+ Giải thích được nguyên nhân qt giảm phân tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau về tổ hợp NST.. Thoi phân bào dần hình thành -NST co ngắn và đóng xoắn dần, -Màng nhân và nhân con tiê
Trang 119 GIẢM PHÂN
Trang 2MỤC TIÊU
1.Kiến thức
+ Trình bày được các diễn diến cơ bản của giảm phân + Giải thích được nguyên nhân qt giảm phân tạo ra được nhiều loại giao tử khác nhau về tổ hợp NST.
+ So sánh sự giống và khác nhau giữa ngp và gp.
+ Trình bày được ý nghĩa của giảm phân
2 Kĩ năng
+ Phân tich thông tin, tranh hình nhận biết kiến thức.
+ Tư duy tổng hợp khái quát.
+ Vận dụng lí thuyết vào thực tiễn
Trang 31 NST co ngắn cực đại và xếp
thành 1 hàng trên mp xích đạo
của thoi phân bào.
a.Kì đầu
4 Trung tử tiến dần về 2 cực của TB
Thoi phân bào dần hình thành
-NST co ngắn và đóng xoắn dần,
-Màng nhân và nhân con tiêu biến.
3 Màng nhân và nhân con hình thành.
-Thoi phân bào biến mất.
-NST dãn xoắn về dạng sợi mảnh.
2 NST phân li về 2 cực của TB, b Kì giữa
c Kì sau
d Kì cuối
Câu 2: Tế bào con được tạo ra qua quá trình nguyên phân có bộ NST là:
A n B 2n C 3n D 4n
Câu 1: NỐI CÁC CỘT ĐÚNG
Trang 41 Giảm phân là hình thức phân bào xảy ra ở TB sinh dục chín.
2 Gồm 2 lần phân bào liên tiếp: giảm phân I và giảm phân II
Mỗi lần phân bào gồm 4 kì: kì đầu, kì giữa, kì sau, kì cuối.
3 TB mẹ tạo ra 4TB con có bộ NST = 1 nửa s ố NST của TB ố mẹ: 2n → n
Trang 5I DIỄN BIẾN CỦA QUÁ TRÌNH GIẢM PHÂN
Trang 6Hình A: giảm phân I
Hình B: giảm phân II
Kì trung gian Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
Trang 7Hình A: giảm phân I
Kì trung gian Kì đầu I Kì giữa I Kì sau I Kì cuối I
CÁC KÌ ĐẶC ĐIỂM CÁC KÌ CỦA GIẢM PHÂN I
kì đầu 1
kì giữa 1
kì sau 1
kì cuối 1
Trang 8CÁC KÌ ĐẶC ĐIỂM CÁC KÌ CỦA GIẢM PHÂN I
Kì đầu 1
Kì giữa
1
Kì sau 1
Kì cuối
1
-NST kép xoắn, co ngắn, đính vào màng nhân sắp xếp định hướng, diễn ra sự tiếp hợp cặp đôi của các NST kép tương đồng suốt theo chiều dọc và có thể diễn ra sự TĐC giữa các NS
tử không phải là chị em dẫn đến sự hoán vị của các gen tương đồng
- tiếp theo là sự tách rời các NST trong cặp tương đồng và NST tách khỏi màng nhân.
- Hai trung tử tiến dần về 2 cực của tế bào, thoi phân bào dần hình thành.
- Màng nhân, nhân con biến mất.
- từng cặp NST kép tương đồng tập trung và xếp thành 2 hàng
ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
- mỗi nst kép trong cặp NST kép tương đồng di chuyển về mỗi cực của tế bào.
- NST kép dần dãn xoắn,màng nhân và nhân con mới hthành.
- Thoi vô sắc tiêu biến, Tbc phân chia
- 2 tế bào con được tạo thành chứa bộ n NST kép, khác nhau về nguồn gốc thậm chí cả cấu trúc (nếu có sự trao đổi chéo).
Trang 9Trao đổi chéo ở kì đầu 1 của giảm phân I
Kì đầu của lần phân bào I ở cặp NST tương đồng diễn ra sự kiện gì? Ý nghĩa của sự kiện đó?
Trang 10Sự trao đổi chéo của cặp NST tương đồng
Trang 11Hình B: giảm phân II
Kì đầu II
Kì giữa II
Kì sau II
Kì cuối II
CÁC KÌ ĐẶC ĐIỂM CÁC KÌ CỦA GIẢM PHÂN II
kì đầu 2
kì giữa 2
kì sau 2
kì cuối 2
Trang 12CÁC KÌ ĐẶC ĐIỂM CÁC KÌ CỦA GIẢM PHÂN II
kì đầu 2
kì giữa 2
kì sau 2
kì cuối 2
- Không có sự nhân đôi của NST.
- NST kép đơn bội co xoắn, thấy rõ slượng NST.
- NST kép xếp thành 1 hàng ở mp xích đạo của thoi phân bào.
- Các NS tử chị em (sợi cromatit) đã tách nhau một phần.
- Tâm động phân chia, 2 NS tử chị em tách nhau, mỗi chiếc tiến về 1 cực của TB.
- Màng nhân và nhân con mới được tạo thành.
- Tế bào chất phân chia tạo thành các tế bào con chứa bộ NST đơn bội (n NST đơn).
Trang 13Hãy nêu kết quả của quá trình giảm phân ? Kết quả:
1tế bào mẹ GP 4 tế bào con
(2n NST) (n NST)
Trang 14Chú ý: Kết quả quá trình phát sinh giao tử ở động vật:
1 TB sinh tinh (2n) 1 TB sinh trứng (2n)
Giảm phân
lần II
Giảm phân
lần I
4 Tinh trùng(n) 1 Trứng(n)
3 thể định hướng
(tiêu biến)
Trang 15- Nhờ quá trình giảm phân, tạo ra giao tử mang bộ NST đơn bội và qua sự thụ tinh giữa giao tử ♂
và giao tử ♀ mà bộ NST lưỡng bội được khôi phục.
-Nhờ quá trình NP,GP và thụ tinh, đã đảm bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng của những loài sinh sản hữu tính qua các thế hệ cơ thể, thông tin di
truyền được truyền đạt ổn định qua các đời, đảm bảo cho thế hệ sau mang những đặc điểm của thế
hệ trước.
II/ Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
Trang 16-Sự PLĐLvà TĐC đều của các cặp NST tương đồng trong giảm phân tạo ra nhiều loại gtử qua thụ tinh
nhiều loại hợp tử tạo ra nguồn biến dị tổ hợp phong phú( ở những loài sinh sản hữu tính), đây là nguồn
nguyên liệu dồi dào cho quá trình chọn giống và tiến hoá.
-Trong công tác chọn giống để tạo ra nhiều bdị tổ hợp người ta dùng phương pháp lai hữu tính.
II/ Ý NGHĨA CỦA GIẢM PHÂN
Trang 17Giống nhau:
- Đều có bộ máy phân bào
- Đều gồm các kì tương tự nhau
- Nhiễm sắc thể đều trải qua những biến đổi: tự nhân
đôi, đóng xoắn, tập hợp ở mpxđ của thoi pb, phân li, tháo xoắn.
- Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi pb, tế bào
chất và vách ngăn tương tự nhau.
- Đều là những cơ chế có tác dụng duy trì sự ổn định
của bộ nhiễm sắc thể trong sinh sản vô tính và hữu tính
So sánh nguyên phân và giảm phân
Trang 18Nguyên phân Giảm phân
2n hoặc TB sinh dục sơ
khai 2n
- số lần phân bào: 1.
-Trao đổi chéo: không có
-Kết quả: 1 TB mẹ 2n → 2
TB con (2n) giống nhau
và giống TB mẹ
Khác nhau:
- Loại TB: TB sinh dục chín 2n
-số lần phân bào: 2.
-Trao đổi chéo: Có xảy ra hiện tượng tiếp hợp và trao đổi chéo
-Kết quả: 1TB mẹ 2n → 4
TB con bộ NST n giảm đi 1 nửa so với TB mẹ