Câu 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho: Metan cháy trong oxi, Metan tác dụng với khí clo/ánh sáng?. Câu 4: a) Nhận biết các khí: khí cacbon oxit, khí cacbonic, khí metan?[r]
Trang 1HIDROCACBON NO
Ankan
CTTQ: Cn H 2n+1 (n ≥ 1)
Trong ankan chỉ có liên kết đơn
Đọc tên: tên số la mã + “an”
Tên số La Mã:
c
C 1 C 4 : thể khí C 5 C 17 : thể lỏng C 18 trở lên: thể rắn
METAN
1) CTPT – CTCT
- CTPT: CH4 - CTCT:
C H H
H
H hay
2) Lý tính:
- Metan có nhiều trong các mỏ khí, mỏ dầu, mỏ than, bùn ao, khí bioga
- Metan là chất khí, không màu, không mùi, nhẹ hơn không khí, rất ít tan trong nước
3) Hóa tính:
a) Phản ứng thế với Clo
+ Phương trình phản ứng bằng công thức phân tử
CH4 + Cl2 ⃗Ánhsáng CH3Cl + HCl
(Metyl clorua)
- Hiện tượng: màu vàng nhạt của Clo nhạt dần.
+ Phương trình phản ứng bằng công thức cấu tạo
C H H
H
H
CH 4 + 2Cl 2 ⃗Ánhsáng CH 2 Cl 2 + 2HCl
(Metylen clorua)
CH 4 + 3Cl 2 ⃗Ánhsáng CHCl 3 + 3 HCl
(Cloroform)
CH 4 + 4Cl 2 ⃗Ánhsáng CCl 4 + 4HCm
(tetraclo metan)
b) Phản ứng phân hủy:
2CH4 ⃗15000
C2H2 + 3H2 (Axetien)
c) Phản ứng cháy:
CH4 + 2O2 ⃗t0 CO2 + 2H2O
⃗Ánhsáng + H – Cl + Cl – Cl
làm lạnh nhanh
C Cl H
H
H
Trang 24) Điều chế:
Al4C3 + 12H2O 3CH4 + 4Al(OH)3
(Nhôm cacbua)
C + 2H2 ⃗t0
CH4 (Than đá)
CH3COONa + NaOH ⃗CaO , t0
CH4 + Na2CO3 (Natri axetat)
BÀI TẬP Câu 1: Viết công thức cấu tạo của các chất hữu cơ có công thức phân tử:
a) C2H6O, C3H8O
b) C3H8, C4H10, C5H12
c) C2H5Br, C3H7Cl, C4H9Br
d) C3H6, C3H4 (dạng mạch thẳng)
e) C3H4, C3H6 (dạng mạch vòng)
Câu 2: Đốt cháy hoàn toàn 4,48 lít khí Metan.
a) Viết phương trình hóa học
b) Tính thể tích khí Oxi cần dùng
c) Tính thể tích không khí cần dùng biết khi Oxi chiếm
1
5 thể tích không khí (các khí đo ở
đktc)
Câu 3: Viết phương trình phản ứng xảy ra khi cho: Metan cháy trong oxi, Metan tác dụng với khí
clo/ánh sáng?
Câu 4: a) Nhận biết các khí: khí cacbon oxit, khí cacbonic, khí metan?
b) Hãy làm sạch khí Metan có lẫn khí cacbonic?
Niken (Ni)