1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Phân tích hoạt động tài chính của Công ty cổ phần XNK thuỷ sản Bến Tre

26 190 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 26
Dung lượng 4,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phân tích cơ cấu vốn Nhu cầu tài trợ dài hạn = TSCĐ + TS lưu động thường xuyên + Các TS lưu động thường xuyên khác 1.. Bảng 1: Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng tới vốn lưu động thư

Trang 1

Trình tự:

a, Phân tích hoạt động tài chính của Công ty cổ phần XNK thuỷ sản Bến Tre

b, Phân tích hoạt động tài chính của Công ty cổ phần Tập đoàn thuỷ sản Minh Phú

c, Phân tích hoạt động tài chính của Công ty cổ phần Cafico Việt Nam

a, Phân tích hoạt động tài chính của Công ty

cổ phần XNK thuỷ sản Bến Tre

A Phân tích cơ cấu vốn và tài trợ

I Phân tích cơ cấu vốn

Nhu cầu tài trợ dài hạn = TSCĐ + TS lưu động thường xuyên + Các TS lưu động thường xuyên khác

1 Vốn lưu động thường xuyên:

dư thừa đến cuối năm mức độ dư thừa càng lớn

Đầu năm DN dùng nguồn vốn dài hạn tài trợ cho TSNH là 124743 triệu đồng, cuối năm là 278876 triệu đồng

Vốn lưu động thường xuyên tăng 154133 triệu đồng thể hiện nguồn vốn dài hạn dùng để đầu tư cho TS ngắn hạn tăng Điều này là do nguồn vốn dài hạn dùng để đầu tư cho TS ngắn hạn tăng Điều này là do nguồn vốn dài hạn tăng 97329 triệu đồng làm vốn lưu động thường xuyên tăng Bên cạnh đó TS dài hạn lại giảm

50939 triệu đồng cũng làm vốn lưu động thường xuyên tăng

Trang 2

Bảng 1: Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng tới vốn lưu động thường xuyên

Nguồn vốn dài hạn tăng do VCSH tăng VCSH tăng 97,329 triệu đồng tương đương với 28,37% chủ yếu là do vốn đầu tư cổ phần của chủ sở hữu tăng mạnh mặc dù thặng dư vốn cổ phần đều giảm Điều này cho thấy DN đang có uy tín trên thị trường, được các nhà đầu tư tin tưởng vì vậy mà họ sẵn sàng đầu tư thêm vốn vào DN LN sau thuế của DN tăng mạnh và đổi dấu, việc trích lập các quỹ đều tăng chứng tỏ hoạt động kinh doanh của DN dang đi lên và có hiệu quả rất tốt và cao hơn nhiều so với năm trước

Tái sản dài hạn của DN giảm không phải do quy mô sản xuất của Dn bị thu hẹp (vì TSCĐ tăng 4761 triệu đồng) mà chủ yếu là do các khoản đầu tư TC dài hạn giảm mạnh và sự tăng của chi phí XDCB dở dang => DN thu hẹp lĩnh vực đầu tư

TC, quản lý chi phí không tốt TSCĐ tăng có thể do DN mua sắm thêm các trang thiết bị, các TS mới, tu bổ, sửa chữa, nâng cấp TS…

Cơ cấu vốn an toàn, ít rủi ro

2 Nhu cầu vốn lưu động:

Nhu cầu vốn lưu động = Tồn kho + Khoản phải thu – Nợ ngắn hạn ( không tính vay ngắn hạn)

Trang 3

+ Đầu năm: (58379 + 83990 + 4029) – (43038 – 16877) = 120237

+ Cuối năm: (82261 + 1763 + 157158) – (96549 – 44225) = 188858

Nhu cầu vốn lưu động cuối năm tăng lên 68,621 triệu đồng tương đương với 57,07% Với doanh thu thuần của DN năm nay tăng hơn so với năm trước là 70,491 triệu đồng, tương đương với 14,88% Tốc độ tăng trưởng của doanh thu > tốc độ tăng của NCVLĐ

Cho thấy hiệu quả sử dụng vốn ngắn hạn của DN chưa tốt Tuy nhiên để có biện pháp quản lý tốt hơn các loại TS ngắn hạn khác, các khoản nợ cần làm rõ nguyên nhân của việc tăng này

Bảng 2: Sự biến động của các nhân tố ảnh hưởng đến nhu cầu VLĐ

Qua bảng trên ta thấy do TS của DN tăng đã làm cho nhu cầu vốn lưu động tăng

94787 triệu đồng Bên cạnh đó nợ kinh doanh cũng tăng làm cho nhu cầu vốn lưu động giảm 461163 triệu đồng song do tốc độ tăng của nợ kinh doanh nhỏ hơn tốc

độ tăng của TS kinh doanh nên vẫn làm cho nhu cầu vốn lưu động tăng lên 68621 triệu đồng

Sự tăng lên của TS kinh doanh chủ yếu là do sự tăng lên của các khoản phải thu ngắn hạn, HTK và TS ngắn hạn khác giảm Các khoản phải thu ngắn hạn tăng có thể do chính sách nới nỏng tín dụng của DN, phương thức bán hàng có hiệu quả, hàng TK giảm là do DN bán được nhiều hàng hơn

Nợ kinh doanh tăng do phải trả người bán, thuế và các khoản phải nộp nhà nước, các khoản PT, phải nộ khác, phải trả người lao động tăng lên Điều này có thể do

DN có uy tín nên được hưởng các điều kiện ưu đãi từ bạn hàng Và cũng có thể là

do kỷ luật công TC của DN đối với các khoản thuế và các khoản phải nộp NN không tốt vì DN có tiền nhưng chưa thanh toán

3 Vốn bằng tiền:

+ Đầu năm: 124,743 – 120,237 = 4,506

Trang 4

Kết luận: DN có 1 cơ cấu vốn an toàn, NVDH không những đủ để tài trợ TSDH

mà còn tài trợ hết TSNH, đồng thời vẫn còn dư thừa Tuy nhiên cũng cần phải giải toả bớt nguồn vốn dư thừa để đạt được hiệu quả sủ dụng vốn cao hơn

Hoạt động kinh doanh của DN đang tiến triển rất tốt, hàng hoá bán được, lợi

nhuận gia tăng

Trong cơ cấu vốn:

- Nên dùng các khoản tài trợ dài hạn cho các TS thường xuyên dài hạn (TSCĐ

và TSLĐ)

- TS lưu động thường xuyên nên được tài trợ bằng vốn gớp dài hạn, ổn định (Nợ và vốn góp)

- Nên dùng nguồn ngắn hạn tài trợ cho sư tăng trưởng tạm thời của các TSLĐ

4 Phân tích khả năng cân đối vốn

Trang 5

So sánh giá trị năm 2009 so với năm 2008 ta thấy:

- Hệ số nợ tăng thêm thể hiện:

+ Gánh nặng nợ nần tăng

Trang 6

+ Tiềm ẩn khả năng thanh toán

II Chính sách tài trợ phù hợp

- Tài trợ ngắn hạn cho các nhu cầu dài hạn

- Tài trợ dài hạn cho các nhu cầu dài hạn

B

I phân tích vốn lưu động ròng

Ta có bảng cân đối kế toán năm 2012, 2013 ta lập bảng sau: (đvị triệu VNĐ)

Chỉ tiêu năm 2012 Năm 2013 Chênh lệch

Số tiền Tỷ lệ ( %) TSLĐ&ĐTNH 147,903 325,258 177,355

Nợ ngắn hạn 131,629 273,455 141,826

Ta thấy vốn lưu động ròng của công ty 2 năm đều dương, trong đó năm 2012 là 16,247 triệu VNĐ và năm 2013 là 51,803 triệu VNĐ Trong năm 2013 có sự tăng lên là 35,529 triệu VNĐ so với năm 2012

Trong năm 2012 vốn lưu động ròng của công ty là con số dương ( 16,247 triệu VNĐ) điều này cho thấy nguồn vốn thường xuyên của công ty trong năm này đủ

để tài trợ toàn bộ TSCĐ và không phải vay ngăn hạn để bù đắp cho khoản thiếu hụt này, điều này làm cho cân bằng tài chính của công ty là rất tốt vì không phải chịu

áp lực và thanh toán nợ vay ngắn hạn, vì vậy rủi ro kinh doanh không cao Đến năm 2013 thì vốn lưu động ròng lại tăng lên, do tài sản lưu động tăng và nợ ngắn hạn tăng

II phân tích đòn bẩy hoạt động

Bảng ảnh hưởng của đòn bẩy hoạt động lên lợi nhuận

A, trước khi thay đổi doanh thu

Trang 7

4 chi phí biến đổi 52429 49119 40692

5 lợi nhuận trước thuế và lãi vay 562099 571525 486466

5 lợi nhuân trước thuế và lãi vay 505889 513472 437820

Độ bẩy hoạt động (DOL) ở mức doanh thu = phần trăm thay đổi lợi nhuận hoạt động / phần trăm thay đổi doanh thu

634180 triệu VNĐ cứ 1% thay đổi trong doanh thu sẽ đưa đến 1,016% thay đổi trong lợi nhuận theo cùng chiều với thay đổi của doanh thu Tức là doanh thu tăng 10% sẽ đem đến lợi nhuận tăng 1,016% Tương tự năm 2013 cũng như vậy

Việc tăng độ bẩy hoạt động của năm 2013 so với năm 2012 và năm 2011 thể hiện khi doanh thu thay đổi thì lợi nhuận năm 2013 cũng nhạy cảm hơn và rủi ro cũng hơn so với năm 2012 và 2011

Trang 8

b, Phân tích hoạt động tài chính của Công ty

cổ phần Tập đoàn thuỷ sản Minh Phú

I Phân tích hoạt động tài chính:

2 Nhu cầu vốn lưu động ròng:

Tình hình nhu cầu vốn lưu động của công ty trong 3 năm gần đây:

= tông kho+ khoản phải thu – nợ ngắn hạn (không tính vay ngắn hạn ngân hàng)

thu Nợ ngắn hạn Nhu cầu vốn lưu động

II Phân tích tài chính và khả năng cân đối vốn:

Hệ số nợ = nợ/ tổng tài sản

Hệ số tự chủ tài chính = vốn chủ sở hữu/ tổng tài sản

Trang 9

1 Phân tích khả năng cân đối vốn:

Phân tích khả năng cân đối vốn của MPC trong 3 năm: 3013, 2012, 2011

Hệ số nợ của MPC:

Hệ số nợ/ vốn chủ sở hữu:

Hệ số nợ của công ty có xu hướng giảm tuy nhiên nó vẫn nằm ở con số cao điều đó cho thấy công ty đang có một số vấn đề về khả năng thanh toán Khả năng thanh toán của 3 năm 2013, 2012, 2011 theo thứ tự là 36%, 32%, 31%, tất cả đều dưới 50%, điêu đó càng chứng tỏ khả năng thanh toán của công ty đang tiềm ẩn rủi ro cao Trong khi phân bố giữa nợ ngắn hạn và nợ dài hạn thì nợ ngắn hạn chiếm đến 80% trong tổng nợ cho thấy thời gian thanh toán các khoản nợ là ngắn

Hệ số tự chủ tài chính:

Hệ số tự chủ tài chính thấp hơn rất nhiều so với hệ số nợ, cho thấy công

ty MPC đang gặp phải khó khăn trong việc tự giải quyết các vấn đề nợ

Trang 10

đến hạn của công ty Vốn chủ sở hữu rất nhỏ so với tổng tài sản, số vốn

doanh nghiệp tự có rất ít trong tổng nguồn vốn của công ty

III phân tích khả năng trả nợ:

1 khả năng thanh toán lãi vay :

số lần trả lãi vay = EBIT/ Lãi vay

2 Mô hình Z-score:

Z= 0.717X1 + 0.847X2 + 3.107X3 + 0.420X4 + 0.998X5

Trong đó:

X1 = vốn lưu động / tổng tài sản

X2 = lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản

X3 = thu nhập trước thuế và lãi / tổng tài sản

X4 = vốn cổ phần / tổng số nợ

X5 = doanh thu / tổng tài sản

Ta tiếp tục phân tích 3 năm 2013, 2012, 2011 của MPC:

Tỷ số Z của 3 năm đều nằm trong khoảng (1.2 ; 2.9) => chưa thể kết luận

được công ty có phá sản hay không

Công ty cần chú ý về vấn đề sử dụng vốn, đầu tư kinh doanh để tăng chỉ số an

toàn lên mức lành mạnh!

IV Phân tích đòn bẩy:

1 Phân tích tác động của đòn bẩy hoạt động (DOL)

Đòn bẩy hoạt động là mức độ sử dụng chi phí hoạt động cố định của công

ty Chúng ta phân tích đòn bẩy hoạt động trong ngắn hạn, vì trong dài hạn

tất cả chi phí đều thay đổi

Công thức tính đòn bẩy hoạt động:

DOL = % thay đổi EBIT / % thay đổi doanh thu

Trang 11

Chúng ta phân tích đòn bẩy hoạt động trong 3 năm liên tiếp 2011, 2012,

2013 Chúng ta sẽ xét sự thay đổi doanh thu trong 2 giai đoạn: từ 2011 lên

2012 và từ 2012 lên 2013 của MPC:

Ta có bảng sau:

DOL là phần trăm thay đổi trong thu nhập (EBIT) chia cho phần trăm thay đổi doanh số sản lượng bán hàng

Từ kết quả trên cho thấy:

DOL năm 2012 so với năm 2011 là một số âm, doanh thu năm 2012 nhiều hơn năm 2011 trong khi EBIT năm 2012 lãi rất bé so với năm 2011 điều đó cho thấy năm 2012 công ty sử dụng chi phí hoạt động cố định quá lớn khiến cho chi phí tăng cao lên nhiều và khiến cho mặ dù doanh thu tăng nhưng EBIT lại bị giảm khi doanh thu tăng 1% thì lợi nhuận hoạt động lại giảm 697,86% -> doanh nghiệp sử dụng chi phí hoạt động cố định chưa hiệu quả DOL năm 2013 so với năm 2012 là một số lớn cho thấy một sự thay đổi trong doanh thu tạo ra sự thay đổi lớn trong lợi nhuận hoạt động khi 1% doanh thu thay đổi tạo ra sự thay đổi lên đến 2339,9% trong lợi nhuận hoạt động -> doanh nghiệp sử dụng hiệu quả chi phí hoạt động cố định

Mặc dù DOL âm hay ở mức cao thì nhà đầu từ cần phải xem xét công ty một cách cẩn thận để đầu tư có hiệu quả

Trang 12

=(∆EPS/ EPS) / (∆EBIT/EBIT)

=EBIT/EBIT-I = (Q(P-V)-F)/(Q(P-V)-F-I)

Trong đó I : lãi vay

Phân tích tác động của đòn bẩy tài chính trong 3 năm của MPC:

Năm 2012: DFL = 1.0544

Khi 1 % thay đổi trong lợi nhuận hoạt động thì EPS thay đổi đến 105,44%

Năm 2013: DFL = 1,6035

Khi 1% thay đổi trong lợi nhuận hoạt động thì EPS thay đổi đến 160,35%

ở 2 mức đòn bẩy tài chính như trên, nếu trong tình tình kinh tế suy thoái thì việc sử

dụng đòn bẩy tài chính trong năm 2013 sẽ làm cho EPS giảm nhanh hơn và nếu có

thua lỗ thì cũng lỗ nhiều hơn so với năm 2012 và ngược lại, nó sẽ tác động tích cực

trong nền kinh tế tăng trưởng

3 Đòn bẩy tổng hợp DTL:

Đòn bẩy tổng hợp là tổng hợp của đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động; là việc

công ty sử dụng kết hợp cả chi phí hoạt động và chi phí tài trợ tài chính cố định

Khi sử dụng kết hợp, đòn bẩy tài chính và đòn bẩy hoạt động có tác động đến EPS

khi số lượng tiêu thụ thay đổi

Mức độ tác động của DTL = tỷ lệ thay đổi của EPS/tỷ lệ thay đổi của sản

lượng(hoặc doanh thu)

Trang 13

DTL là thước đo cho phéo đánh giá rủi ro tổng thể của doanh nghiệp bao gồm cả rủi ro hoạt động và rủi ro tài chính

DTL2012 = -735,83%: khi doanh thu hoặc sản lượng tiêu thụ tăng lên hoặc giảm đi 1% thì EPS sẽ giảm đi hoặc tăng lên 735,83%

DTL2013 = 3752,03%: khi doanh thu hoặc sản lượng tăng thêm hoặc giảm đi 1% thì EPS sẽ tăng lên hoặc giảm đi 3752,03%

V Cơ cấu vốn:

Cơ cấu vốn là mối tương quan tỷ lệ giữa nợ dài hạn và vốn chủ sở hữu

Các nhân tố ảnh hưởng đến cơ cấu vốn:

- Chính sách thuế TNDN

- Quan điểm nhà quản lý

- Khả năng tài chính của doanh nghiệp

- Cơ cấu tài sản và đòn bẩy hoạt động

Cơ cấu vốn tối ưu:

• Cơ cấu vốn: mối tương quan giữa tỷ lệ nợ và vốn chủ sở hữu (D/E)

• Cơ cấu vốn tối ưu: cơ cấu vốn có chi phí vốn trung bình thấp, khi đó giá trị tài sản của chủ sở hữu đạt cực đại

1 Phân tích cơ cấu vốn:

Cơ cấu vốn của MPC được xác định căn cứ vào bảng cân đối kế toán cùng năm Theo Tiêu chuẩn kế toán Việt Nam, vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp bao gồm vốn cổ phần, thặng dư vốn, lợi nhuận chưa phân phối và các quỹ Ngoại trừ quỹ

dự trữ bổ sung vốn điều lệ, các quỹ này (ví dụ như quỹ phúc lợi và khen thưởng, quỹ đầu tư và phát triển, quỹ dự trữ chênh lệch tỷ giá) thực chất không thuộc về chủ sở hữu Do vậy, khi tính vốn chủ sở hữu, ta phải loại bỏ các quỹ này ra

Do việc phân tích cơ cấu vốn của MPC được dựa vào báo cáo tài chính hợp nhất (từ công ty mẹ và các công ty con) nên trong vốn chủ sở hữu, ta còn có lợi ích cổ đông thiểu số

1.1 Vốn chủ sở hữu của MPC = E

Trang 14

= Vốn cổ phần + Thặng dư vốn – Cổ phiếu quỹ + Lợi nhuận chưa phân phối

+ Quỹ dự trữ bổ sung vốn điều lệ + Lợi ích cổ đông thiểu số

Năm 2013: E= 1,584,346

Năm 2012: E=1,310,050

Năm 2011: E=1,538,891

Đối với nợ vay của doanh nghiệp, ta chỉ tính vay ngắn hạn và vay dài hạn Các

hạng mục như khoản phải trả và chi phí phải trả mặc dù nằm trong nợ phải trả của

bảng cân đối kế toán nhưng ta không tính vào nợ vay

Nợ vay = D = Vay ngắn hạn + Vay dài hạn

Trang 15

1.4 Thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp:

Ta tính được bảng sau:

Thuế suất thuế TNDN của MPC năm 2013 và 2011 thấp hơn mức thuế suất

thuế TNDN luật định là 25%, năm 2012 có mức thuế suất thuế TNDN lớn hơn luật

định nhưng về dài hạn, nhà cổ đông hi vọng doanh nghiệp tính theo mức thuế suất

như luật định là 25%

Chi phí v ốn bình quân trọng số WACC:

WACC = E*rE/(D+E) + D(1-tC)rD / (D+E)

Với: WACC là chi phí vốn bình quân trọng số

E: giá trị vốn chủ sở hữu

D: giá trị nợ vay

RE la chi phí vốn chủ sở hữu

RD là chi phí nợ vay

TC là thuế suất thu nhập doanh nghiệp

Từ đó ta tổng hợp được bảng số liệu sau:

Kết quả tính toán cho thấy chi phí bình quân của một đồng vốn với cơ

cấu vốn hiện tại và doanh nghiệp chưa tăng thêm vốn mới năm 2011 là

10,38%, năm 2012 là 10,18% và năm 2013 là 8,28% hay nói cách khác

Trang 16

doanh nghiệp phải bỏ ra đúng bằng WACC chi phí cho mỗi đồng tiền tài trợ cho doanh nghiệp

c, Phân tích hoạt động tài chính của Công ty

cổ phần Cafico Việt Nam

1 Phân tích cơ cấu vốn

Căn cứ vào bảng cân đối kế toán các năm 2010, 2011, 2012 có thể tóm tắt một số

chỉ tiêu thể hiện cơ cấu nguồn vốn của công ty CAFICO qua bảngsau:

Bảng 1.1: Cơ cấu nguồn vốn từ năm 2010 đến 2012

Từbảng 1.1, ta có thể tính được sự thay đổi của các chỉ tiêu và tỷ lệ tăng trưởng

qua các năm thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.2: Sự thay đổi nguồn vốn qua các năm 2010, 2011, 2012

Chỉ tiêu Chênh lệch 2011/2010 Chênh lệch 2012/2011

Trang 17

Năm 2011, 2012 tổng nguồn vốn đều có sự tăng trưởng so với năm trước.Nhưng

độ tăng trưởng của nguồn vốn năm 2011 cao hơn so với năm 2012

Cả 2 năm có sự tăng trưởng cao như vậy chủ yếu là do nợ phải trả tăng Trong đó,

năm 2011 nợ phải trả tăng 100.668%, cụ thể là nợ ngắn hạn tăng thêm

15,339,582,811 VNĐ tức là 101.433% so với năm 2010 còn nợ dài hạn thì

giảm52,216,139 VNĐ tức là giảm 62.866% so với năm 2010 Theo đà giảm nợ dài

hạn của năm 2011, năm 2012, nợ dài hạn tiếp tục giảm và doanh nghiệp đã xóa

được nợ dài hạn xuống còn 0 VNĐ, nhưng do nợ ngắn hạn năm 2012 tăng thêm

9,424,910,586 VNĐ tức là 30.939% so với 2011 nên tổng nguồn vốn năm 2012

vẫn tăng hơn so với năm 2011 Tuy nhiên thì nợ phải trả năm 2012 vẫn tăng ít hơn

so với năm 2011

Tốc độ tăng của nợ phải trả qua 3 năm là giảm dần thì tốc độ tăng của vốn chủ sở

hữu lại ngược lại Năm 2011, vốn chủ sở hữu tăng 8.063% Năm 2012, vốn chủ sở

hữu tăng 12.836%

Tổng nguồn vốn năm 2011 tăng khá cao, đến 40.026% so với năm 2010 còn năm

2012 chỉ tăng có 21.735% so với năm 2011 Nguyên nhân chính là do sự gia tăng

của nợ ngắn hạn

Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu trong nợ ngắn hạn năm 2010, 2011, 2012

Vay và nợ ngắn hạn 378,640,000 17,198,593,116 24,296,842,020

Phải trả người bán 722,375,777 510,980,215 5,036,425,335

Ngày đăng: 22/08/2018, 11:33

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w