Quan sát các kì của giảm phân và hoàn thành phiếu học tập... Giảm phân I và Giảm phân II.Kì đầu Kì giữa Kì sau Kì cuối Hoạt động nhóm trong vòng 5 phút, hoàn thành PHT... K× ®Çu I:-NST đ
Trang 1Bài 19: Giảm phân
Trang 2Quan sát các kì của giảm phân và
hoàn thành phiếu học tập
Trang 3I Giảm phân I và Giảm phân II.
Kì đầu
Kì giữa
Kì sau
Kì cuối
Hoạt động nhóm trong vòng 5 phút, hoàn thành PHT
Trang 4I Giảm phân I 1 K× ®Çu I:
-NST đã đựơc nhân
đôi tạo thành NST kép dính nhau ở tâm động
- Các NST tương đồng bắt đôi (tiếp hợp).
- Thoi vô sắc hình thành.
Trang 5- NST tương đồng trong mỗi cặp dần tách nhau ở tâm động
- Trong quá trình bắt đôi và tách nhau ra, các NST trao đổi các đoạn Crômattit cho nhau trao đổi
chéo.
- Màng nhân và nhân con biến mất.
1 kì đầu I
Trang 62 Kì giữa
-Các NST kép di chuyển về mặt phẳng xích đạo của
tế bào thành 2 hàng
- Thoi vô sắc đính vào 1 phía của mỗi mỗi NST kép.
Trang 7- Mỗi NST kép trong cặp NST tương đồng được thoi vô sắc kéo về 2 cực của tế bào
3 Kì sau I
Trang 84 Kì cuối I
- ở mỗi cực tế bào, NST dần dần dãn xoắn, màng nhân và nhân con xuất hiện.
- Thoi vô sắc tiêu biến, TBC phân chia.
- Tạo ra 2 TB con có bộ NST đơn bội.
Trang 9Giảm phân II
1 Kì đầu II
- Không có sự nhân đôi NST.
- Các NST co xoắn lại
Trang 102 Kì giữa II
- NST kép tập trung thành 1 hàng ở mặt phẳng xích đạo của tế bào.
- Thoi vô sắc đính vào 2 phía của NST kép.
Trang 113 Kì sau II
Các NS tử tách nhau tiến về 2 cực của tế bào
Trang 124 Kì cuối
- Màng nhân và nhân con xuất hiện, TBC phân chia.
Ở ĐV:
+ Con đực: 4 TB con 4 Tinh trùng.
+ Con cái: 4 TB con 1 TB trứng, 3 thể cực.
Ở TV:
Các TB con nguyên phân 1 số lần hạt phấn, túi noãn
Trang 14- Hiện tượng các NST tương đồng bắt đôi
với nhau có ý nghĩa gì?
- Tại sao sau khi giảm phân số lượng NST ở
TB con lại giảm đi 1 nữa?
- Nếu không có quá trình giảm phân thì điều
gì sẽ xảy ra?
Trang 15Nªu ý nghÜa cña gi¶m ph©n
II ý nghĩa của giảm phân
-Nhờ quá trình giảm phân, giao tử được tạo
thành mang bộ NST đơn bội, qua thụ tinh tạo bộ NST lưỡng bội.
- Sự trao đổi chéo, sự phân li độc lập của các
NST tương đồng tạo ra nhiều loại giao tử khác nhau nguồn nguyên liện cho quá trình tiến hoá
và chọn giống.
- Sự phối hợp 3 quá trình: NP, GP thụ tinh đảm
bảo duy trì ổn định bộ NST đặc trưng cho các
loài ss hữu tính qua các thế hệ.