1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk

33 244 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 483,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán được xem như tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định. Do đó, việc trình bày các báo cáo tài chính một cách trung thực và khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân tích chính xác hoạt động tài chính doanh nghiệp. Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động tài chính và đánh giá thực trạng tài chính của một doanh nghiệp, nhóm 1 đã chọn đề tài : “ Phân tích hoạt động tài chính Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk”.

Trang 1

Đề tài: Phân tích hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk.

Giảng viên hướng dẫn: Đàm Thanh Huyền Lớp học phần: Quản trị tài chính

Mã lớp học phần: 2056FMGM0211 Nhóm thực hiện: 01.

Trang 2

MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU

Phần I Giới thiệu chung về Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk

1 Thông tin cơ bản

2 Lịch sử phát triển

3 Các sản phẩm

4 Chiến lược kinh doanh

5 Cuộc đấu của Vinamilk trên thị trường

Phần II Phân tích hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam Vinamilk.

1 Dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, diễn biến giá cổ phiếu

2 Tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính của Vinamilk

2.1 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

2.2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp

3 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của Vinamilk, đối sánh với các dữ liệu của

Hanoimilk

3.1 Khả năng thanh toán

3.2 Kết cấu vốn

3.3 Khả năng chi trả lãi vay

3.4 Hiệu suất hoạt động

3.5 Khả năng sinh lời

4 Phân tích mô hình tài trợ vốn lưu động của công ty Vinamilk

4.8 Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

4.9 Các khoản đầu tư tài sản dài hạn khác

5 Chi phí sử dụng vốn bình quân ( WACC ) của Vinamilk đó năm 2019.

6 Dự án đầu tư dài hạn giả định Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk

7 Lập ngân sách cho dự án giả định của Vinamilk

8 Phân tích các chỉ tiêu lựa chọn dự án NPV, IRR, PBP

Phần III Một số kiến nghị và giải pháp nâng cao năng lực tài chính của Công ty Cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

KẾT LUẬN

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU.

Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế, là một đơn vị độclập tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhucầu ngày càng cao của xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu về lợi nhuận Vì vậy, tối đa hóa lợinhuận là kim chỉ nam cho mọi hoạt động của doanh nghiệp Muốn vậy, doanh nghiệp cần phảinâng cao hiệu quả hoạt động kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn, quản lý và sử dụng tốt nguồntài nguyên vật chất cũng như nhân lực của mình để có những quyết sách, chiến lược phù hợp

Phân tích hoạt động tài chính là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết khôngnhững đối với sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bên ngoàidoanh nghiệp có quan hệ kinh tế và pháp lý với doanh nghiệp Đánh giá được đúng thực trạngtài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế phù hợp, sử dụng một cách tiết kiệm

và có hiệu quả vốn và các nguồn lực; nhà đầu tư có quyết định đứng đắn với sự lựa chọn đầu

tư của mình

Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán được xem như tấm gươngphản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại mộtthời điểm nhất định Do đó, việc trình bày các báo cáo tài chính một cách trung thực và kháchquan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân tích chính xác hoạt động tài chính doanh nghiệp Nhậnthức được tầm quan trọng của việc phân tích hoạt động tài chính và đánh giá thực trạng tài

chính của một doanh nghiệp, nhóm 1 đã chọn đề tài : “ Phân tích hoạt động tài chính Công ty

cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk”.

Trang 4

Phần I Giới thiệu chung về Công ty cổ phần sữa Việt Nam Vinamilk.

1 Thông tin cơ bản

- Tên công ty: Công ty cổ phần sữa Việt Nam

- Tên viết tắt: Vinamilk

- Địa chỉ: 10 Tân Trào, phường Tân Phú, quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam

2 Lịch sử phát triển.

- Năm 1976: thành lập Nhà máy sữa Thống Nhất, Trường Thọ và sữa bột Dielac

- Năm 1996: Liên doanh với Công ty Cổ phần Đông lạnh Quy Nhơn để thành lập XíNghiệp Liên Doanh Sữa Bình Định Liên doanh này tạo điều kiện cho Công ty thâm nhậpthành công vào thị trường Miền Trung Việt Nam

- Năm 2003: Công ty chuyển thành Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam (Tháng 11) Mã giaodịch trên sàn giao dịch chứng khoán là VNM Cũng trong năm 2003, công ty khánh thànhnhà máy sữa ở Bình Định và Thành phố Hồ Chí Minh

- Năm 2004: Mua thâu tóm Công ty Cổ phần sữa Sài Gòn Tăng vốn điều lệ của Công tylên 1,590 tỷ đồng

- Năm 2005: Mua số cổ phần còn lại của đối tác liên doanh trong Công ty Liên doanh SữaBình Định (sau đó được gọi là Nhà máy Sữa Bình Định) và khánh thành Nhà máy SữaNghệ An vào ngày 30 tháng 6 năm 2005, có địa chỉ đặt tại Khu Công nghiệp Cửa Lò,tỉnh Nghệ An

- Năm 2006: Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vàongày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh VốnNhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty

- Năm 2007: Mua cổ phần chi phối 55% của Công ty sữa Lam Sơn vào tháng 9 năm 2007,

- Năm 2010: góp vốn 10 triệu USD ( 19,3% vốn điều lệ) vào công ty Miraka Limited.Thành lập nhà máy nước giải khát Việt Nam

- Năm 2010 - 2012: Xây dựng nhà máy sữa nước và sữa bột tại Bình Dương với tổngvốn đầu tư là 220 triệu USD

- Năm 2013: Đưa vào hoạt động nhà máy Sữa Việt Nam (Mega) tại Khu công nghiệp MỹPhước 2, Bình Dương giai đoạn 1 với công suất 400 triệu lít sữa/năm

- Năm 2016: Khánh thành nhà máy Sữa Angkormilk tại Campuchia

- Năm 2017: Thành lập Trung tâm Sữa tươi nguyên liệu Củ Chi Đầu tư nắm giữ 65%CTCP Đường Việt Nam Và góp vốn đầu tư 25% vốn cổ phần của CTCP Chế biến Dừa ÁChâu

- Năm 2018: Là công ty đầu tiên sản xuất sữa A2 tại Việt Nam Đầu tư nắm giữ 51% cổphần của Lao-Jargo Development Xiengkhouang Co., Ltd

Trang 5

- Năm 2019: Khởi công giai đoạn 1 trang trại bò sữa tại Lào với quy mô diện tích 5000 ha

và đàn bò 24000 con Tăng gấp đôi vốn đầu tư vào Driftwood Dairy Hoiding Corporation

từ 10 triệu USD lên 20 triệu USD Đồng thời hoàn tất mua 75 % cổ phần của CTCPGTNFoods, qua đó tham gia điều hành CTCP Sữa Mộc Châu với quy mô đàn bò 25000con

3 Các sản phẩm

Vinamilk cung cấp hơn 250 chủng loại sản phẩm với các ngành hàng chính:

- Sữa nước: Sữa tươi 100%, sữa tiệt trùng bổ sung vi chất, sữa tiệt trùng, sữa organic,thức uống cacao lúa mạch với các nhãn hiệu ADM GOLD, Flex, Super SuSu

- Sữa chua: sữa chua ăn, sữa chua uống với các nhãn hiệu SuSu, Probi, ProBeauty

- Sữa bột: sữa bột trẻ em Dielac, Alpha, Pedia, Grow Plus, Optimum Gold, bột dinhdưỡng Ridielac, sữa bột người lớn như Diecerna đặc trị tiểu đường, SurePrevent,CanxiPro, Mama Gold

- Sữa đặc: Ngôi Sao Phương Nam (Southern Star) và Ông Thọ

- Kem và phô mai: kem sữa chua Subo, kem Delight, Twin Cows, Nhóc Kem, Nhóc KemOzé, phô mai Bò Đeo Nơ

- Sữa đậu nành - nước giải khát: nước trái cây Vfresh, nước đóng chai Icy, sữa đậu nànhGoldSoy

4 Chiến lược phát triển

- Đi đầu trong đổi mới sáng tạo mang tính ứng dụng cao

Tập trung vào ngành sữa và các sản phẩm liên quan đến sữa, vốn là ngành kinh doanhcốt lõi tạo nên thương hiệu Vinamilk

Tiếp tục nghiên cứu và phát triển nhiều sản phẩm mới với mục đích cách tân, mở cầucủa người tiêu dùng; đồng thời mang đến cho người tiêu dùng nhiều trải nghiệm phong phú

và tiện lợi

- Củng cố vị thế dẫn đầu ngành sữa Việt Nam

Ưu tiên tập tủng khai thác thị trường nội địa với tiềm năng phát triển còn rất lớn

Đẩy mạnh tập trung vào phân khúc sản phẩm cao cấp với nhiều giá trị gia tăng, đặc biệt

ở khu vực thành thị

Mở rộng thâm nhập và bao phủ khu vực nông thôn với các dòng sản phẩm phổ thông,nới tiềm năng tăng cường còn rất lớn

Tiếp tục xây dựng hệ thống phân phối nội địa rộng lớn và vững mạnh, gia tăng thị phần

và giữ vững vị thế dẫn đầu của Vinamilk trên thị trường

5 Cuộc đấu của Vinamilk trên thị trường.

Thị phần trên thị trường Đối thủ

Trang 6

Johnson, Nutrifood

Love in Farm, Sữa Vinasoy, Tân HiệpPhát, Tribeco, Ductch Lady

Sinh

Phần II Phân tích hoạt động tài chính của Công ty Cổ phần Sữa Việt Nam – Vinamilk.

1 Dữ liệu từ báo cáo tài chính, báo cáo thường niên, diễn biến giá cổ phiếu

BẢNG CÂN ĐỐI KẾ TOÁN

TÀI SẢN

Tài sản ngắn hạn 20.307.434.789.529 20.559.756.794.837 24.721.565.376.552Tiền và các khoản tương

đương tiền 963.335.914.164 1.522.610.167.671 2.665.194.638.452

Trang 7

Các khoản đầu tư tài chính

ngắn hạn 10.561.714.377.337 8.673.926.951.890 12.435.744.328.964Các khoản phải thu ngắn

hạn 4.591.702.853.157 4.639.447.900.101 4.503.154.728.959Hàng tồn kho 4.021.058.976.634 5.525.845.959.354 4.983.044.403.917Tài sản ngắn hạn khác 169.622.668.237 197.925.815.821 134.427.726.260Tài sản dài hạn 14.359.884.047.968 16.806.351.859.342 19.978.308.009.482Các khoản phải thu dài hạn 53.774.889.824 88.443.241.642 21.169.968.995Tài sản cố định 10.609.309.098.847 13.365.353.599.098 14.893.540.216.703Bất động sản đầu tư 95.273.270.528 90.248.200.759 62.018.116.736

Tài sản dở dang dài hạn 1.928.569.256.697 868.245.878.253 943.845.551.903Các khoản đầu tư tài chính

dài hạn 555.497.854.952 1.068.660.695.119 986.676.290.429

Tài sản dài hạn khác 1.117.459.677.120 1.325.400.244.471 3.071.057.864.716

TỔNG TÀI SẢN 34.667.318.837.497 37.366.108.654.179 44.699.873.386.034 NGUỒN VỐN

BÁO CÁO KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA VINAMILK

Doanh thu thuần bán hàng

và cung cấp dịch vụ

51.041.075.885.109 52.561.949.970.592 56.318.122.762.744

Lợi nhuận thuần từ hoạt

động kinh doanh 12.226.418.187.645 11.876.513.440.752 12.797.090.115.372

Trang 8

Kết quả từ hoạt động khác 2.527.196.491 175.182.825.371 (1.380.476.815)

Lợi nhuận kế toán trước

thuế

12.228.945.384.136 12.051.696.266.123 12.795.709.638.557

Lợi nhuận sau thuế TNDN 10.278.174.553.166 10.205.629.711.239 0.554.331.880.891

Diễn biến giá cổ phiếu Vinamilk qua các năm:

Giá cổ phiếu của Vinamilk qua các năm tính từ ngày đầu tiên lên sàn 19/01/2006 liên tụctăng theo chiều hướng tích cực của thị trường, trong đó tăng mạnh nhất từ cuối năm 2017 sangđầu năm 2018 từ mức 119 nghìn đồng/cổ phiếu trong tháng 11/2017 lên mức 164 nghìnđồng/cổ phiếu hồi cuối tháng 1 năm 2018

Từ giữa năm 2018, giá cổ phiếu Vinamilk biến động theo xu hướng giảm nhẹ Nguyênnhân được cho là do sự sụt giảm nhu cầu bất ngờ trên toàn ngành sữa Việt Nam Dưới đây làbiểu đồ giá cổ phiếu VINAMILK qua các năm từ 2015 đến 2019

2 Tóm lược môi trường hoạt động quản trị tài chính của Vinamilk

2.1 Phân tích môi trường bên ngoài doanh nghiệp

Trang 9

2.1.1 Môi trường vĩ mô quốc gia và toàn cầu.

Kinh tế phát triển đời sống của người dân đang ngày càng nâng lên; nếu trước đầy làthành ngữ “ ăn no mặc ấm “ thì sau hội nhập WTO là “ ăn ngon mặc đẹp” Nhu cầu tiêudùng sữa của người dân Việt Nam ổn định, mức tiêu thụ lên tới 27 lít/người/năm Sữa vàcác sản phẩm từ sữa đã gần gũi, trở nên quen thuộc với người dân nếu trước những năm

90 chỉ có 1 – 2 nhà sản xuất, phân phối sữa, chủ yếu là sữa đặc và sữa bột (nhập ngoại),hiện nay thị trường sữa Việt Nam đã có gần 20 hãng nội địa và rất nhiều doanh nghiệpphân phối sữa chia nhau một thị trường tiềm năng

Hơn thế nữa, Việt Nam có cơ cấu dân số trẻ và mức tăng dân số trên 1%/ năm Thunhập bình quân đầu người tăng thêm 6%/ năm Đây chính là tiềm năng và cơ hội chongành công nghiệp sữa Việt Nam phát triển ổn định

2.1.2 Tình hình xuất nhập khẩu sữa và chính sách thuế.

- Về tình hình xuất nhập khẩu sữa

Dù Việt Nam đã vươn lên đứng thứ 6 các nước châu Á về sản lượng sữa và đứng thứ 4

về năng suất của đàn bò sữa, nhưng sản xuất trong nước vẫn không đáp ứng đủ nhu cầu vàhàng năm vẫn phải nhập khẩu một lượng lớn sữa và sản phẩm sữa để phục vụ tiêu dùngtrong nước

Năm 2018, Việt Nam đã nhập khẩu 962 triệu USD sữa và sản phẩm từ sữa Theo sốliệu thống kê từ TCHQ, sang năm 2019, sau khi giảm hai tháng liên tiếp, kim ngạch nhậpkhẩu sữa và sản phẩm đã tăng trở lại trong tháng 5/2019 nhưng suy giảm trở lại ở tháng 6,giảm 22,6% tương ứng với 149,8 triệu USD

Tính chung từ đầu năm đến hết tháng 6/2019 kim ngạch mặt hàng này đạt 879,37 triệuUSD, tăng 2,1% so với 6 tháng đầu năm 2018

Việt Nam nhập khẩu sữa và sản phẩm chủ yếu từ New Zealand, các nước Đông Nam

Á và EU, tỷ trọng từ các thị trường này chiếm lần lượt 17,09%; 13,74% và 10,20%

Khi nguồn cung đã đáp ứng thị trường nội địa, để tăng dư địa phát triển các doanhnghiệp ngành sữa đã chọn con đường xuất ngoại, dù cách tiếp cận thị trường khác nhau.Theo số liệu thống kê của Tổng cục Hải quan, giai đoạn 2016 - 2018, giá trị xuất khẩusữa và sản phẩm từ sữa của Việt Nam liên tục tăng Cụ thể, từ con số 84,47 triệu USD năm

2016 tăng lên 82,65 triệu USD năm 2017 và 129,68 triệu USD năm 2018 Theo đó, giá trịkim ngạch xuất khẩu trung bình cả giai đoạn tăng trưởng là 27,37%

Nếu như năm 2015 cả nước mới chỉ có 3 doanh nghiệp đăng ký kiểm dịch xuất khẩusữa và sản phẩm sữa từ Việt Nam sang 10 nước, thì đến nay sữa Việt Nam đã có mặt tại gần

50 quốc gia trên thế giới Hiện Việt Nam có khoảng 60 doanh nghiệp sản xuất và kinh

Trang 10

doanh sữa với hơn 300 nhãn hàng, trong đó 10 doanh nghiệp có sản phẩm sữa xuất khẩu vàchủ yếu là các công ty: Công ty sữa Việt Nam (Vinamilk) và TH true Milk, Mộc ChâuMilk…

Ngoài xuất khẩu, các doanh nghiệp sữa Việt Nam cũng đầu tư ra nước ngoài, theo đóVinamilk đầu tư về ngành sữa sang Mỹ, New Zealand, Campuchia, Ba Lan, Lào, Myanmar

và đang tìm kiếm, mở rộng thị trường sang EU, châu Phi và Nam Mỹ; TH true Milk đầu tư

dự án khoảng 2,7 tỷ USD sang Nga để chăn nuôi, chế biến sữa…

Sau khi ký kết Nghị định thư về xuất khẩu sữa từ Việt Nam sang Trung Quốc ngày26/4/2019, đến thời điểm này đã có 8 doanh nghiệp đã đăng ký xuất khẩu sữa sang TrungQuốc là Vinamilk, TH True Milk, Ba Vì Milk, Nestlé Việt Nam, Nutifood, Enovi vàFrieslandCampina Việt Nam

- Về chính sách Thuế

Bộ Tài chính thống nhất việc điều chỉnh thuế trở lại theo đúng cam kết với Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO) đối với sữa tươi nhập Còn sữa bột vẫn giữ nguyên mức thuế,tức chỉ bằng một nửa so với cam kết WTO mà chúng ta áp dụng từ tháng 10/2007 đến nay.Thế nhưng, tăng thuế nhập khẩu sữa tươi, các doanh nghiệp kinh doanh sữa bột càngmừng, đồng nghĩa với việc khuyến khích họ nhập sữa bột về hoàn nguyên Động thái nàycũng khiến một số ít doanh nghiệp đang đầu tư phát triển vùng nguyên liệu trong nước đểlấy sữa bò tươi xem lại chính sách của mình, chuyển hướng sang nhập khẩu sữa bột để hoànnguyên Nông dân nuôi bò trong nước thêm một lần khốn đốn

Do vậy, Bộ Tài chính chưa nhất trí với đề nghị tăng thuế nhập khẩu sữa bột theo đềxuất trước đó của Bộ NN&PTNT là vì tăng thuế nhập khẩu sữa trong bối cảnh này sẽ làmtăng giá sữa và làm khó cho người tiêu dùng

Mức thuế này hiện đang là 10 - 15 phần trăm Thay vào đó, Bộ Tài chính sẽ xem xéttăng thuế trở lại đối với các mặt hàng thuộc nhóm sữa tươi chưa chế biến hoặc sữa tươiuống liền từ 5 phần trăm lên 15 phần trăm

2.1.3 Xu hướng dùng sữa của người Việt Nam

Xu hướng tiêu thụ sữa của người Việt đang có sự thay đổi rõ rệt khi chọn sữa thực vậtnhư sữa đậu nành và sữa lúa mạch để thay thế cho sữa bò Đây cũng là nguyên nhân chủyếu thúc đẩy lĩnh vực sữa thực vật tăng trưởng cao trong năm 2019 vừa qua Cụ thể, theonghiên cứu của Nielsen, tổng giá trị tiêu thụ sữa đậu nành có thương hiệu trong 10 thángđầu năm 2019 tăng 13%

Trang 11

Ngoài sữa từ thực vật thì thị trường cũng chứng kiến sự gia tăng các sản phẩm sữa caocấp phục vụ những người có thu nhập cao Do vậy, các công ty trong nước đã chuyển sangđáp ứng nhu cầu sản phẩm cao cấp ngày càng tăng Đơn cử như, Vinamilk đã đưa ra một sốsản phẩm cao cấp như sữa tươi organic, sữa công thức organic, sữa A2 và thuê sản xuất giacông sữa bột tại Nhật Bản (sau đó nhập khẩu trở lại Việt Nam) Hay, Nutifoods hợp tác vớiAsahi để phân phối sữa bột cho trẻ em tại Việt Nam Ikigai Việt Nam cũng ra mắt sản phẩmMeiji tại thị trường Việt Nam.

Dự báo về thị trường sữa trong năm 2020, các công ty nghiên cứu thị trường cho biết,mức chi tiêu cho các mặt hàng tiêu dùng của người Việt Nam nói chung bắt đầu chững lạikhi đã đáp ứng đủ các nhu cầu cơ bản Thay vào đó, họ thường chuyển sang chi tiêu theo sởthích để thỏa mãn những nhu cầu cao hơn (như là ăn uống bên ngoài) và chi tiêu cho cácmặt hàng không thiết yếu nhằm mục đích chung là nâng cao chất lượng cuộc sống Chính vìthế, tiêu thụ sữa công thức, sữa bột nói chung trong năm 2020 sẽ ảm đạm Thị trường chỉtăng mạnh vào sản phẩm chính là sữa tươi, sữa chua (đặc biệt là sữa chua uống) và các sảnphẩm có giá trị gia tăng cao như phô mai Bên cạnh đó, một đại bộ phận người tiêu dùng sẽvẫn tiếp tục chọn lựa sữa thực vật, bởi các sản phẩm này có hàm lượng protein cao

2.2 Phân tích môi trường nội bộ doanh nghiệp

2.2.1 Vị thế công ty:

Trong nhiều năm qua, Vinamilk luôn dẫn đầu thị trường với sản phẩm sữa tươi và nhiềusản phẩm dinh dưỡng chất lượng quốc tế Với những nỗ lực cải tiến công nghệ và tiên phongvới các xu hướng sản phẩm mới, Vinamilk tiếp tục củng cố và khẳng định vị trí là công ty sữa

số 1 Việt Nam

Đến nay, Vinamilk đã có hệ thống 10 trang trại trải dài khắp Việt Nam, tự hào là nhữngtrang trại đầu tiên tại Đông Nam Á đạt chuẩn quốc tế Thực hành nông nghiệp tốt toàn cầu(Global G.A.P.) Các trang trại của Vinamilk đều có quy mô lớn với toàn bộ bò giống nhậpkhẩu từ Úc, Mỹ, và New Zealand Tổng đàn bò cung cấp sữa cho công ty bao gồm các trangtrại của Vinamilk và hộ nông dân có ký kết hợp đồng hợp tác phát triển đàn bò và bán sữa choVinamilk là hơn 120.000 con bò, cung cấp khoảng 750 tấn sữa tươi nguyên liệu để sản xuất ratrên 3 triệu ly sữa/ một ngày Trong các năm sắp tới, Vinamilk dự kiến sẽ tiếp tục nhập bògiống cao cấp từ các nước Mỹ, Úc, New Zealand để đáp ứng cho nhu cầu con giống của cáctrang trại mới

2.2.2 Về công nghệ

Trang 12

Tại hệ thống trang trại bò sữa Vinamilk trải dài khắp Việt Nam, đàn bò được chăm sóc

trong môi trường tự nhiên với quy trình “3 KHÔNG” nghiêm ngặt: Không sử dụng hoocmon

tăng trưởng, không dư lượng kháng sinh, thuốc trừ sâu và không dùng chất bảo quản Cùng với

hệ thống các nhà máy chuẩn quốc tế trải dài khắp Việt Nam, Vinamilk luôn đảm bảo việc

nguồn sữa tươi nguyên liệu từ các trang trại được vận chuyển nhanh chóng đến các nhà máy

chế biến, đảm bảo giữ trọn vị thơm ngon và các chất dinh dưỡng từ sữa trong các sản phẩm

một cách tối ưu

2.2.3 Về thị trường

Sản phẩm của Vinamilk hiện cũng có mặt ở hơn 40 nước trên thế giới, như Campuchia,

Thái Lan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Nga, Canada, Mỹ, Úc Kim ngạch

xuất khẩu của của Vinamilk từ mức xấp xỉ 30 triệu USD vào năm 1998 đã tăng lên gần 260

triệu USD năm 2016 Toàn bộ quá trình sản xuất của nhà máy đều đạt chuẩn GMP và các tiêu

chuẩn quốc tế khắt khe như tiêu chuẩn ISO 9001, ISO 17025, ISO 14000, tiêu chuẩn 22000 và

tiêu chuẩn FSSC 22000, trong đó GMP là tiêu chuẩn bắt buộc đối với các nhà máy sản xuất

dược phẩm và được khuyến khích áp dụng cho cả các công ty thực phẩm nói chung

2.2.4 Về đối tác.

- Công ty con, công ty liên kết trong nước

Công ty TNHH Một Thành viên Bò Sữa Việt Nam (100%)

Công ty TNHH MTV Bò Sữa Thống Nhất Thanh Hóa (100%)

Công ty Cổ phần Nguyên liệu Thực phẩm Á Châu Sài Gòn (15%)

Công ty Cổ phần APIS (18%)

- Công ty con, công ty liên kết nước ngoài

Driftwood Dairy Holdings Corporation (USA, 100%)

Vinamilk Europe Spóstka z Ograniczona Odpowiedzialnoscia (Poland, 100%)

Miraka Limited (New Zealand, 22,81%)

2.2.5 Sơ đồ tổ chức và quản lý Vinamilk

ĐẠI HỘI CỔ ĐÔNG

GĐĐiềuhành

NC pháttriển

GĐ Điềuhành sảnxuất

GĐĐiềuhànhpháttriểnvùngNL

GĐ Điềuhànhchuỗicung ứng

GĐĐiềuhànhMarketing

GĐ Điềuhành tàichính

GĐ Điềuhànhnhân sựhànhchính vàđối ngoại

Trang 13

3 Phân tích đánh giá tình hình tài chính của Vinamilk, đối sánh với các dữ liệu của Hanoimilk trên các khía cạnh bao gồm:

3.1 Khả năng thanh toán

Tiểu ban chiến

Trang 15

- Hệ số khả năng thanh toán ngắn hạn: Khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệpVNM nhìn chung khá tốt >1 Hệ số có xu hướng giảm dần theo các năm Khả năngthanh toán ngắn hạn của công ty có xu hướng giảm , thấp hơn mức an toàn Như vậy,công ty cần nỗ lực kéo khả năng thanh toán nợ ngắn hạn lên vùng an toàn để tránhnhững rủi ro về tài chính trong tương lai So với Hanoimilk , VNM cao hơn đáng kể.

- Hệ số khả năng thanh toán nhanh: VNM Thấp , có xu hướng tăng dần theo từngnăm.Khả năng thanh toán nhanh các khoản nợ ngắn hạn bằng tiền và các khoản tươngđương tiền của công ty thấp

=> Nhìn chung , xét các khía cạnh về thanh toán, Vinamilk chiếm ưu thế hơn so với

Hanoimilk

Trang 16

3.2 Kết cấu vốn

Vì Vinamilk được định giá dựa trên phương pháp ngân lưu tự do doanh nghiệp (FCFF),nên nhà phân tích phải ước lượng chi phí vốn bình quân trọng số (WACC) để làm suất chiếtkhấu Tức là, nhà phân tích phải ước lượng cơ cấu vốn, chi phí vốn chủ sở hữu và chi phí nợvay của Vinamilk Cơ cấu vốn của Vinamilk có thể được xác định căn cứ vào giá trị sổ sáchcủa vốn chủ sở hữu và nợ vay trên bảng cân đối kế toán Nhìn chung, cơ cấu vốn của Vinamilktương đối ổn định với nguồn tài trợ chủ yếu là vốn chủ sở hữu

Tại thời điểm cuối năm 2017, vốn chủ sở hữu và nợ vay của Vinamilk theo giá trị sổ sáchlần lượt là 23.873 và 543 tỷ đồng Như vậy, cơ cấu vốn của Vinamilk năm 2017 là 97,73% vốnchủ sở hữu và 2,27% nợ vay Tỉ số nợ vay trên vốn chủ sở hữu liện tục tăng , năm 2018 là4,68% đến năm 2019 tăng mạnh lên 18,41%

Nhà phân tích cũng có thể sử dụng cơ cấu vốn bình quân dựa trên giá trị sổ sách của cácthời đoạn trước Việc dựa vào dữ liệu lịch sử có thể không phản ánh được cơ cấu vốn củaVinamilk trong tương lai vì nó phụ thuộc vào chiến lược kinh doanh cụ thể của công ty trongnhững năm sắp tới Tuy nhiên, với Vinamilk các nhà phân tích cho rằng Vinamilk sẽ tiếp tục táiđầu tư mạnh mẽ trong những năm sắp tới

Trong năm 2017, khoản nợ phải trả người bán của doanh nghiệp có sự tăng đột biến dẫnđến sự biến động trong nợ ngắn hạn của VNM Vốn chủ sở hữu chiếm tỉ trọng trên 70% trêntổng nguồn vốn và có xu hướng gia tăng trong các năm trở lại đây Tỷ trọng vốn chủ sở hữuluôn được duy trì ổn định điều này phản ánh khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp rất

Ngày đăng: 05/04/2021, 21:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w