- GV yêu cầu học sinh mô tả bằng hình vẽ( hoặc bằng lời) những hiểu biết ban đầu của ḿình vào vở TNXH về các bộ phận của hoa, sau đó thảo luận nhóm thống nhất y kiến để trình bày vào bả[r]
Trang 1TUẦN 24
Thứ 2 ngày 8 tháng 3 năm 2021
Hoạt động tập thể SINH HOẠT DƯỚI CỜ CHỦ ĐỀ: GIỚI THIỆU VỀ MỘT SỐ VÙNG MIỀN TRÊN ĐẤT NƯỚC
VIỆT NAM.
I MỤC TIÊU
1.Năng lực chung:
- HS tham gia chào cờ toàn trường
- HS biết được một số vùng miền trên đất nước Việt Nam.
2 Năng lực đặc thù:
- Góp phần hình thành và phát triển năng lực: Tự chủ và tự học; Giao tiếp
và hợp tác; Giải quyết vấn đề và sáng tạo, thẩm mĩ
3 Phẩm chất: Giáo dục HS lòng tự hào và tình yêu quê hương,đất nước
Bước 1: GV cung cấp 1 số thông tin về các vùng miền của đất nước
Lãnh thổ Việt Nam trải dài từ Bắc xuống Nam từ hơn ba trăm năm nay đã hình thành 3 miền địa lý là Bắc Bộ, Trung Bộ, và Nam Bộ Đây là kết quả của quátrình Nam tiến kéo dài suốt một ngàn năm gần đây trong lịch sử Việt Nam
Bắc Bộ (còn gọi là miền Bắc) gồm các tỉnh thành phía bắc tỉnh Thanh Hóa
Có 2 thành phố trực thuộc trung ương
Tây Bắc Bộ (6 tỉnh): Lào Cai, Yên Bái, Lai Châu, Điện Biên, Sơn
La và Hòa Bình
Đông Bắc Bộ (9 tỉnh): Hà Giang, Tuyên Quang, Phú Thọ, Thái
Nguyên, Bắc Kạn, Cao Bằng, Lạng Sơn, Bắc Giang và Quảng Ninh
Đồng bằng sông Hồng (10 tỉnh): Tp Hà Nội, Tp Hải Phòng, Vĩnh
Phúc, Bắc Ninh, Hưng Yên, Hải Dương, Thái Bình, Nam Định, Ninh Bình và Hà Nam
Trang 22 Trung Bộ (còn gọi là miền Trung) bao gồm các tỉnh duyên hải từ Thanh Hóa tới Bình Thuận và các tỉnh Tây Nguyên Có 1 thành phố trực thuộc trung ương.
Bắc Trung Bộ (6 tỉnh): Thanh Hóa, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Bình, Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế
Duyên hải Nam Trung Bộ (8 tỉnh): Tp Đà Nẵng, Quảng Nam, Quảng
Ngãi, Bình Định, Phú Yên, Khánh Hòa, Ninh Thuận và Bình Thuận
Tây Nguyên (5 tỉnh): Kon Tum, Gia Lai, Đắk Lắk, Đắk Nông và Lâm Đồng
3 Nam Bộ (còn gọi là miền Nam) gồm các tỉnh nằm phía sau các tỉnh vùng Tây Nguyên và vùng Duyên hải Nam Trung Bộ Có 2 thành phố trực thuộc trung ương
Đông Nam Bộ (6 tỉnh, thành): Tp Hồ Chí Minh (Sài Gòn), Đồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu, Bình Dương, Bình Phước và Tây Ninh
Đồng bằng sông Cửu Long (Tây Nam Bộ) (13 tỉnh): Tp Cần Thơ, Long
An, Tiền Giang, Bến Tre, Vĩnh Long, Trà Vinh, Đồng Tháp, An Giang, Kiên Giang, Hậu Giang, Sóc Trăng, Bạc Liêu và Cà Mau
Bước 2: Tìm hiểu một số tỉnh về những di tích, danh lam nổi tiếng
Ví dụ:
Về Tỉnh quảng Ninh GV giới thiệu về Vịnh Hạ Long
Về Tỉnh Hà Giang GV giới thiệu về Ruộng bậc thang nổi tiếng
Về thủ đô Hà Nội giới thiệu về Hồ Tây, Hồ Gươm, Quốc Tử Ggiám
Bước 3: GV cho HS xem 1 số hình ảnh đặc trưng mỗi vùng miền
3 Vận dụng
HS chia sẻ về một địa danh em đã đến hoạc em đã biết
_
Toán LUYỆN TẬP
Trang 33 Phẩm chất: GD HS tính cẩn thận, chính xác khoa học và yêu thích môntoán
Hoạt động 1 Củng cố về kĩ năng thực hiện phép chia
Bài 1: HS đọc yêu cầu
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Truyền điện, yêu cầu HS nối tiếp nhaunêu kết quả
Bài 2.HS đọc yêu cầu
- Y/c HS thực hiện vào vở nháp Ba HS lên bảng thực hiện, lớp bổ sung
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 3: Gọi HS nêu y/c bài tập 3
- Nêu cách tìm thừa số chưa biết
- Y/c cả lớp làm bài vào vở nháp
- Mời hai HS lên bảng giải bài
Hoạt động 2 Củng cố về giải toán
Bài 4: Gọi một HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu cả lớp làm bài cá nhân
GiaiMỗi hàng có số vận động viên là:
1024 : 8 = 128( vận động viên) Đáp số: 128 vận động viên
- Nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 5: Gọi học sinh đọc bài 5
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
Trang 4- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Một HS lên bảng giải bài, lớp bổ sung:
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
1 MỤC TIÊU
1.Năng lực chung:
- Biết cách nhảy dây kiêủ chụm hai chân và thực hiện đúng cách so dây, chao dây, quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng
- Chơi trò chơi: Ném trúng đích Biết cách chơi và tham gia được trò chơi
2 Năng lực đặc thù: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NLvận động cơ bản và phát triển các tố chất thể lực, NL hoạt động thể dục, thể thao,
NL giao tiếp – hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL quan sát – Thực hành,
3 Phẩm chất: Có ý thức chấp hành, tuân thủ kỷ luật, tuân thủ luật chơi Yêuthích vận động, thích tập luyên thể dục thể thao
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Còi, dây nhảy, bóng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP:
Phần Nội dung day học Thời
gian
Phương pháp lên lớp
Khởi
động
- GV nhận lớp, phổ biến yêu cầu giờ học
- Tập bài thể dục pháttriển chung 1 lần
5 phút - Đội hình 3 hàng ngang
Đội hình hàng ngang
Trang 5- Chơi trò chơi : Kéo cưa, lừa xẻ.
20phút
10phút
+ Chia học sinh trong lớp theo từng nhóm và cho HS tậpluyện theo nhóm
+ Thi nhảy dây giữa các tổ : 1lần
+ GV tập hợp HS thành 2- 4hàng dọc và có số người bằngnhau
+ GV nêu tên trò chơi Một
số HS nhắc lại cách chơi + Cho HS chơi thử 1 lần,sau đó chơi chính thức
- GV cùng HS hệ thốngbài và nhận xét giờ học
5 phút - Đội hình hàng ngang
Toán LUYỆN TẬP CHUNG
1 MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
- Biết nhân,chia số có bốn chữ số cho số có một chữ số
- Vận dụng giải bài toán có 2 phép tính
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học (BT1,2), giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy lập luận ( BT3,4)
3 Phẩm chất: GD HS tính cẩn thận, chính xác khoa học và yêu thích môn
Trang 6- Cả lớp làm vào vở nháp, 3 em lên bảng.
- Cả lớp theo dõi, nhận xét bài làm của bạn
- Giới thiệu bài:
2 Thực hành
Bài 1: Gọi học sinh nêu bài tập 1
- Yêu cầu HS thực hiện vào vở nháp
- Mời 3HS lên bảng thực hiện, lớp bổ sung
- Giáo viên nhận xét chữa bài
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu cả lớp làm bài vào vở nháp
- Mời 3 HS lên bảng giải bài, lớp nhận xét chữa bài
Bài 3: Gọi học sinh đọc bài 3
- Cả lớp cùng GV phân tích bài toán và làm bài vào vở
- Một học sinh lên bảng giải:
Bài giải
7 hàng có số vận động viên là:
171 x 7 = 1197 (người)Khi chuyển 9 hàng thì mỗi hàng có số vận động viên là :
1197 : 9 = 133 (người) Đáp số : 133 người
Bài 4: Gọi học sinh đọc bài 4
- Hướng dẫn HS phân tích bài toán
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở, lớp bổ sung:
Bài giảiChiều rộng sân vận động là:
234 : 3 = 78 (m)Chu vi sân vận động là:
(234 + 78) x 2 = 624 (m) Đáp số : 624m
3 Vận dụng
Tổ chức cho HS làm nhanh bài toán
Trang 7Chu vi hỡnh chữ nhật là 34cm Biết chiều dài là 10cm Tớnh chiều rộng hỡnhchữ nhật đú
- GV hệ thống lại nội dung bài và nhận xột giờ học
Chớnh tả (nghe viết ) ĐỐI ĐÁP VỚI VUA
I MỤC ĐÍCH YấU CẦU
1 Năng lực đặc thự:
- Nghe, viết đỳng bài chớnh tả, trỡnh bày đỳng hỡnh thức bài văn xuụi
-Làm đúng BT2 a/b hoặc BT 3 a/b
2 Năng lực chung
- Hỡnh thành kĩ năng tự chủ, tự học sỏng tạo, giải quyết vấn đề ( hoạt động 2)
- Rốn kĩ năng viết đỳng, viết đẹp
3 Phẩm chất
- Gúp phần hỡnh thành phẩm chất yờu thiờn nhiờn
- Cẩn thận khi viết, viết đỳng, đẹp, giữ gỡn sỏch vở.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT 2b
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giới thiệu bài:
Hoạt động 2 Hướng dẫn HS nghe viết:
* Hướng dẫn chuẩn bị:
- Đọc đoạn chớnh tả 1 lần: Thấy núi là học trũ người cởi trúi
- Y/c hai em đọc lại bài cả lớp đọc thầm
+ Những chữ nào trong bài viết hoa?
+ Viết hoa cỏc chữ đầu tờn bài, đầu dũng thơ, tờn riờng của người
+ Hai vế đối trong đoạn chớnh tả viết như thế nào?
+ Viết giữa trang vở, cỏch lề 2 ụ
- Y/c HS luyện viết từ khú vào giấy nhỏp: lệnh, mặt hồ, nghĩ ngợi, …
* Đọc cho học sinh viết bài vào vở
Trang 8* Đọc cho HS soát lại bài.
* Chấm, chữa bài
Hoạt động 3 Hướng dẫn HS làm bài tập:
Bài 2a : Gọi HS đọc y/c của bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài vào vở
+ Tìm từ chứa tiếng bắt đầu s hay x
- Mời HS đọc kết quả: sáo - xiếc
- GV nhận xét chốt lại lời giải đúng
Bài 3a: Giúp HS nắm vững y/c đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Dán ba tờ phiếu lên bảng Mời 3 nhóm làm bài dưới hình thức thi tiếp sức
- Gọi HS nhìn bảng đọc lại kết quả
- Cả lớp nhận xét bình chọn nhóm thắng cuộc
- 5 - 7 em đọc lại lời giải đúng
- Cả lớp làm bài vào VBT theo lời giải đúng
+ san sẻ, soi đuốc, soi gương, so sánh, sửa soạn, sa ngã,
+ xé vải, xào rau, xới đất, xơi cơm, xẻo thịt,
- Nhận xét chốt lại kết quả đúng
- Cả lớp viết lời giải đúng
- Giáo viên nhận xét tiết học
- Kể tên được các bộ phận hoa
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự học, NL giaotiếp - hợp tác, NL giải quyết vấn đề, NL tư duy logic, NL quan sát,
3 Phẩm chất : Yêu quý thiên nhiên và yêu thích khám phá thiên nhiên
- GDBVMT: + Biết được đời sống thực vật, đời sống của các loài hoa
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Trang 9- Tranh, ảnh, mẫu vật thật về các loài hoa.
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Khởi động
- Nêu chức năng của lá cây?
- GV cùng cả lớp theo dõi nhận xét
2 Khám phá
Bước1: Đưa ra tình huống xuất phát và nêu vấn đề.
Gv nêu câu hỏi: Trình bày những hiểu biết của em về các bộ phận của hoa?
Bước 2 Làm bộc lộ biểu tượng ban đầu của học sinh:
- GV yêu cầu học sinh mô tả bằng hình vẽ( hoặc bằng lời) những hiểu biếtban đầu của ḿình vào vở TNXH về các bộ phận của hoa, sau đó thảo luận nhómthống nhất y kiến để trình bày vào bảng nhóm
Bước 3 Đề xuất câu hỏi và phương án tìm tòi:
- Từ những hình vẽ suy đoán cuả HS, GV tập hợp thành các nhóm biểu tượng ban đầu để hướng dẫn HS so sánh sự giống nhau và khác nhau của các hình
vẽ sau đó giúp các em đề xuất câu hỏi:
- Hoa có màu đỏ không?
- Hoa có những màu gì?
- Hoa có màu cam không?
- Có phải hoa gồm có cánh hoa, nhị hoa?
GV : Từ những thắc mắc, đề xuất của các em, cô tổng hợp thành câu hỏisau:(GV ghi bảng)
+ Hoa có những hình dạng, màu sắc nào?
Bước 4.Thực hiện phương án tìm tòi
GV cho HS viết dự đoán vào vở trước khi tiến hành với các mục:
- Câu hỏi - Dự đoán
Cách tiến hành Kết luận rút ra
Trang 10Tổ chức cho học sinh cho HS tiến hành quan sát các loại hoa trên theonhóm 4 để tìm ra câu trả lời.
Bước 5 Kết luận kiến thức:
- Tổ chức cho các nhóm báo cáo kết quả sau khi tiến hành nghiên cứu
- Hướng dẫn HS so sánh với dự đoán ban đầu
GV kết luận:
- Các loại hoa thường khác nhau về hình dạng màu sắc, mùi hương
- Mỗi bông hoa thường có cuống hoa, đài hoa, cánh hoa, nhị hoa
Hoạt động 2: Thảo luận cả lớp:
Mục tiêu : Nêu được chức năng và ích lợi của hoa
- Hoa là cơ quan sinh sản của cây
- Hoa thường dùng để trang trí, làm nước hoa
- Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật
- Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành và phát triển năng lực tự chủ, tự học ( BT2) ; Năng lực hợp tác giao tiếp( BT1 )
3 Phẩm chất: Giáo dục HS sự tự tin, hợp tác với bạn khi giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- 2 từ giấy khổ to để làm BT1, bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 111 Khởi động
- Tìm những vật được nhân hoá trong câu thơ sau:
Hương rừng thơm đồi vắng
Nước suối trong thì thầm
Cọ xòe ô che nắng
Râm mát đường em đi
(Nước suối và cọ được nhân hóa.Chúng có hành động như người.Nước suốithầm thì với bạn học sinh Cọ xòe ô che nắng suốt trên đường bạn đến trường )
- Gv nhận xét
- Giới thiệu bài:
2 Khám phá
Hoạt động 1 Mở rộng vốn từ về nghệ thuật
Bài 1: Gọi 1 HS đọc yêu cầu BT
Hỏi : BT yêu cầu chúng ta tìm những từ ngữ như thế nào?
(Từ chỉ người hoạt động nghệ thuật, chỉ các hoạt động nghệ thuật và cácmôn nghệ thuật)
- GV chia lớp thành 2 nhóm, yêu cầu lên bảng thi làm bài tiếp sức, sau 5- 7phút nhóm nào viết được nhiều từ đúng hơn là nhóm đó thắng cuộc
Hoạt động 2: Ôn về dấu phẩy
Bài 2: HS đọc yêu cầu
- BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Dán 3 tờ phiếu lên bảng, mời 3HS lên thi làm bài
- GV theo dõi nhận xét chốt lại lời giải đúng
+ Nội dung đoạn văn vừa hoàn chỉnh nói lên điều gì?
+ Nội dung đoạn văn: Nói về công việc của những người làm nghệ thuật
- Gọi HS đọc lại đoạn văn sau khi đã điền dấu phẩy đầy đủ
Trang 12Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câu chuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, đều là tác phẩm nghệ thuật Người tạo nên tác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ,họa sĩ, nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họ đang lao động miệt mài, say
mê để đem lại cho chúng ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp chúng ta nâng caohiểu biết và làm cho cuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn
1 MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
- Bước đầu làm quen với chữ số La Mã
- Nhận biết các số từ I đến XII (để xem được đồng hồ), số XX, XXI, (đọc
- 1 đồng hồ (loại to) có ghi số La Mã
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
- Giới thiệu mặt đồng hồ có các số viết bằng chữ số La Mã
- Lớp theo dõi để nắm về các chữ số La Mã được ghi trên đồng hồ
- Gọi HS đứng tại chỗ cho biết đồng hồ chỉ mấy giờ
- Giới thiệu từng chữ số thường dùng I, V, X như sách giáo khoa
Hoạt động 2: Giới thiệu cách đọc số La Mã từ I - XII
Trang 13- GV ghi bảng I (một) đến XII (mười hai)
- Quan sát và đọc theo giáo viên: I (đọc là một);
V (đọc là năm) ; VII (đọc là bảy); X (mười)
I II III IV V VI VII VIII IX X
Bài 2: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập.
- Y/c HS thực hiện nhóm 4 tập xem đồng hồ bằng chữ số La Mã
- Gọi một số em nêu giờ sau khi đã xem Đồng hồ A chỉ 7 giờ; Đồng hồ Bchỉ 9 giờ 30 phút; Đồng hồ C chỉ 8 giờ 15 phút;
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Yêu cầu học sinh nêu đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào vở
- Mời hai em lên bảng viết các số từ I đến XII
a I, II, III, IV, V,VI, VII, VIII, IX, X, XI, XII
b XII, XI, X, I X, VIII, VII, VI, V, IV, III, II, I
- Đổi chéo vở để chấm bài kết hợp tự sửa bài
- Giáo viên nhận xét
Bài 4: Gọi học sinh đọc bài tập.
- 1HS đọc y/c bài:
- Yêu HS tự làm bài vào vở
- 1HS lên bảng chữa bài
- Chấm vở một số em, nhận xét chữa bài
Trang 14Thể dục NHẢY DÂY TRÒ CHƠI : NÉM TRÚNG DÍCH
I MỤC TIÊU
- Biết cách nhảy dây kiêủ chụm hai chân và thực hiện đúng cách so
dây,chao dây,quay dây, động tác nhảy dây nhẹ nhàng
- Chơi trò chơi : Ném trúng đích Biết cách chơi và tham gia chơi được
II ĐỊA ĐIỂM, PHƯƠNG TIỆN
- Còi, dây nhảy, bóng
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP
Phần Nội dung dạy học Thời gian Phương pháp lên lớp
+ Thi nhảy dây giữa các tổ: 1lần
+ Cho HS chơi thử 1 lần, sau
Trang 15To¸n LUYỆN TẬP
1 MỤC TIÊU
1 Năng lực đặc thù:
- Biết đọc, viết và nhận biết giá trị các số La Mã đã học
2 Năng lực chung: Góp phần hình thành năng lực tự chủ, tự học(BT1,2,3), giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy lập luận(BT4)
3 Phẩm chất: GD HS tính cẩn thận, chính xác khoa học và yêu thích môn
- GV viết các số bằng chữ số La Mã từ 1 đến 12 HS tiếp nối nhau đọc
- Giới thiệu bài:
2 Thực hành
Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu bài tập: Viết(theo mẫu)
- HS làm bài CN Gọi HS lên bảng chữa bài
- Ghi các số La Mã lên bảng và gọi HS đọc (đọc xuôi, đọc ngược)
I, III, IV, VI, VII, IX, XI, VIII, XII
- HS đọc các số La Mã GV ghi trên bảng
- Cả lớp theo dõi bổ sung
Bài 2: Gọi học sinh đọc bài tập
- Y/c HS quan sát mặt đồng hồ và vẽ thêm kim
- Giáo viên nhận xét
Bài 3: Yêu cầu HS đọc bài và tự làm bài vào vở Một em lên bảng làm
- 1HS lên bảng chữa bài, lớp nhận xét bổ sung
Trang 16- Tổ chức cho HS thi xếp số nhanh.
- Cả lớp thực hành xếp các số La Mã bằng que diêm: xếp được các số : VIII,XXI, IX
- Theo dõi nhận xét
3 Vận dụng
- Thi viết nhanh và đúng các số La Mã theo GV đọc
- GV hệ thống lại nội dung bài và GV nhận xét giờ học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Chữ mẫu, chữ tên riêng
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
* Hoạt động 1 Luyện viết chữ hoa
* Luyện viết chữ hoa
- Tìm những chữ hoa có trong bài? P, R, B