Thắng lợi quân sự nào thể hiện khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của nhân dân ta6. “Thi đua ái quốc, giết giặc lập công”.[r]
Trang 1BÀI KIỂM TRA TUẦN 2 Môn sử: lớp 12
1 Đặc điểm nổi bật của tình hình nước ta sau hiệp định Geneve về Đông Dương là
A Mĩ thay chân Pháp, đưa tay sai lên nắm quyền ở miền Nam
B Miền Nam trở thành thuộc địa kiểu mới, căn cứ quân sự của Mĩ
C Miền Bắc hoàn toàn giải phóng tiến lên xây dựng CNXH
D đất nước bị chia cắt thành 2 miền với 2 chế độ chính trị khác nhau
2 Đường lối thể hiện sự lãnh đạo sáng suốt, độc đáo của Đảng ngay sau hiệp định Geneve là
A tiến hành cách mạng xã hội chủ nghĩa ở miền Bắc
B tiến hành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
C hoàn thành cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân trên cả nước
D tiến hành hai cuộc cách mạng theo thực trạng của từng miền
3 Thời gian đầu sau hiệp định Geneve (1954), nhân dân miền Nam đã sử dụng biện pháp nào để đấu tranh chống Mĩ-Diệm?
A Biểu tình có vũ trang B Bất hợp tác, bạo động
C Đấu tranh chính trị D Bạo lực cách mạng
4 Phong trào Đồng khởi đã đánh dấu bước phát triển của cách mạng miền Nam vì
A ta chuyển từ thế giữ gìn lực lượng sang thế tiến công
B ta giành thế chủ động chiến lược trên chiến trường chính
C buộc Mĩ phải thay đổi chiến lược trên toàn miền Nam
D chuyển từ tấn công chiến lược sang tổng tiến công chiến lược
5 Tổ chức lãnh đạo cách mạng miền Nam ra đời sau phong trào Đồng khởi (Tháng 1-1960) là
A Trung ương Cục miền Nam
B Chính phủ Lâm thời Cộng hòa miền Nam Việt Nam
C Mặt trận Dân tộc giải phóng miền Nam Việt Nam
D Mặt trận Việt Nam độc lập đồng minh
6 Sự khác nhau giữa phong trào đấu tranh của nhân dân miền Nam trước và sau Hội nghị lần thứ
XV Ban Chấp hành Trung ương Đảng là về
A Lực lượng đấu tranh B Phương thức đấu tranh
C Lãnh đạo đấu tranh D Động lực đấu tranh
7 Âm mưu của Mĩ khi thực hiện chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” là
A dùng người Việt đánh người Việt B giành lại thế chủ động trên chiến trường
C biến miền Nam thành căn cứ quân sự D Thử nghiệm một loại hình chiến tranh xâm lược
8 Mục tiêu của quốc sách “ấp chiến lược”mà Mĩ thực hiện trong chiến lược“Chiến tranh đặc biệt” là
A tách dân khỏi cách mạng B mở rộng vùng chiếm đóng
C giành lại thế chủ động ở nông thôn D ngăn chận chiến tranh du kích
Trang 29 Chiến thắng quân sự nào cho thấy nhân dân miền Nam có thể đánh bại chiến lược “Chiến tranh đặc biệt”?
A Ấp Bắc B Bình Giã C Vạn Tường D Đồng Xoài
10 Chiến thắng quân sự nào đã làm cho chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” bị phá sản về cơ bản?
A Ba Gia B Bình Giã C An Lão D Đồng Xoài
11 Mỹ thực hiện chiến lược “Chiến tranh cục bộ” sau khi thất bại ở chiến lược
A chiến tranh đơn phương B Việt Nam hóa chiến tranh
C Đông Dương hóa chiến tranh D chiến tranh đặc biệt
12 Thắng lợi quân sự nào thể hiện khả năng đánh thắng quân Mĩ trong cuộc chiến đấu chống chiến lược “Chiến tranh cục bộ” của nhân dân ta?
A Vạn Tường B Núi Thành C Ấp Bắc D Bình Giã
13 Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) 18-8-1965 đã mở đầu cho cao trào
A “Thi đua ái quốc, giết giặc lập công” B “Tìm Mĩ mà đánh, lùng Ngụy mà diệt”
C “Mỗi làng là một trận địa” D “Một tấc không đi, một li không rời”
14 Trận Vạn Tường (Quảng Ngãi) 18-8-1965 cho thấy
A, khả năng đánh bại quân Mĩ trong chiến lược “Chiến tranh cục bộ”
B Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” bị phá sản về cơ bản
C Chiến lược “Chiến tranh cục bộ” hoàn toàn phá sản
D Ta giành quyền chủ động trên chiến trường chính Nam Bộ
15 Mùa khô 1965-1966, Mĩ mở 5 cuộc hành quân “tìm, diệt” nhằm vào 2 hướng chiến lược chính là
A Đông Nam Bộ và chiến khu D B Đông Nam Bộ và Liên khu V
C Căn cứ U Minh và Dương Minh Châu D Chiến khu D và căn cứ U Minh
16 Mục tiêu của Mĩ khi mở 895 cuộc hành quân lớn vào mùa khô 1966-1967 là
A đánh bại chủ lực quân giải phóng, buộc ta đàm phán
B tiêu diệt quân chủ lực và cơ quan đầu não của ta
C triển khai chiến thuật “tìm, diệt” trên toàn miền Nam
D giành ưu thế về mặt quân sự, buộc ta phải đàm phán
17 Thực hiện chiến lược “Việt Nam hóa chiến tranh” Mĩ có âm mưu
A “Dùng người Việt đánh người Việt” B giành lại thế chủ động trên chiến trường
C buộc ta đàm phán theo điều kiện có lợi cho Mĩ D mở rộng chiến tranh ra toàn bộ Đông Dương
18 Mỹ buộc phải tuyên bố “Mĩ hóa” trở lại chiến tranh xâm lược Việt Nam sau thất bại của chiến lược
A “Chiến tranh đặc biệt” B “Chiến tranh cục bộ”
C “Việt Nam hóa chiến tranh” D “Đông Dương hóa chiến tranh”
19 Trong những năm 1961-1965, Mỹ thực hiện thủ đoạn “Dùng người Việt đánh người Việt” nhằm
A rút dần quân Mỹ và quân đồng minh
B tận dụng xương máu người Việt Nam
C giảm xương máu người Mỹ trên chiến trường
Trang 3D tăng cường khả năng chiến đấu của quân đội Sài Gòn.
20 Chiến thắng Phước Long (1/1975) có ý nghĩa
A là thất bại tạm thời của quân đội Sài Gòn
B chứng tỏ sự nỗ lực của Mĩ và quân đội Sài Gòn
C chứng tỏ sức mạnh của chính quyền Sài Gòn
D chúng tỏ sự suy yếu của quân đội Sài Gòn và khả năng thắng lớn của ta
21 Thắng lợi nào của quân dân miền Nam buộc Mĩ phải tuyên bố “phi Mĩ hóa chiến tranh xâm lược”?
A Cuộc tiến công chiến lược 1972 B Trận “Điện Biên Phủ trên không”
C Cuộc Tiến công và nổi dậy Xuân 1975 D Cuộc Tổng tiến công Xuân Mậu Thân
22 Mục tiêu của Mĩ khi thực hiện âm mưu “dùng người Việt đánh người Việt” trong chiến lược
“Việt Nam hóa chiến tranh” là
A giảm bớt xương máu của người Mĩ trên chiến trường
B chuyển giao lực lượng cho quân đội Sài Gòn
C tránh áp lực trước làn sóng chống chiến tranh Việt Nam
D chuẩn bị cho việc rút quân khỏi Việt Nam
23.Thắng lợi nào dưới đây có tác dụng củng cố quyết tâm của Bộ Chính trị Trung ương Đảng Lao động Việt Nam trong việc đề ra kế hoạch giải phóng miền Nam trong hai năm 1975-1976?
A Chiến dịch Tây Nguyên B Chiến dịch Phước Long
C Trận “Điện Biên Phủ trên không” D Hiệp định Paris
24 Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng Lao động Việt Namn (9/1960) chủ trương tiến hành đồng thời
A Cách mạng XHCN ở miền Bắc và Cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
B cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Nam
C cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam
D cách mạng ruộng đất ở miền Bắc và cách mạng tư sản dân quyền ở miền Nam
25 Nhân tố hàng đầu đảm bảo thắng lợi của cuộc Kháng chiến chống Mĩ, cứu nước của nhân dân Việt Nam (1954_1975) là:
A hậu phương miền Bắc được xây dựng vững chắc
B tinh thần đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương
C sự lãnh đạo đúng đắn và sáng suốt của Đảng
D.sự giúp đỡ của Liên Xô và các nước xã hội chủ nghĩa
26 Điều kiện thuân lợi để cuối 1974- đầu năm 1975, Bộ Chính trị trung ương Đảng Lao động Việt Nam đề ra chủ trương, kế hoạch giải phóng miền Nam thống nhất đất nước là
A so sánh lực lượng ở miền Nam có lợi cho cách mạng
B miền Bắc đã hoàn thành cuộc cách mạng xã hội chủ nghĩa
C Mỉ rút toàn bộ lực lượng ra khỏi lãnh thổ miền Nam
D Mĩ không còn viện trợ quân sự, kinh tế cho chính quyền Sài Gòn
27 Điểm giống nhau giũa chiến lược “Chiến tranh đặc biệt” (1961-1965) với Chiến tranh cục bộ” (1965-1966) của Mĩ ở Việt Nam là
A Sử dụng lực lượng quân Mĩ là chủ yếu
Trang 4B Thực hiện các cuộc hành quân “tìm, diệt” và “bình định”
C Nhằm biến miền Nam Việt Nam thành thuộc địa kiểu mới
D Sử dụng lực lượng quân đội Sài Gòn là chù yếu
28 Để đánh đổ ách thống trị của Mĩ và chính quyền Sài Gòn, phương pháp đấu tranh bạo lực cách mạng lần đầu tiên được Đảng Lao động Việt Nam đề ra tại
A Đại hội đại biểu toàn quốc lần III của Đảng (1960)
B Kì họp thứ tư Quốc hội khóa 1 (1955)
C Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 15 (1959)
D.Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng lần thứ 21 (1973)
29 Việc Mĩ tuyên bố “phi Mĩ hóa” chiến tranh xâm lược đánh dấu sự thất bại của chiến lược chiến tranh nào?
A Chiến tranh đặc biệt B Chiến tranh cục bộ
C VN hóa chiến tranh D.Chiến tranh đơn phương
30.Thắng lợi của cuộc kháng chiến chống Mĩ đã mở ra kỉ nguyên
A độc lập, thống nhất đi lên chủ nghĩa xã hội
B nhân dân có quyền làm chủ đất nước
C độc lập, tự do tiến lên chủ nghĩa xã hội
D giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
31 Thắng lợi nhanh chóng của chiến dịch Tây Nguyên và Huế-Đà Nẵng, Bộ Chính trị Trung ương Đảng quyết định
A dùng bạo lực cách mạng để giải phóng miền Nam
B giải phóng miền Nam trong 2 năm: 1975-1976
C giải phóng miền Nam trước mùa mưa (Tháng 5-1975)
D giải phóng Sài Gòn-Gia Định trước mùa mưa 1975
32 Một trong những ý nghĩa của thắng lợi trong kháng chiến chống Mĩ của nhân dân Việt nam với thế giới là
A làm sụp đổ hoàn toàn hệ thống thuộc địa của Mĩ
B cổ vũ to lớn cho phong trào cách mạng thế giới
C làm thất bại cơ bản “chiến lược toàn cầu” của Mĩ
D góp phần làm thay đổi trật tự hai cực Yalta
33 Cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975 gồm ba chiến dịch lớn là
A Buôn Ma Thuột, Đà Nẵng, Hồ Chí Minh B Buôn Ma Thuột, Huế-Đà Nẵng, Sài Gòn
C Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng, Hồ Chí Minh D Tây Nguyên, Huế-Đà Nẵng, Sài Gòn-Gia Định
34 Sự kiện cho thấy chiến dịch Hồ Chí Minh toàn thắng là
A Toàn bộ Nội các của Chính phủ Sài Gòn bị bắt giữ
B Tổng thống Dương Văn Minh kêu gọi ngừng bắn
C Xe tăng và bộ binh của ta tiến vào Dinh Độc Lập
D Lá cờ cách mạng tung bay trên Dinh Độc Lập
35 Một trong những nguyên nhân khách quan dẫn đến thắng lợi của Kháng chiến chống Mĩ là
Trang 5A Sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Hồ Chủ tịch.
B Nhân dân ta giàu lòng yêu nước, đoàn kết chiến đấu
C Hậu phương miền Bắc không ngừng lớn mạnh
D Sự đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương
36 Ta chọn Tây Nguyên là điểm tấn công đầu tiên của cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân
1975 vì
A Địch tập trung lực lượng rất đông ở Tây Nguyên
B Có thể dùng Tây Nguyên làm bàn đạp tấn công miền Trung
C Tây Nguyên là địa bàn chiến lược quan trọng nhưng địch sơ hở
D Tây Nguyên có vị trí hiểm yếu nhưng lực lượng của địch yếu
37 Thắng lợi của chiến dịch Tây Nguyên (Từ 4-3 đến 24-3-1975) có ý nghĩa gì đối với cuộc Tổng tiến công và nổi dậy xuân 1975?
A Đưa cuộc tiến công chiến lược thành tổng tiến công chiến lược ở miền Nam
B Mở ra sự sụp đổ hoàn toàn không thể cứu vãn của lực lượng quân đội Sài Gòn
C Ta giành hoàn toàn thế chủ động chiến lược trên toàn chiến trường miền Nam
D Đưa cuộc tổng tiến công chiến lược của ta đi lên với sức mạnh áp đảo
38.Một trong những nguyên nhân chủ quan dẫn đến thắng lợi của Kháng chiến chống Mĩ là
A phong trào phản đối chiến tranh Việt Nam trên thế giới
B sự giúp đỡ của Liên Xô, Trung Quốc và các nước XHCN
C sự lãnh đạo tài tình của Đảng và Hồ Chủ tịch
D sự đoàn kết chiến đấu của 3 nước Đông Dương
39 Đường lối chiến lược của cách mạng Việt Nam từ năm 1930 đến năm 1975 do Đảng đề ra và thực hiện thành công là
A độc lập dân tộc gắn liền với chủ nghĩa xã hội
B giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội
C.Trước làm cách mạng dân tộc, sau làm cách mạng thế giới
D Trước làm cách mạng ruộng đất, tiến thẳng chủ nghĩa xã hội
40.Bài học kinh nghiệm về nghệ thuật quân sự trong kháng chiến chống Pháp được Đảng ta vận dụng trong kháng chiến chống Mĩ là
A chiến tranh tổng lực B chiến tranh chớp nhoáng
C chiến tranh du kích D chiến tranh nhân dân