1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận tốt nghiệp ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT

83 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Quảng Cáo Trực Tuyến Trong Hoạt Động Bán Hàng Trên Sàn Giao Dịch TMDT Của Công Ty Cổ Phần Sách “Công Ty Sách”
Tác giả 9.0 Luận
Người hướng dẫn TS. Thầy Tmu
Trường học Trường Đại Học Thương Mại
Chuyên ngành Hệ Thống Kinh Tế Và Thương Mại Điện Tử
Thể loại khóa luận tốt nghiệp
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 83
Dung lượng 4,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÊN ĐỀ TÀI ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 2

Hà Nội, tháng 12 năm 2021

Trang 3

TRƯỜNG ĐẠI HỌC THƯƠNG MẠI KHOA HỆ THỐNG KINH TẾ VÀ THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

Trang 4

Nội, tháng 12 năm 2021

Trang 5

LỜI CẢM ƠN

Sau quá trình học tập, rèn luyện tại trường và có cơ hội được thực tập tại Công

ty cổ phần sách “công ty sách”, em đã tích lũy được những kiến thức vô cùng quýbáu Khóa luận tốt nghiệp này là kết quả đầu tiên sau suốt quá trình rèn luyện vànghiên cứu Đây không chỉ là thành quả công sức của riêng bản thân mà còn có sựgiúp đỡ to lớn của thầy cô, anh chị trong công ty thực tập và bạn bè

Em xin chân thành cảm ơn những thầy cô trong khoa Hệ thống Thông tin Kinh

tế và Thương mại Điện tử trường Đại học Thương Mại đã tận tình giảng dạy, trang

bị cho em những kiến thức quý báu đồng thời tạo điều kiện cho em được thực tập vàhoàn thành đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình

Em cũng xin bày tỏ sự biết ơn sâu sắc tới TS Thầy tmu đã tận tình hướng dẫn,giúp đỡ em trong suốt quá trình em thực hiện đề tài nghiên cứu này Em cũng xin gửilời cảm ơn chân thành tới ban lãnh đạo cùng toàn thể anh, chị tại tại Công ty cổ phầnsách “công ty sách” đã hướng dẫn, giúp đỡ, chia sẻ cũng như hết sức tạo điều kiện cho

em để có thể hoàn thành đề tài tốt nghiệp của mình

Với thời gian nghiên cứu giới hạn cũng như trình độ và khả năng của bản thâncòn hạn chế, do đó khoá luận của em chắc chắn vẫn còn nhiều thiếu sót Kính mongcác thầy cô giáo góp ý, chỉ bảo để khoá luận của em trở nên hoàn thiện hơn và cógiá trị hơn về mặt lý luận và thực tiễn

Em xin chân thành cảm ơn!

Trang 6

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v

DANH MỤC BẢNG vi

DANH MỤC HÌNH VẼ vii

MỞ ĐẦU viii

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu 1

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu 2

2.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam 2

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 3

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu 4

3.1 Mục tiêu nghiên cứu 4

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

4.1 Đối tượng nghiên cứu 4

4.2 Phạm vi nghiên cứu 4

5 Phương pháp nghiên cứu 5

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 5

5.2 Phương pháp xử lý dữ liệu 6

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN VÀ SÀN GIAO DỊCH THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ 7

1.1 Khái niệm quảng cáo, quảng cáo trực tuyến 7

1.1.1 Khái niệm quảng cáo 7

1.1.2 Khái niệm quảng cáo trực tuyến 8

1.1.3 Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến 9

1.1.4 Ưu điểm và hạn chế của quảng cáo trực tuyến 10

1.2 Phân loại quảng cáo trực tuyến 13

1.2.1 Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm 13

1.2.2 Quảng cáo mạng hiển thị 15

Trang 7

1.2.3 Quảng cáo tương tác banner 16

1.2.4 Quảng cáo bằng liên kết 17

1.2.5 Quảng cáo bằng video 19

1.2.6 Quảng cáo qua email 20

1.3 Lý thuyết về sàn giao dịch thương mại điện tử 21

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của sàn giao dịch thương mại điện tử 21

1.3.2 Phân loại sàn giao dịch thương mại điện tử 22

1.3.3 Quy trình xây dựng và quản lý gian hàng điện tử trên các sàn giao dịch thương mại điện tử 23

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN VÀO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH “CÔNG TY SÁCH” 28

2.1 Khái quát về công ty cổ phần sách “công ty sách” 28

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty 28

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Công ty 29

2.1.3 Các lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của Công ty 32

2.1.4 Tình hình kinh doanh của Công ty giai đoạn 2018 – 2020 33

2.2 Phân tích thực trạng quảng cáo trực tuyến trong hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT của Công ty cổ phần sách “công ty sách” 34

2.2.1 Thực trạng bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT của Công ty 34

2.2.2 Thực trạng quảng cáo trực tuyến của Công ty năm 2019 - 2021 42

2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến quảng cáo trực tuyến 52

2.3.1 Các yếu tố thuộc môi trường vĩ mô 52

2.3.2 Các yếu tố thuộc môi trường ngành 56

2.3.3 Các yếu tố thuộc môi trường nội tại 57

2.4 Đánh giá hoạt động quảng cáo trực tuyến trong bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT của Công ty 60

2.4.1 Kết quả đạt được 60

2.4.2 Những vấn đề tồn tại 61

Chương 3 GIẢI PHÁP ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH “CÔNG TY SÁCH” 63

Trang 8

3.1 Dự báo triển vọng phát triển và định hướng của Công ty cổ phần sách

“công ty sách” 63 3.1.1 Dự báo triển vọng phát triển trong thời gian tới 63 3.1.2 Định hướng phát triển của đơn Công ty 64 3.2 Giải pháp ứng dụng quảng cáo trực tuyến trong hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT của Công ty 65 3.2.1 Triển khai kết hợp thêm hình thức quảng cáo trực tuyến trong hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT của Công ty 65 3.2.2 Tăng cường nguồn lực cho quảng cáo trực tuyến và sàn giao dịch TMĐT 66

3.2.3 Phát triển chiến dịch quảng cáo trong hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT 67 KẾT LUẬN 69 TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

Trang 9

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

ST

T Từ viết tắt Giải thích tiếng Anh

Giải thích tiếng Việt

2 CPAS Collaborative Platform

Advertising Solution

Quảng cáo cộng tác

lượt nhấp

4 CPM Cost Per 1000 Impressions Giá mỗi 1000 lần hiển thị

6 GMV Gross Merchandise Value Doanh thu bán hàng

7 KOL Key Opinion Leader Người có sức ảnh hưởng

chuột

9 SEM Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

10 SEO Search Engine Optimization Tối ưu hóa công cụ tìm kiếm

Trang 11

DANH MỤC HÌNH VẼ

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu

Những năm gần đây cùng với sự phát triển như vũ bão của Internet, Thươngmại điện tử (TMĐT) đã không còn là lĩnh vực xa lạ tại Việt Nam Đặc biệt, năm

2020 – 2021, đại dịch Covid-19 đã mang đến nhiều biến động đối với nền kinh tế và

sự tăng trưởng bứt phá của thương mại điện tử đã góp phần đưa Việt Nam trở thànhmột trong những thị trường tiềm năng nhất khu vực ASEAN

Hiện nay, thị trường TMĐT tại Việt Nam đang ngày càng mở rộng với nhiều

mô hình, chủ thể tham gia Trong báo cáo “Kinh tế Internet khu vực Đông Nam Ánăm 2021” của Google, Temasek và Bain & Company [13], chỉ tính riêng thươngmại điện tử năm 2021, Việt Nam đã tăng 53% so với cùng kỳ năm ngoái, đạt tổnggiá trị 13 tỷ USD và dự đoán tăng trưởng 32% chạm mốc 39 tỷ USD vào năm 2025.Đặc biệt, trong bối cảnh dịch bệnh Covid-19, thị trường thương mại điện tử đang trởnên sôi động hơn Việc ứng dụng công nghệ số, tham gia vào hoạt động bán hàngtrên sàn thương mại điện tử đang trở thành một phương án hữu hiệu cho các doanhnghiệp Việt Nam vượt qua khó khăn, mang đến cơ hội mới từ phía cầu thị trườngtrên cơ sở thay đổi thói quen mua hàng của người tiêu dùng, chuyển từ thói quenmua hàng truyền thống sang mua hàng trực tuyến

Theo “Sách trắng thương mại điện tử Việt Nam năm 2021” của Cục Thươngmại Điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương, năm 2020 Việt Nam [10] có 70% tỷ lệngười dân sử dụng Internet Với lượng truy cập Internet đông đảo cùng với sự pháttriển của công nghệ, quảng cáo trực tuyến là hình thức hỗ trợ không thể thiếu cho sựphát triển của hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT Ngày nay, hoạt độngquảng cáo trực tuyến ngày càng đa dạng, càng phát triển

Là một công ty đứng đầu trong ngành sách ngoại ngữ, Công ty cổ phần sách

“công ty sách” nhận thấy được tiềm năng phát triển của hoạt động bán hàng trên sàngiao dịch TMĐT và tầm quan trọng của hoạt động quảng cáo trực tuyến Năm 2020,công ty chính thức triển khai mạnh mẽ hoạt động bán hàng trên sàn giao dịchTMĐT Tuy nhiên, vẫn chưa thực sự ứng dụng được quảng cáo trực tuyến vào hoạtđộng bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT Do dó, qua quá trình được thực tập,nghiên cứu tại Đội Bán lẻ Thương mại điện tử của công ty, em đã lựa chọn đề tài:

Trang 13

“Ứng dụng quảng cáo trực tuyến trong hoạt động bán hàng trên sàn giao dịchthương mại điện tử của Công ty cổ phần sách “công ty sách”” làm đề tài khóa luận.Mục tiêu của đề tài này là dựa trên cơ sở vận dụng các phương pháp nghiên cứu thuthập và thực trạng hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT để đưa ra giải phápquảng cáo trực tuyến phù hợp để phát triển hoạt động bán hàng trên sàn giao dịchTMĐT của công ty.

2 Tổng quan tình hình nghiên cứu

2.1 Tình hình nghiên cứu tại Việt Nam

Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing thương mại điện tử [9] Giáotrình đã cung cấp những kiến thức cốt lõi và bản chất nhất của quản trị marketing,cung cấp các chiến lược, các quá trình marketing cơ bản của một doanh nghiệp làmthương mại điện tử theo tiếp cận giá trị cung ứng cho khách hàng và quản trị trithức Trong chương “Quản trị truyền thông Marketing thương mại điện tử”, tác giả

có đề cập về quảng cáo trực tuyến và các mô hình của quảng cáo trực tuyến

Nguyễn Bách Khoa (2011), Giáo trình Marketing thương mại [6] Giáo trìnhMarketing thương mại đã cụ thể hóa các tri thức Marketing căn bản vận dụng vào tổchức và hoạt động của các loại hình doanh nghiệp thương mại theo tiếp cận quản trịmarketing Giáo trình xoay quanh vấn đề marketing, phát triển một số vấn đề trongmarketing hiện đại: Các quyết định quản trị thương hiệu, logistics và truyền thôngmarketing của doanh nghiệp

Nguyễn Xuân Quang (2007), Giáo trình Marketing thương mại [8] Nội dungcủa giáo trình được trình bày qua 8 chương từ tổng quan đến cụ thể về vấn đềmarketing thương mại Tác giả có đưa ra bản chất của marketing thương mại, nhữngyếu tố ảnh hưởng, hành vi của khách hàng và những chiến lược marketing và tham

số sản phẩm Trong chương 8 “Xúc tiến trong chiến lược marketing”, tác giả cótrình bày về các khía cạnh của quảng cáo

Nguyễn Bách Khoa, Phan Thị Thu Hoài, Vũ Thành Tự Anh (1997), Giáo trìnhTình huống và thực hành marketing kinh doanh [7] Giáo trình giới thiệu nhữngkhái niệm cơ bản của chiến lược và kế hoạch marketing, hướng dẫn các phươngpháp nghiên cứu và bước đi trong thực hành phân tích tình huống với một số mẫutình huống điển hình trong nước và quốc tế

Trang 14

Nguyễn Văn Minh (2011), Giáo trình Thương mại điện tử căn bản [5] Giáotrình được viết trên góc độ quản trị, đưa ra các vận hành và quản lý TMĐT, từ đóchỉ ra những thuận lợi, khó khăn và những lợi ích, vấn đề và rủi ro của TMĐT.

2.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Philip Kotler (2007), Marketing management [4] Cuốn sách này được viếtdưới góc độ của nhà quản trị marketing Xuyên suốt toàn bộ nội dung cuốn sách tậptrung định hướng hoạt động quản trị, nội dung các công việc quản trị marketing vàcác quy trình thực hiện hoạt động marketing Tác giả đã làm rõ bản chất củamarketing và những khái niệm thuộc về bản chất marketing Cuốn sách gồm 18chương theo trình tự logic chặt chẽ của quá trình quản trị marketing từ nghiên cứuthị trường đến hoạch định các chiến lược, kế hoạch, đưa ra các biện pháp marketing

và cuối cùng là tổ chức thực hiện hoạt động marketing

Ian Chaston (2009), E-Marketing strategy [2] Nghiên cứu của Ian Chastonkhai thác tìm hiểu về chiến lược marketing điện tử Trong cuốn sách, tác giả đãtrình bày tổng quan đến cụ thể các khái niệm của e-marketing và những chiến lượcmarketing thương mại điện tử qua phân tích những tình huống điển hình từ cácnước Châu Âu Cuốn sách gồm 12 chương theo trình tự đi từ tổng quan về thế giớithương mại điện tử, nghiên cứu thị trường, hành vi khách hàng, đưa ra chiến lượcxây dựng kế hoạch marketing điện tử và đưa ra xu hướng đổi mới phát triển củathương mại điện tử và marketing điện tử

Choong Y Lee (2003), New marketing strategy for Ecommerce [1] Nghiêncứu này khám phá về vấn đề xoay quanh thương mại điện tử Tác giả trình bày tổngquan về xu hướng thương mại điện tử, những cơ hội và thách thức thương mại điện

tử gặp phải, từ đó đưa ra các chiến lược marketing đổi mới áp dụng vào giải quyếtnhững vấn đề của thương mại điện tử

John Harris (2013), Online Advertising: Marketing in the digital age [3] Cuốnsách cung cấp cái nhìn tổng quan về xu hướng làm marketing trên nền tảng số,trong đó là quảng cáo trực tuyến Tác giả chủ yếu cung cấp các loại quảng cáo trựctuyến và cách xây dựng chiến lược quảng cáo hiệu quả

Như vậy, tại Việt Nam và trên thế giới có rất nhiều nghiên cứu liên quan đếnquảng cáo trực tuyến, marketing trực tuyến và thương mại điện tử Tuy nhiên, trênthế giới và tại Việt Nam, cụ thể tại Công ty cổ phần sách “công ty sách” chưa có

Trang 15

nghiên cứu nào ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động bán hàng trên sàngiao dịch thương mại điện tử Vì vậy, đề tải “Ứng dụng quảng cáo trực tuyến vàohoạt động bán hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử của Công ty cổ phần sách

“công ty sách”” là có ý nghĩa và không bị trùng lặp với các công trình nghiên cứutrước đó

3 Mục tiêu và nhiệm vụ nghiên cứu

3.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là phân tích, đánh giá thực trạng và đưa ra giảipháp ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động bán hàng trên sàn giao dịchthương mại điện tử của Công ty cổ phần sách “công ty sách”

3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

Thứ nhất, hệ thống và tổng hợp một số lí thuyết về quảng cáo trực tuyến, hoạtđộng sàn giao dịch thương mại điện tử

Thứ hai, phân tích các yêu cầu, điều kiện và thực trạng về việc ứng dụng quảngcáo trực tuyến vào hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử, làm

rõ kết quả và những thách thức trong việc ứng dụng quảng cáo trực tuyến của Công

ty cổ phần sách “công ty sách”

Thứ ba, trên cơ sở nghiên cứu thực trạng phát triển hoạt động kinh doanh, từ

đó đề xuất phương án ứng dụng quảng cáo trực tuyến hiệu quả, tối ưu nhất choCông ty cổ phần sách “công ty sách”

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lí luận và thực tiễn về ứngdụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động bán hàng trên sàn giao dịch điện tử củaCông ty cổ phần sách “công ty sách”

4.2 Phạm vi nghiên cứu

Phạm vi nội dung: Khóa luận tập trung nghiên cứu về tình trạng ứng dụngquảng cáo trực tuyến vào hoạt động bán hàng của Công ty cổ phần sách “công tysách”

Phạm vi không gian: Đề tài được nghiên cứu từ tình hình thực tế tại Công ty cổphần sách “công ty sách”

Trang 16

Phạm vi thời gian: Các dữ liệu được thu thập cho nghiên cứu là các báo cáokinh doanh, tài liệu từ năm 2018 đến nay.

5 Phương pháp nghiên cứu

5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

Nguồn dữ liệu bên ngoài: Từ các bài giảng, giáo trình có liên quan đến hoạtđộng E-marketing, quảng cáo trực tuyến và thương mại điện tử của trường Đại họcThương mại và các tài liệu tham khảo trên Internet

Dữ liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là những dữ liệu không có sẵn, do người nghiên cứu tự thu thập

và xử lý nó để phục vụ cho nghiên cứu của mình Do vậy, ưu điểm của dữ liệu sơcấp là cung cấp thông tin một cách kịp thời, là nguồn tài liệu riêng và phù hợp với

đề tài nghiên cứu Trong đề tài này, dữ liệu sơ cấp được thu thập thông qua Phỏngvấn chuyên gia

- Nội dung phỏng vấn: Tập hợp các câu hỏi liên quan tới vận hành sàn giao

dịch thương mại điện tử, chương trình quảng cáo trực tuyến đang sử dụng, các kiếnthức chuyên môn, đánh giá về ứng dụng quảng cáo trực tuyến trên sàn giao dịchthương mại điện tử của Công ty cổ phần sách “công ty sách”

- Đối tượng điều tra: Trưởng phòng, trưởng nhóm và các anh chị có chuyên

môn và kinh nghiệm trong quảng cáo trực tuyến và bán hàng trên sàn giao dịchthương mại điện tử

- Mục đích điều tra: Từ kết quả điều tra sẽ phân tích đánh giá, đưa ra hướng

ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động bán hàng trên sàn thương mại điện tửcủa công ty một các tối ưu và hiệu quả nhất

Đánh giá phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:

- Ưu điểm: Được phỏng vấn những người có kiến thức hiểu biết sau trong

doanh nghiệp, khai thác được những hiểu biết sâu sắc hơn về chuyên môn

- Nhược điểm: Khó có được cái nhìn tổng quát và những đánh giá khách quan

Trang 17

về thị trường, quy trình quản trị bán hàng của công ty, đòi hỏi người nghiên cứuphải có khả năng phân tích, chọn lọc câu trả lời.

6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài các phần: Tóm lược, Lời cảm ơn, Mục lục, Danh mục bảng, Hình vẽ,Danh mục từ viết tắt và Phần mở đầu, kết cấu bài khóa luận tốt nghiệp có 3 chương,bao gồm:

Chương 1: Một số lý luận về quảng cáo trực tuyến và sàn thương giao dịchthương mại điện tử

Chương 2: Phân tích thực trạng ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt độngbán hàng trên sàn giao dịch thương mại điện tử của Công ty cổ phần sách “công tysách”

Chương 3: Giải pháp ứng dụng quảng cáo trực tuyến vào hoạt động bán hàngtrên sàn thương mại điện tử của Công ty cổ phần sách “công ty sách”

Trang 18

Chương 1 MỘT SỐ LÝ LUẬN VỀ QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN VÀ SÀN GIAO DỊCH

THƯƠNG MẠI ĐIỆN TỬ

1.1 Khái niệm quảng cáo, quảng cáo trực tuyến

1.1.1 Khái niệm quảng cáo

Quảng cáo đã ra đời từ rất lâu và quảng cáo không còn là khái niệm xa lạ.Quảng cáo có nguồn gốc từ chữ Latinh Adverture với nghĩa là thu hút lòng ngườihoặc theo một số sách sách nói rằng nó có ý nghĩa là gây chú ý và gợi dẫn Vào thế

kỷ XIV, từ ngày được dịch sang tiếng Anh là Advertise mang nghĩa là chú ý đếnmột sự kiện nào đó và sau này được dịch ra là gây ra sự chú ý ở người khác, thôngbáo cho người khác một sự kiện gì đó Theo thời gian, định nghĩa quảng cáo cũngđược hoàn thiện theo thời gian Đã có rất nhiều nhà nghiên cứu đưa ra các địnhnghĩa khác nhau về quảng cáo:

- Theo Hiệp hội quảng cáo Mỹ (American Advertising Association), một hiệp hội quảng cáo lâu đời và uy tín nhất trên thế giới,“Quảng cáo là hoạt động truyền bá

thông tin, trong đó nói rõ ý đồ của chủ quảng cáo, tuyên truyền hàng hoá, dịch vụcủa chủ quảng cáo trên cơ sở có thu phí quảng cáo, không trực tiếp nhằm công kích

người khác”.

- Theo Philip Kotler, một trong những cây đại thụ trong ngành Marketing nóichung và ngành quảng cáo nói riêng trên thế giới lại đưa ra những khái niệm khácnhau về quảng cáo Trong cuốn sách “Marketing căn bản” ông định nghĩa: “Quảngcáo là những hình thức truyền thông không trực tiếp, được thực hiện thông qua

những phương tiện truyền tin phải trả tiền và xác định rõ nguồn kinh phí”.

- Theo Philip Kotler, giáo trình “Quản trị Marketing” (Marketing Management,2007) [4], Philip Kotler đưa ra một khái niệm khác về quảng cáo: “Quảng cáo làmột hình thức trình bày gián tiếp và khuyếch trương ý tưởng, hàng hoá hay dịch vụđược người bảo trợ nhất định trả tiền.”

- Theo khoản 1 Điều 2 Luật Quảng cáo năm 2012: “Quảng cáo là việc sử dụngcác phương tiện nhằm giới thiệu đến công chúng sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ cómục đích sinh lợi; sản phẩm, dịch vụ không có mục đích sinh lợi; tổ chức, cá nhân

Trang 19

kinh doanh sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ được giới thiệu, trừ tin thời sự; chính sách

xã hội; thông tin cá nhân.”[11]

- Theo Nguyễn Hoàng Việt, trong giáo trình Marketing thương mại điện tử(2011) [9], tác giả có đưa ra “Quảng cáo là hoạt động truyền thông tin phi cá nhânthông qua các phương tiện truyền thông đại chúng khác nhau, thường man tínhthuyết phục về sản phẩm (hàng hóa hoặc dịch vụ) hoặc về quan điểm và là hoạtđộng phải trả tiền Tất cả không gian được thuê trên trang web hay là trong các thưđiện tử đều được xem là quảng cáo”

Như vậy, có rất nhiều định nghĩa về quảng cáo, ta thấy rằng chúng đều thốngnhất với nhau ở điểm:

- Quảng cáo là biện pháp truyền bá thông thông tin, nhằm đạt được mục tiêutruyền thông tin đến khách hàng

- Quảng cáo là hoạt động phải trả tiền

- Đối tượng quảng cáo là người tiêu dùng cuối cùng, khách hàng công nghiệp,khách hàng là người mua để bán lại…

- Nội dung của quảng cáo là thông tin về hàng hàng hóa, dịch vụ

- Mục đích của quảng cáo là tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ qua đó thu lợi nhuận.Tóm lại, ta có thể hiểu về quảng cáo như sau: Quảng cáo là hoạt động truyền báthông tin sản phẩm hoặc dịch vụ, nhằm đưa thông tin của sản phẩm hoặc dịch vụ tớikhách hàng, nhằm thuyết phục khách hàng mua hàng và là hoạt động phải trả phí

1.1.2 Khái niệm quảng cáo trực tuyến

Theo Nguyễn Hoàng Việt (2011), trong giáo trình “Marketing thương mạiđiện tử”[9]: Quảng cáo trực tuyến (Online Advertising) là hoạt động quảng cáo trênmạng Internet nhằm truyền tải thông điệp Marketing có tính thuyết phục về sảnphẩm, dịch vụ, giải pháp, thương hiệu đến khách hàng một cách chủ động, thườngmang tính thuyết phục về sản phẩm, quan điểm và là hoạt động phải trả tiền

Quảng cáo trực tuyến bao gồm quảng cáo thông qua kết quả tìm kiếm củacông cụ tìm kiếm (search engine), quảng cáo thông qua email, thông qua banner,tính năng siêu liên kết (hyperlink) trên website…

Quảng cáo trực tuyến giúp doanh nghiệp truyền tải thông tin tới khách hàngmột cách nhanh chóng, linh hoạt và có thể đo lường được

Trang 20

1.1.3 Đặc điểm của quảng cáo trực tuyến

Quảng cáo trực tuyến bao gồm những đặc điểm cơ bản sau:

- Quảng cáo trực tuyến có khả năng truyền đạt thông điệp quảng cáo không bịgiới hạn bởi không gian hoặc thời gian

Đối với quảng cáo trực tuyến hầu như không có bất kỳ giới hạn nào về vị tríđịa lý Với quảng cáo trực tuyến, thông tin được truyền đạt có thể truyền tới tất cảtệp khách hàng quan tâm, mong muốn sản phẩm dù đang ở bất cứ đâu Nếu như đốivới quảng cáo trên báo chí hay những hoạt động quảng cáo truyền thống thì chỉ cóthể tiếp cận được số lượng người nhất định và giới hạn trong vị trí địa lý Đặc biệt,quảng cáo trực tuyến không giới hạn về thời gian, hoạt động 24/7, điều mà quảngcáo trực tiếp không làm được Chiến dịch quảng cáo trực tuyến có thể linh hoạt bắtđầu hoặc kết thúc bất cứ thời gian nào

- Quảng cáo trực tuyến có tính tương tác cao hơn so với hoạt động quảng cáongoại tuyến (offline advertising)

Quảng cáo trực tuyến có thể truyền đạt thông điệp quảng cáo bằng nhiềuphương thức, bao gồm hình ảnh, video, âm thanh và các liên kết Không giống nhưhình thức quảng cáo offline, quảng cáo trực tuyến có thể tương tác với người xem

Ví dụ như một số quảng cáo cho phép người dùng nhập câu truy vấn hoặc cho phépngười dùng theo dõi các nhà quảng cáo trên mạng xã hội và thậm chí còn có thể kếthợp với các trò chơi

Hiện nay doanh nghiệp và khách hàng là mối quan hệ hai chiều Các doanhnghiệp không chỉ biết ứng dụng quảng cáo trực tuyến để bán hàng, để truyền tảithông điệp tới khách hàng mà bên cạnh đó thông qua các công nghệ mới, doanhnghiệp còn có thể thu thập ý kiến của khách hàng, lắng nghe và trả lời phản hồi củakhách hàng Dựa vào việc khai thác và thấu hiểu tâm tư, suy nghĩ, mong muốn củakhách hàng, doanh nghiệp xây dựng lên quảng cáo dễ được chấp nhận và hiệu quảcao hơn trong khi quảng cáo truyền hình, phát thanh hay các hình thức khác không

dễ gì làm được điều này, hoặc có thì sẽ phải chi trả chi phí lớn

- Quảng cáo trực tuyến được tạo ra nhằm mục đích làm cho hoạt động nhậnthức của khách hàng trở nên dễ dàng và đơn giản hơn

Quảng cáo trực tuyến có nhiều hình thức quảng cáo được truyền tải qua nhiềuphương tiện, nền tảng khác nhau Các nhà quảng cáo tạo ra chiến dịch nhắm chính

Trang 21

xác vào tệp khách hàng của mình dựa trên lựa chọn tiêu chí sở thích, thị hiếu củakhách hàng Nhờ đó, khách hàng có thể nhận thức một cách dễ dàng cũng như tiếpnhận thông điệp quảng cáo mà doanh nghiệp muốn cung cấp, truyền tải tới họ Ví

dụ, quảng cáo trên mạng xã hội Facebook: dựa vào mục đích quảng cáo, insight củakhách hàng mà nhà quảng cáo sẽ thiết lập những chiến lược quảng cáo dựa trên thịhiếu, sở thích của khách hàng

- Quảng cáo trực tuyến có thể đo lường một cách chính xác và dễ dàng

Nhà quảng cáo có thể chủ động dễ dàng hoạch định chi phí và quản lý chi phícho chiến dịch quảng cáo một cách dễ dàng Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độquảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thếquảng cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báochí, chỉ có thể thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi vớimức chi phí rất cao cho việc thay đổi quảng cáo thường xuyên Chưa kể đến chi phísản xuất cũng là khá cao với các phương tiện truyền thống như tivi, báo giấy, bảngbiểu

Ví dụ, việc chạy chiến dịch quảng cáo trên Google Adwords, nhà quảng cáo

sẽ chủ động hoạch định và theo dõi ngân sách cho các chiến dịch quảng cáo Ngoài

ra, các chỉ số quảng cáo sẽ được Google Adwords thống kê chi tiết và nhà quảngcáo cũng có thể thay đổi các chiến dịch theo thời gian mong muốn

1.1.4 Ưu điểm và hạn chế của quảng cáo trực tuyến

1.1.4.1 Ưu điểm

Tiết kiệm chi phí

So với quảng cáo truyền thống, các giải pháp quảng cáo trực tuyến tốn chi phí

ít hơn rất nhiều, đặc biệt đối với những doanh nghiệp nhỏ với ngân quỹ dành choviệc quảng cáo không nhiều Ví dụ, để quảng cáo trên truyền hình, doanh nghiệpcần đến hàng chục, hàng trăm triệu Nhưng khi doanh nghiệp lựa chọn hình thứcquảng cáo trực tuyến trên Google, doanh nghiệp có thể quảng cáo đến chính xácnhững đối tượng có nhu cầu, đem lại tỉ lệ chuyển đổi mua hàng cao hơn và kiểmsoát chi phí một cách dễ dàng

Tiếp cận thị trường toàn cầu

Với một website và một kế hoạch hợp lý, doanh nghiệp hoàn toàn có thể đưahình ảnh doanh nghiệp và sản phẩm tới các khách hàng tiềm năng trên toàn thế giới,

Trang 22

thương mại điện tử giúp doanh nghiệp dễ dàng tiếp nhận và xử lý các đơn hàng toàncầu một cách nhanh chóng và dễ dàng Đây là lợi thế rõ rệt nhất về phạm vi tiếp cậnkhách hàng, tốc độ tiếp cận, thủ tục, chi phí Trong khi để làm được điều nàyquảng cáo truyền thống sẽ tốn của bạn một khoản tiền không nhỏ.

Hiệu quả cao

Với marketing trực tuyến, việc quảng bá tới phân khúc khách hàng xác địnhđược thực hiện dễ dàng và hiệu quả Doanh nghiệp có thể lựa chọn để đưa thông tinsản phẩm của mình tập trung tới giới trẻ, khối văn phòng hoặc những đối tượngkhách hàng khác Cuộc sống hiện đại không dành quá nhiều thời gian rảnh rỗi chocon người, khi máy tính và internet gắn chặt với mọi hoạt động sống và làm việccủa con người thì online marketing chính là mảnh đất bạn không thể không khaithác

Qua khảo sát của Google năm 2016, hơn 98% người tiêu dùng (những ngườitruy cập internet) đã sử dụng công cụ mạng để tìm kiếm thông tin doanh nghiệp, sảnphẩm, địa chỉ hoặc thương hiệu Việc doanh nghiệp xuất hiện trên các trang web,đặc biệt là Google sẽ là cách thức nhanh nhất, dễ dàng nhất để được người tiêu dùngbiết tới Thêm vào đó, những người thực sự quan tâm đến doanh nghiệp, đến sảnphẩm, dịch vụ của doanh nghiệp sẽ có cơ hội tìm hiểu sâu hơn bằng cách thông quaquảng cáo truy cập vào website của doanh nghiệp Như vậy, doanh nghiệp khôngchỉ được biết tới bởi đông đảo người dùng Internet mà còn tiếp cận được kháchhàng mục tiêu Quảng cáo của doanh nghiệp đạt được hiệu quả cả về chiều rộng vàchiều sâu

Dễ dàng kiểm soát tính hiệu quả và tạo những thay đổi trong chiến dịch quảng cáo

Quảng cáo trực tuyến giúp doanh nghiệp kiểm tra độ hiệu quả của chiến dịchvới các báo cáo chi tiết theo thời gian thực Ví dụ: bao nhiêu người đã xem quảngcáo của bạn; lượng truy cập hàng ngày; số người xem sản phẩm A cao hơn hay thấphơn sản phẩm B Dựa vào thông tin thu được, doanh nghiệp có thể thay đổi và điềuchỉnh lại các thành phần, giải pháp trong chiến lược của mình ngay lập tức và rấtnhanh chóng nhằm thu được kết quả mong muốn

Với công nghệ hiện nay, doanh nghiệp không chỉ xây dựng được website cungcấp được các thông tin của mình tới công chúng mà thông qua các công nghệ mới,

Trang 23

doanh nghiệp còn có thể thu thập ý kiến của khách hàng, lắng nghe và trả lời phảnhồi của khách hàng ngay trên website Hơn thế, các trang mạng xã hội cũng đượcdoanh nghiệp sử dụng triệt để, trở thành một kênh giao tiếp chính thống giữa doanhnghiệp và khách hàng Nhờ đó, những quảng cáo của doanh nghiệp trên Internet dễdàng đón nhận những ý kiến của người xem, và đưa ra những cải tiến và điều chỉnhphù hợp Quảng cáo truyền hình, phát thanh hay các hình thức khác không dễ gì làmđược điều này, hoặc có thì sẽ phải gánh một mức chi phí khổng lồ.

Liên hệ trực tiếp và ngay lập tức với khách hàng tiềm năng

Khi khách hàng quan tâm tới sản phẩm/dịch vụ của doanh nghiệp, họ sẽ có thể

dễ dàng gửi một nội dung yêu cầu thông qua các tiện ích miễn phí (email, live chat,helpdesk ticket, ) và doanh nghiệp cũng ngay lập tức có thể dễ dàng phản hồi lại tới

họ Marketing trực tuyến cùng với các sản phẩm ứng dụng thương mại điện tử đãmang lại tính tương tác cao hơn và dễ dàng hơn giữa doanh nghiệp và khách hàng

1.1.4.2 Hạn chế

Quảng cáo trực tuyến có rất nhiều ưu điểm vượt trội giúp doanh nghiệp kinhdoanh có hiệu quả hơn nhưng bên cạnh đó nó vẫn còn tồn tại những hạn chế nhấtđịnh

Trở ngại về mặt công nghệ

Hệ thống quảng cáo trực tuyến khá phức tạp về mặt công nghệ, nhất là loạihình quảng cáo trong marketing liên kết điện tử Muốn chạy chương trình quảng cáotrực tuyến thì nhà quảng cáo phải có hệ thống máy tính được kết nối với mạngInternet, với tốc độ đường truyền nhanh, băng thông rộng để đảm bảo cho các chiếndịch quảng cáo được thông suốt, không bị gián đoạn Và nếu muốn quảng cáo tiếpcận được với người dùng thì bản thân người dùng phải phương tiện điện tử được kếtnối với mạng Internet

Trang 24

tốt nhất chỉ nên đặt hai hoặc tối đa là ba quảng cáo tránh gây ảnh hưởng tới tốc độtruy cập của website.

Quảng cáo quá nhiều làm cho người dùng cảm thấy mệt mỏi và nhàm chán

Khi tần suất xuất hiện quảng cáo quá nhiều sẽ khiến cho người dùng thấyngười sử dụng thường có xu hướng bỏ qua những banner quảng cáo khi truy cậpvào website Theo một nghiên cứu chỉ ra rằng, hai phần bai người dùng trực tuyến

đã cảm thấy họ đang bị “nhồi nhét” quá mức các chương trình quảng cáo và khuyếnmãi Nói cách khác người tiêu dùng có cảm giác mình bị theo đuổi, rình rập và kếtquả họ muốn chạy thoát Quảng cáo trực tuyến quá nhiều làm phản tác dụng củaquảng cáo.Vì vậy, quảng cáo trực tuyến chỉ giữ ở mức độ vừa phải, nhưng khôngquá nhiều để “nhấn chìm” khách hàng

Phần mềm chặn quảng cáo

Quảng cáo là một trong những điều gây khó chịu nhất cho người dùng khi lướtweb, không phải chúng không có ích những vấn đề là chúng xuất hiện quá nhiều vàthường xuyên xâm nhập màn hình một cách bừa bãi khi người dùng đang lướt web.Chính vì vậy những phần mềm chặn quảng cáo đã ra đời nhằm ngăn chặn quảng cáoxuất hiện làm phiền người dùng khi lướt web Phần mềm chặn quảng cáo làm choquảng cáo sẽ không hiển thị đến người xem bởi vì người xem dùng kỹ thuật để ẩngiấu hoặc chặn quảng cáo.Nếu như người dùng sử dụng phần mềm chặn quảng cáothì quảng cáo trực tuyến của doanh nghiệp sẽ không thể hiển thị, người dùng cũng

sẽ không thấy được nó và quảng cáo sẽ kém hiệu quả, có thể là thất bại

1.2 Phân loại quảng cáo trực tuyến

1.2.1 Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm

Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm SEM (Search Engine Marketing) là phươngpháp quảng cáo bằng từ khóa trên các công cụ tìm kiếm Khi khách hàng truy vấnvào những từ khóa này trên công cụ tìm kiếm thì website sẽ hiển thị ở những vị tríđầu tiên trên kết quả tìm kiếm

Quảng cáo trên công cụ tìm kiếm có thể chia làm 2 loại: quảng cáo không mấtphí (SEO) và quảng cáo mất phí (PPC)

SEO (Search Engine Optimization)

SEO là quá trình tối ưu nội dung và định dạng website để các công cụ tìmkiếm chọn lựa trang web phù hợp nhất phục vụ người tìm kiếm trên Internet Đơn

Trang 25

giản hơn có thể hiểu SEO là tập hợp các phương pháp nhằm nâng cao thứ hạng củawebsite trong các trang kết quả của các công cụ tìm kiếm.

SEO có thể qua nhiều hình thức không chỉ riêng SEO website như: video, hìnhảnh, maps, bài viết PR hoặc SEO sàn giao dịch TMĐT SEO có nhiều tiêu chí dựavào đó để tối ưu, tuy nhiên có 5 yếu tố quan trọng nhất đó là: Mức độ uy tín củawebsite (Website trust), Nội dụng chất lượng (High quality content), Lượt truy cập(Trafic and Users Interactions), Backlinks, Thương hiệu (Brand)

- Đặc điểm

+ SEO là quá trình xây dựng lâu dài, cần đầu tư về thời gian và nội dung khácbiệt, chất lượng cao Cách tối SEO tốt nhất đó là phải làm tốt hơn đối thủ về nhữngyếu tố đo lường quan trọng

+ Nếu website được xếp trong Top kết quả của Google (trang kết quả số 1), tỷ

lệ chuyển đổi sẽ cao mặc dù doanh nghiệp không phải trả phí

+ Người dùng thường có xu hướng click vào kết quả thông thường chứ khôngphải quảng cáo (PPC)

PPC (Pay Per Click)

Là một trong những hình thức của SEM và có trả phí cho mỗi lần click PPC làmột phần trong Google Adwords PPC là hình thức quảng cáo dưới dạng nhà tài trợtrên Internet Tác dụng của PPC là làm tăng lưu lượng người truy cập vào websitethông qua việc đăng tải các banner quảng cáo về website đó ngay phần bên cạnhtrong kết quả tìm kiếm

- Đặc điểm và lợi ích

+ Vì là hình thức quảng cáo trả tiền trên mỗi lượt click nên nhanh xuất hiệntrên công cụ tìm kiếm chứ không mất thời gian lâu như SEO

+ Luôn ở trang đầu

+ Độ phủ từ khóa rộng, có thể quảng cáo vài chục từ khóa một lúc

+ Tùy biến quảng cáo nhanh chóng, đo được chính xác hiệu quả quảng cáo

Rõ ràng, trong một xã hội nhà nhà online, người người online như hiện nay vàtin chắc rằng tương lai về sau con người sẽ còn phụ thuộc vào Internet nhiều hơnnữa, thì SEM chính là sự sống đối với marketing thời hiện đại Một doanh nghiệpkhôn ngoan là doanh nghiệp biết kết hợp tốt giữa SEO và PPC để từ đó SEM tốthơn

Trang 26

1.2.2 Quảng cáo mạng hiển thị

Mạng hiển thị (trước đây có tên là mạng nội dung) là một phần của mạngGoogle cho phép tất cả các trang web nơi quảng cáo Adwords có thể xuất hiện baogồm cả kết quả tìm kiếm của Google và các phần khác của mạng tìm kiếm

Đặc điểm và cách thức

Quảng cáo mạng hiển thị cho phép kết nối với khách hàng với một loạt cácđịnh dạng quảng cáo được đặt nội dung dạng văn bản, banner, đa phương tiện,video… trên nhiều hệ thống website của Google toàn vũ trụ kỹ thuật số

- Quảng cáo theo ngữ cảnh (Contextual Targeting - Keywords Targeting):Tiếp cận khách hàng bằng các từ khóa và theo chủ đề cụ thể: Hệ thống củaGoogle sẽ phân tích nội dung của từng trang web một và nó sẽ xác định ra chủ đềtrung tâm, sau đó google sẽ tự động chọn lọc và đặt quảng cáo trên các trangwebsite mà có nội dung phù hợp nhất với mẫu quảng cáo thông qua từ khóa, chủ đề,quốc gia, ngôn ngữ được chọn

- Chọn chính xác website đặt quảng cáo (Placement Targeting)

Quảng cáo mạng hiển thị google giúp người dùng đặt chính xác các thông điệptrên các website mà người dùng cho nó là phù hợp với các sản phẩm, dịch vụ bằngcách lựa chọn bất kỳ các web nào thuộc hệ thống Google Display Network để đặtquảng cáo

- Tự động bám theo khách hàng đã từng truy cập vào website

Bằng việc sử dụng chiến dịch tiếp thị lại cho quảng cáo, hoặc thêm danh mục

sở thích Khi đó khách hàng sẽ nhìn thấy những thông điệp quảng cáo khi kháchhàng truy cập vào những website thành viên trong mạng hiển thị của Google

Lợi ích

- Có độ phủ quảng cáo lên đến 90% người lướt web toàn cầu thông qua hàngtriệu trang web nổi tiếng khác nhau

- Khẳng định độ uy tín thương hiệu

- Đánh trúng đối tượng khách hàng với sự chọn lọc theo độ tuổi, sở thích…

- Hiển thị banner đa dạng theo: văn bản, hình ảnh, text, video…

- Hiển thị với nhiều kích thước banner khác nhau

- Cách tính tiền có 2 hình thức: theo lượt click (CPC) hoặc theo lượt hiển thị(CPM)

Trang 27

Sự thông minh của Google chính là, khi người dùng sử dụng mạng xã hội họtìm kiếm thông tin trước đây thì sẽ được lưu lại trong bộ nhớ của Google Trongquá trình người dùng lướt web hệ thống quảng cáo trên Google thì sẽ có mẫu quảngcáo theo 3 dạng trên xuất hiện, nếu người dùng quan tâm và click vào thì quảng cáomạng hiển thị Google đã thành công.

1.2.3 Quảng cáo tương tác banner

Quảng cáo tương tác banner là một hình thức đặt quảng cáo trên website Trênmỗi website đặt các vị trí với những kích thước phù hợp với lời giới thiệu, cácthông điệp, video, hình ảnh để giới thiệu về sản phẩm của doanh nghiệp Thông quacác hình ảnh, thông tin bắt mắt người dùng sẽ nhấp chuột vào quảng cáo, link liênkết sẽ đưa khách hàng tới website đích của doanh nghiệp, nơi có đầy đủ thông tin vềsản phẩm mà doanh nghiệp muốn quảng cáo

Các dạng banner khi thiết kế web: Dạng banner ngang, thiết kế kích thướcbanner dọc, dạng banner vuông, banner hình chữ nhật

Đặc điểm của các hình thức quảng cáo banner

- Quảng cáo banner truyền thống (traditional banner ads):

Là hình thức quảng cáo banner thông dụng nhất, có dạng hình chữ nhật, chứanhững thông điệp quảng ngắn bao gồm cả chữ và ảnh, có khả năng kết nối đến mộttrang hay một website khác Quảng cáo banner truyền thống là một hình thức quảngcáo phổ biến được nhiều người lựa chọn bởi vì thời gian tải nhanh, dễ thiết kế vàthay đổi, dễ chèn vào website

- Quảng cáo In-line (In-line ads):

Hình thức quảng cáo này được định dạng trong một cột ở phía dưới bên tráihoặc bên phải của một trang web Cũng như quảng cáo banner truyền thống, quảngcáo in-line có thể được hiển thị dưới dạng một đồ hoạ và chứa một đường link, hay

có thể chỉ là là một đoạn text với những đường siêu liên kết nổi bật với nhữngphông màu hay đường viền

- Quảng cáo pop-up (Pop up ads):

Phiên bản quảng cáo dưới dạng này sẽ bật ra trên một màn hình riêng (toàn bộmàn hình hoặc chỉ một góc) ngay khi khách hàng truy cập website Hoặc khi lướtchuột vào một đường link hay một nút bất kỳ nào đó của quảng cáo trên website thì

Trang 28

quảng cáo sẽ hiện ra trên màn hình, kích thước tùy thuộc vào sự thiết kế theo mụcđích quảng cáo.

- Gia tăng khách hàng tiềm năng: khách hàng tò mò hoặc có nhu cầu quan tâmđến sản phẩm thì sẽ click vào banner, đây được xem như khách hàng tiềm năng củadoanh nghiệp trong tương lai

- Khẳng định đẳng cấp: banner được đặt những vị trí bắt mắt thì chi phí phảitrả cho quảng cáo banner đó vô cùng “đắt đỏ” mà không phải doanh nghiệp nàocũng làm được điều đó

- Nhanh chóng biết được kết quả marketing: dễ dàng kiểm tra xem có baonhiêu người click vào thông qua code đếm đặt trong banner hay biết được tổng baonhiêu người nhìn thấy nhờ vào cách đo lượng impression

Muốn quảng cáo banner hiệu quả thì việc thiết kế kích thước banner chuẩn làyếu tố quan trọng Sự đồng nhất về kích thước banner của các website tại Việt Namgiúp cho quảng cáo banner ngày càng được các doanh nghiệp tin dùng

1.2.4 Quảng cáo bằng liên kết

Quảng cáo bằng liên kết (Link) hay còn được gọi với tên đầy đủ là hyperlink(siêu liên kết), là một thuật ngữ rất phổ biến trong ngôn ngữ máy tính hiện nay Vềbản chất, một đường link là một lệnh tham chiếu đến dữ liệu (toàn bộ hoặc chỉ mộtphần tài liệu) trên một trang web nào đó (có thể là chính trang đặt link) mà ngườiđọc có thể trực tiếp theo dõi bằng cách nhấn chuột hoặc lướt chuột qua

Đặc điểm và lợi ích của các loại liên kết

Link bao gồm một văn bản cùng một siêu liên kết (có thể hiểu là một câu lệnhyêu cầu liên kết đến một địa chỉ nào đó) Cách này sẽ hướng người dùng đến trangđích của doanh nghiệp Bằng cách đặt mẫu quảng cáo dạng text có gắn link củatrang web, nếu khách hàng có nhu cầu họ chỉ cần click vào mẫu quảng cáo và sẽ

Trang 29

được chuyển hướng đến trang web có những sản phẩm, dịch vụ phù hợp với nhucầu.

Chúng ta có thể phân loại liên kết dựa trên rất nhiều các đặc điểm khác nhau

- Nếu sử dụng đặc điểm về hướng liên kết, chúng ta sẽ có 2 loại liên kết:inbounce link và outbounce link:

+ Inbound link hay còn gọi là backlink (tạm dịch: liên kết trả về) là một thuậtngữ SEO dùng để chỉ những liên kết được đặt từ những trang khác trỏ về trang webđang xét Backlink là loại liên kết mang đến một nguồn sức mạnh to lớn chowebsite, ảnh hưởng trực tiếp đến thứ hạng của website trên SERP

+ Outbound link hay còn gọi là outlink (tạm dịch: liên kết ra ngoài) là một kháiniệm nghịch với backlink, dùng để chỉ những liên kết được đặt trên trang web đangxét và liên kết với những trang web khác

- Nếu xét theo tính nội bộ trong một website thì link bao gồm 2 loại: internallink và external link

+ Internal link - Liên kết nội bộ là một thuật ngữ bao hàm tất cả những liên kếttrỏ đến (tạo liên kết với) các trang khác trên website Đây là dạng liên kết đóng vaitrò chính trong việc điều hướng sức mạnh và khách truy cập của website

+ External link - Liên kết bên ngoài là một thuật ngữ bao hàm tất cả các liênkết của website với những website khác bên ngoài Như vậy, external link bao gồm

cả inbound link và outbound link Đây là những liên kết giúp trao đổi link với cácwebsite bên ngoài

- Nếu xét theo khả năng liên kết nội dung thì link bao gồm 2 loại chính: Inlinelink và Anchor

+ Inline link là một dạng liên kết sử dụng một đối tượng nào đó trên trang webkhác để liên kết Một trang web được cho là có inline link đến các trang webkhác nếu website đó có sử dụng một object nào đó thuộc về website khác Inlinkgiúp cho website tối ưu hóa việc hiển thị các object như hình ảnh trên site một cáchphù hợp và dễ dàng chỉnh sửa

+ Anchor (hay Anchor Text) là một dạng liên kết được tạo bằng một dạng vănbản hoặc văn bản đa phương tiện cùng với một liên kết nào đó Đây là dạng liênkết phổ biến nhất hiện nay và là dạng liên kết chúng ta thường hay nhìn thấy

Trang 30

Anchor Text có một vai trò quan trọng trong SEO và là một trong những yếu tốquan trọng cần chú ý trong công đoạn tối ưu trên trang.

Link và cách sử dụng link hợp lý là một trong những yếu tố quan trọng hàngđầu quyết định đến việc một website có thể có được một vị trí cao hay không trongbảng xếp hạng kết quả tìm kiếm Theo như những gì Google chia sẻ, thì công cụnày coi liên kết giống như là một phiếu bầu chọn về chất lượng của website đặt linkdành cho website được liên kết tới (nhận link) Và càng nhiều phiếu bầu chất lượng,website nhận link sẽ càng có một vị trí cao trên bảng xếp hạng kết quả tìm kiếm.Ngoài ra, việc đặt liên kết trên các website khác còn góp phần quảng bá thương hiệucho website và giúp gia tăng lượng người dùng đến với website

1.2.5 Quảng cáo bằng video

"Video advertising" (quảng cáo bằng Video) là hình thức quay video trực tiếp

để quảng cáo cho sản phẩm dịch vụ của cá nhân hoặc doanh nghiệp của mình.Video advertising là một xu hướng chắc chắn sẽ còn bùng nổ nhiều hơn nữa trongnhững năm tới Nhiều thống kê và nghiên cứu đã chứng minh rằng việc sử dụngvideo quảng bá cho doanh nghiệp rất hiệu quả

Đặc điểm

- Video quảng cáo dù ngắn những thể hiện được rất nhiều điều

- Thông điệp quảng cáo sản phẩm được truyền đạt đến người xem tốt hơn

- Những video quảng cáo mang lại một hiệu ứng lan truyền tốt trên các trangmạng, các trang báo điện tử, …

- Chỉ cần đăng 1 lần là còn mãi Trong thực tế, chúng vẫn có thể được view rấtnhiều dù sau một năm xuất hiện

- Nền tảng social media là nền tảng tốt nhất để chia sẻ video đi khắp nơi

- Thực hiện và đăng video trực tuyến tương đối rẻ và tiết kiệm

- Giao diện web tương thích với thiết bị người dùng

Trang 31

- Hiệu quả của chiến lược quảng cáo sản phẩm bằng các video kéo dài lâu hơncác chiến dịch khác Đó là lợi ích mà không phải hình thức quảng cáo nào cũng cóthể mang lại cho doanh nghiệp.

Cơ hội rất lớn nhưng thách thức không phải là nhỏ Nếu như việc viết ra mộtđoạn text, thiết kế một tấm ảnh gây được chú ý đã khó thì sáng tạo video thú vị cònkhó hơn rất nhiều, bên cạnh đó còn tốn thời gian và tiền bạc Hơn nữa việc lấy lạicác video hay sẵn có trên mạng sẽ dẫn tới tình trạng các trang bị trùng lặp nội dung,không có bản sắc và không đạt được hiệu quả marketing

1.2.6 Quảng cáo qua email

Email marketing (quảng cáo bằng email) là hình thức sử dụng email (thư điệntử) mang nội dung về thông tin/bán hàng/tiếp thị/giới thiệu sản phẩm đến kháchhàng mà mình mong muốn Những khách hàng đã được tìm hiểu kỹ (khách hàngtiềm năng của doanh nghiệp) để phân biệt với hình thức spam email (gửi email hàngloạt tới bất cứ khách hàng nào), và khách hàng có thể từ chối nhận email

Đặc điểm

- Quản lý danh sách email: Email marketing sẽ giúp người dùng quản lý danhsách email một cách rõ ràng, cụ thể Phân loại theo địa lý, nguồn gốc, giới tính, độtuổi, công việc…

- Theo dõi, báo cáo: Người dùng sẽ biết được tỉ lệ email vào inbox, tỉ lệ mởemail, tỉ lệ click, tỉ lệ chuyển đổi Theo dõi chi tiết tỉ lệ tương tác của khách hàng

- Tự động hóa chiến dịch: Người dùng có thể lên chiến dịch, và đặt lịch gửiemail cụ thể, email sẽ được tự động gửi đi một cách nhanh chóng và chính xác

- Các mẫu email đa dạng: Rất nhiều các template chuyên nghiệp, đa dạng chongười dùng lựa chọn, sẽ giảm thiểu thời gian trong việc viết nội dung

Lợi ích

- Tăng doanh số

Email là một cách tuyệt vời để gửi những thông điệp quảng cáo với mục đíchtăng doanh số kinh doanh Email có thể đưa tin nhắn đến người dùng trong vàiphút… và chỉ mất vài xu cho mỗi địa chỉ email Đây cũng chính là một trongnhững lợi ích nổi bật của email marketing cho doanh nghiệp

Trang 32

- Tạo ra việc kinh doanh lặp lại

Giữ liên lạc thường xuyên với khách hàng sau khi họ mua hàng là một cáchtuyệt vời để tạo ra doanh số lặp lại Email marketing sẽ mang lại nhiều thành cônghơn cho doanh nghiệp

- Tăng giá trị đặt hàng trung bình

Đối với hầu hết các lĩnh vực, email là một cách tuyệt vời để tăng số lượngkhách hàng và có thể dễ dàng thêm đến 30% vào giá trị đặt hàng trung bình khi làmđúng cách

- Tăng doanh số bán hàng offline của bạn:

Nếu điều hành một doanh nghiệp offline và không có website, email marketing

là một cách rất tốt để làm tăng số lượng bước chân vào cánh cửa– chỉ cần kèm theođịa chỉ của doanh nghiệp để khách hàng tiềm năng có thể tìm thấy

- Có được phản hồi trung thực và có giá trị từ khách hàng:

Thật dễ dàng để có được thông tin phản hồi trung thực về sản phẩm và dịch vụbằng cách hỏi thật đơn giản và vì email là một hình thức giao tiếp không đối mặt,các địa chỉ email bạn có sẽ được thêm trung thực hơn

Đây là hình thức quảng cáo ra mắt cách đây từ khá lâu và đến nay vẫn đượckhá nhiều doanh nghiệp sử dụng Nó cho phép các doanh nghiệp tuỳ biến thôngđiệp quảng cáo, nội dung quảng cáo đến các khách hàng tiềm năng với mức chi phíthấp, phù hợp với doanh nghiệp

1.3 Lý thuyết về sàn giao dịch thương mại điện tử

1.3.1 Khái niệm và đặc điểm của sàn giao dịch thương mại điện tử

Theo Nghị Định Số 52/2013/NĐ-CP về Thương mại điện tử, Điều 3, Khoản 9[12]“Sàn giao dịch thương mại điện tử là một website thương mại điện tử cho phépcác thương nhân, tổ chức, cá nhân không phải chủ sở hữu của website có thể tiếnhành thanh toán toàn bộ hoặc một phần quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trênđó”

Trong nghị định trên, sàn giao dịch thương mại điện tử không bao gồm cácwebsite giao dịch chứng khoán trực tiếp

Những cá nhân, tổ chức cung cấp dịch vụ sàn giao dịch thương mại điện tử là

cá nhân tổ chức thiết lập website thương mại điện tử để các cá nhân, tổ chức khác

Trang 33

có thể tiến hành một phần hoặc toàn bộ quy trình mua bán hàng hóa, dịch vụ trênđó.

Sàn giao dịch thương mại điện tử có những đặc điểm sau:

Sàn giao dịch thương mại điện tử là tổ chức kinh doanh dịch vụ với tư cách

là người môi giới, được thiết lập quy tắc cho các thành viên của sàn và có thể ápdụng các hình phạt đối với các thành viên vi phạm Cá nhân, tổ chức tham gia muabán hàng hóa không giới hạn về số lượng, thời gian và không gian Người tham gia

có thể là người bán, người mua hoặc cả hai

Trên sàn giao dịch có rất nhiều phương thức giao dịch bao gồm cả phươngthức giao dịch được thực hiện và giao dịch khống Tất cả các quá trình giao dịchmua bán, đàm phán, thương lượng và thanh toán đều được thực hiện trực tuyến trênInternet Tất cả các quá trình giao dịch mua bán, đàm phán, thương lượng và thanhtoán đều được thực hiện trực tuyến trên Internet

Hàng hóa và dịch vụ trên sàn giao dịch thương mại điện tử vô cùng đa dạng

và phong phú

1.3.2 Phân loại sàn giao dịch thương mại điện tử

Sàn giao dịch thương mại điện tử được phân theo ngành và theo cách thức vậnhành

Sàn giao dịch TMĐT phân theo ngành

Theo cách thức này, sàn giao dịch được chia thành hai loại chính: sàn giaodịch TMĐT chuyên môn hóa và sàn giao dịch TMĐT tổng hợp

Sàn giao dịch TMĐT chuyên môn hóa sẽ phục vụ cho một lĩnh vực kinhdoanh chuyên biệt như ô tô, hóa chất hoặc đồ gỗ Các sàn giao dịch này cung cấpcho một số ít doanh nghiệp những sản phẩm và dịch vụ liên quan đến lĩnh vực mà

họ hoạt động

Sàn giao dịch TMĐT tổng hợp là sàn giao dịch cung cấp các sản phẩm và dịch

vụ đặc thù cho các doanh nghiệp hoạt động trong nhiều lĩnh vực khác nhau Ví dụnhư Amazaon.com, Alibaba.com là những sàn giao dịch theo chiều rộng, trang webhoạt động trong đa dạng và có hầu hết các ngành hàng Hay gần hơn tại Việt Nam,Shopee.vn cũng là sàn giao dịch thương mại điện tử theo chiều rộng, phục vụ đadạng ngành hàng

Trang 34

Sàn giao dịch TMĐT phân theo cách thức vận hành

Theo cách này, các sàn giao dịch được phân chia làm hai loại: Sàn giao dịchTMĐT riêng (Private E – marketplace) và sàn giao dịch TMĐT chung (Public E –marketplace)

Sàn giao dịch TMĐT riêng (Private E – marketplace) là mô hình sàn giao dịch

mà trong đó có tổ chức, doanh nghiệp sẽ hoàn toàn kiểm soát các đối tác tham giagiao dịch mua bán và kiểm soát toàn bộ hệ thống hỗ trợ thông tin Bởi vậy các giaodịch trên sàn mang tính tư nhân Do các giao dịch trên các sàn giao dịch kiểu nàytập trung vào nhu cầu của các công ty nên mô hình này còn được gọi là mô hìnhTMĐT lấy công ty làm trung tâm (Company – centric E-commerce)

Sàn giao dịch TMĐT chung (Public E – marketplace) là mô hình giao dịch mà

ở đó nhiều người mua và nhiều người bán sẽ gặp nhau để thực hiện mục đích muabán hàng hóa, dịch vụ Sàn này thường do bên thứ ba sở hữu và vận hành Loại hìnhnày còn được gọi nhiều tên khác nhau như: Trade Communities, Net Marketplace,Exchanges Mô hình sàn giao dịch này có ba chức năng chính là: làm cầu nối giữangười mua và người bán; thúc đẩy quá trình giao dịch và cuối cùng xây dựng quyđịnh, luật áp dụng và cơ sở hạ tầng cho sàn

1.3.3 Quy trình xây dựng và quản lý gian hàng điện tử trên các sàn giao dịch thương mại điện tử

Việc tạo một gian hàng điện tử trên sàn giao dịch thương mại điện tử (sàn giaodịch TMĐT) về cơ bản là khá dễ dàng và hiện tại là miễn phí Tùy vào sàn giao dịchTMĐT mà cách thức cũng như yêu cầu tạo lập gian hàng khác nhau Quy trình xâydựng và quản lý gian hàng điện tử trên sàn giao dịch TMĐT trải qua những bước cơbản sau:

Bước 1: Lựa chọn sàn giao dịch TMĐT

Các doanh nghiệp tổ chức hoặc cá nhân cần lựa chọn sàn giao dịch thương mạiđiện tử phù hợp với sản phẩm của mình Hiện tại, trên thị trường Việt Nam có nhiềusàn giao dịch thương mại điện tử lớn như Shopee, Lazada, Tiki, Sendo Mỗi sànđều có dung lượng khách hàng khác nhau và tập khách hàng cũng có phần khácnhau Mỗi sàn giao dịch TMĐT có những chính sách cho người bán khác nhau Khilựa chọn sàn giao dịch TMĐT cần lưu ý một số điểm sau:

- Phân tích dung lượng thị trường, phân tích sản phẩm phù hợp với sàn giaodịch nào

Trang 35

- Xem xét kỹ lưỡng chính sách bán hàng dành cho người bán ở mỗi sàn bởimỗi sàn sẽ có chính sách không giống nhau Đặc biệt là những yêu cầu mở gianhàng điện tử trên mỗi loại sàn giao dịch.

- Lựa chọn một hay nhiều sàn giao dịch TMĐT Hiện tại, thị trường tồn tạinhiều sàn giao dịch TMĐT khác nhau, các doanh nghiệp và các cá nhân có thể lựachọn một hay nhiều sàn thương mại điện tử để bán hàng

Bước 2: Đăng ký tài khoản gian hàng trên sàn TMĐT

Trước khi đăng nhập được vào kênh người bán của sàn thương mại điện tử thì cầnphải tạo tài khoản bán hàng Tùy theo mỗi sàn giao dịch TMĐT thì sẽ yêu cầu khácnhau ở từng bước đăng ký và đăng nhập Ví dụ với Shopee để tạo gian hàng, ngườibán cần cung cấp số điện thoại và nhận mã OTP đăng ký từ điện thoại và thực hiệnđăng ký và đăng nhập gian hàng Còn đối với Lazada, người bán cần cung cấpthông tin về số điện thoại, giấy căn cước hoặc chứng minh thư nhân dân, giấy phépkinh doanh

Như vậy đối với mỗi sàn, nhà bán cần chuẩn bị những giấy tờ theo yêu cầu để cóthể đăng ký gian hàng trên sàn giao dịch TMĐT

Sau bước đăng ký, nhà bán đăng nhập vào tài khoản bán hàng đã tạo, hoàn thiệnthông tin về gian hàng (địa chỉ lấy hàng, địa chỉ nhận hàng ), thông tin người bán(số điện thoại, email, tài khoản ngân hàng liên kết), hoàn thiện tên gian hàng và bắtđầu bước đăng sản phẩm

Bước 3: Phát triển và hoàn thiện nội dung gian hàng

Sau khi đã đăng ký, được xét duyệt tạo lập gian hàng trên sàn giao dịchTMĐT Người bán bắt đầu đăng hoàn thiện sản phẩm bao gồm: Ảnh sản phẩm, mô

tả, thông tin sản phẩm (Giá, mã sản phẩm, tồn kho, thông tin chi tiết) Những lưu ýkhi đăng tải sản phẩm trên các sàn:

- Hình ảnh: Hình ảnh sản phẩm rõ nét, kích thước trên 500 x 500 px, diện tíchhình ảnh phù hợp với từng sàn (ví dụ: hình ảnh trên Shopee chiếm ít nhất 40% diệntích ảnh), hình ảnh không được phản cảm, phù hợp với thuần phong mĩ tục; sốlượng ảnh tốt nhất trên các sàn là từ 3 hình ảnh trở lên

Trang 36

- Tên sản phẩm: Đặt tên sản phẩm theo đúng quy định sàn và ngành hàng.

- Mô tả sản phẩm: Mô tả chi tiết, đầy đủ các thuộc tính, chức năng của sảnphẩm, không sử dụng các từ cấm, không phù hợp với ngành hàng

Quy trình đăng sản phẩm tùy thuộc vào các sàn và cần có thời gian để sàn xétduyệt sản phẩm là hợp lệ, không vi phạm chính sách sản phẩm Các thông tin đăngtải về sản phẩm trên các sàn đều có quy định riêng đối với từng ngành hàng

Bên cạnh việc đăng sản phẩm mới, nhà bán cũng chú tâm đến việc mô tả vàtrang trí gian hàng để tạo được sự tin cậy đối với khách hàng khi vào shop

Bước 4: Thúc đẩy doanh số bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT

Sau khi hoàn thiện gian hàng, việc quan trọng để có thể bán được hàng đó làlên các chiến dịch, tham gia các chương trình của sàn để có được lượng truy cập củakhách hàng cũng như lượt hiển thị sản phẩm trên sàn Yếu tố quyết định sản phẩm

có được bán hay không đó là yêu tố hiển thị sản phẩm Dù sản phẩm có tốt đến đâu

mà không được hiện thị trong tầm tìm kiếm của khách hàng thì việc bán hàng cũngtrở nên vô cùng khó khăn

Để tăng độ hiển thị của sản phẩm, thúc đẩy doanh số, nhà bán cần cân nhắc kỹviệc tham gia các chương trình khuyến mại phù hợp của sàn đề xuất trong các ngàybán lớn đồng thời tùy vào ngân sách nhà bán chi trả cho các chương trình marketingcủa sàn như: Quảng cáo, Mã giảm giá, Deal sốc, Tiếp thị liên kết Ngoài ra, hiệnnay xu hướng để có được lượt truy cập về gian hàng thì nhà bán sử dụng cácchương trình marketing ngoại sàn Đó chính là quảng cáo trực tuyến để kéo lượttruy cập về gian hàng trên sàn giao dịch TMĐT Hiện tại, các nền tảng xã hội nhưFacebook, Zalo, Tiktok, Instagram, là những nền tảng có thể sử dụng đổ ngânsách chạy quảng cáo hiệu quả, gia tăng độ nhận biết về sản phẩm, thương hiệu vàthu hút được đông đảo lượt truy cập

Ngoài việc tham gia các chương trình đề xuất của sàn giao dịch TMĐT, quảngcáo trực tuyến trên nền tảng mạng xã hội thì thu hút khách hàng thông qua việcquản trị và chăm sóc gian hàng Việc phát triển nội dung, đổi mới sáng tạo gianhàng, các chương trình trò chơi của gian hàng sẽ tăng lượng theo dõi và xem gianhàng

Trang 37

Bước 5: Quản lý tương tác, phản hồi của khách hàng

Khi tham gia bán hàng trên sàn giao dịch TMĐT, khách hàng sẽ tương tác vớingười bán qua tính năng chat trên gian hàng theo thời gian thực Việc quản lý tươngtác khách hàng vô cùng quan trọng, quyết định tỷ lệ chuyển đổi mua hàng và đánhgiá dịch vụ sản phẩm của gian hàng Đối với từng thời điểm trước và sau khi kháchhàng mua hàng sẽ có nhiều điểm khác nhau Tuy nhiên ở trong mọi trường hợp, nhàbán cần luôn luôn lắng nghe các ý kiến phản hồi và các thông tin tương tác củakhách hàng Việc quản lý và xử lý tương tác các phản hồi của khách hàng có thểtham khảo các gợi ý dưới đây:

- Trả lời, giải đáp khách hàng một cách nhanh chóng nhất có thể và theo thờigian thực Đối với trước khi mua hàng, khách hàng sẽ có những câu hỏi về tư vấnsản phẩm, thắc mắc chưa hiểu cần giải đáp Nếu không trả lời nhanh kịp thời thìkhách hàng sẽ bỏ đi và lựa chọn gian hàng khác vì khách hàng hiện nay có xuhướng thiếu kiên nhẫn khi chờ đợi quá lâu việc tư vấn, hoặc đòi hỏi các thông tinvới nhà bán, trong khi có nhiều sự lựa chọn ở gian hàng khác Đối với trong thờigian giao hàng, khách hàng sẽ chủ yếu quan tâm đến lịch trình giao hàng Khi hàngcần biết thông tin, nhà bán nên chủ động tra cứu và thông báo với khách hàng Đốivới sau mua hàng, khách hàng thường có thắc mắc, khiếu nại về sản phẩm nhậnđược không đúng như mong muốn hoặc những yêu cầu về đổi trả sản phẩm Lúcnày, việc trả lời và giải quyết vấn đề khách hàng kịp thời là vô cùng quan trọng Bởinếu gây ra sự hiểu lầm với khách hàng, khách hàng có thể lựa chọn đánh giá xấuthông qua chỉ số sao và có thể lựa chọn hoàn trả sản phẩm

- Khách hàng sau khi sử dụng sản phẩm sẽ có ý kiến phản hồi, đóng góp, nhàbán cần tiếp nhận và có phương hướng phản hồi đúng đắn Vì nếu không ghi nhậncác ý kiến đó và có phương án khắc phục xử lý, rất có thể doanh nghiệp hoặcthương hiệu sẽ bị cuốn vào cuộc tranh luận không hồi kết

- Chăm sóc khách hàng nên trả lời theo hướng cá nhân hóa và trả lời trực tiếpvào vấn đề mà khách hàng đang đưa ra một cách khéo léo và hợp lý nhằm tăng mức

độ tương tác và mức độ hài lòng của khách hàng

- Hiện tại, đa số các nhà bán đều tạo lập nhiều gian hàng trên cùng một hoặcnhiều nền tảng sàn giao dịch TMĐT, nhà bán có thể phải sử dụng đến các công cụphần mềm để hỗ trợ đo lường, quản lý tương tác khách hàng, hỗ trợ việc trả lờikhách hàng một cách nhanh chóng, hiệu quả hơn

Trang 38

Bước 6: Quản lý đơn hàng trên sàn giao dịch TMĐT

Sau tất cả những bước để có được đơn hàng, quản lý và xử lý đơn hàng giao đếnkhách hàng là một quy trình gồm nhiều giai đoạn:

- Giai đoạn 1: Xử lý đơn hàng trên sàn giao dịch TMĐT

Sau khi khách hàng đặt đơn, số đơn sẽ hiển thị trên gian hàng của nhà bán và cầnnhà bán xử lý Công việc của nhà bán là xác nhận đơn hàng để sàn giao dịch phânphối đơn vị vận chuyển cho đơn hàng Sau đó, nhà bán in tem vận đơn để đính kèmlên kiện hàng để bên vận chuyển có thể xác nhận thông tin đơn hàng Thời gian giaohàng do bên nhà bán xác nhận theo thời gian gian đề xuất của sàn giao giao dịchTMĐT

- Giai đoạn 2: Đóng gói hoàn thiện đơn hàng và giao hàng

Có được thông tin đơn hàng, nhân sự kho sẽ lấy hàng và đóng gói theo tiêuchuẩn của sàn giao dịch Hiện tại một số sàn giao dịch có hai phương thức phổ biến:Giao từ nhà bán và Ký gửi kho sàn giao dịch TMĐT Tuy nhiên, hiện nay thì hìnhthức giao từ nhà bán vẫn được lựa chọn nhiều hơn, còn lại hình thức ký gửi thường

là gian hàng lớn

- Giai đoạn 3: Theo dõi hành trình và xử lý đơn hàng

Trong quá trình đơn vị vận chuyển giao hàng sẽ có nhiều vấn đề xảy ra với đơnhàng, có thể bị thất lạc, chuyển sai tuyến Do vậy, nhân viên quản lý đơn cần theodõi đơn hàng để kịp thời thông báo và xử lý Sau khi đơn hàng đến địa điểm giao,nếu như khách hàng từ chối nhận hàng thì bên vận chuyển sẽ đăng ký cho hànghoàn trả về shop Trong giai đoạn này, nhân sự cần sát sao theo dõi đơn vì rất dễxảy ra tình trạng thất lạc đơn hàng

Trong khâu quản lý đơn hàng trên gian hàng, nhà bán cũng phải luôn luôn quantâm đến quản trị hàng tồn kho, lựa chọn đơn vị giao hàng và hệ thống nhân sự liênquan đến đóng hàng và quản lý số liệu đơn hàng

Bước 7: Tối ưu hiệu quả hoạt động gian hàng

Sau tất cả quá trình được thực hiện, nhà bán cần theo dõi các khâu để tối ưu lạitất cả các quy trình làm việc từ vận đơn, chăm sóc khách hàng, phát triển shop vàđặc biệt là các chi phí marketing sản phẩm Để làm được điều đó, nhà bán cần lên

kế hoạch cụ thể chi tiết và cụ thể hóa tất cả các quy trình làm việc trên sàn giao dịchTMĐT để có thể có thể tối ưu được quy trình và chi phí

Trang 39

Chương 2 THỰC TRẠNG ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN VÀO HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT CỦA CÔNG TY CỔ

PHẦN SÁCH “CÔNG TY SÁCH”

2.1 Khái quát về công ty cổ phần sách “công ty sách”

2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Công ty

Công ty cổ phần sách “công ty sách” là công ty chuyên hoạt động trong lĩnhvực xuất bản và liên kết xuất bản, phát hành sách Công ty được thành lập vào năm

2008, sau 13 năm phát triển “công ty sách” đã trở thành thương hiệu sách ngoại ngữ

số 1 tại thị trường Việt Nam Trong những năm qua, “công ty sách” đã khôngngừng nỗ lực mang đến cho người học những bộ sách bản quyển chất lượng và liêntiếp đứng đầu trong lựa chọn sách trên các hệ thống nhà sách lớn tại Việt Nam

- Tên gọi chính thức: Công ty cổ phần sách “công ty sách”

- Tên giao dịch: “CÔNG TY SÁCH”.,JSC

- Loại hình hoạt động: Công ty cổ Phần

Trang 40

Nguồn: “công ty sách”.vn

Công ty cổ phần sách “công ty sách” được thành lập và đi vào hoạt động kể từngày 25/08/2008, chuyên hoạt động trong lĩnh vực xuất bản và liên kết xuất bản,phát hành sách Những năm đầu phát triển, “công ty sách” tập trung phát triển cácđầu sách ngoại ngữ và các thương hiệu sách như: Thương hiệu sách “công ty sách”– Anh ngữ, Kaixin – Trung ngữ, Saiwai – Nhật ngữ, Changmi – Hàn ngữ Bên cạnh

đó, “công ty sách” cũng phát triển Thương hiệu sách Bizbooks – Dòng sách dànhcho doanh nhân

Sau 9 năm phát triển các dòng sách ngoại ngữ, doanh nhân, năm 2017 đây làbước đột phá của “công ty sách” với sự phát triển mạnh mẽ về dòng sách kỹ năng(KNBooks) và dòng sách tham khảo (TKBooks) đã tạo nên ba mũi tên xuyên pháđưa công ty cổ phần sách “công ty sách” lên một tầm cao mới

Năm 2019, với sứ mệnh trao tri thức đến nhiều người, khát vọng nâng tầm trithức, ban lãnh đạo cùng ban chiến lược của “công ty sách” đã đưa ra những chiếnlược quyết định để đưa công ty vươn cao vươn xa xứng tầm với trọng trách cao cả

và mục tiêu sứ mệnh đã đề ra

Giai đoạn năm 2020 – 2021, đây là giai đoạn chuyển mình mạnh mẽ của “công

ty sách” với định hướng và phát triển các công ty con Ngoài ra, tháng 3 năm 2020,

“công ty sách” quyết định thành lập chính thức Đội bán lẻ Thương mại Điện tửthuộc phòng Kinh Doanh, cũng một trong những quyết định quan trọng và then chốtđưa công ty bứt phá

2.1.2 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của Công ty

Sơ đồ bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần “công ty sách”

Hình 2.2: Sơ đồ cấu trúc bộ máy của công ty cổ phần sách “công ty sách”

Nguồn: “công ty sách”.vn

Ngày đăng: 08/12/2022, 08:38

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1] Choong Y. Lee (2003), New marketing strategy for Ecommerce, working paper No 67 - Pittsburg State University Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), New marketing strategy for Ecommerce
Tác giả: Choong Y. Lee
Năm: 2003
[2] Ian Chaston (2009), E-Marketing strategy, SAGE Publications Ltd Sách, tạp chí
Tiêu đề: E-Marketing strategy
Tác giả: Ian Chaston
Năm: 2009
[3] John Harris (2013), Online Advertising: Marketing in the digital age, Kindle Edition Sách, tạp chí
Tiêu đề: Online Advertising: Marketing in the digital age
Tác giả: John Harris
Năm: 2013
[4] Philip Kotler (2007), Marketing management, Pearson Learning Solutions, 1 edition.Tiếng Việt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Marketing management
Tác giả: Philip Kotler
Năm: 2007
[5] Nguyễn Văn Minh và các tác giả (2011), Thương mại điện tử căn bản, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thương mại điện tử căn bản
Tác giả: Nguyễn Văn Minh và các tác giả
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2011
[6] Nguyễn Bách Khoa và Cao Tuấn Khanh (2011), Giáo trình Marketing thương mại, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketingthương mại
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa và Cao Tuấn Khanh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 2011
[7] Nguyễn Bách Khoa, Phan Thị Thu Hoài, Vũ Thành Tự Anh (1997), Giáo trình Tình huống và thực hành marketing kinh doanh, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáotrình Tình huống và thực hành marketing kinh doanh
Tác giả: Nguyễn Bách Khoa, Phan Thị Thu Hoài, Vũ Thành Tự Anh
Nhà XB: Nhà xuất bản Thống kê
Năm: 1997
[8] Nguyễn Xuân Quang (2007), Giáo trình Marketing thương mại, Nhà xuất bản Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại
Tác giả: Nguyễn Xuân Quang
Nhà XB: Nhà xuấtbản Đại học Kinh tế Quốc dân
Năm: 2007
[9] Nguyễn Hoàng Việt (2011), Giáo trình Marketing thương mại điện tử, Nhà xuất bản Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Marketing thương mại điện tử
Tác giả: Nguyễn Hoàng Việt
Nhà XB: Nhàxuất bản Thống kê
Năm: 2011
[11] Luật số: 16/2012/QH13, Luật Quảng cáo, Quốc hội ban hành ngày 21 tháng 6 năm 2012 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật số: 16/2012/QH13, Luật Quảng cáo
[12] Nghị Định Số 52/2013/NĐ-CP, Nghị định về thương mại điện tử, Chính phủ ban hành ngày 16 tháng 5 năm 2013 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị Định Số 52/2013/NĐ-CP, Nghị định về thương mại điện tử
[13] Google, Temasek và Bain & Company (2021), Báo cáo Kinh tế Internet khu vực Đông Nam Á năm 2021, truy cập ngày 1 tháng 11 năm 2021 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo Kinh tế Internetkhu vực Đông Nam Á năm 2021
Tác giả: Google, Temasek và Bain & Company
Năm: 2021
[14] We are social, Hootsuite (2021), Digital in VietNam 2021, truy cập cập ngày 15 tháng 12 năm 2021,<https://drive.google.com/file/d/1fApP4RUyWPeJA86YBeqztyiMMvvSphzo/view &gt Sách, tạp chí
Tiêu đề: Digital in VietNam 2021
Tác giả: We are social, Hootsuite
Năm: 2021
[16] Website Công ty Cổ phần sách “công ty sách”, truy cập 1 tháng 11 năm 2011 https://”công ty sách”.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: công ty sách”, truy cập 1 tháng 11 năm2011 https://”công ty sách
[17] Báo cáo tài chính Công ty cổ phần sách “công ty sách” năm 2018, 2019, 2020 (Phòng kế toán Công ty Cổ phần sách “công ty sách”) Sách, tạp chí
Tiêu đề: công ty sách” năm 2018, 2019,2020 (Phòng kế toán Công ty Cổ phần sách “công ty sách
[18] Danh sách thống kê và kiểm kê tài sản Công ty cổ phần sách “công ty sách” năm 2020, 2021 (Phòng nhân sự Công ty Cổ phần sách “công ty sách”) Sách, tạp chí
Tiêu đề: công tysách” năm 2020, 2021 (Phòng nhân sự Công ty Cổ phần sách “công ty sách
[19] Danh sách nhân viên Công ty Cổ phần sách “công ty sách” (Phòng nhân sự Công ty Cổ phần sách “công ty sách”) Sách, tạp chí
Tiêu đề: công ty sách” (Phòng nhânsự Công ty Cổ phần sách “công ty sách
[10] Cục Thương mại Điện tử và Kinh tế số, Bộ Công Thương (2021), Sách trắng thương mại điện tử Việt Nam năm 2021 Khác
[15] Tài liệu hướng dẫn thực tập và làm khóa luận tốt nghiệp khoa Hệ Thống Thông Tin Kinh Tế và Thương Mại Điện Tử - Đại học Thương Mại Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần sách “công ty - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần sách “công ty (Trang 10)
Hình 2.1: Logo của Công ty cổ phần sách “công ty sách” - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.1 Logo của Công ty cổ phần sách “công ty sách” (Trang 39)
Sơ đồ bộ máy hoạt động của Công ty cổ phần “công ty sách” - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Sơ đồ b ộ máy hoạt động của Công ty cổ phần “công ty sách” (Trang 40)
Bảng 2.1: Cơ cấu lao động của công ty cổ phần sách “công ty sách” - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Bảng 2.1 Cơ cấu lao động của công ty cổ phần sách “công ty sách” (Trang 42)
Bảng 2.2: Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần sách - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Bảng 2.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần sách (Trang 44)
Hình 2.3: Gian hàng Công ty cổ phần sách “công ty sách” trên sàn Shopee - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.3 Gian hàng Công ty cổ phần sách “công ty sách” trên sàn Shopee (Trang 46)
Hình 2.5: Gian hàng của Công ty cổ phần sách “công ty sách” trên sàn Tiki - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.5 Gian hàng của Công ty cổ phần sách “công ty sách” trên sàn Tiki (Trang 47)
Hình 2.4: Gian hàng Công ty cổ phần sách “công ty sách” trên sàn Lazada - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.4 Gian hàng Công ty cổ phần sách “công ty sách” trên sàn Lazada (Trang 47)
Hình 2.6: Doanh số gian hàng đứng đầu trên sàn giao dịch TMĐT năm 2021 - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.6 Doanh số gian hàng đứng đầu trên sàn giao dịch TMĐT năm 2021 (Trang 48)
Hình 2.7: Sản phẩm hiện thị trong trang nhà bán trên sàn Shopee - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.7 Sản phẩm hiện thị trong trang nhà bán trên sàn Shopee (Trang 49)
Hình 2.8: Giao diện quản lý đơn hàng của gian hàng - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.8 Giao diện quản lý đơn hàng của gian hàng (Trang 49)
Hình 2.9: Chỉ số quảng cáo Shopee của “công ty sách” - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.9 Chỉ số quảng cáo Shopee của “công ty sách” (Trang 51)
Bảng 2.5: Kết quả quảng cáo nội sàn của gian hàng “công ty sách” năm 2021 - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Bảng 2.5 Kết quả quảng cáo nội sàn của gian hàng “công ty sách” năm 2021 (Trang 52)
Hình 2.11: Phân bổ ngân quỹ quảng cáo trực tuyến của công ty “công ty - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.11 Phân bổ ngân quỹ quảng cáo trực tuyến của công ty “công ty (Trang 54)
Hình 2.12: Phần trăm ngân quỹ sử dụng cho quảng cáo trực tuyến năm 2021 - Luận tốt nghiệp  ỨNG DỤNG QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN TRONG HOẠT ĐỘNG BÁN HÀNG TRÊN SÀN GIAO DỊCH TMĐT
Hình 2.12 Phần trăm ngân quỹ sử dụng cho quảng cáo trực tuyến năm 2021 (Trang 55)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w