ thông biến thiên

- Hiện tượng cảm ứng điện từ và cách xác định dòng điện cảm ứng, suât điện động cảm ứng, và chiều dòng điện cảm ứng

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm:

Một cuộn dây phẳng có 100 vòng, bán kính cuộn dây là 0,1m Cuộn dây đặt trong từ trường và

vuông góc với các đường cảm ứng từ Ban đầu B1 = 0,2T Tìm suất điện động cảm ứng trong cuộn dây nếu trong thời gian 0,1s:

a/ B tăng gấp đôi b/ B giảm dần đến

Tổ trưởng CM ký duyệt

Ngày…… tháng …… năm 2019

Trang 20

Buổi 24 BÀI TẬP VỀ HIỆN TƯỢNG TỰ CẢM

+ Viết được công thức tính suất điện động tự cảm

+ Nêu được bản chất và viết được công thức tính năng lượng của ống dây tự cảm

+ Năng lực kiến thức: Hiểu được được định nghĩa từ thông riêng và viết được công thức độ tự

cảm của ống dây hình trụ Phát biểu được định nghĩa hiện tượng tự cảm và giải thích được hiện tượng tự cảm khi đóng và ngắt mạch điện Viết được công thức tính suất điện động tự cảm

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi về hiện tượng tự cảm, và điểu kiện để có hiện tượng tự cảm

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất về hiện tượng tự cảm

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: Các thí nghiệm về tự cảm.

Học sinh: Ôn lại phần cảm ứng điện từ và suất điện động tự cảm.

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết cơ bản

1 Định nghĩa hiện tượng tự cảm:

Hiện tượng cảm ứng điện từ trong một mạch điện do

chính sự biến đổi của dòng điện trong mạch đó gây ra

2 Suất điện động tự cảm:

a Hệ số tự cảm:L = 4π.10-7n2.V=

S N

Hoạt động 2: Giải các bài tập

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Trang 21

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức tính suất điện

Yêu cầu học sinh viết

biểu thức định luật Ôm

-Yêu cầu các nhóm cử đại

diện nêu kết quả

- Nhận xét kết quả

Tính suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung

Giải thích dấu (-) trong kết quả

-Yêu cầu các nhóm cử đại diện nêu kết quả

t

S B S B

1,0.5,0

= - 0,1(V) Dấu (-) cho biết từ trường cảm ứng ngược chiều từ trường ngoài

)10( 3 2

.π.0,16 = 0,079(H)

= 6

5.3 = 2,5(s)

90

− = 1,8.103 A/sb/ Khi i = 2A, ξ - L

50

− =103A/s

Hoạt động 3: Giải các bài tập trắc nghiệm

Câu 1: Ống dây 1 có cùng tiết diện với ống dây 2 nhưng chiều dài ống và số vòng dây đều

nhiều hơn gấp đôi Tỉ sộ hệ số tự cảm của ống 1 với ống 2 là

Trang 22

Câu 2: Một ống dây tiết diện 10 cm2, chiều dài 20 cm và có 1000 vòng dây Hệ số tự cảmcủa ống dây (không lõi, đặt trong không khí) là

Câu 3: Một dây dẫn có chiều dài xác định được cuốn trên trên ống dây dài l và tiết diện S thì

có hệ số tự cảm 0,2 mH Nếu cuốn lượng dây dẫn trên trên ống có cùng tiết diện nhưng chiềudài tăng lên gấp đôi thì hệ số tự cảm cảm của ống dây là

Câu 4: Một dây dẫn có chiều dài xác định được cuốn trên trên ống dây dài l và bán kính ống

r thì có hệ số tự cảm 0,2 mH Nếu cuốn lượng dây dẫn trên trên ống có cùng chiều dài nhưngtiết diện tăng gấp đôi thì hệ số từ cảm của ống là

Câu 5: Một ống dây có hệ số tự cảm 20 mH đang có dòng điện với cường độ 5 A chạy qua.

Trong thời gian 0,1 s dòng điện giảm đều về 0 Độ lớn suất điện động tự cảm của ống dây có

độ lớn là

Câu 6: Một dòng điện trong ống dây phụ thuộc vào thời gian theo biểu thức I = 0,4(5 – t); I tính

bằng ampe, t tính bằng giây Ống dây có hệ số tự cảm L = 0,005H Tính suất điện động tự cảmtrong ống dây:

A 0,001V B 0,002V C 0,003 V D 0,004V

Câu 7: Một ống dây dài 50cm có 2500 vòng dây, đường kính của ống bằng 2cm Một dòng điện

biến đổi đều theo thời gian chạy qua ống dây trong 0,01s cường độ dòng điện tăng từ 0 đến 1,5A.Tính suất điện động tự cảm trong ống dây:

Câu 8: Một ống dây dài có có chiều dài 31,4cm gồm 1000 vòng, diện tích mỗi vòng S = 10cm2,

có dòng điện I = 2A đi qua.Tính suất điện động tự cảm trong ống dây khi ngắt dòng điện trongthời gian 0,1s?

Câu 9: Một ống dây được quấn với mật độ 2000 vòng/m Ống có thể tích

500cm2, và được mắc vào mạch điện, sau khi đóng công tắc, dòng điện biến thiên

theo thời gian như đồ thị bên hình vẽ ứng với thời gian đóng công tắc là từ 0 đến

0,05s Tính suất điện động tự cảm trong ống trong khoảng thời gian trên:

Câu 10:Một mạch điện có dòng điện chạy qua biến đổi theo thời gian biểu

diễn như đồ thị hình vẽ bên Gọi suất điện động tự cảm trong mạch trong

khoảng thời gian từ 0 đến 1s là e1, từ 1s đến 3s là e2 thì:

Câu 11: Một ống dây có hệ số tự cảm 0,1 H có dòng điện 200 mA chạy qua Năng lượng từ tích

lũy ở ống dây này là

IV Củng cố, hướng dẫn về nhà.

- Nhắc lại hiện tượng tự cảm

Trang 23

- Viết công thức độ tự cảm của ống dây

- So sánh hiện tượng tự cảm và hiện tượng cảm ứng điện từ

- Làm các bài tập tương tự và ôn tập chuẩn bị kiểm tra hết chương

TT tổ chuyên môn kí duyệt

Ngày … tháng 02 măm 2019

Trang 24

+ Phát biểu được định luật khúc xạ ánh sáng, và phản xạ toàn phần

+ Trình bày được các khái niệm chiết suất tuyệt đối và chiết suất tỉ đối Viết được hệ thức giữa chiết suất tỉ đối và chiết suất tuyệt đối

2 Kỹ năng

+ Viết và vận dụng các công thức của định luật khúc xạ ánh sáng

+ Giải thích được các hiện tượng vật lí có liên quan đến hiện tượng khúc xạ ánh sáng

3 Thái độ:

+ Học sinh có thái độ nhìn nhận sâu sắc về hiện tượng tự cảm

4 Các năng lực cần hình thành.

+ Năng lực kiến thức: Viết được biểu thức định luật khúc xạ ánh sáng, vận dụng được định

luật để giải các bài tập

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi về hiện tượng khúc xạ ánh sáng, quan hệ giữa góc khúc xạ và góc tới khi ánh sáng truyền từ môi trường chiết quang hơn sang môi trường kém chiết quang và ngược lại

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất về hiện tượng khúc xạ ánh sáng

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống lại những kiến thức liên quan:

1

2

n

n

= hằng số hay n1sini = n2sinr

+ Chiết suất tỉ đối: n21 =

v

c

.+ Tính chất thuận nghịch của sự truyền ánh sáng: Anh sáng truyền đi theo đường nào thì cũng truyền ngược lại theo đường đó

Hoạt động 2 (15 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Câu 1: Chiếu một tia sáng từ nước vào thủy tinh, chiết suất của nước n1 = 4/3, của thủy tinh n2 = 1,5 Tính:

a) chiết suất của thủy tinh đối với nước.

Trang 25

b) Tính D: D i r= − =15o.

Câu 3: Một cái máng nước sâu 30cm, rộng 40cm, có hai thành bên thẳng đứng Đúng lúc nước

cạn thì bóng râm của thành A kéo dài tới đúng chân thành B đối diện Người ta đổ nước vào máng đến một độ cao h thì bóng của thành A ngắn bớt đi 7 cm so với trước Biết nnước = 4/3 Tính

h và vẽ tia sáng giớ hạn bóng râm thành A khi có nước

Hướng dẫn

Theo bài ra: RC =HC HR h− = (tani−t anr) =7cm

7

( )tan tan

Câu 4: Một cái thước dài 70 cm, đặt theo phương vuông góc với đáy bể nước nằm ngang (một

đầy thước chạm đáy bể), chiều cao của nước trong bể là 30 cm, nnước = 4/3 Nếu tia sáng mặt trời chiếu tới bể hợp với phương thẳng đứng góc 30o thì bóng râm của thước dưới đáy bể dài bao nhiêu?

Trang 26

- Phát biểu và viết biểu thức định luât khúc xạ ánh sáng.

- Trường hợp nào góc khúc xạ lớn hơn góc tới và ngược lại

- Làm các bài tập tương tự trong SBT

TT tổ chuyên môn kí duyệt

Ngày … tháng … măm 2019

Lương Văn Dũng

Trang 27

+ Năng lực kiến thức: Viết được điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần Giải được các

bài tâp về phản xạ toàn phần

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi về hiện tượng khúc xạ ánh sángvà phản xạ toàn phần

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất về hiện tượng phản xạ toàn phần

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: - Xem, giải các bài tập sgk và sách bài tập.

- Chuẩn bị thêm nột số câu hỏi trắc nghiệm và bài tập khác

- Chuẩn bị sẵn các vấn đề mà mình còn vướng mắc cần phải hỏi thầy cô

III TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (10 phút) : Kiểm tra bài cũ và hệ thống kiến thức:

+ Hiện tượng phản xạ toàn phần

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Anh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trường chiết quang kém hơn ; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần: i ≥ igh.+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần: sinigh =

Hoạt động 2(70 phút) : Giải các bài tập tự luận.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Yêu cầu học sinh tính

bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ ra ngoài không khí

b) Khi i = 900 - α = 450 = igh: Tia tới bị một phần bị phản xạ, một phần khúc xạ đi la là sát mặt phân

Trang 28

Yêu cầu học sinh nêu đk

để tia sáng truyền đi dọc

được môi trường nào

chiết quang hơn

Yêu cầu học sinh tính

Tính igh

cách (r = 900)

c) Khi i = 900 - α = 600 > igh: Tia tới bị bị phản xạ phản xạ toàn phần

= 2

1

2

sin1

2 2

n n

45sin

145sin

30sin

0

0

= = sin450 => igh = 450

Hoạt động 3: Giải các bài tập thêm (25 phút)

Câu 5: Cho tia sáng truyền từ môi trường chiết suất n= 2 ra không khí Tìm góc khúc xạ nếu:

Trang 29

Câu 6: Một tia sáng truyền từ môi trường n1 vào môi trường n2, một phần phản xạ và một phần khúc xạ Để tia khúc xạ vuông góc với tia phản xạ thì góc tới i bằng bao nhiêu? Xét các trường hợp:

- Nêu điều kiện để xảy ra hiện tượng phản xạ toàn phần

- Khi yêu cầu vẽ đường truyền của tia sáng qua hai môi trường trong suốt chúng ta phải làm thếnào

- Làm các bài tập tương tự trong SBT

TT tổ chuyên môn kí duyệt

Ngày … tháng … măm 2019

Trang 31

Buổi 27 BÀI TẬP ÔN TẬP CHƯƠNG KHÚC XẠ ÁNH SÁNG

Ngày soạn: 16/3/2019

Ngày dạy: 29/03/2019

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức: Nắm vững các công thức định luật khúc xạ, điều kiện xảy ra phản xạ toàn phần.

2 Kỹ năng: Rèn luyện kĩ năng tính toán và giải bài toán về phản xạ toàn phần của tia sáng.

3 Thái độ:

+ Tích cực học tập

4 Các năng lực cần hình thành.

+ Năng lực kiến thức: Viết được điều kiện để có hiện tượng phản xạ toàn phần Giải được các

bài tâp về phản xạ toàn phần

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi về hiện tượng khúc xạ ánh sángvà phản xạ toàn phần

+ Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất về hiện tượng phản xạ toàn phần

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II TIẾN TRÌNH DẠY – HỌC

Hoạt động 1 (5 phút): Tóm tắt nhanh những kiến thức liên quan đến các bài tập cần giải

+ Hiện tượng phản xạ toàn phần

+ Điều kiện để có phản xạ toàn phần: Ánh sáng truyền từ một môi trường tới một môi trườngchiết quang kém hơn; góc tới phải bằng hoặc lớn hơn góc giới hạn phản xạ toàn phần: i ≥ igh.+ Công thức tính góc giới hạn phản xạ toàn phần: sinigh =

Hoạt động 2 (20 phút) : Giải bài tập tự luận

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Nội dung cơ bản

Bài tập 1: Cho ba môi trường (1); (2)

và (3) Với cùng góc tới, nếu ánh sáng

đi từ (1) vào(2) thì góc khúc xạ là 300, nếu ánh sáng đi từ (1) vào (3) thì góc khúc xạ là 450

a/ Hai môi trường (2) và (3) thì mơi trường nào chiết quang hơn?

b/ Tính góc giới hạn phản xạ toàn phần giữa (2) và (3)

0 3

2sin 45 2

21sin 30

2

n

Trang 32

- Trong bài này muốn tìm

+ Để biết đường đi của

tia sáng sau khi qua mặt

phân cách giữa thủy tinh

và không khí, ta phải làm

gì ?

Yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm, thảo luận

30sinsini gh = từ đó tính igh.

- Lên bảng giải

Ghi đề bài tập

Đọc kỹ đề.

+ Tính góc igh và so sánhvới góc tới Từ đĩ tínhgóc khúc xạ hoặc gócphản xạ

Làm việc nhóm để tìm raphương pháp giải

Đại diện nhĩm lên trìnhbày

Tiếp thu và ghi nhậnphương pháp

=> (2) chiết quang hơn (3)b/ Góc giới hạn phản xạ toàn phần:

0 0

sin30 1sin

1α = 60 o ;

2 α = 45 o ;

3 α= 30 o

Giải Nhận xét: + Từ tính chất của đường

tròn, ta suy ra tại I góc tới iI = 0 => rI =0: Vậy tia sáng truyền thẳng đi qua tâmO

+ Tại O, tia sáng truyền từ môitrường có chiết suất lớn sang chiết suất

bé, nên ta tính góc giới hạn phản xạtoàn phần: igh=

2

1 n

1 = => igh = 45o

1 Xét trường hợp α = 60o

=> io = 90o - α = 30o < igh Vậy xảy rahiện tượng khúc xạ ánh sáng tại O.Theo định luật khúc xạ ánh sáng: sinro = nsinio = 2

Trang 33

Đọc đề bài tập.

Yêu cầu học sinh làm

việc theo nhóm, thảo luận

Đại diện nhóm lên trìnhbày bài giải

Tiếp thu và ghi nhậnphương pháp

Tồn bộ phần ánh ánh sáng đềuphản xạ lại trong mơi trường chiết suất

n tại tâm O, từ tính chất đường tròn, tanhận thấy ánh sáng truyền thẳng rangoài không khí

Bài tập 3: Một bể nước có độ sâu h =

20m, dưới đáy bể có một ngọn đèn S,hỏi phải thả trên mặt nước một tấm gỗmỏng hình tron có bán kính tối thiểubằng bao nhiêu để ta không thể nhìnthấy ngọn đèn Biết rằng tâm của hìnhtròn rơi xuống ngọn đèn S Cho biếtchiết suất của nước là n =

3

= cm

Hoạt động4 (5 phút) Giao nhiệm vụ về nhà

Cho HS ghi đề tham khảo về nhà làm:

Bài tập 4: Một quả cầu trong suốt, bán kính

R=14cm, chiết suất n

Một tia sáng SA tới song song và cách đường

kính MN một đoạn d = 7cm

rọi vào điểm A của mặt cầu cho tia khúc xạ AN

đi qua N Xác định chiết suất n

Câu 1 Chiếu một chùm tia sáng đỏ hẹp coi như một tia sáng vào mặt bên của một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác cân ABC có góc chiết quang A = 80 theo phương vuông góc với mặt phẳng phân giác của góc chiết quang tại một điểm tới rất gần A Biết chiết suất của lăng kính đốivới tia đỏ là nd = 1,5 Góc lệch của tia ló so với tia tới là:

Câu 2: Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

A hai mặt bên của lăng kính B tia tới và pháp tuyến

C tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính D tia ló và pháp tuyến

Câu 3 Một lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n, được đặt trong nước có chiết suất n’ Chiếu 1 tia sáng tới lăng kính với góc tới nhỏ Tính góc lệch của tia sáng qua lăng kính

A

N M

S

Trang 34

Câu 7 Lăng kính có góc chiết quang A và chiết suất n = 3 Khi ở trong không khí thì góc lệch

có giá trị cực tiểu Dmin =A Giá trị của A là:

Câu 10 Chọn câu trả lời đúng

A Góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là D = i + i’ – A

B Khi góc tới i tăng dần thì góc lệch D giảm dần, qua một cực tiểu rồi tăng dần

C Khi lăng kính ở vị trí có góc lệch cực tiểu thì tia tới và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng

phân giác của góc chiết quang A

D Tất cả đều đúng.

Câu 11 Chọn câu trả lời sai

A Lăng kính là môi trường trong suốt đồng tính và đẳng hướng được giới hạn bởi hai mặt phẳng

không song song

B Tia sáng đơn sắc qua lăng kính sẽ luôn luôn bị lệch về phía đáy.

C Tia sáng không đơn sắc qua lăng kính thì chùm tia ló sẽ bị tán sắc

D Góc lệch của tia đơn sắc qua lăng kính là D = i + i' – A

Câu 12 Cho một chùm tia sáng chiếu vuông góc đến mặt AB của một lăng kính ABC vuông góc

tại A và góc ABC = 30 , làm bằng thủy tinh chiết suất n=1,3 Tính góc lệch của tia ló so với tia tới

Câu 13 Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là

góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính Công thức nào trong các công thức sau là sai?

Trang 35

Câu 14 Sử dụng hình vẽ về đường đi của tia sáng qua lăng kính: SI là tia tới, JR là tia ló, D là

góc lệch giữa tia tới và tia ló, n là chiết suất của chất làm lăng kính.Công thức nào trong các côngthức sau đây là đúng?

A sin i1 = nsinr1 B sin i2 =nsinr2 C D = i1 + i2 – A D A, B và C đều

đúng

Câu 15 Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính và đường đi của một tia sáng qua lăng

kính?

A Tiết diện thẳng của lăng kính là một tam giác cân

B Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam

giác

C Mọi tia sáng khi quang lăng kính đều khúc xạ và cho tia ló ra khỏi lăng kính

D A và C.

Câu 16 Điều nào sau đây là đúng khi nói về lăng kính?

A Lăng kính là một khối chất trong suốt hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng là một hình tam

giác

B Góc chiết quang của lăng kính luôn nhỏ hơn 900

C Hai mặt bên của lăng kính luôn đối xứng nhau qua mặt phẳng phân giác của góc chiết quang.

D Tất cả các lăng kính chỉ sử dụng hai mặt bên cho ánh sáng truyền qua

Câu 17 Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối lăng trụ thủy tinh có tiết diện thẳng là

A một tam giác vuông cân B một hình vuông

C một tam giác đều D một tam giác bất kì

Câu 18 Một lăng kính đặt trong không khí, có góc chiết quang A = 300 nhận một tia sáng tới vuông góc với mặt bên AB và tia ló sát mặt bên AC của lăng kính Chiết suất n của lăng kính

Câu 19 Chọn câu đúng

A Góc lệch của tia sáng đơn sắc qua lăng kính là D = i + i' – A (trong đó i = góc tới; i' = góc ló;

D = góc lệch của tia ló so với tia tới; A = góc chiết quang)

B Khi góc tới i tăng dần thì góc lệch D giảm dần, qua góc lệch cực tiểu rồi tăng dần

C Khi lăng kính ở vị trí có góc lệch cực tiểu thì tia tới và tia ló đối xứng với nhau qua mặt phẳng

phân giác của góc chiết quang A

D Tất cả đều đúng

Câu 20 Một tia sáng tới gặp mặt bên của một lăng kính dưới góc tới i1 khúc xạ vào lăng kính và

ló ra ở mặt bên còn lại Nếu ta tăng góc i1 thì:

A Góc lệch D tăng B Góc lệch D không đổi

C Góc lệch D giảm D Góc lệch D có thể tăng hay giảm

Câu 21 Một lăng kính có tiết diện thẳng là tam giác đều, ba mặt như nhau, chiết suất n = 3, được đặt trong không khí (chiết suất bằng 1) Chiếu tia sáng đơn sắc nằm trong mặt phẳng tiết diện thẳng, vào mặt bên của lăng kính với góc tới i = 600 Góc lệch D của tia ló ra mặt bên kia

A tăng khi i thay đổi B giảm khi i tăng

C giảm khi i giảm D không đổi khi i tăng

Câu 22 Một lăng kính có góc chiết quang 600 Chiếu l một tia sáng đơn sắc tới lăng kính sao chotia ló có góc lệch cực tiểu và bằng 300 Chiết suất của thủytinh làm lăng kính đối với ánh sáng đơn sắc đó là

Câu 23 Tiết diện thẳng của đoạn lăng kính là tam giác đều Một tia sáng đơn sắcchiếu tới mặt

bên lăng kính và cho tia ló đi ra từ một mặt bên khác Nếu góc tới và góc ló là 450 thì góc lệch là

Trang 36

Câu 24 Một lăng kính thủy tinh có chiết suất là 1,6 đối với một ánh sáng đơn sắc nào đó và góc

chiết quang là 450 Góc tới cực tiểu để có tia ló là

A 15,10 B 5,10 C 10,140 D Không thể có tia ló

Câu 25 Chiếu một tia sáng đến lăng kính thì thấy tia ló ra là một tia sáng đơn sắc Có thể kết

luận tia sáng chiếu tới lăng kính là ánh sáng:

A Chưa đủ căn cứ để kết luận B Đơn sắc C Tạp sắc D Ánh sáng trắng Câu 26 Lăng kính phản xạ toàn phần là một khối thuỷ tinh hình lăng trụ đứng, có tiết diện thẳng

Câu 30 Một lăng kính bằng thuỷ tinh chiết suất n, góc chiết quang A Tia sáng tới một mặt bên

có thể ló ra khỏi mặt bên thứ hai khi

A góc chiết quang A có giá trị bất kỳ

B góc chiết quang A nhỏ hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh

C góc chiết quang A là góc vuông

D góc chiết quang A lớn hơn hai lần góc giới hạn của thuỷ tinh

Câu 31 Chiếu vào mặt bên một lăng kính có góc chiết quang A =600 một chùm ánh sáng hẹp coi như một tia sáng Biết góc lệch của tia màu vàng là cực tiểu Chiết suất của lăng kính với tia màu vàng là nv = 1,52 và màu tím nt = 1,54 Góc ló của tia màu tím bằng:

A 51,20 B 29,60 C 30,40 D đáp án khác

C©u 32 : Cho một lăng kính thủy tinh có tiết diện là tam giác vuông cân đặt trong không khí,

góc chiết quang đối diện với mặt huyền Nếu góc khúc xạ r1 = 300 thì chiết suất của lăng kính

C©u 35 : Qua lăng kính có chiết suất lớn hơn chiết suất môi trường, ánh sáng đơn sắc bị lệch về

phía

Trang 37

C©u 36 : Chiếu tia sáng đơn sắc tới mặt bên của một lăng kính có tiết diện là tam giác đều theo

phương song song với đáy Tia ló khỏi lăng kính trùng với mặt bên còn lại Chiết suất của lăng kính là

C©u 37 : Một lăng kính có tiết diện là tam giác đều, khi chiếu tia đơn sắc vào mặt bên lăng kính

theo phương vuông góc thì góc lệch của tia sáng là 300 Chiết suất của lăng kính là

C©u 38 : Lăng kính là một khối chất trong suốt

C©u 39 : Một lăng kính có góc chiết quang 60, chiết suất 1,6 đặt trong không khí Chiếu một tia sáng đơn sắc tới mặt bên của lăng kính với góc tới rất nhỏ Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là

C©u 40 : Một lăng kính có tiết diện thẳng là một tam giác vuông cân (A=900), dìm trong nước

(chiết suất n0 = 4/3) Hỏi chiết suất của lăng kính tối thiểu là bao nhiêu để cho 1 tia sáng truyền vuông góc với mặt bên AB, đến gặp mặt đáy có thể phản xạ toàn phần ở đó?

là chiết suất của lăng kính

C©u 42 : Chiếu tia sáng đơn sắc tới mặt bên của một lăng kính theo phương vuông góc, tiết diện

lăng kính là tam giác đều Tia ló khỏi lăng kính trùng với mặt bên còn lại Chiết suất của lăng kính là

C©u 43 : Góc lệch của tia sáng khi truyền qua lăng kính là góc tạo bởi

A.tia tới lăng kính và tia ló ra khỏi lăng kính B. tia tới và pháp tuyến

C.hai mặt bên của lăng kính D. tia ló và pháp tuyến

C©u 44 : Cho một lăng kính thủy tinh có tiết diện là tam giác vuông cân đặt trong không khí,

góc chiết quang đối diện với mặt huyền Nếu góc khúc xạ r = 300 thì góc tới r' là

C©u 46 : Cho một lăng kính tiết diện là tam giác vuông cân chiết suất 1,5 đặt trong không khí

Chiếu một tia sáng đơn sắc vuông góc với mặt huyền của tam giác tới một trong 2 mặt còn lại thì tia sáng

A.ló ra ngay ở mặt thứ nhất với góc ló 450

B.phản xạ toàn phần 2 lần và ló ra vuông góc với mặt huyền

C.phản xạ toàn phần một lần và ló ra với góc 450 ở mặt thứ 2

D.phản xạ toàn phần nhiều lần bên trong lăng kính

C©u 47 : Lăng kính có góc chiết quang A = 300 chiết suất n = 2 Chiếu một tia tới mặt bên thì tia ló truyền thẳng ra không khí vuông góc với mặt bên thứ 2, Góc tới i1 có giá trị là

Trang 38

A.300 B.600 C 400 D 150

C©u 48 : Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên môt lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai Biết lăng kính đặt trong không khí Góc lệch bằng

C©u 49 : Một lăng kính có góc chiết quang A Chiếu 1 tia sáng tới lăng kính với góc tới nhỏ

Góc lệch của tia sáng qua lăng kính là D Tính chiết suất của lăng kính

C©u 50 : Chiếu một tia sáng với góc tới 600 vào mặt bên môt lăng kính có tiết diện là tam giác đều thì góc khúc xạ ở mặt bên thứ nhất bằng góc tới ở mặt bên thứ hai Biết lăng kính đặt trong không khí Chiết suất của chất làm lăng kính là

Trang 39

+ Nêu được cấu tạo của lăng kính.

+ Trình bày được hai tác dụng của lăng kính:

*Tán sắc chùm ánh sáng trắng

* Làm lệch về phía đáy một chùm sáng đơn sắc

+ Viết được các công thức về lăng kính và vận dụng được

+ Nêu được công dụng của lăng kính

2 Kĩ năng: Viết được các công thức của lăng kính và vận dụng để giải một số bài tập cơ bản

về lăng kính;

3 Giáo dục thái độ: Học sinh có ý thức tìm hiểu vai trò của lăng kính trong các dụng cụ

quang học

4 Các năng lực cần hình thành.

+ Năng lực kiến thức: Xác định được đường truyền của tia sáng qua lăng kính, nắm được

hiện tượng tán sắc ánh sáng, viết được các công thức lăng kính, vận dụng được các công thức lăng kính để giải các bài tập

+ Năng lực phương pháp: Đặt ra được các câu hỏi vềđường truyền của tia sáng khi qua lăng kính + Năng lực trao đổi thông tin: Trao đổi với thầy cô và bạn bè để có cái hiểu đầy đủ nhất vềlăng kính và sự truyền tia sáng khi đi qua lăng kính

+ Năng lực cá nhân: Xác định trình độ hiện có của bản thân để lập kế hoạch học tập có hiệu quả

II CHUẨN BỊ

Giáo viên: + Chuẩn bị hệ thống bài tập.

Học sinh: Ôn lại sự khúc xạ và phản xạ toàn phần.

III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Ổn định tổ chức lớp

2 Bài mới

Hoạt động 1: Nhắc lại lí thuyết cơ bản

Cấu tạo lăng kính :Lăng kính là một khối chất trong suốt, đồng chất, giới hạn bởi hai mặt

phẳng không song song, thường có dạng lăng trụ tam giác Một lăng kính được đặc trưng bởi:

Góc chiết quang A ; Chiết suất n.

II Đường đi của tia sáng qua lăng kính

1 Tác dụng tán sắc ánh sáng trắng

Chùm ánh sáng trắng khi đi qua lăng kính sẽ bị phân tích thành nhiều chùm sáng đơn sắc khác nhau do chiết suất của chất làm lăng kính đối với mỗi ánh sáng khác nhau là khác nhau.Đó là sự tán sắc ánh sáng

Trong phần này chúng ta chỉ xét ánh sáng đơn sắc

Mặt bên Mặt bên

A

n

Trang 40

2 Đường truyền của tia sáng đơn sắc qua lăng kính

Gọi n là chiết suất tỉ đối của lăng kính với môi trường chứa nó, langkinh

moitruong

n n n

=

Chiều lệch của tia sáng

*n > 1: Lệch về đáy lăng kính, trường hợp này thường diễn ra

*n < 1: Lệch về đỉnh lăng kính, trường hợp này ít gặp

Xét trường hợp thường gặp là n>1:

- Tia sáng ló JR qua lăng kính bị lệch về phía đáy của lăng kính so với phương của tia sáng tới

- Vẽ đường đi của tia sáng đơn sắc qua lăng kính:

- Khi tia sáng vuông góc với mặt lăng kính sẽ đi thẳng

- Nếu r' < igh: tia sáng khúc xạ ra ngoài, với góc ló i' (sin 'i =nsin 'r )

- Nếu r' = igh => i' = 900: tia ló đi sát mặt bên thứ 2 của lăng kính

- Nếu r' > igh : tia sáng sẽ phản xạ toàn phần tại mặt bên này

( Giả sử tại J có góc i’ là góc khúc xạ và tính sini’ > 1 => phản xạ toàn phần tại J)

3 Công thức của lăng kính:

- Công thức của lăng kính:

i = + sin

5 Điều kiện để có tia ló ra cạnh bên:

- Đối với góc chiết quang A: A ≤ 2.i gh - Đối với góc tới i: i i 0 với sini 0 = n.sin(A –

i gh )

6 Ứng dụng:

Công dụng của lăng kính: Lăng kính có nhiều ứng dụng trong khoa học và kỉ thuật

1 Máy quang phổ

Lăng kính là bộ phận chính của máy quang phổ

Máy quang phổ phân tích ánh sáng từ nguồn phát ra thành các thành phần đơn sắc, nhờ đó xác định được cấu tạo của nguồn sáng

R

i

C

Ngày đăng: 23/08/2019, 08:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w