- Dựa vào ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật, người ta chia thành các nhóm:.. Các nhóm.[r]
Trang 11
Trang 2KIỂM TRA BÀI CŨ
Câu 1 Các loại môi trường sống chủ yếu gồm:
A Không khí, đất, nước, sinh vật
B Trên cạn, đất, nước, sinh vật
C Không khí, trên cạn, đất, nước, sinh vật
D Trên cạn, nước, không khí, sinh vật
Câu 2 Thế nào là môi trường sống của sinh vật?
A Nơi tìm kiếm thức ăn, nước uống của sinh vật
B Nơi ở của sinh vật
C Nơi sinh sống của sinh vật, bao gồm tất cả những gì bao quanh chúng
D Nơi kiếm ăn, làm tổ của sinh vật
Trang 3NHẮC LẠI KIẾN THỨC CŨ
Câu 3 Các nhân tố sinh thái nào sau đây là nhân tố sinh thái vô
sinh?
A Ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm, thực vật
B Nước biển, sông, hồ, ao, cá, ánh sáng, nhiệt độ, độ dốc
C Khí hậu, thổ nhưỡng, nước, địa hình
D Các thành phần cơ giới và tính chất lí, hoá của đất; nhiệt độ, độ
ẩm, động vật
Câu 4 Ánh sáng ảnh hưởng tới đời sống thực vật như thế nào?
A Làm thay đổi hình thái bên ngoài của thân, lá và khả năng quang hợp của thực vật
B Làm thay đổi các quá trình sinh lí quang hợp, hô hấp
C Làm thay đổi những đặc điểm hình thái và hoạt động sinh lí của thực vật
D Làm thay đổi đặc điểm hình thái của thân, lá và khả năng hút
nước của rễ
Trang 4Tiết 44: ẢNH HƯỞNG CỦA
NHIỆT ĐỘ VÀ ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI
SỐNG SINH VẬT
Trang 5I/ ẢNH HƯỞNG CỦA NHIỆT ĐỘ LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
- Đa số các sinh vật sống trong phạm vi nhiệt độ từ 0 - 50°C
- Tuy nhiên
+ Có một số sinh vật sống ở nhiệt độ rất cao Ví dụ:
Trang 6+ Có 1 số sinh vật sống ở nơi có nhiệt độ rất thấp Ví dụ:
Trang 7- Ở thực vật cây chỉ quang hợp và hô hấp ở nhiệt độ từ 20 -
30°C Nhiệt độ trên 40°C và dưới 0°C cây ngừng quang hợp
+ Thân và rễ có lớp bần dày tạo thành lớp vỏ bảo vệ cây
Trang 8- Động vật ở vùng lạnh và vùng nóng có nhiều đặc diểm khác nhau + Lông của thú sống ở vùng lạnh dày hơn so với lông của thú sống ở vùng nóng.
+ Ở chim, thú cùng loài (hoặc loài gần nhau): ở vùng lạnh có kích thước lớn hơn ở vùng nóng
Ví dụ:
Gấu Bắc Cực có bộ lông dày, cơ thể lớn hơn gấu ngựa ở Việt Nam
Trang 9- Dựa vào sự ảnh hưởng của nhiệt độ lên đời sống sinh vật Người ta chia sinh vật thành 2 nhóm:
+ Sinh vật biến nhiệt: nhiệt độ cơ thể phụ thuộc nhiệt độ môi trường.
VD: vi sinh vật, nấm, thực vật, động vật không xương sống, cá, ếch nhái, bò sát.
+ Sinh vật hằng nhiệt: nhiệt độ cơ thể không phụ thuộc nhiệt độ môi trường.
VD: chim, thú và con người.
Trang 10II/ ẢNH HƯỞNG CỦA ĐỘ ẨM LÊN ĐỜI SỐNG SINH VẬT
- Độ ẩm không khí và độ ẩm của đất ảnh hưởng
nhiều đến sinh trưởng và phát triển của sinh vật
+ Có những sinh vật thường xuyên sống trong nước hoặc trong môi trường ẩm ướt ven các bờ suối,
dưới tán cây rừng rậm
+ Có những sinh vật sống nơi có khí hậu khô như hoang mạc, vùng núi đá
Trang 11- Dựa vào ảnh hưởng của độ ẩm lên đời sống sinh vật, người ta chia thành các nhóm:
Trang 12Tiết 45: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU
GIỮA CÁC SINH VẬT
Trang 13I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI:
Đàn voi rừng
Rừng thông
Tiết 45: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
Dừa nước Đàn kiến
Nhóm
cá thể
Các sinh vật cùng loài sống gần nhau và liên hệ với nhau,
hình thành nhóm cá thể
Trang 14I/ QUAN HỆ CÙNG LOÀI:
Vậy trong một nhóm
cá thể có những mối
quan hệ nào?
Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
- Mối quan hệ hỗ trợ
và mối quan hệ cạnh tranh
Trang 15I QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
Khi nào các sinh vật trong nhĩm cá thể hỡ trợ nhau ?
Khi điều kiện sống đầy đủ (thức ăn, nơi ở, đối tượng mùa sinh sản )
Trang 16I QUAN HỆ CÙNG LOÀI :
Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
Khi nào các sinh vật cùng loài cạnh tranh ?
Khi gặp điều kiện bất lợi (Thiếu thức ăn, nơi ở, tranh giành nhau con cái trong mùa sinh sản …)
Trang 17- Quan hệ cùng loài bao gồm:
+ Quan hệ hỗ trợ: các cá thể hỗ trợ nhau chống lại các điều kiện bất lợi của môi trường như lấy thức ăn, chống kẻ thù, sinh sản
Ví dụ: hiện tượng liền rễ ở 2 cây thông nhựa, trâu rừng sống thành bầy đàn, bồ nông xếp thành hàng để bắt được nhiều cá…
+ Quan hệ cạnh tranh: khi gặp điều kiện bất lợi như thiếu thức
ăn, nơi ở, tranh giành con cái… -> các cá thể cạnh tranh gay gắt, dẫn tới 1 số cá thể phải tách nhóm (giảm sự cạnh tranh)
Ví dụ: Hiện tượng tự tỉa thưa ở thực vật, đàn chó sói tranh nhau con mồi, những con gà tranh nhau chỗ đẻ trứng…
Trang 18Liên hệ thực tế: Trong chăn nuôi, cần phải làm gì để tránh sự cạnh tranh gay gắt giữa các cá thể, làm giảm năng suất vật nuôi?
Nuôi gà đàn, lợn đàn… với mật độ hợp lí, cung cấp đủ thức ăn, nước uống, đảm bảo tỉ lệ giới tính….cho chúng Các con vật sẽ tranh nhau ăn, chúng sẽ ăn nhiều hơn → mau lớn.
Trang 19II QUAN HỆ KHÁC LOÀI :
Bài 44: ẢNH HƯỞNG LẪN NHAU GIỮA CÁC SINH VẬT
Trang 20Quan hệ Đặc điểm
Bảng 44: Các mối quan hệ khác loài
Kí sinh nửa kí sinh
Sinh vật
ăn sinh vật khác
Sự hợp tác cùng có lợi giữa các loài sinh vật
Các sinh vật khác nhau tranh giành thức ăn, nơi ở và các điều kiện sống khác của môi trường Các loài kìm hãm sự phát triển của nhau.
Sự hợp tác giữa hai loài sinh vật, trong đó một bên có lợi còn bên kia không có lợi và cũng không có hại
Sinh vật sống nhờ trên cơ thể sinh vật khác, lấy các chất dinh dưỡng, máu từ sinh vật đó.
Gồm các trường hợp: động vật ăn thịt con mồi, động vật ăn thực vật, thực vật bắt sâu bọ
Trang 21Quan hệ khác loài bao gồm:
- Quan hệ hỗ trợ: cả 2 bên cùng có lợi hoặc 1 bên có lợi, bên kia không ảnh hưởng gì
+ Cộng sinh: nấm và tảo cộng sinh trong địa y, vi khuẩn cộng sinh trong nốt sần cây họ Đậu…
+ Hội sinh: cây phong lan sống bám trên thân cây gỗ…
- Đối địch: 1 bên có lợi, 1 bên bị hại
+ Cạnh tranh: các cây trong rừng cạnh tranh ánh sáng, lúa cạnh tranh với cỏ dại để giành ánh sáng, chất dinh dưỡng
+ Kí sinh, nửa kí sinh: giun đũa kí sinh trong cơ thể người, đỉa hút máu động vật…
+ Sinh vật ăn sinh vật khác: hổ ăn thịt thỏ, cây nắp ấm bắt ruồi…
Trang 22Nuôi mèo bắt chuột Vịt ăn ốc bươu vàng, ăn sâu…
Trong nông nghiệp con người đã lợi dụng mối quan hệ đối địch giữa các sinh vật khác loài để :
- Dùng thiên địch tiêu diệt sinh vật có hại.
- Đây là biện pháp sinh học, diệt được sinh vật gây hại
mà không gây ô nhiễm môi trường.