1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đồ án hộp tốc độ máy tiện T616

29 803 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 61,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hộp có bộ phận để điều chỉnh căngđai và đỡ hộp khởi sát đế máy, trong hộp có 3 trục có lắp các bánh răng cố định vàbánh răng di trượt chủ yếu phía trên các gối đỡ bị chịu lực hướng kính

Trang 1

Lời Mở Đầu

Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất nước thì các nghành kinh tế mũinhọn đóng vai trò đáng kể Nền công nghiệp nước ta nói chung và nền côngnghiệp nặng nói riêng đã có nhưng bước tiến mới ,đi lên công nghiệp và hiên đạihóa đất nước thay thế lao đông thủ công lạc hậu năng suất thấp thì đòi hỏi phải cótrang bị máy móc hiện đại công nghệ tiên tiến , đồng thời để sử dụng nó phải cómột đôi ngũ cán bộ công nhân viên kĩ thuật lành nghề có trình độ kĩ thuật cao.Đểđáp ứng yêu cầu đó thì mục tiêu của trường chúng ta là: sau khi ra trường mỗi sinhviên phải đạt được một trình độ kỹ thuật phù hợp, đáp ứng được yêu cầu của xãhội Đó là những người thợ kỹ thuật có phẩm chất tốt, trình độ kỹ thuật cao

Là một sinh viên được học tập tại trường ĐH SP KT Hưng Yên với chuyênmôn nghề là “Cơ Điện” thuộc Khoa Cơ Khí Động Lực Sau một thời gian học tập

và rèn luyện tại trường ,để tổng kết quá trình nghiên cứu môn học và để đánh giánăng lực sinh viên Em được giao đề tài là: “Trung tu cơ cấu điều khiển hộp tốc độT616” Trong thời gian làm đề tài bản thân em đã gặp nhiều khó khăn lo lắng bởinăng lực và trình độ còn hạn chế

Trang 2

NỘI DUNG Phần I GIỚI THIỆU CHUNG VỀ MÁY TIỆN I.1 Công dụng cơ bản của máy tiện T616

Máy tiện T616 là sản phẩm đầu tiên của nhà máy công cụ số 1 Hà Nội.hiện nay các loại máy này có hầu hết trong các phân xưởng cơ khí của Việt Nam.Bởi vì loại máy này có thể gia công ở nhiều bề mặt

Mặt tròn xoay ngoài và trong lỗ

I.11 Các thông số kỹ thuật cơ bản của máy T616

1 Kích thước dài x rộng x cao 2365x855x1125 Mm

3 Chiều cao của máy tới tâm trục chính 160 Mm

Trang 3

12 Số dao gá 4 Chiếc

13 Chuyển động dọc của bàn máy tự động 750

14 Chuyển động dọc của bàn máy bằng tay 850

17 Góc quay lớn nhất của bàn dao dọc phụ ±45 Độ

18 Dịch chuyển của bàn dao dọc phụ 105

20 Lỗ côn móc đầu trục chính Nº5

22 Đai truyền hình thang

Trang 4

1.Đế máy

Đế máy được đúc bằng gang có ưu điểm giảm chấn đông khi gia công vàtăng độ chính xác chi tiết Gồm: Bệ trái,bệ phải để lắp động cơ chính và lắp hộptốc độ,phía dưới lắp cơ cấu điều khiển hộp tốc độ,bệ phải lắp thiết bị điện và bộphận làm nguội

Vỏ hộp được đúc bằng gang trên thành hộp được gia công lỗ để lắp các vòng

bi đỡ các đầu trụ, trong có gờ tăng độ cứng vững cho hộp Hộp có nắp đậy kín,hộpđặt trong lòng bệ trái tách riêng biệt với hộp trục chính để tránh rung động cho trụcchính và độ nhám của bề mặt chi tiết gia công Hộp có bộ phận để điều chỉnh căngđai và đỡ hộp khởi sát đế máy, trong hộp có 3 trục có lắp các bánh răng cố định vàbánh răng di trượt chủ yếu phía trên các gối đỡ bị chịu lực hướng kính

Trục I là trục có đầu nối liền với động cơ trên trục có lắp các bánh răng Z57

cố định

Trục II được gia công then hoa, trên trục có lắp khối bánh răng 3 bậc di trượtZ38, Z45,Z31 và một bánh răng cố định Z57

Trang 5

Trục III được gia công một đầu là trục the hoa, một đầu trơn, đầu the hoa cólắp khối bánh răng 2 bâc di trượt Z27, Z71 và đầu kia lắp ba bánh răng cố địnhZ40,Z33, Z47

Trục IV là trục trơn có lắp tiện bậc, trên trục có lắp hai bánh răng cố định Z48,Z71 còn đầu ngoài được lắp với Buly đai bằng mối ghép then bằng

4 Cơ cấu hộp điều khiển tốc độ

Cơ cấu điều khiển được lắp phía ngoài để diều khiển các khối bánh răng ditrượt cua hộp tốc độ Cơ cấu này gồm các bộ phận tay gạt điều khiển, đĩa lỗ haitầng , lò xo hồi vị và các thanh răng đuôi nhỏ ngàm gạt ăn khớp với các bánh răng

di trượt để điều khiển bánh răng chuyển động theo chỉ dẫn

5 Hộp trục chính

Hộp trục chính được đúc bằng gang bên trong có những gân cơ gờ để tăngcường độ vững cho các lỗ để lắp các ổ bi đỡ trục và mặt bích Hộp trục chinh cólắp đậy kín, hộp được lắp bên trai thân máy Hộp trục chính gồm 4 trục

- Trục I là trục chính được gia công rỗng trục được ra công to ở đầu và nhỏ

về phía đầu trục để đảm bảo độ cúng vững cũng như mômen xoắn lực vađập phía trước trục chính được lắp ổ bi đỡ côn và ổ bi chặn phía sau lắp ổ

bi đỡ Trên trục phía sau có lắp 2 bánh răng cố định Z58, Z55 đầu nhỏ giacông một đoạn then hoa ở khoàng cách giữa trên trục có lắp bánh răng ănkhớp trong di trượt Z17.Đầu trục trơn có lắp bánh răng Z63 cố định

- Ống bạc bánh răng lắp trên trục chính, trên ống bạc có gia công 2 bánhrăng Z27

- Trục III trục đảo chiều là trục trơn, trên trục có lắp các bánh răng đảochiểu

- Trục IV là trục chuyển động xuống cho hộp bước tiến trên trục có lắp 2bánh răng trượt cố định Z29 nằm ngoài hộp trục chính 1 di trượt Z55 đó là mâmcặp Ngoài ra hộp trục chính còn có bộ phận quan trọng đó là mâm cặp Mâm cặpdùng đẻ gá ghép các chi tiết gia công trên máy đo ghép với trục chính bằng mốighép ren

6.Hộp bước tiến

Trang 6

Hộp bước tiến dược bố trí ở phía trên thân máy dưới hộp trục chính, được bố trí

cố định với thân máy bằng các bulong đầu chìm Vỏ hộp được đúc bằng gang trong

có gờ để tăng thêm độ cúng vững, có gia công các lỗ trên thành hộp để lắp ổ bi đỡcác trục và mặt bích.Trong hộp có 5 trục

- Trục I được gia công trục bậc với nhiều kích thước , trục đỡ bằng 2 ổ bi đỡmột dãy và 1 ổ bi chặn ở phía đầu ngoài, trên trục có lắp một bánh răng cố đinhZ39

- Trục II được gia công trục trơn và trên trục có lắp bánh răng cố định Z39,bánh răng cố định với then bằng vít vị trí

- Trục III được gia công then hoa trên toàn bộ trục đỡ bằng hai ổ bi một dãytrên trục có lắp 2 bánh răng di trượt Z26, Z39

- Trục IV được gia công một đầu then hoa một đầu trục trơn ,đầu then hoa cólắp 5 bánh răng cố định Z22, Z39, Z26, Z38, Z27 Đầu trục trơn có những bánhrăng của khối Mêan Z52, Z39, Z52, Z39, Z52, Z39, Z52 và chạy lồng không vớitrục

- Trục V được gia công một đầu then hoa và một đầu trục trơn, đầu then hoa cólắp 5 bánh răng di trượt và hai bánh răng cố định Z24, Z45, Z32, Z24, Z36, Z39,Z26 đầu trục có 4 bánh răng của khối meean Z39, Z26, Z39, Z26

7.Hộp xe dao

Hộp xe dao lắp phía dưới hệ bàn dao và được cố định với hệ bàn dao bằng cácbulông đầu chìm ,phía dưới đáy hộp có bố trí vít tháo dầu vỏ hộp được đúc bằnggang phía trước hộp có các tay gạt quay Trục I là trục được gia công một đầu trơnnằm trong hộp đầu kia gia công răng nằm ở ngoài hộp Trên trục có lắp bánh răng

cố định Z25,trục nhận chuyển động của tay quay và chuyển đong tự động của hộp

Trang 7

Bàn dao dọc phụ lắp ở phía dưới đài gá dao ,thân bàn dao dọc phụ được đúcbằng gang

Bàn xoay : được đúc bằng gang dùng để khi ta gia công chi tiết côn hoặc vớimột góc độ nào đó,góc xoay lớn nhất của bàn xoay là +45

- Bàn dao ngang được đúc bằng gang lắp ở phía dưới bàn xoay có cấu tạo trụcvít đai ốc, trên trục vít có lắp tay quay, du xích và bánh răng nhận chuyển đông từhộp xe dao Ngoài ra còn có các bulông, đai ốc điều chỉnh hoặc cố định các chitiết

- Bàn dao dọc đúc bằng gang, phía trên gia công mang cá, bên trong có lắp bộ truyền trục vít đai ốc chuyển đông cho bàn dao ngang Phía dưới bàn dao dọc có gia công mặt trươt để bàn dao di trượt trên băng máy

9.Ụ đông

Ụ động được đúc bằng gang, ụ động gồm có than ụ động và đế ụ động ,than và

đế dược lắp ghép với nhau theo mông vuông thân ụ động gia công rỗng để lắp lòng

ụ động Nòng ụ động dược gia công rỗng để lắp trục vít me và đai ốc khóalòng.Trong lòng ụ động có một chốt dỡ trục vít Đầu ụ động gia công lỗ côn để lắpmũi chống tấm.phía dưới lòng ụ động có gia công một rãnh then dẫn hướng phíatrước ụ động có gia công một khóa hãm lòng ụ động được cố định với bàn máy

10.Mâm cặp

Bắt giữ phía đầu trục chính chủ yếu gá các chi tiết ,mâm cặp có 2 loai:3 chấu

và 4 chấu.Loại 3 chấu cong gọi là mâm cặp tự đinh vị tâm bởi khi quay một vòng 3chấu đầu tiến vào hoặc tiến ra một khoảng cách giống nhau

Ngoài ra còn có một số bộ phận khác như hệ thống điện chiếu sáng, và các bệ

và tấm chắn phôi

I.1.3 Nguyên lý làm việc của máy T616

I.1.3.1 Xích tốc độ

Trang 8

Từ động cơ N=4,5kw,n=1440v/p

→ Buli đai

I.1.3.2 Xích chạy dao một vòng trục chính

+ Đường truyền cao (trực tiếp)

- Từ buli đến trục chính thông qua ly hợp răng Z27 (có 6 tốc độ )

+Đường truyền thấp (gián tiếp)

- Từ buli → Z27/Z63 →II→ Z17/Z56 → Đến mâm cặp phôi (có 6 cấp tốc độ)+Xích chạy dao

- Từ một vòng trục chính I →Z55/Z35 →II→Z35/Z55 → IV →Z29/Z60

→Cơ cấu trục đầu ngựa (thuận chiều)

- Từ một vòng trục chính I → Z55/Z55 → IV → Z29/Z60 → Đến cơ cấu trục đầu ngựa và hộp bước tiến

+ Cặp bánh răng thay thế

=

- Đường truyền đến trục trơn

- Từ bước tiến đến trục trơn khi rút núm điều chỉnh và đóng đai ốc 2 nửa

Trang 9

Phần II

LẬP KẾ HOẠCH SỬA CHỮA CHO MÁY THEO PHƯƠNG PHÁP SỬA CHỮA

DỰ PHÒNG CÓ KẾ HOẠCH II.1 Nội dung chủ yếu

Để đảm bảo cho máy móc thiết bị nói chung và máy cắt gọt nói riêng luônluôn làm việc bình thường phải có kế hoạch kiểm tra xem xét sửa chữa và bảodưỡng máy

Trong việc xem xét bảo dưỡng và sửa chữa máy có nhiều hệ bàn máy và bệ

đỡ công sôn thống sửa chữa , khi tiến hành sửa chữa máy có năm hệ bàn máy và bệ

đỡ công sôn thống chính sau:

-Sửa chữa theo nhu cầu

-Sửa chữa thay thế cụm

-Sửa chữa theo tiêu chuẩn

-Sửa chữa dự phòng có kế hoạch

-Sửa chữa xem xét liên hoàn

Để lập được kế hoạch sửa chữa máy được chính xác, kinh tế cần đảm bảo các yêucầu kỹ thuật ta đi vào nghiên cứu từng hệ thống sửa chũa trên

+Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu

Thực chất là sửa chữa những sự cố của máy móc theo yêu cầu mà không theo

kế hoạch từ trước , kế hoạch sửa chữa và sản xuất bị động và máy hỏng lúc nào sửachữa lúc đó .Hơn nữa chất lượng sửa chữa khó đảm bảo ,tuổi thọ của máygiảm.Không phục hồi độ chính xác ,độ cứng vững như ban đầu Phương pháp nàygây tốn kém cho cong tác sửa chữa và hậu quả thấp,chỉ ap dụng cho tổ cơ khí sửachữ nhỏ

+Hệ thống sửa chữa thay thế cụm

Trang 10

Hệ thống sửa chữa máy trong đó có bộ phận nào bị hỏng sẽ được thaythế ngay Chính vì vậy kế hoạch sửa chữa không bị đình trệ.Thay thế từng cụm saumột thời gian nhất định và theo một kế hoạch định trước.Vì vậy các chi tiết máytrong cụm không thể hỏng đồng thời cùng một lúc Phương pháp này đòi hỏi phải

có số lượng bộ phận dự chữ lớn Khi máy có sự cố đột xuất không đáp ứngđược.Phương pháp này chỉ được áp dụng với nhà máy sản xuất lớn, có chủng loạimáy ít đối với các máy đòi hỏi có độ chính xác cao

+Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn

Thực chất của hệ thống này là thay thế các chi tiết sau thời gian làm việc nhấtđịnh theo một kế hoạch định trước.Chính vì vậy ta thấy lãng phí không được tậndụng hết khả năng làm việc của các chi tiết Phương pháp này chỉ sử dụng vớinhiều máy có cùng kiểu

+Hệ thống sửa chữa máy liên hoàn

Thực chất là mấy móc trong xưởng,nhà máy được xem xét đồng loạt vào cùngmột thời điểm theo một kế hoạch nhất định mà không lập kế hoạch sửa chữa

.Chính vì vậy mà không lượng trước được khi nào máy phải sửa chữa ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất.Hệ thống sửa chữa theo phương pháp dự phòng có kế hoạch hoàn toàn chủ động trong công tác sửa chữa và sản xuất.Ngoài ra còn tận dụng triệt

để khả năng làm việc của các chi tiết máy Việc bố trí nhân lực và bố trí sửa chữa đơn giản công việc sửa chữa bố trí nối tiếp nhau một cách hợp lí Nó tiết kiệm chi phí sửa chữa và hiệu quả cao.Mặt khác theo điều kiện trường ta lập kế hoạch sửa chữa cho máy T616 ta chọn hệ thống sửa chữa theo phương pháp dự phòng có kế hoạch ,hiện nay trong các phân xưởng cơ khí thương áp dụng hệ thống sửa chữa theo phương án sửa chữa dự phòng có kế hoạch

Máy tiện T616 là máy tiện ren vạn năng của viêt nam sản xuất năm 1970 đưavào sử dụng năm 1973,máy có trọng lượng 1850kg thuộc nhóm máy hạng chung

có trọng lượng nhỏ hơn 10 tấn Máy thường được gia công những vật liệu bằngthép và dùng trong xưởng trường cho nên dạng sản xuất đơn chiếc và nhỏ

Lập hệ thống cho máy thì hệ thống sử chữa dự phòng có kế hoạch và chỉ ra thờigian nào khi xem xét Sửa chữa nhỏ , sửa chữa lớn và sửa chữa đồng thờibiết được nguyên vật liệu dùng cho sửa chữa là bao nhiêu để đảm bảo mang lạihiệu quả kinh tế cao nhất

II.2 Tính bậc phức tạp cho sửa chữa máy

Trang 11

Đối với máy T616 bậc phức tạp sửa chữa tính theo công thức:

R=α(0,25.h+a1+b.n)+c

Trong đó: α là hệ số kể đến đặc điểm kết cấu của máy

Máy có kết cấu bình thường (Tra bảng 1-1 sách sửa chữa công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh )α=1

Trong đó X là số bàn dao dọc phụ (Máy T616 có 1 bàn dao dọc phụ X=1)

C2 =0 (Máy không có cơ cấu điều khiển vô cấp )

C3=0(Máy không có bàn dao chép thủy lực)

C=0,5.1+0+0=0,5

Thay các thông số trên vào công thức tính R ta có:

Trang 12

R= 1.(0,025.160+0,001.750+0,2.12)+0,5

R= 7,56 lấy số tròn là R=0,8 (Vì bậc phức tạp không làm tròn xuống)

II.2.1 Tính chu kỳ sửa chữa máy T616

T616 là máy hạn chung được sản xuất năm 1970 nên chọn cấu trúc sửa chữa là:6XX – 4N - 1V- 1L

(Sách sửa chữa máy công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh)

Nếu không tính cả thời gian dùng máy để sửa chữa thì ta có thời gian sửa chữa lớn trong một chu kỳ là T= d.v.n.23400 Vì máy đã sử dụng được trên 20 năm Máy đã được đưa vào sử dụng năm 1970(Sách sửa chữa máy công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh ).Nếu tính cả thời gian để sửa chữa thì ta có thời gian sửa chữalớn trong 1 chu kỳ

TSC=T+8(T2+Tv+TNY).M.R (1)

Trong đó:

R: Độ phức tạp của máy (R=8)

M:Số ca làm việc trong ngày(M=2)

N:hệ số thuộc trọng lượng máy.Máy thuộc loại có trọng lượng trung bình nên N=1(Theo bảng 1-6 Sách sửa chữa máy công cụ của Nguyễn Ngọc Cảnh)

P2:Tiêu chuẩn dùng máy khi sửa chữa lớn

PV:Tiêu chuẩn dùng máy khi sửa chữa vừa

PN:Tiêu chuẩn dùng máy nhỏ

Vì máy có chế độ làm việc của công nhân 2 ca /ngày

P2=0,54

PV=0,33

PN=0,14

Trang 13

X:Số lần sửa chữa vừa trong 1 chu kỳ sửa chữa

Y:Số lần sửa chữa nhỏ trong1 chu kỳ sửa chữa

X=1; Y=4;Z=6(theo cấu trúc của chu kỳ sửa chữa)

d : Hệ số đặc trưng cho dạng sản xuất d=1,5

Ngày giải phóng Miền Nam nghỉ 1 ngày

Ngày quốc tế lao động nghỉ 1 ngày

Ngày nhà giáo Việt Nam nghỉ 1 ngày

Tổng số ngày nghỉ la 116 ngày

Vậy số làm việc thực tế của máy làm việc trong 1 năm là : 365-116=249 ngàyMáy làm việc 2 ca 1 ngày = 12 (h).vậy số ngày làm việc thực trong 1 năm là 249x12=2988 (h) hay T=

Trang 14

Tính chu kỳ sửa chữa ta áp dụng công thức

TV=T(X=1) sách sửa chữa máy công cụ Nguyễn Ngọc Cảnh

Tv = 6 năm ;TN= 2 năm; Txx=1 năm

II.2.2.Lập kế hoạch sửa chữa cho máy T616

Máy được đưa vào sử dụng tháng 10/1973 trong phân xưởng cơ khí của nhà trườngmáy có trọng lượng nhỏ hơn 10 tấn có cấu trúc của chu kỳ sửa chữa là:

6XX-4N1V-1L

Xắp xếp : L1-X1-N1-X2-X3-V1-V4-N3-X5-N4-X6-L2

Năm 1973 1974 1975 1976 1977 1978 9179 1980 1981 1982

Trang 16

Phần III

XÂY DỰNG NỘI DUNG XEM XÉT TÌNH HÌNH THỰC TRẠNG CỦA CƠ

CẤU ĐIỀU KHIỂN HỘP TỐC ĐỘ MÁY T616 Đây là một bước vô cùng quan trọng trong công tác sửa chữa.Tuy nó đơn giảnnhưng nểu ta chỉ làm qua loa thì có thể máy đã hỏng và dẫn đến thời kì sửa chữasong vì nếu không tìm hiểu kỹ càng nên ta không phát hiện được những chỗ saihỏng chính cho máy làm việc sẽ ảnh hường đến chất lượng sản phẩm gia công trênmáy và tuổi thọ máy

Mất an toàn lao động ảnh hưởng đến kế hoạch sản xuất hoặc xem là máy mớichỉ sai số lượng nhỏ trong quá trình xem xét kĩ lưỡng dẫn đến kết luận thiếu chínhxác Trên cơ sở đó xác định xem máy có đảm bảo các điều kiện và tiêu chuẩn kỹthuật hay không Từ đó có kế hoạch chuẩn bị nguyên vật liệu và phụ tùng thaythế ,kế hoạch phân công các công việc sửa chữa xem xét có thể tiến hành theo hìnhthức nào sau:

- Kiểm tra xem xét thường xuyên sau mỗi ca làm việc

- Kiểm tra xem xét máy tập thể

- Kiểm tra xem xét máy trước khi sửa chữa

- Kiểm tra xem xét máy sau khi sửa chữa

- Kiểm tra xem xét định kì có kế hoạch

Đối với máyT616 trong phân xưởng đưa vào sử dụng tháng 10/1973.Căn cứvào bảng kế hoạch sửa chữa ở phần( II 2.8)

Trong quá trình kiểm tra phải căn cứ vào lý lịch máy ,hồ sơ theo dõi máy qua

dó tiến hành kiểm tra mức độ hao mòn hư hỏng của các chi tiết,kiểm tra mức độ làm việc của các bộ phận Kiểm tra vị trí lắp ghép các chi tiết ,cấc bộ phận với nhau.Đối với các chi tiết kỹ thuật cho phép đánh giá chất lượng làm việc của máy làm cơ sở cho những công việc tiếp theo

III.1 Nội dung kiểm tra xem xét cơ cấu hộp tốc độ

III.1.1 Công tác chuẩn bị

Ngày đăng: 05/04/2021, 12:22

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w