Do đâu nguyên phân lại có thể tạo ra được hai tế bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ?. + Các NST kép đồng dạng xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.. K
Trang 2
Chu kì tế bào là gì? Gồm mấy giai đoạn?
Nêu những diển biến của quá trình nguyên phân?
Do đâu nguyên phân lại có thể tạo ra được hai tế
bào con có bộ NST giống y hệt tế bào mẹ?
Kiểm tra bài củ
Trang 5 Quá trình giảm phân gồm mấy lần phân bào?
Quá trình giảm phân xảy ra ở đâu?
Số lượng NST thay đổi như thế nào qua quá
trình giảm phân?
Gồm 2 lần phân bào liên tiếp
Xảy ra ở các cơ quan sinh sản, chỉ có một lần AND nhân đôi
Từ 1 tế bào ban đầu cho ra 4 tế bào con với số lượng NST giảm đi một nữa
Trang 6I GiẢM PHÂN I
Quan sát các hình và cho biết đặc điểm của NST trong các kì của giảm phân I ?
Trang 82 KÌ giữa I
+ NST xoắn cực đại
+ Các NST kép đồng dạng xếp song song thành 2 hàng ở mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào
+ Thoi phân bào đính vào một phía của mỗi NST kép.
Trang 93 Kì sau I
+ Mỗi NST kép trong từng cặp NST kép tương đồng phân li độc lập về 2 cực của tế bào.
Trang 104 Kì cuối I
+ Các NST kép dãn xoắn
+ Thoi vô sắc tiêu biến, TBC phân chia tạo
nên hai tế bào con, mỗi tế bào mang n NST kép Màng nhân và nhân con xuất hiện.
Trang 11II.GiẢM PHÂN II
Quan sát hình và giải thích tại sao giảm phân lại tạo ra được các tế bào con với số lượng NST giảm đi một nữa?
NST kép, đơn
bội
NST kép xếp thành 1 hàng trên mặt phẳng xích đạo của thoi phân bào.
nhau ở tâm động Mỗi chiếc di chuyển
về mỗi cực tế bào.
Nhân mới hình thành mỗi tế bào chứa n NST
2 lần giảm phân → 4
tế bào con có số lượng NST giảm đi một nữa
Trang 12YouTube - Meiosis1232.flv
Xem đoạn phim về toàn quá trình giảm phân
Sau đó hãy cho biết quá trình giảm phân có
ý nghĩa như thế nào?
Trang 13III Ý NGHĨA CỦA GiẢM PHÂN
Nhờ giảm phân tạo giao tử(n), qua thụ tinh bộ NST lưỡng bội được phục hồi
Bộ NST của loài duy trì ổn định qua các thế hệ nhờ nguyên phân, giảm phân và thụ tinh
Tạo nhiều loại giao tửbiến dị tổ hợp phong phú, là nguyên liệu cho tiến hóa và chọn giống
Trang 151 Hoạt động quan trọng nhất của NST ở kì đầu giảm phân I là:
A/ Nhân đôi B/ Tiếp hợp và trao đổi chéo
C/ Di chuyển D/ Co xoắn
2 Sự tiếp hợp và trao đổi chéo NST xảy ra ở của giảm phân lần I và ở cặp
Kì đầuNST tương đồng
3 NST và xuất hiện, thoi vô sắc .Số lượng NST kép
kép dãn xoắn màng nhân và nhân con
biến mấtgiảm đi một nữa
4 Khi kết thúc giảm phân II mỗi tế bào con có số lượng NST so với tế bào
mẹ ban đầu là:
A/ Tăng gấp đôi
B/ Bằng nhau C/ Giảm đi một nữa D/ ít hơn một vài cặp
Trang 165.Ý nghĩa của giảm phân:
A/ Tạo ra nhiều biến dị tổ hợp, làm nguyên liệu
cho chọn giống và tiến hóa
B/ Làm tăng số lượng tế bào giúp cơ thể sinh
trưởng và phát triển
C / Tạo ra 4 tế bào con có bộ NST y hệt giống mẹ D/ Giảm phân kết hợp với thụ tinh và nguyên
phân là cơ chế đảm bảo việc duy trì bộ NST đặc
trưng và ổn định cho loài E/ Là cơ chế sinh sản của vi sinh vật nhân thực
đơn bào.
Trang 18Giống nhau
+ Đều có bộ máy phân bào (thoi phân bào)
+ Lần phân bào II của giảm phân diễn biến giống nguyên phân
+ NST đều trải qua các biến đổi: tự nhân đôi, đóng xoắn,
tập hợp ở mặt phẳng xích đạo của thoi vô sắc, phân li về
các cực của tế bào, tháo xoắn
+ Sự biến đổi của màng nhân, trung thể, thoi vô sắc, tế bào chất và vách ngăn tương tự nhau.
+ Đều giữ vai trò quan trọng trong việc duy trì sự ổn định bộ NST của loài trong các hình thức sinh sản (vô tính và hữu
tính)
Trang 19Khác nhau
Trang 20 Học quá trình giảm phân và ý nghĩa của nó.
Trả lời “Câu hỏi và bài tập” trong sách giáo khoa.
Đọc mục “Em có biết?” sgk trang 80_SH10.
Đọc trước bài 20 “Thực Hành”.