Kiến thức: - HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích.. Kĩ năng: - Ôn lại kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử.. Một HS lên bảng, cac em khác làm vào vở, theo dõi v
Trang 1Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- HS nắm vững khái niệm và phương pháp giải phương trình tích
2 Kĩ năng:
- Ôn lại kĩ năng phân tích đa thức thành nhân tử
3 Thái độ:
- Rèn ý thức tự giác trong học tập và trong cách trình bày một bài phân tích
II.
Chuẩn bị:
- GV:
- HS: SGK, đọc trước bài 4
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề, thảo luận nhóm
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: 8A3:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Hãy phân tích P(x) = (x2 – 1) + (x + 1)(x – 2) thành nhân tử
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
GV nhắc lại tính chất
của phép nhân các số Từ đó,
GV khẳng định lại tính chất đó
với phép nhân các đa thức
GV hướng dẫn HS cách
giải phương trình tích
HS chú ý theo dõi
HS chú ý theo dõi
1 Phương trình tích và cách giải:
VD1: Giải phương trình (2x – 3)(x + 1) = 0
Giải:
(2x – 3)(x + 1) = 0 ⇔2x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0
Do đó, ta giải hai phương trình sau:
1) 2x – 3 = 0 ⇔2x = 3 x 3
2
⇔ = 2) x + 1 = 0 ⇔ x = – 1
Vậy, phương trình đã cho có hai nghiệm:
Ngày soạn: 08/ 01/ 2011 Ngày dạy:
§4 PHƯƠNG TRÌNH TÍCH
Tuần: 22
Tiết: 45
Trang 2GV chốt lại cách giải
phương trình tích
Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS thực
hiện các bước để đưa phương
trình đã cho về dạng phương
trình tích
Khi đưa được về dạng
phương trình tích, GV yêu cầu
HS giải hai phương trình thành
phần và cho biết kết quả
GV chốt lại các bước
giải của VD 2 như trong SGK
Hoạt động 3:
GV cho HS suy nghĩ và
lên bảng làm bài tập ?4
Với bài tập này, GV
hướng dẫn HS cách giải quyết
bài toan trong trường hợp đề
bài ra là giải pt: x3 + 2x2 + x =
0
HS chú ý theo dõi và nhắc lại cách giải
HS chú ý theo dõi
HS giải hai phương trình thành phần
HS chú ý theo dõi và đọc nhận xét trong SGK
Một HS lên bảng, cac
em khác làm vào vở, theo dõi
và nhận xét bài làm của bạn
HS theo dõi
3 x 2
= và x = – 1
Tập nghiệm của phương trình : S 3; 1
2
= −
Muốn giải phương trình tích: A(x).B(x) =
0 ta giải 2 phương trình A(x) = 0 và B(x)
= 0 rồi lấy tất cả các nghiệm của chúng
2 Áp dụng:
VD 2: Giải phương trình
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x)
Giải:
(x + 1)(x + 4) = (2 – x)(2 + x) ⇔(x + 1)(x + 4) – (2 – x)(2 + x) = 0 ⇔x2 + x + 4x + 4 – 22 + x2 = 0 ⇔2x2 + 5x = 0
⇔x(2x + 5) = 0 ⇔x = 0 hoặc 2x + 5 = 0 1) x = 0
2) 2x + 5 = 0 ⇔ 2x = – 5 ⇔ x = – 2,5 Tập nghiệm của phương trình:
S= 0; 2,5− Nhận xét:
?4: Giải ph.trình (x3 + x2) + (x2 + x) = 0 Giải:
(x3 + x2) + (x2 + x) = 0 ⇔x2(x + 1) + x(x + 1) = 0 ⇔(x + 1)(x2 + x) = 0 ⇔x(x + 1)(x + 1) = 0 ⇔x(x + 1)2 = 0 ⇔x = 0 hoặc x + 1 = 0 1) x = 0
2) x + 1 = 0 ⇔x = – 1 Tập nghiệm của phương trình: S={0; 1− }
Trang 34 Củng Cố:
- GV cho HS lên bảng làm bài tập 21a, 22a.
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải
- Làm các bài tập 22 còn lại và bài 23
6 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………
………
………
Ngày soạn: 08/ 01/ 2011 Tuần: 21
Trang 4Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Củng cố và khắc sâu việc giải phương trình tích
2 Kĩ năng;
- Rèn kĩ năng giải phương trình tích
3 Thái độ:
- Rèn tính cẩn thận, chính xác trong việc giải phương trình
II.
Chuẩn bị:
- GV: SGK, thước thẳng
- HS: SGK, chuẩn bị các bài tập về nhà
III Phương pháp:
- Đặt và giải quyết vấn đề
IV.
Tiến trình:
1 Ổn định lớp: 8A3:……….
2 Kiểm tra bài cũ:
GV cho hai HS lên bảng giải bài tập 21cd
3 Nội dung bài mới:
Hoạt động 1:
Chuyển tất cả về vế trái
của phương trình và đặt x – 3
làm thừa số chung thì ta sẽ đưa
được phương trình đã cho về
dạng phương trình tích
Thực hiện như câu b,
cần phân tích 3x – 15 thành
nhân tử để xuất hiện nhân tử
chung rồi đưa về dạng phương
trình tích
Hai HS lên bảng giải, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn trên bảng
Bài 23: Giải các phương trình
b) 0,5x(x – 3) = (x – 3)(1,5x – 1)
⇔0,5x(x – 3) – (x – 3)(1,5x – 1) = 0
⇔(x – 3)(0,5x – 1,5x + 1) = 0
⇔(x – 3)(1 – x) = 0
⇔x – 3 = 0 hoặc 1 – x = 0 1) x – 3 = 0 ⇔ x = 3 2) 1 – x = 0 ⇔ x = 1 Tập nghiệm của phương trình: S={ }1;3
c) 3x – 15 = 2x(x – 5)
⇔3(x – 5) – 2x(x – 5) = 0
⇔(x – 5)(3 – 2x) = 0
⇔x – 5 = 0 hoặc 3 – 2x = 0 1) x – 5 = 0 ⇔ x = 5
LUYỆN TẬP §4
Trang 5Hoạt động 2:
GV hướng dẫn HS phân
tích vế trái thành nhân tử bằng
phương pháp áp dụng HĐT
GV hướng dẫn HS
chuyển tất cả qua vế trái và
phân tích vế trái thành nhân tử
bằng phương pháp nhóm các
hạng tử
Hoạt động 3:
Cách làm bài 25a giống
như bài 24b nhưng mức độ
phân tích thành nhân tử khó
hơn, GV lưu ý trong trường
hợp này, HS dễ bị thiếu
nghiệm
HS chú ý theo dõi và lên bảng giải, các em khác làm vào vở, theo dõi và nhận xét bài làm của các bạn
HS thảo luận
2) 3 – 2x = 0 ⇔ x = 1,5
Tập nghiệm của phương trình: S={5;1,5}
Bài 24: Giải các phương trình
a) (x2 – 2x + 1) – 4 = 0
⇔(x – 1)2 – 22 = 0
⇔(x – 1 – 2)(x – 1 + 2) = 0
⇔(x – 3)(x + 1) = 0
⇔x – 3 = 0 hoặc x + 1 = 0 1) x – 3 = 0⇔x = 3
2) x + 1 = 0⇔x = – 1 Tập nghiệm của phương trình: S={3; 1− }
b) x2 – x = – 2x + 2
⇔x2 – x + 2x – 2 = 0
⇔x(x – 1) + 2(x – 1) = 0
⇔(x – 1)(x + 2) = 0
⇔x – 1 = 0 hoặc x + 2 = 0 1) x – 1 = 0⇔x = 1
2) x + 2 = 0⇔x = – 2 Tập nghiệm của phương trình: S={1; 2− }
Bài 25: Giải phương trình
a) 2x3 + 6x2 = x2 + 3x
⇔2x2(x + 3) = x(x + 3)
⇔2x2(x + 3) – x(x + 3) = 0
⇔(x + 3)(2x2 – x) = 0
⇔x(x + 3)(2x – 1) = 0
⇔x = 0 hoặc x + 3 = 0 hoặc 2x – 1 = 0 1) x = 0
2) x + 3 = 0⇔x = – 3 3) 2x – 1 = 0 ⇔x = 0,5 Tập nghiệm của phương trình:
S= 0; 3;0,5−
4 Củng Cố:
- Xen vào lúc làm bài tập.
5 Dặn Dò:
- Về nhà xem lại các bài tập đã giải
- GV hướng dẫn HS về nhà làm bài tập 24cd, 25b
Trang 66 Rút kinh nghiệm tiết dạy:
………
………
………
………