Chơng 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợcrút ra thông qua phân tích hoạt động tài chính của công ty tnhh tm sana 3.1.. Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doa
Trang 1Chơng 3 Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh đợc
rút ra thông qua phân tích hoạt động tài chính
của công ty tnhh tm sana 3.1 Mục TIÊU Và ĐịNH HƯớNG PHáT TRIểN SảN XUấT KINH DOANH CủA CÔNG TY TNHH TM SANA
3.1.1 Mục tiêu phát triển sản xuất kinh doanh của công ty TNHH- TM SANA
Sự cạnh tranh khốc liệt và những biến động khôn lờng của nền kinh tế thị ờng, đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải phản ứng một cách linh hoạt, chính vì vậy màmỗi doanh nghiệp cần có những định hớng cụ thể và đúng đắn để có thể phát triển ổn
tr-định và lâu dài Nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh, công tyTNHH- TM SANA đã xác định cho mình mục tiêu thực hiện năm 2004 nh sau:
Bảng 8: Bảng mục tiêu của công ty TNHH TM SANA
Đơn vị: đồng
1 Doanh thu thuần 32.785.153.600 40.000.000.000 50.000.000.000
2 Chi phí quản lý kinh doanh 1.475.331.912 1.600.000.000 1.700.000.000
2 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 65.570.307 95.000.000 120.000.000
3 Lợi nhuận sau thuế 55.288.849 80.000.000 100.000.000
Muốn thực hiện những nhiệm vụ, mục tiêu sản xuất kinh doanh trong nhữngnăm tới, công ty TNHH- TM SANA phải huy động mọi nguồn lực với các giải pháp
chủ yếu sau đây:
Tăng cờng các hoạt động Marketing, nhằm giữ vững và phát triển thị trờng cả
về bề rộng và chiều sâu, từng bớc tiếp cận, tìm bạn hàng trong và ngoài tỉnh và trêntoàn quốc
Đẩy mạnh hoạt động tiếp thị, bán hàng của Cửa hàng giới thiệu sản phẩm,Văn phòng đại diện tại TP.HCM Ưu tiên khai thác và phát triển thị trờng đối vớicác thị trờng tiềm năng
- Tiếp tục cải tiến thiết bị, công nghệ nhằm giữ vững và nâng cao chất lợngsản phẩm , đổi mới, cải tiến bao bì, mẫu mã, hình thức đóng gói sản phẩm nhằmtăng sức cạnh tranh của sản phẩm nớc tinh khiết trên thị trờng
- Tăng cờng các biện pháp quản lý, hợp lý hoá sản xuất để tăng hiệu suất sửdụng máy móc thiết bị, năng lực sản xuất nhằm tăng năng suất lao động, tăng sản l-ợng sản phẩm, giảm chi phí cố định trên 1 đơn vị sản phẩm
- Thực hiện triệt để tiết kiệm trong quy trình sản xuất -kinh doanh, giảm tỷ lệhao hụt nguyên - nhiên - vật liệu, phấn đấu giảm chi phí sản xuất trên cơ sở, ứngdụng khoa học kỹ thuật, cải tiến công nghệ
Trang 2- Bảo toàn và sử dụng có hiệu quả các nguồn vốn, quỹ đất đai, cơ sở vật chất
kỹ thuật hiện có Tăng nhanh vòng quay vốn lu động, giảm bớt lãi vay bằng cáchgiảm mức dự trữ nguyên vật liệu và thành phẩm ở mức hợp lý, đẩy mạnh tiến độtiêu thụ sản phẩm để giảm tối đa d nợ bán hàng
3.1.2 Định hớng phát triển của công ty TNHH- TM SANA trong thời gian tới
Đầu t sản xuất và cung ứng vật t nguyên liệu
Xu thế hội nhập và hợp tác để phát triển đòi hỏi Công ty TNHH- TM SANAphải có những chiến lợc, chính sách mới đẩy mạnh quan hệ hợp tác từ đó mở ra cơhội mở rộng và phát triển thị trờng tiêu thụ sản phẩm Nhằm bắt kịp với nhịp độphát triển kinh tế chung của đất nớc, Công ty TNHH- TM SANA có những hoạt
Công tác kỹ thuật
Thờng xuyên kiểm tra nghiên cứu sản phẩm mới, cải tiến mẫu mã bao bì, kiểudáng sản phẩm đảm bảo chất lợng sản phẩm theo yêu cầu thị trờng
Trang 3Đầu t thêm Cán bộ kỹ thuật chuyên ngành cho Phòng kỹ thuật, đảm bảo đủ
số lợng và tiêu chuẩn cán bộ kỹ thuật chuyên môn giỏi
Từng bớc thực hiện các biện pháp về môi trờng và nớc thải và tiếng ồn tronghoạt động sản xuất
Có phơng án phân cấp công tác quản lý kỹ thuật cho các bộ phận và nhânviên trong từng công đoạn của quả trình sản xuất đảm bảo sự chủ động trong côngtác kỹ thuật
Tổ chức lập kế hoạch trung đại tu, đổi mới thiết bị cho từng năm và tới năm 2005
Trang 43.2 Những giải pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính doanh nghiệp
Khả năng tài chính của doanh nghiệp là khả năng mà doanh nghiệp đó cósẵn để hoạt động sản xuất kinh doanh Hoạt động trong cơ chế thị trờng đặt ra chomỗi doanh nghiệp phải kinh doanh sao cho có hiệu quả cao nhất Muốn vậy doanhnghiệp cần phải có những biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính của doanhnghiệp, đảm bảo khả năng tổ chức, huy động, quản lý, sử dụng vốn tối u
Trong thực tiễn quản lý tài chính công ty TNHH-TM SANA, cho thấy hiệuquả sử dụng vốn là một vấn đề phức tạp, có quan hệ với các yếu tố trong quá trìnhsản xuất kinh doanh nh TSLĐ, TSCĐ Vì vậy, công ty chỉ có thể đạt đợc hiệu quảcao khi việc sử dụng vốn đảm bảo đợc sản xuất kinh doanh, tạo ra đợc lợi nhuậnthuần với chi phí vốn thấp nhất
Nh vậy, việc nghiên cứu các biện pháp nhằm nâng cao khả năng tài chính củadoanh nghiệp rất quan trọng và cần thiết Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đềnày, qua những phân tích, đánh giá ở cả phần lý luận về thực tế về tình hình tàichính của công ty TNHH-TM SANA Với những mục tiêu và định hớng phát triển
nh trên bằng vốn kiến thức có hạn em xin mạnh dạn đề xuất một số giải pháp nhằmnâng cao khả năng tài chính của Công ty TNHH-TM SANA nh sau:
3.2.1 Biện pháp thứ nhất : Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ.
- Giá trị TSLĐ của công ty chiếm hơn 81% tổng giá trị tài sản, đồng thời hiệuquả cũng nh mức sinh lời của chúng lại rất lớn Do đó việc nâng cao hiệu quả sửdụng TSLĐ có ý nghĩa quan trọng đối với việc nâng cao hiệu quả và tiết kiệm vốntrong kinh doanh Để nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ công ty có thể tiến hành cácbiện pháp sau:
- Tăng cờng công tác quản lý TSLĐ, tìm mọi biện pháp để rút ngắn thời gian
ở mỗi khâu mà vốn lu động đi qua, xác định nhu cầu vốn lu động cần thiết, hợp lýcho từng loại tài sản trong các khâu dự trữ, sản xuất, lu thông Làm đợc điều nàygiúp cho doanh nghiệp rút ngắn đợc thời gian chu chuyển TSLĐ do đó có thể thuhồi đợc vốn nhanh hơn góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng TSLĐ
- Trong khâu dự trữ: tránh việc d thừa, ứ đọng hàng hoá dẫn đến tăng chi phíbảo quản
+ Trong khâu lu thông: chấp hành tốt việc quản lý tiền mặt, chế độ thanhtoán, giải quyết công nợ, thu hồi vốn nhanh Hàng hoá phải đảm bảo vận chuyển
Trang 5với thời gian ngắn, an toàn nhất; xác định đúng đắn nhu cầu của thị trờng để giảmchi phí, tráng rủi ro, tăng lợi nhuận.
-Nâng cao hiệu quả quản lý vốn bằng tiền bằng cách tăng lợng tiền nhàn rỗi
để đầu t sinh lời, tránh để tiền tồn đọng nhiều tại quỹ Để làm đợc điều này, doanhnghiệp có thể sử dụng các biện pháp sau:
+ Tận dụng chênh lệch thời gian thu chi: để có thể đầu t vào các chứng khoán
có tính thanh toán cao
+ Tận dụng triệt để thời gian trả nợ: Đối với các khoản phải trả có thời hạn nhất
định thì doanh nghiệp không cần chi trả ngay còn đối với các khoản phải trả có tỷ lệchiết khấu thì doanh nghiệp cần phải xem xét tỷ lệ đó có hợp lý hay không (thấp haycao hơn lãi suất tiền gửi cùng thời hạn) Nếu tỷ lệ chiết khấu thấp hơn thì doanh nghiệpkhông cần thanh toán trớc mà có thể gửi ngân hàng nhằm sinh lời hoặc đầu t tài chính.Nếu tỷ lệ chiết khấu đợc hởng lớn hơn thì doanh nghiệp nên thanh toán trớc thời hạn đ-
ợc chiết khấu
Tăng cờng công tác quản lý hàng tồn kho để có thể tính toán, dự toán chínhxác nhu cầu hàng hoá bán ra trong kỳ nhằm giảm chi phí do d thừa quá nhiều lợnghàng tồn kho
3.2.2 Biện pháp thứ hai: Doanh nghiệp cần nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ
Muốn vậy doanh nghiệp cần thực hiện những biện pháp sau:
Tài sản cố định của doanh nghiệp chiếm gần 19% tổng giá trị tài sản và đóngvai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh Do vậy, doanh nghiệp cầnlập kế hoạch và thực hiện tốt việc quản lý, sử dụng TSCĐ, thờng xuyên kiểm tra,bảo dỡng, sửa chữa TSCĐ tránh h hỏng, mất mát
Tiến hành kiểm tra và phân loại TSCĐ thờng xuyên để nâng cao hiệu quả quản lý
+ TSCĐ đang dùng nên tận dụng triệt để công suất thiết kế tránh lãng phíkhông sử dụng hết khả năng phục vụ TSCĐ làm tăng khấu hao trên một đơn vị sảnphẩm, ảnh hởng trực tiếp đến lợi nhuận
+ TSCĐ h hỏng chờ thanh lý cần bán ngay nhanh chóng thu hồi vốn tạo điềukiện mua sắm TSCĐ mới cho doanh nghiệp, tăng đầu vào TSCĐ để có thể đáp ứngyêu cầu sản xuất kinh doanh
Ngoài ra, việc đầu t mới TSCĐ có ý nghĩa rất quan trọng để nâng cao hiệu quảtrong hoạt động sản xuất kinh doanh Tuy nhiên, quyết định đầu t theo chiều sâu phảiphân tích kỹ các nhân tố ảnh hởng, dự toán vốn đúng đắn
Trang 6+ Khả năng tài chính của doanh nghiệp: cần xây dựng kế hoạch, phơng hớng
đầu t mới TSCĐ trong từng thời kỳ đảm bảo hiện đại hoá sản xuất song không ảnhhởng đối với hoạt động chung của doanh nghiệp
+ ảnh hởng của lãi suất tiền vay: xem xét việc đầu t có mang lại hiệu quả caohay không, khả năng sinh lợi của TSCĐ mới có bù đắp đủ chi phí mà doanh nghiệp
đã bỏ ra hay không
+ Bên cạnh đó, điều quan trọng khi đầu t mới TSCĐ là phải phù hợp với tiến
bộ của khoa học kỹ thuật: đặc biệt đối với TS nhập từ nớc ngoài không nhập tài sản
đã cũ, cần kịp thời bồi dỡng cho công nhân viên cách sử dụng để có thể sẵn sàngtận dụng tối đa công suất của máy
3.2.3.Biện pháp thứ ba : Doanh nghiệp cần đẩy nhanh tốc độ bán hàng.
Để có thể làm đợc điều này : Trớc hết, doanh nghiệp cần nâng cao chất lợng sảnphẩm từ khâu sản xuất, bảo quản đến khâu lu thông trên thị trờng
Ngoài ra, doanh nghiệp cần mở rộng mạng lới bán hàng, các đại lý trong và ngoàitỉnh, khuyến khích hởng hoa hồng theo doanh số hoặc doanh thu
Tác động trực tiếp với ngời tiêu dùng thông qua các hoạt động tiếp thị, quảngcáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng nh vô tuyến, đài phát thanh, báo chí…
3.2.4.Biện pháp thứ t : Doanh nghiệp cần nhanh chóng thu hồi các khoản phải thu
Để quản lý tốt các khoản phải thu doanh nghiệp cần thực hiện một số biệnpháp sau:
Xây dựng chính sách tín dụng hợp lý :
+ Nên cung cấp tín dụng với khách hàng có sức mạnh tài chính, có quan hệthơng mại lâu dài và có uy tín trên thị trờng Với khách hàng mất khả năng thanhtoán, doanh nghiệp có thể cho phép họ dùng tài sản thế chấp hoặc mua hàng hoácủa họ bằng khoản nợ để bù đắp thiệt hại do không thu hồi đợc các khoản nợ Đốivới mọi khách hàng chỉ nên ký kết hợp đồng khi họ đã thanh toán đầy đủ các khoản
Đề ra các biện pháp thu hồi nợ hợp lý:
+ Thu hồi dứt điểm các khoản nợ cũ đã đến hạn còn các khoản nợ sắp đếnhạn thanh toán thì cần chuẩn bị sẵn hồ sơ và chứng từ cần thiết
Trang 7+ Trong hợp đồng kinh tế nên xây dựng các điều khoản chặt chẽ có ràngbuộc để có thể nhanh chóng thu đợc tiền bán hàng.
+ Các khoản nợ mới phát sinh thì áp dụng các biện pháp mềm mỏng nh gửi
th yêu cầu thanh toán Nếu khách hàng không chịu thanh toán thì doanh nghiệp cửnhân viên trực tiếp đến đòi nợ hoặc đa ra pháp luật
+ Việc thu hồi nợ phải đợc tiến hành đều đặn, nhịp nhàng, không nên dồnvào cuối năm làm vốn bị chiếm dụng lâu, gây thiếu vốn cho nhu cầu sản xuất kinhdoanh trong năm
+ Cần phân tích nguyên nhân nợ khó đòi để hạn chế bớt rủi ro trong kỳ kinhdoanh tiếp
Thực hiện tốt đề xuất trên doanh nghiệp sẽ nhanh chóng thu hồi đợc cáckhoản nợ, tăng khả năng thanh toán, tăng vòng quay của vốn dẫn đến khả năng sinhlời của vốn tăng
3.2.5 Biện pháp thứ năm : Doanh nghiệp cần quan tâm đến việc tăng khả năng thanh toán
Để làm đợc điều này, ta thấy biện pháp tốt đối với doanh nghiệp là giảm cáckhoản nợ ngắn hạn đến mức cho phép, cụ thể là:
Cố gắng giảm các khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc bằng cách nhanh chóngthanh toán các khoản thuế và các khoản phải nộp khác cho Nhà nớc Điều này thể hiệndoanh nghiệp thực hiện tốt nghĩa vụ đối với Nhà nớc
Cần nhanh chóng thanh toán các khoản phải trả cán bộ công nhân viên, tạo
sự tin tởng giúp họ làm việc có hiệu quả, khuyến khích tìm tòi sáng tạo, tập trungsản xuất để nâng cao năng suất lao động
3.2.6 Biện pháp thứ sáu : Cần có giải pháp nhằm hạ chi phí kinh doanh xuống mức thấp nhất
Để có thể thực hiện đợc điều này doanh nghiệp cần thực hiện các biện pháp sau:Cần cố gắng giảm chi phí quản lý bằng cách tinh giảm bộ máy quản lý khi đó
sẽ giảm đợc chi phí nhân sự, đồng thời đào tạo nâng cao năng lực quản lý của nhânviên để có thể đạt đợc hiệu quả cao, tránh đợc sự lãng phí trong công tác quản lý
Ngoài ra, một yếu tố rất quan trọng mà doanh nghiệp cần quan tâm là giảmchi phí lãi vay Đây là khoản chi phí doanh nghiệp cần quản lý chặt chẽ Cần sự tínhtoán kỹ hiệu quả vốn vay trớc khi đi vay Liệu lợi nhuận có lớn hơn so với lãi phảitrả hay không Doanh nghiệp cần thanh toán ngay các khoản nợ đã đến hạn
Trang 83.2.7 Biện pháp thứ bảy : Vốn kinh doanh của doanh nghiệp cần đợc bổ xung thêm với mục đích đảm bảo nguồn vốn cho nhu cầu thực tại của quá trình sản xuất kinh doanh.
Cụ thể là tăng cờng huy động nguồn vốn dài hạn để tài trợ vững chắc choTSCĐ đồng thời giảm nguồn vốn ngắn hạn từ bên ngoài sao cho phù hợp với các sửdụng ngắn hạn của doanh nghiệp, tránh lãng phí vốn
Bổ sung thêm nguồn vốn chủ sở hữu vì nguồn vốn này sẽ đảm bảo một cách ờng xuyên, ổn định nhất cho hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể là :
th-+ Đa ra chính sách thu hút các nguồn vốn đầu t, liên doanh góp vốn vàodoanh nghiệp để tăng thêm nguồn vốn tự có, góp phần tăng nguồn vốn tự có, gópphần tăng nguồn vốn kinh doanh Mặt khác doanh nghiệp có thể tự bổ xung vốn từlợi nhuận hàng năm
Xử lý dứt điểm những tài sản không cần dùng, h hỏng chờ thanh lý nhằm thuhồi vốn đợc vào luân chuyển
Doanh nghiệp cần tăng cờng huy động nguồn vốn vay dài hạn bởi trong thờigian dài, nguồn vốn này có vai trò tơng đơng nh nguồn vốn chủ sở hữu, đảm bảo đủvốn cho quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, có thể dùng nguồn vốn này để
đầu t mua sắm TSCĐ phục vụ cho sự phát triền lâu dài của doanh nghiệp
Ngoài ra, doanh nghiệp cũng nên giảm nguồn vốn ngắn hạn bằng cách giảmcác khoản phải nộp ngân sách Nhà nớc, phải trả CBCNV và các khoản phải nộpkhác (đã đề cập ở biện pháp thứ năm)
Thực hiện các đề xuất này sẽ giúp doanh nghiệp tăng nguồn vốn chủ sở hữu, cókhả năng tự chủ về vốn góp phần cải thiện tình hình thanh toán của doanh nghiệp
Trang 93.2.8 Biện pháp thứ tám : Công ty TNHH-TM SANA cần cố gắng phấn
đấu để tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tích cực tìm các đối tác bằng nhiều cách nh qua báo chí, bu điện, th điện tử,vật phẩm khuyến mại Tuy nhiên, cần phải đảm bảo nâng cao chất lợng mẫu mãcủa sản phẩm, giá cả hợp lý
Bên cạnh đó, để có thể tăng doanh thu, doanh nghiệp cần chủ ý nâng cao chấtlợng dịch vụ nh : vận chuyển, giao dịch nhanh chóng, thuận lợi thoả mãn mọi nhucầu của khách hàng, và cần có chiến lợc chăm sóc khách hàng hợp lý nhằm đảmbảo mối quan hệ lâu dài
Thực hiện các biện pháp trên doanh nghiệp tạo đợc uy tín đối với khách hàng,không những tăng thêm khách hàng mới mà còn giữ đợc mối quan hệ tốt đẹp vớinhững khách hàng truyền thống
3.2.9 Biện pháp thứ chín : Doanh nghiệp cần chú ý một số điểm trong công tác tổ chức và quản lý nhân sự nh sau :
Duy trì và cải tạo tổ chức theo hớng điều hành tập trung, chú trọng nâng caohiệu quả phối hợp giữa các bộ phận chức năng và bộ phận kinh doanh Quy địnhthông tin nhanh có kiểm tra và có định hớng phân công tạo điều kiện giải quyếtnhanh chóng các trở ngại
Nâng cao ý thức tự tổ chức, phong cách làm việc từ trên xuống dới để thíchứng với nền kinh tế thị trờng
áp dụng chính sách bồi dỡng chuyên môn bắt buộc cho cán bộ quản lý, tuyển
mộ thu hút nhân tài từ bên ngoài, giảm biên chế với những ngời kém năng lực
Có chế độ thởng phạt hợp lý nhằm khuyến khích sự tìm tòi, sáng tạo của ngờilao động để từ đó nâng cao năng suất lao động
3.2.10 Biện pháp thứ 10 : Kiến nghị về việc hoàn thiện hệ thống quản lý tài chính kế toán
Thực tế hiện nay, khi giải trình các báo cáo tài chính trớc những đối tợngquan tâm, có rất nhiều doanh nghiệp đã điều chỉnh các chỉ tiêu và số liệu liên quan
để che giấu thực trạng tài chính của doanh nghiệp mình Do đó, những thông tin thu
đợc từ phân tích các báo cáo tài chính ít nhiều vẫn còn những hạn chế nhất định.Qua thực tế phân tích tình hình tài chính tại công ty TNHH- TM SANA, có thểthấy rằng, công ty TNHH- TM SANA có cơ chế quản lý hệ thống sổ sách, chứng từ
kế toán hết sức chặt chẽ cùng với những quy định về báo cáo thực trạng kết quảkinh doanh và tình hình tài chính của công ty theo định kỳ
Công ty đang áp dụng chế độ kế toán máy nên các báo cáo tài chính do máytính tự động đa ra Vì vậy, để có đợc những báo cáo tài chính trung thực đòi hỏi các
kế toán viên phụ trách từng phần hành kế toán trong công ty phải phản ánh chính
Trang 10xác các nghiệp vụ phát sinh.Thực tế cho thấy Công ty đã chú trọng công tác đào tạo
và nâng cao trình độ chuyên môn, trang bị thêm phơng tiện hỗ trợ cho các cán bộnhân viên phòng tài chính - kế toán Tuy nhiên, để đảm bảo hệ thống quản lý tàichính kế toán luôn chính xác và có hiệu quả, công ty vẫn cần phải trang bị thêmnhững kiến thức về hệ thống kế toán quốc tế cũng nh chuẩn mực kiểm toán trong n-
ớc và quốc tế cho đội ngũ nhân viên kế toán trong phòng
Theo hệ thống kế toán doanh nghiệp ban hành theo quyết định 144/2001 QĐ
- BTC (ngày 21-12-2001 của Bộ trởng bộ tài chính) thì hệ thống báo cáo tài chínhgồm 4 báo cáo (từ mẫu B01-DN đến mẫu số B04-DN) trong đó, báo cáo lu chuyểntiền tệ là báo cáo tài chính mang tính hớng dẫn mà không mang tính bắt buộc Vìvậy, kế toán tổng hợp của công ty TNHH- TM SANA chỉ lập 3 loại báo cáo tàichính bắt buộc là Bảng CĐKT, báo cáo kết quả kinh doanh, thuyết minh báo cáo tàichính Nhng theo ý kiến cá nhân em, công ty nên thiết lập báo cáo lu chuyển tiền
tệ Bởi lẽ, ở một thời điểm nhất định thì tiền chỉ phản ánh và có ý nghĩa nh mộthình thái biểu hiện của TSLĐ nhng trong quá trình kinh doanh, sự vận động củatiền chính là phản ánh năng lực tài chính của doanh nghiệp Việc lập và phân tíchbáo cáo lu chuyên tiền tệ sẽ cho phép đánh giá đợc thực trạng tài chính, hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo lu chuyển tiền tệ có vai trò quan trọng trongviệc cung cấp những số liệu liên quan đến sự vận động của vốn bằng tiền và tìnhhình sử dụng vốn bằng tiền trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp Thực chất,
đây là một báo cáo cung cấp thông tin về những sự kiện nghiệp vụ kinh tế có ảnh ởng đến tình hình tiền tệ của một doanh nghiệp Thông tin trên báo cáo lu chuyểntiền tệ sẽ cung cấp:
h-Đánh giá xem doanh nghiệp có lợi tức nhng có tiền hay không
Đánh giá các hoạt động kinh doanh, đầu t tài chính của doanh nghiệp trong
sử dụng báo cáo lu chuyển tiền tệ vào mục đích lập kế hoạch nh kế hoạch tài trợ choviệc mở rộng sản xuất, tìm ra hớng giải quyết cho các nhu cầu về tiền
Trang 11Với vai trò và ý nghĩa nh vậy, công ty nên lập báo cáo lu chuyển tiền tệ từ đó cóthể giúp công ty đánh giá chính xác hơn về tình hình tài chính, hiệu quả sử dụng vốncũng nh giúp công ty có thể xây dựng tốt kế hoạch phát triển kinh doanh.
Trên đây, là một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh củacông ty TNHH-TM SANA, em hy vọng những giải pháp này sẽ đóng góp phần nàocho sự phát triển của công ty trong tơng lai