1. Trang chủ
  2. » Tất cả

Trung tu hộp bước tiến máy khoan k125

42 11 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Trung tu hộp bước tiến máy khoan K125
Tác giả Tạ Văn Hùng
Người hướng dẫn Đỗ Chí Dũng
Trường học Trường Đại Học Sư Phạm Kĩ Thuật Hưng Yên
Chuyên ngành Cơ Khí
Thể loại Đồ Án Công Nghệ
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hưng Yên
Định dạng
Số trang 42
Dung lượng 1,51 MB
File đính kèm Trung tu hộp bước tiến máy khoan K125.rar (1 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • 1.1. Quá trình sản xuất chi tiết và máy. 4 (4)
  • 1.2. Quá trình sửa chữa. 4 (4)
  • 1.3. Sửa chữa chi tiết. 4 (4)
  • 1.4. Phục hồi chi tiết. 5 (5)
  • 1.5. Các hệ thống sửa chữa và phục vụ kĩ thuật máy công cụ. 6 (6)
  • 1.6. Kĩ thuật giám sát tình trạng. 6 (6)
  • II. Xây dựng kế hoạch , nội dung và quy trình trung tu hộp bước tiến. 2.1. Tổng quan về máy khoan K125. 10 (0)
    • 2.2. Đặc điểm cấu tạo. 11 (11)
    • 2.3. Nguyên lí hoạt động của máy khoan K125. 14 (0)
    • 2.4. Các bộ phận điều khiển. 15 (0)
    • 2.5. Cấu tạo và nguyên lý họat động của hộp bước tiến máy khoan K125. 16 (16)
    • 2.6. Lập kế hoạch trung tu cho hộp bước bước tiến máy khoan K125. 19 (19)
    • 2.7. Phân tích các dạng hỏng và đưa ra các phương án sửa. 21 (21)
    • 2.8. Thời gian sửa chữa máy. 22 (22)
    • 2.9. Tiến hành trung tu. 23 (23)
    • 2.10. Quy trình tháo lắp. 25 (25)
  • III. XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHỤC HỒI MỘT SỐ CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH. 3.1. Chọn 1 số phương pháp sữa chữa. 36 (0)
    • 3.2. Phân biệt hư hỏng. 36 (36)
    • 3.3. Kiểm tra thông số, kiểm tra chi tiết. 37 (37)
    • 3.4. Xây dựng quy trình phục hồi. 38 (38)

Nội dung

Trong công nghiệp hóa xã hội , nước ta các nhà máy xí nghiệp được trang bị các máy công cụ với số lượng ngày càng tăng và chưng loại ngày càng phong phú. Bên cạnh công tác thiết kế , chế tạo, thợ công tác phục hồi máy công nghiệp nói chung, máy công cụ nói riêng đã và đang trở thành nhiệm vụ cấp bách ở tất cả các cơ sở nước ta. Để đáp ứng được nhu cầu này , ở nước ta đã có một số trường mở nghành Bảo Trì và Công Tác Bảo Trì , cụ thể là trường ĐH Sư Phạm Kĩ Thuật Hưng Yên. Là một sinh viên của trường trong nghành cơ khí sửa chữa , em thấy mình cần phải cố gắng học tập để khi ra trường mình có thể giúp sức mình vào nền công nghiệp của đất nước ta. Trong quá trình học tại trường. Sau hai năm để đánh giá lượng kiến thức mình đã tích lũy được trong quá trình học, em được thầy cô trong khoa giao cho đề tài công nghệ là Trung tu hộp bước tiến máy khoan K125.

Quá trình sản xuất chi tiết và máy 4

Là tổng hợp tất cả các hoạt động của con người trong sản xuất và sửa chữa Công cụ lao động cần thiết hỗ trợ xí nghiệp trong việc chế tạo, tháo máy, phục hồi và kiểm tra chất lượng các chi tiết Ngoài ra, công cụ còn giúp lắp ráp, vận chuyển, và cung cấp nguyên vật liệu, góp phần tối ưu hóa các hoạt động sản xuất và đảm bảo hiệu quả công việc.

Quá trình sửa chữa 4

Là quá trình sản xuất tại xí nghiệp theo chương trình , kế hoạch sửa chữa đã định hoặc khắc phục các sự cố trong quá trình sản xuất.

Sửa chữa chi tiết 4

Là tập hợp các nguyên công khắc phục các khuyết tật, giúp phục hồi khả năng làm việc của các chi tiết máy Quá trình này bao gồm việc phục hồi lại kích thước hoặc cơ tính của chi tiết, đảm bảo chất lượng và độ bền của sản phẩm cuối cùng Nguyên công sửa chữa chi tiết máy là bước quan trọng để duy trì tuổi thọ và hiệu suất hoạt động của các thiết bị cơ khí.

Phục hồi chi tiết 5

Phục hồi các chi tiết máy là quá trình thực hiện các thao tác và nguyên công nhằm khắc phục sai lệch, sửa chữa và phục hồi khả năng làm việc, chức năng, kích thước và hình dáng của chi tiết Các phương pháp phục hồi chi tiết máy bao gồm nhiều kỹ thuật khác nhau nhằm đảm bảo tính chính xác và độ bền của các chi tiết sau khi sửa chữa Việc lựa chọn phương pháp phù hợp giúp duy trì hiệu suất và kéo dài tuổi thọ của máy móc, đảm bảo hoạt động sản xuất diễn ra hiệu quả và ổn định.

Hàn phục hồi là quá trình hàn nối các chi tiết bị gãy hoặc ngắn hụt so với yêu cầu, giúp khắc phục các hư hỏng do vận hành như nứt, sứt mẻ hoặc rơ Công nghệ hàn đắp được sử dụng để phục hồi kích thước lắp ghép và tạo bề mặt chi tiết có tính chất đặc biệt, nâng cao tuổi thọ và hiệu quả hoạt động của các bộ phận cơ khí.

Mạ kim loại không chỉ có tác dụng trang trí và bảo vệ bề mặt kim loại mà còn cải thiện tính tiếp xúc trong các mạch điện và công tắc điện Ngoài ra, mạ kim loại còn được sử dụng để phục hồi các chi tiết máy bị mòn, giúp khôi phục kích thước lắp ghép và nâng cao độ cứng cũng như khả năng chịu mài mòn của chi tiết Mục đích chính của quá trình mạ phục hồi là nâng cao khả năng chống mài mòn, bảo vệ kim loại khỏi ảnh hưởng của môi trường xung quanh, đồng thời tăng cường độ bền và tuổi thọ của các bộ phận kim loại trong quá trình sử dụng.

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

 Phục hồi bằng phun đắp : phun phủ kim loại còn được gọi là kim loại hóa

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

502 Bad GatewayUnable to reach the origin service The service may be down or it may not be responding to traffic from cloudflared

Các hệ thống sửa chữa và phục vụ kĩ thuật máy công cụ 6

Hiện nay trong công nghiệp có những hệ thống sửa chữa vá phục vụ kĩ thuật máy công cụ sau : a Hệ thống sửa chữa theo nhu cầu

Sửa chữa theo nhu cầu là phương pháp thực hiện khi cần thiết, không theo kế hoạch cố định trước Yêu cầu về chất lượng sửa chữa không được quy định chặt chẽ, tập trung vào việc sửa chữa đúng thời điểm cần thiết để đảm bảo hoạt động liên tục Ngoài ra, hệ thống thay thế cụm máy sau mỗi khoảng thời gian làm việc nhất định theo kế hoạch đã được xác định giúp duy trì hiệu quả và độ tin cậy của hệ thống.

Thời gian dừng máy trong quá trình sửa chữa rất ít, không ảnh hưởng đáng kể đến hoạt động sản xuất Hệ thống sửa chữa thay thế cụm thường được áp dụng cho các loại máy có độ tin cậy và chính xác cao, đảm bảo duy trì hiệu quả vận hành Hệ thống sửa chữa theo tiêu chuẩn giúp tối ưu hóa quá trình bảo trì, giảm thiểu thời gian chết của thiết bị và nâng cao độ bền của máy móc.

Sửa chữa theo tiêu chuẩn đảm bảo máy móc hoạt động hiệu quả sau thời gian vận hành nhờ việc thay mới các chi tiết máy và hiệu chỉnh theo tiêu chuẩn kỹ thuật đã định Quy trình sửa chữa này yêu cầu ngừng máy lâu hơn để thực hiện các bước hiệu chỉnh chính xác, đảm bảo hệ thống hoạt động liên tục và ổn định Hệ thống sửa chữa cần xem xét liên hoàn để duy trì tính đồng bộ và tối ưu hóa hiệu suất làm việc của máy móc.

Hệ thống sửa chữa theo kế hoạch dự phòng cho phép người dùng chỉ lập kế hoạch kiểm tra máy móc định kỳ mà không cần xây dựng toàn bộ kế hoạch sửa chữa chi tiết Việc thực hiện sửa chữa theo hệ thống này khá đơn giản, giúp khắc phục hiệu quả các hiện tượng hỏng đột xuất và giảm thiểu thời gian gián đoạn hoạt động Đây là phương pháp hiệu quả để tối ưu hóa quá trình bảo trì và nâng cao độ tin cậy của thiết bị trong doanh nghiệp.

Sửa chữa theo một chu kì định trước Sau khi sửa chữa đảm bảo là một máy mới như ban đầu

Kĩ thuật giám sát tình trạng 6

Trong bối cảnh ngày nay, sự phát triển của khoa học kỹ thuật đã mở ra nhiều phương pháp mới trong công tác bảo trì và sửa chữa, giúp nâng cao hiệu quả hoạt động Các công nghệ hiện đại đã được áp dụng thành công, mang lại kết quả rõ rệt, tối ưu hóa quá trình bảo trì, giảm thiểu thời gian và chi phí Nhờ đó, doanh nghiệp có thể duy trì hoạt động ổn định, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường.

Kỹ thuật giám sát tình trạng ngày càng trở nên phổ biến trên toàn thế giới nhờ những lợi ích vượt trội trong công tác bảo trì và phục hồi thiết bị, giúp nâng cao hiệu quả vận hành và giảm thiểu downtime.

Kĩ thuật giám sát tình trạng gồm có hai phương pháp :

 Giám sát tình trạng chủ quan : người kĩ sư dùng 5 giác quan của con người để quan sát và kiểm tra máy , bao gồm nghe , nhìn , sờ , nếm , ngửi

 Giám sát tình trạng khách quan : được sử dụng nhiều nhất trong giám sát tình trạng với các thiết bị hiện đại nên có hiệu quả cao

Trong giám sát tình trạng khách quan được chia ra làm nhiều phương pháp giám sát sau đây : a Giám sát rung động

Kỹ thuật giám sát rung động đóng vai trò cực kỳ quan trọng trong công tác giám sát tình trạng thiết bị Rung động của các bộ phận cơ khí có thể ảnh hưởng đến toàn bộ hệ thống hoặc dây chuyền sản xuất, gây ra sự cố và giảm hiệu suất hoạt động Vì vậy, việc theo dõi và phân tích rung động giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn, từ đó duy trì hoạt động ổn định và nâng cao tuổi thọ của thiết bị Kỹ thuật này không chỉ tối ưu hóa hiệu quả vận hành mà còn giảm thiểu rủi ro và chi phí sửa chữa không dự kiến.

Áp dụng kỹ thuật giám sát rung động giúp dự đoán chính xác thời điểm xảy ra hư hỏng, từ đó giảm thiểu các sự cố ngẫu nhiên và planning sửa chữa hiệu quả Công nghệ này rất hữu ích trong việc hạn chế thiệt hại về chi phí, đặc biệt đối với các thiết bị và chi tiết quan trọng trong hệ thống Việc phát hiện sớm các vấn đề giúp duy trì hoạt động liên tục và tối ưu hóa hiệu suất của thiết bị, giảm thiểu các tổn thất kinh tế lớn.

 Kĩ thuật giám sát rung động bao gồm các phương pháp phổ biến sau :

 Phương pháp giám sát âm

 Phương pháp giám sát rung động có tần số siêu âm

 Phương pháp giám sát xung va đập

 Phương pháp giám sát rung động bằng tín hiệu âm

 Phương pháp phân tích quang phổ

 Phương pháp phân dạng rung động

 Phương pháp phân tích tốc độ tới hạn

 Phương pháp phân tích vị trí và quỹ đạo của trục b Kĩ thuật giám sát hạt và tình trạng lưu chất

Trong quá trình vận hành của máy móc, các nguyên nhân gây nhiễm bẩn trong hệ thống có thể phát sinh từ nhiều nguồn khác nhau, khiến các phần tử nhiễm bẩn theo dầu lan truyền khắp nơi và làm giảm tuổi thọ của hệ thống Để đảm bảo hiệu suất và kéo dài tuổi thọ thiết bị, việc giám sát hạt bụi và tình trạng lưu chất là vô cùng cần thiết Kỹ thuật giám sát khuyết tật và kiểm tra không phá hủy đóng vai trò quan trọng trong việc phát hiện sớm các hư hỏng mà không làm hỏng cấu trúc của thiết bị.

 Đây là phương pháp giám sát kiểm tra mà không phá hủy chi tiết , thiết bị

Do đó phương pháp này có nhiều ưu điểm như làm giảm chi phí sản xuất tăng độ tin cậy

Kĩ thuật giám sát khuyết tật và kiểm tra không phá hủy bao gồm các kĩ thuật sau :

 Kiểm tra bằng từ tính

 Kiểm tra bằng chất thấm màu

 Kiểm tra bằng dòng eddy

 Kiểm tra bằng sóng siêu âm

 Kiểm tra rò rỉ d Kĩ thuật giám sát nhiệt độ

Việc giám sát nhiệt độ là một trong những cách phát hiện sớm các dấu hiệu hư hỏng của thiết bị, đặc biệt trong các hệ thống sấy, hệ thống làm sạch, bộ truyền piston – xilanh, và các bộ đỡ quan trọng Thay đổi nhiệt độ bất thường có thể báo hiệu các vấn đề xảy ra, giúp ngăn chặn hư hỏng toàn bộ hệ thống và tránh tình trạng máy dừng hoạt động Do đó, theo dõi nhiệt độ định kỳ đóng vai trò quan trọng trong bảo trì và duy trì hiệu suất của thiết bị.

Trong quá trình sản xuất, có nhiều nguồn gây tiếng ồn như động cơ, máy bơm, máy khí nén, hệ thống thủy lực và khí nén, ảnh hưởng đến môi trường làm việc và sức khỏe của công nhân.

Tiếng ồn và sự phát triển của âm không chỉ ảnh hưởng đến sức khỏe con người mà còn là dấu hiệu cảnh báo hư hỏng ban đầu của thiết bị Giám sát âm giúp phát hiện sớm các vấn đề kỹ thuật, từ đó chuẩn đoán chính xác tình trạng thiết bị để ngăn chặn hư hỏng toàn bộ hệ thống và tránh ngừng máy đột xuất.

Dựa vào các kĩ thuật giám sát tình trạng mà người thợ cần đưa ra các tiêu chí chọn máy nhằm giám sát được tình trạng của máy

 Chọn máy trên cơ sở tổn hao năng suất

Trong hệ thống sản xuất thì các loại máy sau đây thường gây nên tổn thất năng xuất cao

 Máy đang hoạt động liên tục

 Máy đang liên kết với một dây chuyền sản xuất

 Máy đang sản xuất với khả năng dự trữ sản phẩm ít

 Máy có chức năng vận chuyển sản phẩm đến các thiết bị khác

 Chọn máy trên cơ sở hư hỏng

Để tránh những tổn thất nghiêm trọng cho nhà máy, cần áp dụng kỹ thuật giám sát tình trạng đối với các máy có sản lượng lớn, thiết bị khó thay thế hoặc có giá trị cao Việc này giúp phát hiện sớm các vấn đề tiềm ẩn, duy trì hiệu suất vận hành liên tục và giảm thiểu rủi ro gây gián đoạn sản xuất Áp dụng công nghệ giám sát tình trạng còn giúp tối ưu hóa kế hoạch bảo trì, giảm thiểu chi phí sửa chữa đột xuất, và nâng cao tuổi thọ của thiết bị quan trọng trong nhà máy.

 Máy hoạt động ở áp xuất , nhiệt độ hoặc ở hiệu điện thế cao

 Điều khiển các lưu chất truyền lực lớn

 Có những bộ phận có quán tính lớn và tốc độ cao

 Chọn máy trên cơ sở an toàn

Trong lĩnh vực an toàn, việc giám sát các thiết bị liên quan là yếu tố quyết định để ngăn chặn các tai nạn không mong muốn gây nguy hiểm cho con người và tài sản Bên cạnh các khía cạnh kinh tế, đảm bảo an toàn máy móc là yếu tố quan trọng giúp duy trì môi trường làm việc an toàn, giảm thiểu rủi ro và nâng cao hiệu quả hoạt động Việc kiểm soát và theo dõi chặt chẽ các thiết bị an toàn không chỉ giúp phát hiện sớm các sự cố có thể xảy ra mà còn góp phần bảo vệ nguồn lực và giảm thiểu thiệt hại về tài chính.

Những nguy hiểm có thể phát sinh do

 Các chi tiết , mảnh vật liệu văng ra do gặp sự cố

 Các bộ phận chuyển động của máy không được che kín

Mỗi máy đều có thể có những rủi do phát sinh nên cần có những quy định về an toàn khi vận hành và bảo trì máy

Trong các thiết bị có ảnh hưởng nghiêm trọng đến quá trình sản xuất, việc chọn đối tượng giám sát phù hợp là rất quan trọng để đảm bảo hoạt động liên tục và an toàn Đối với các thiết bị này, cần giám sát tất cả các bộ phận chuyển động quan trọng, thậm chí cả các bộ phận phụ trợ, nhằm phát hiện kịp thời các sự cố và duy trì hiệu suất vận hành Các bộ phận và chi tiết cần được theo dõi thường bao gồm các thành phần chịu tác động lớn, phần tử dễ bị m wear hoặc hỏng hóc trong quá trình vận hành Việc lựa chọn đúng đối tượng giám sát góp phần nâng cao độ tin cậy của hệ thống và tối ưu hóa quy trình sản xuất.

 Bộ phận có vai trò quan trọng ảnh hưởng đến toàn bộ thiết bị

 Bộ phận có chế độ làm việc cao

 Bộ phận có thời gian sửa chữa hoặc thay thế dài

 Bộ phận có tuổi thọ thấp hơn các bộ phận khác trong thiết bị

PHẦN II XÂY DỰNG KẾ HOẠCH, NỘI DUNG VÀ QUY TRÌNH TRUNG

2.1 Tổng quan về máy khoan K125

- 25 : đường kính lớn nhất gia công được trên máy

Máy khoan K125 dùng để tạo các mặt trụ tròn bằng các dụng cụ cắt như mũi khoan khoét , doa

Phương pháp tạo hình chính được sử dụng là phương pháp quỹ tích kéo dựa trên tiếp xúc điểm giữa dụng cụ cắt và phôi, giúp đảm bảo độ chính xác cao trong gia công Máy K125 còn có khả năng gia công ren trong lỗ bằng các phương pháp như taro, doa thường, mài nghiền lỗ, đồng thời có thể cắt đĩa từ vật liệu dạng tấm một cách hiệu quả.

Máy khoan K125 được sử dụng phổ biến để gia công các lỗ trên các chi tiết nhỏ, đem lại hiệu suất cao và độ chính xác vượt trội Thiết bị thường có cấu trúc đơn giản với chuyển động quay và chuyển động tịnh tiến, phù hợp cho các công việc gia công nhẹ nhàng Độ chính xác của máy khoan K125 được cấp từ 13 đến 18, đảm bảo chất lượng và độ chính xác trong từng sản phẩm.

2.1.3 Các thông số kĩ thuật của máy

- Đường kính lỗ khoan lớn nhất có thể gia công là 25 m m

- Lực tối đa tác dụng lên mũi khoan : Pmax = 900 kg

- Số côn móoc trục chính N º3

- Khoảnh cách lên xuống của trục khoan khi điã phân độ quay 1 vòng là 175 mm

- Khoảng cách lên xuống của bàn máy là 325 mm

Xây dựng kế hoạch , nội dung và quy trình trung tu hộp bước tiến 2.1 Tổng quan về máy khoan K125 10

Đặc điểm cấu tạo 11

Máy khoan K125 gồm những bộ phận chính sau :

2.2.1 Đế máy Được đúc bằng gang có nhiều gân trợ lực để tăng độ cứng vững cho máy Đế máy được gia công 4 lỗ để lắp bulông định vị với nề xưởng

2.2.2 Thân máy Được đúc bằng gang , trên thân máy có gia công các rãnh trượt để lắp hộp chạy dao và hệ bàn máy chuyển động lên xuống phù hợp với quá trình khoan Phía trong thân máy được đúc rỗng để giảm trọng lượng của máy và giảm chi phí

2.2.3 Hộp tốc độ Được bố trí trên thân máy bên ngoài có bộ truyền đai thang và một bơm dầu piston bố trí ở phía trên cùng với hai đường ống dẫn chia đường dầu ra được dẫn tới các trục , ở ngoài có khoan lỗ nhỏ để dẫn dầu Lưu lượng dầu phụ thuộc vào công suất piston và lượng mở của máy khoan

Quá trình làm việc của dây đai có thể bị dãn dài, gây ra hiện tượng trượt đai và làm giảm công suất truyền lực Để đảm bảo hiệu quả truyền động, người ta lắp đặt bộ phận căng đai giữa động cơ và hộp số để điều chỉnh độ căng của đai trong quá trình hoạt động, giúp duy trì công suất tối ưu.

Trục I có kết cấu then hoa suốt chiều dài, với ổ bi lòng cầu ở hai đầu trục để đảm bảo sự vận hành chính xác Phía đầu trục còn được lắp buly đai, giúp truyền động dễ dàng Trục còn chứa khối bánh răng di trượt 3 bậc, được chế tạo tách rời và lắp trên ống bao có gia công then hoa, góp phần nâng cao độ chính xác và dễ bảo trì Ống bao lắp với khối bánh răng bằng hệ thống then bằng, đảm bảo kết nối chắc chắn và định tâm chính xác theo đường kính ngoài của ống, phù hợp với chế độ định tính của trục I.

Trục II là trục trung gian có kết cấu then hoa suốt chiều dài, với khối bành răng di trượt 3 bậc lắp phía trên và gia công thành một chi tiết để tiết kiệm nguyên vật liệu, dễ lắp ghép nhưng khó chế tạo và sửa chữa Phía dưới của trục có khối bánh răng gồm 2 bánh răng được định vị với trục qua vòng răng Ở đầu nhỏ của trục II, người ta lắp cam lệch tâm giúp đầu piston hoạt động, cam lệch tâm được ghép với trục bằng mối ghép then.

Trục III là trục chế tạo rỗng, phía dưới bên trong có gia công ống then hoa giúp dẫn hướng trục chính Trục III còn được lắp khối bánh răng, các bánh răng này được ghép với trục bằng mối ghép then và cố định bằng vòng găng Hộp tốc độ chủ yếu sử dụng các khối bánh răng di trượt, giúp thành phần lực dọc trục gần như không đáng kể, nhờ đó cơ cấu trong hộp được điều khiển bằng tay gạt thông qua bánh răng rẻ quạt và thanh răng ngàm gạt, dẫn hướng bằng trục trơn và định vị bằng bi, có sự hỗ trợ của lò xo Tuy nhiên, sau một thời gian hoạt động, lực của lò xo yếu đi, ảnh hưởng đến tốc độ vận hành của cơ cấu.

Gồm hộp bước tiến và hộp truyền lực

2.2.4.1 Hộp bước tiến Được bố trí chung với hộp truyền lực trong hộp gọi là hộp chạy dao , hộp bước tiến được bố trí ở phía trên Hộp gồm có bánh răng Z27 lắp then hoa với trục chính , bánh răng này được định vị nhờ bạc chạy

Hộp này có nhiệm vụ giúp mũi khoan ăn sâu vào chi tiết và được bố trí ở phía dưới của hộp chạy dao

Bộ phận cố định của máy gồm tay quay, trục tay quay, bánh vít, trục vít và phần răng gia công trên ống bao trục chính, đảm bảo chức năng điều chỉnh và truyền động chính xác Trục tay quay gồm hai phần: một phần gia công trục trơn để lắp bánh vít, và phần gia công then hoa để lắp nửa ly hợp vấu cố định, được đỡ bởi hai ổ bi lồng cầu có khả năng điều chỉnh trục theo chiều dọc Bánh vít lồng không trên trục, mặt đầu có đĩa răng cố định bằng vít chìm, kết hợp với nửa ly hợp di động lắp then hoa, gồm vấu, đĩa răng hai mặt và lò xo nén để duy trì lực ép Phần ngoài của nửa ly hợp di động gia công vấu hình chữ nhật, cùng bánh răng du xích, trong khi nửa ly hợp cố định lắp chốt côn và tay quay qua mối ghép ren, có mặt bích, vít định vị và chốt hãm để đảm bảo hoạt động ổn định Trục vít lắp then hoa với nửa ly hợp, đầu trục được đỡ bởi ổ bi đỡ chặn chịu lực Bên cạnh bộ truyền động chính, hộp còn tích hợp cơ cấu nâng hạ hộp chạy dao qua bộ bánh vít, trục vít, bánh răng thanh răng, đồng thời có cơ cấu chạy tự động thực hiện qua bộ truyền trục vít bánh vít, gồm các lò xo chặn và kết cấu đối trọng Ngoài ra, hệ thống còn trang bị cơ cấu an toàn hoạt động theo nguyên tắc đòn bẩy nhằm đảm bảo an toàn và hiệu suất vận hành của máy.

Hai cơ cấu này tạo ra lực dọc trục lớn gây ra chuyển vị của trục tay quay, đảm bảo an toàn khi trục vít quá tải nhờ vào ly hợp bi mặt đầu Trục tay quay được trang bị ổ điều chỉnh có khả năng dịch chuyển sang trái phải, giúp xoay bi ở một góc cố định khi hoạt động tự động.

Gồm 2 bộ phận chính là mặt bàn máy và phần chuyển động Mặt bàn máy được đúc bằng gang phía trên gia công rãnh chữ T để lắp bulông gá kẹp chi tiết và đồ gá phía bên trong của bàn máy được gia công mặt trượt đuôi én thông qua căn hình thang để điều chỉnh khe hở giữa 2 hệ thống mặt trượt thông qua bu lông và vít trí Phía dưới bàn máy được bố trí hệ thống chuyển động bằng trục tay quay và trục vít thông qua cặp bánh răng côn Trục tay quay là 1 trục bậc , một đầu gia công vuông để lắp tay quay điều chỉnh , đầu kia được lắp một bánh răng côn truyền lực nhờ then bằng Khoảng cách giữa của trục được hạ bậc để chứa dàu bôi trơn và thuận lợi trong quá trình lắp ghép Toàn bộ trục được đỡ trên một khối đỡ lắp xít trượt với trục , khối đỡ được lắp chặt với thân và máy Để định vị vị trí của trục với gối đỡ người ta lắp 2 bàn chặt cố định với trục bằng vít đầu chìm Bánh răng côn thứ 2 được lắp phần trụ trơn của trục ren nhờ then bằng và cố định bằng vít đầu chìm có se rãnh Phần ren của trục ren được lắp ghép ăn khớp với đai ốc chữ nhật , còn đai ốc được bắt cố định với đế máy để giảm ma sát giữa trục ren với bàn máy , trên đầu trục ren có gia công lỗ để đặt 1 viên bi , lực từ trục ren tác động lên bàn máy

2.3 Nguyên lí hoạt động của máy khoan K125

2.3.1 Xích tốc độ Động cơ điện 25

63 ( N = 2,8 kw → I → 23 72 → II → 25 56 → III ( n trục chính ) n = 1420 v / p ) 27

30 n t/c III → IV 27 50 → V 27 50 → 25 50 → VI → 21 60 → VII → Qua li 30

40 hợp bi mặt đầu qua trục vít vào bành vít → Qua bánh răng Z28 → Trục răng

→ Thanh răng → Ống bao →S ( mm/v )

2.3.3 Chuyển động của bàn máy

Muốn đưa bàn máy chuyển động lên xuống , trước hết ta nới lỏng các vít chỉnh căn

Đầu trục đầu vuông được quay bằng tay để truyền động đến bộ truyền bánh răng côn, làm trục vít quay nhằm nâng hạ bàn máy hiệu quả Đai ốc cố định với đế máy giúp trục vít vừa quay vừa thực hiện quá trình tinh tiến, điều chỉnh vị trí của bàn máy lên xuống chính xác Quá trình này đảm bảo hoạt động ổn định và chính xác của máy, phù hợp với các yêu cầu gia công kỹ thuật.

2.4 Các bộ phận điều khiển

2- Đèn báo có điện vào máy

3- Nút ấn quay phải trục chính

4- Nút ấn quay trái trục chính

5- Tay gạt thay đổi bước tiến

6- Tay gạt thay đổi tốc độ

8- Cữ giữ cho bước tiến gạt tự động hay bằng tay

10- tay gạt trục chính lên xuống

13- Công tắc đóng ngắt hệ thống bằng điện

14- Nút nháy đảo chiều trục chính

15- Cơ cấu đưa bàn máy lên xuống

2.5 Cấu tạo và nguyên lý họat động của hộp bước tiến máy khoan K125

2.5.1 Cấu tạo Được bố trí chung với hộp truyền lực trong hộp gọi là hộp chạy dao , hộp bước tiến được bố trí ở phía trên Hộp gồm có bánh răng Z 27 lắp then hoa với trục chính , bánh răng này được định vị nhờ bạc chạy

Trục I là trục chính lắp trực tiếp vào vỏ hộp và được cố định chắc chắn nhờ vít hãm cùng mặt bích đầu trục Trên trục còn có bánh răng Z 27 được lắp đặt chắc chắn và giữ vững bằng vòng phanh, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống truyền động.

 Trục II là trục bậc , trên các trục có các bánh răng Z50, Z27 Ngoài ra còn có ổ bi đỡ , vít

 Trục III là trục rỗng , trên trục gồm có các bánh răng Z21, Z50 , Z25 , Z30

Các bánh răng Z21, Z25 và Z30 được lắp lồng không trên trục, trong khi bánh răng Z50 được lắp cố định để truyền lực bằng then, đảm bảo truyền động hiệu quả Đầu trục có cơ cấu cam dùng cho hệ thống bôi trơn, giúp duy trì hoạt động trơn tru của các bộ phận Trên trục còn có các ổ bi đỡ và bạc cách, góp phần giảm ma sát và tăng độ bền cho cơ cấu truyền động Ngoài ra, cơ cấu then kéo giúp cố định các bánh răng chắc chắn trên trục, nâng cao hiệu suất làm việc của hệ thống.

 Trục IV : trên trục được lắp các khối bánh răng Z60 , z56 , Z51 , Z30, Z21 , các khối bánh răng này truyền lực bằng then bằng

Cấu tạo và nguyên lý họat động của hộp bước tiến máy khoan K125 16

2.5.1 Cấu tạo Được bố trí chung với hộp truyền lực trong hộp gọi là hộp chạy dao , hộp bước tiến được bố trí ở phía trên Hộp gồm có bánh răng Z 27 lắp then hoa với trục chính , bánh răng này được định vị nhờ bạc chạy

Trục I là trục lắp trục chính, kết nối trực tiếp với vỏ hộp và được cố định bằng vít hãm cùng mặt bích đầu trục Trên trục được lắp bánh răng Z 27 và cố định chắc chắn bằng vòng phanh, đảm bảo hoạt động ổn định của hệ thống.

 Trục II là trục bậc , trên các trục có các bánh răng Z50, Z27 Ngoài ra còn có ổ bi đỡ , vít

 Trục III là trục rỗng , trên trục gồm có các bánh răng Z21, Z50 , Z25 , Z30

Các bánh răng Z21, Z25 và Z30 được lắp lồng không trên trục, giúp dễ dàng tháo lắp và bảo trì hệ thống bánh răng Bánh răng Z50 được cố định truyền lực bằng then, đảm bảo sự truyền động ổn định và chính xác Đầu trục trang bị cơ cấu cam dùng cho hệ thống bôi trơn, giúp duy trì hoạt động trơn tru của các bộ phận truyền động Trục còn có các ổ bi đỡ và bạc cách, hỗ trợ cho chuyển động linh hoạt và giảm ma sát Hệ thống còn tích hợp cơ cấu then kéo để điều chỉnh và cố định các bộ phận một cách chính xác, nâng cao hiệu suất vận hành của máy móc.

 Trục IV : trên trục được lắp các khối bánh răng Z60 , z56 , Z51 , Z30, Z21 , các khối bánh răng này truyền lực bằng then bằng

Trục V là trục rỗng tích hợp các bánh răng Z30, Z46, Z60, không lồng trên trục, giúp tối ưu hóa khả năng truyền động Ngoài ra, trục V còn có một nửa ly hợp bi an toàn và trục then kéo, đảm bảo khả năng vận hành an toàn và dễ dàng điều chỉnh hệ thống.

Từ một vòng quay của trục chính qua cặp bánh răng Z 27 (I), ăn khớp với bánh răng Z 50 (II) làm cho cặp bánh răng Z 50 và Z 27 quay lồng không trên trục II,

Từ trục II truyền chuyển động qua trục III nhờ cặp bánh răng ăn khớp 𝑍 27

𝑍 50 Trục V quay chuyển động cho nửa ly hợp bi an toàn tới hộp tốc đọ khoan sâu

Chú ý: Cơ cấu then kéo nằm ở trục III và trục V

Vậy ta có sơ đồ tổng quát xích bước tiến như sau:

Ntc I Z 27 II Z 27 III cơ cấu then kéo

Qua cơ cấu then kéo làm việc S chạy giao (mm/vòng)

Như vậy có 9 cấp bước tiến

S1 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 21 IV Z 51 → S (mm/v)

S2 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 21 IV Z 30 → S (mm/v)

S3 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 21 IV Z 21 → S (mm/v)

S4 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 25 IV Z 51 → S (mm/v)

S5 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 25 IV Z 21 → S (mm/v)

S6 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 25 IV Z 21 → S (mm/v)

S7 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 30 IV Z 51 → S (mm/v)

S8 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 30 IV Z 51 → S (mm/v)

S9 ntc I Z 27 II Z 27 III Z 30 IV Z 30 → S (mm/v)

Lập kế hoạch trung tu cho hộp bước bước tiến máy khoan K125 19

Sau khi xây dựng nội dung kiểm tra và đánh giá tình hình thực trạng cơ cấu máy, chúng tôi tiến hành lập kế hoạch trung tu hộp bước tiến máy khoan K125 một cách kỹ lưỡng, bao gồm kiểm tra các cơ cấu bên trong và bên ngoài hộp Việc lên phương án sửa chữa dự phòng có sẵn đảm bảo công tác bảo trì diễn ra hiệu quả Do khối lượng công việc trung tu hộp bước tiến máy khoan K125 khá lớn và phức tạp, nên việc chuẩn bị kỹ lưỡng trước khi bắt đầu đảm bảo quá trình sửa chữa diễn ra suôn sẻ.

Công việc trung tu có thể tiến hành như sau :

↓ Làm sạch dầu mỡ bôi trơn

Tiếp nhận hộp vào sửa chữa

↓ Vận chuyển hộp đi sửa chữa

↓ Tháo hộp thành từng cụm

↓ Chi tiết còn dùng được→ Kiểm tra phân loại chi tiết → chi tiết không dùng được

Các chi tiết cần sửa chữa

↓ → Lắp cụm ← chi tiết mới

Phân tích các dạng hỏng và đưa ra các phương án sửa 21

- Đổ đủ dầu bôi trơn

-Thay ổ và bánh răng, nắn trục

- Ổ mòn, các bánh răng bị mòn, tòe, trục cong

- Kiểm tra điều chỉnh lắp lại đúng theo bản vẽ

- Lắp sai trục răng điều khiển, trục then kéo, vị trí các bánh răng, bạc cách

- Gẫy lò xo, then kéo

- Mất then các bánh răng cố định

Hộp mất bước tiến hoàn toàn

3 Điều chỉnh khớp trục an toàn bằng cách siết chặt đai ốc vít hãm, thay lò xo, thay hoặc sửa chữa khớp trục Thay then

Khớp trục an toàn không làm việc vì đai ốc hãm bị nới lỏng, gãy lò xo, mòn mặt côn khớp trục

Khi điều khiển tay gạt dao, bộ phận công tắc không làm việc mà chỉ nghe tiếng lách cách

1 Lò xo cơ cấu hãm quá yếu

2 Lò xo cắm chốt của Ở hộp chạy dao có dùng cơ cấu bánh răng lồng không

5 chốt cơ cấu hãm cơ cấu bị hao mòn bị nhảy ra khỏi vị trí cần thiết trong khi làm việc

Khi đai ốc bị mòn quá mức hoặc cơ cấu điều khiển đai ốc hai nửa gặp hỏng, cần tiến hành tháo đai ốc và cơ cấu để sửa chữa hoặc thay thế Việc này giúp đảm bảo hoạt động của hệ thống diễn ra trơn tru và kéo dài tuổi thọ của thiết bị Thay đai ốc mới và sửa chữa đúng cách là bước quan trọng để duy trì hiệu suất và độ bền của các bộ phận liên quan.

Trục vít me chạy dao dọc hoặc vít me chạy dao ngang không ăn khớp được với đai ốc

6 Điều chỉnh haợc sửa khớp ly hợp

Khớp ly hợp ma sát của chuyển động chạy dao nhanh không làm việc

Không chạy dao nhanh được

Thời gian sửa chữa máy 22

Để đảm bảo việc trung tu hộp bước tiến của máy khoan K125 đạt hiệu quả kinh tế và đáp ứng các yêu cầu kỹ thuật, việc xác định thời gian sửa chữa hợp lý là vô cùng quan trọng Dựa trên thực trạng của hộp bước tiến và tình trạng kỹ thuật hiện tại, cần xác định chính xác và cụ thể kế hoạch trung tu để duy trì hiệu quả vận hành của máy khoan K125.

1 Các bộ phận phức tạp

Hộp bước tiến của máy khoan K125 được thiết kế phân thành nhiều bộ phận và cụm chi tiết khác nhau, bao gồm các thành phần đơn giản và phức tạp, đòi hỏi kỹ thuật tháo lắp chính xác.

Khi tiến hành trung tu, việc chú trọng tháo lắp các chi tiết phức tạp là rất quan trọng để đảm bảo tính toán chính xác thời gian sửa chữa và thời gian ngừng máy Điều này giúp giảm thiểu các tổn thất về kinh tế do mất sản lượng hoặc dừng máy lâu dài Lập kế hoạch tháo lắp hợp lý góp phần nâng cao hiệu quả bảo trì, hạn chế tối đa các rủi ro trong quá trình sửa chữa.

2 Các công việc sửa chữa

Sửa chữa máy móc chỉ khi máy gặp hư hỏng, đặc biệt là khi xảy ra đột ngột, có thể gây gián đoạn nghiêm trọng đến quá trình sản xuất Hư hỏng đột xuất thường làm cho việc sửa chữa trở nên khó khăn và tốn nhiều thời gian hơn do thiếu sự chuẩn bị trước Vì vậy, việc bảo trì định kỳ và kiểm tra máy móc thường xuyên là cần thiết để giảm thiểu thiệt hại và duy trì hiệu suất sản xuất liên tục.

 Sửa chữa theo kế hoạch dự phòng

Trong quá trình theo dõi hoạt động của máy, việc tính toán để lập kế hoạch sửa chữa giúp giảm thiểu các hư hỏng đột xuất, đồng thời cho phép sửa chữa nhanh hơn, tiết kiệm thời gian và xác định chính xác thời gian ngừng máy và ngừng sản xuất Tuy nhiên, sửa chữa theo kế hoạch dự phòng có nhược điểm là có thể thực hiện khi máy chưa hỏng, dẫn đến không tận dụng tối đa khả năng làm việc của chi tiết và gây lãng phí chi phí bảo trì Ngoài ra, vẫn có khả năng máy bị hỏng trước thời gian dự kiến, gây ra các hư hỏng đột xuất như đã đề cập.

Sửa chữa theo kế hoạch kết hợp với giám sát tình trạng ngày càng phát triển và mang lại hiệu quả rõ rệt Hệ thống giám sát tình trạng giúp phát hiện sớm các sự cố hoặc hư hỏng của thiết bị, cung cấp thông tin chính xác để lập kế hoạch bảo trì kịp thời Nhờ đó, các vấn đề được xử lý trước khi gây hỏng hóc nghiêm trọng, giảm thiểu thời gian dừng máy và tối ưu hóa hiệu suất vận hành của thiết bị.

Giám sát tình trạng máy không những giúp cải thiện hiệu năng hoạt động đạt mức tối ưu so với các đặc điểm kỹ thuật ban đầu mà còn giảm chi phí bảo trì và thiệt hại do ngừng máy đột xuất Phương pháp này giúp tăng tuổi thọ của các chi tiết, giảm tần suất hư hỏng và ngừng máy, đồng thời tiết kiệm thời gian một cách tối ưu.

Tiến hành trung tu 23

2.9.1 Tiếp nhận máy vào sửa chữa

Nhóm trưởng là thợ sửa chữa nhận máy và các chi tiết kèm theo tài liệu gồm có :

 Bảng kê ghi rõ kết quả kiểm tra , xem xét tình hình thực trạng của máy

 Cơ cấu điều khiển hộp bước tiến

 Chuẩn bị mặt bằng phân xưởng

 Vệ sinh , thu gọn sạch sẽ nơi làm việc để đảm bảo không gian làm việc , sửa chữa Nơi làm việc đảm bảo ánh sáng , quạt mát phù hợp

 Chuẩn bị các chi tiết thay thế và nguyên liệu tháy thế

 Lập quy trình công nghệ tháo lắp và bản vẽ tháo lắp

 Ngắt cầu dao điện và đeo bảng sửa chữa

Sau khi tiến hành các bước ta đi vào sửa chữa cụ thể là trung tu cơ cấu diều khiển hộp bước tiến

Đầu tiên, cần đọc kỹ và nghiên cứu quy trình công nghệ cùng bản vẽ lắp cấu tạo điều khiển hộp bước tiến nhằm hiểu rõ hệ thống Tiếp theo, tiến hành tháo các bộ phận, chú ý tuân thủ nguyên tắc tháo máy để đảm bảo an toàn và tránh hỏng hóc Sau khi tháo rời các chi tiết, cần vệ sinh và lau chùi sạch sẽ các bộ phận để chuẩn bị cho công đoạn lắp ráp hoặc bảo trì tiếp theo.

Sau khi làm sạch và lau khô ta tiến hành kiểm tra , phân loại chi tiết và đánh dấu sơn màu chi tiết , kiểm tra phân ra làm 3 loại :

 Loại còn sử dụng được ( sơn trắng )

 Loại cần phục hồi ( sơn xanh )

 Loại cần thay thế ( sơn đỏ )

- Kiểm tra bánh răng : dùng mắt quan sát , phát hiện bánh răng có nứt vỡ , xước không

Quan sát bằng mắt thường : gá trục lên khối V dùng đồng hồ đo kiểm tra

- Kiểm tra ổ bi bạc lót

Quan sát các ổ bi có nứt vỡ hay không.

Quy trình tháo lắp 25

Sơ đồ Tên nội dung

Tháo hộp ra khỏi máy

Dùng clê đầu chìm tháo hai bilông cố định lắp với thân hộp

Tuốcnơvít, đột báu nguội lầm

Để tháo hai đai ốc quay tay, bạn cần xoay để hai ốc đối diện với cửa sổ hộp Sử dụng tuốc nơ vít và búa nguội để tháo đai ốc ra một cách dễ dàng Sau đó, tháo quả đồi chậu đóng trục theo chiều từ trên xuống để hoàn tất quá trình tháo linh kiện.

Chú ý: Quay cho hộp xuống vị trí thấp nhất và bàn máy lên vị trí cao nhất

Clê đâu chìm và vam

Tháo hộp ra khỏi máy

Quay cho hộp và bàn đến vị trí thuận tiện nhất, dùng gỗ kê đỡ cẩn thận lồng dây vào tháo lắp và khiêng ra ngoài

Clê đầu chìm, kìm phanh, vam

Tháo rời các chỉ tiết của hộp

Tháo lắp hộp phía trên dùng clê đầu chìm tháo 5 vít M10 cố định lắp vào thân hộp, đưa nắp hộp ra ngoài

Tháo bơm dầu Dùng clê đầu chìm tháo 2 vít M8 cố định bơm với thân hộp, lấy bơm ra ngoài

Tuôcnơvít tháo vít định vị, rút cơ cấu khoan tự động dùng đột đóng chốt tay quay theo chiều lực P

Tháo đĩa du xích, tháo cữ điều khiển điện

Clê đầu chìm, tông đồng, búa nguội

Tháo trục tay quay: Dùng clê tháo các vít bắt lắp chắn, sau đó đóng theo chiều lực P Dùng tay đỡ trục vít và bánh vít đưa ra ngoài

Clê đầu chìm, đột, búa, tuốcnơvít

Tháo trục nâng hạ hộp: tháo trục lắp trung gian dùng clê thao 3 bulông bát mặt đích, đóng chốt rút trục ra Tháo trục vít,bánh

5 vít Dùng Tuốcnơvít tháo nút hãm, đóng chốt đưa bánh vít ra khỏi trục

Tháo ống bao: dùng tay quay đưa ốngbao ra ngoài

Clê, kìm phanh,vam, tông đồng, búa nguội

Tháo trục mang khối bánh răng kép: Dùng clê tháo vít bắt đầu trục thao vòng răng cố định trên trục

Dùng van, vam khối bánh răng kép và ổ lăn ra ngoài

Tháo trục mang khối bánh răng hình tháp, dùng clê tháo vít bắt nắp chắn đầu trục theo chiều lực P, dỡ khối bánh răng ra

Kìm phanh,tông đồng búa

Tháo trục có cam lệch tâm

(trục III): Dùng kìm phanh tháo vòng găng cố định trên trục,đóng trục theo chiều lực P

Clê đầu chìm, tông đồng, búa, vam

Tháo trục vít, trục rỗng, dùng clê tháo 3 vít bắt nắp ổ chắn dẩu trục với thân hộp sau sau đó đóng trục theo chiều lực P, dùng vam ổ ngoài

Tháo trục mang ly hợp bi

(trục IV) dùng tông đồng đóng trục theo chiều lực

Dụng cụ Tên nội dung

L ắp trục mang ly hợp bi (trục IV) dùng tông đồng đóng trục theo chiều lực P

Khi lắp trục ta cần chú ý đóng theo đúng chiều p,lực vừa đủ để trục không bị tòe đầu trục và lệch tâm

Clê đầu chìm, tông đồng, búa

Lắp trục vít và trục rỗng đúng cách là bước quan trọng để đảm bảo hoạt động của thiết bị Sử dụng clê để lắp 3 vít bắt nắp ổ chắn dầu trục với thân hộp giúp cố định chắc chắn Khi lắp, cần đảm bảo trục không bị cong vênh hoặc mẻ, đồng thời phải đủ các vít để đảm bảo tính ổn định và an toàn.

Khi lắp phanh tông đông búa trục có cam lệch tâm (trục III), cần sử dụng kìm phanh để cố định vòng găng trên trục một cách chắc chắn Để đảm bảo hoạt động hiệu quả, trục và cam lệch tâm phải được lau chùi sạch sẽ trước khi lắp ráp Đồng thời, kìm phanh không được lỏng để tránh gây ra sai lệch hoặc hỏng hóc trong quá trình vận hành.

Clê lắp trục mang khối bánh răng hình tháp, dùng clê lắp vít bắt nắp chắn đầu trục theo chiều lực

P, lắp khối bánh răng vào khi lắp ta cần đảm bảo đúng yêu cầu của các

4 khối lần lượt ,vít được lắp đầy đủ

Để lắp trục mang khối bánh răng kép một cách chính xác, cần sử dụng các dụng cụ như Clê, kìm phanh, tông đồng và búa nguội để đảm bảo độ chính xác và an toàn Quá trình lắp đặt bắt đầu bằng việc dùng Clê để cố định vít bắt đầu trục và lắp vòng răng cố định trên trục, giúp giữ cho bánh răng không bị lệch trong quá trình vận hành Khi lắp bánh răng kép, cần đảm bảo các răng bánh răng không bị lệch hoặc hư hỏng, đồng thời lắp vòng găng cố định đúng vị trí Các vít lắp đầu trục phải được siết chặt và đảm bảo an toàn, tránh lỏng lẻo gây ảnh hưởng đến hoạt động của hệ thống bánh răng.

5 lắp ống bao khi lắp ta cần dảm bảo ống đã được lau chùi sạch sẽ và lắp théo đúng chiều

Quy trình lắp đặt clê đầu chìm, đột, búa, tuôc nơvít để lắp trục nâng hạ hộp đảm bảo độ chính xác và an toàn Việc lắp trục trung gian sử dụng clê và 3 bulông bát mặt bích giúp cố định chắc chắn, sau đó đóng chốt và rút trục vào đúng vị trí Các bước tiếp theo bao gồm lắp trục vít và bánh vít để đảm bảo hoạt động linh hoạt của hệ thống nâng hạ Đây là quy trình quan trọng để đảm bảo hiệu suất hoạt động của hệ thống nâng trong các ứng dụng công nghiệp.

Tuốcnơvít xoáy nút hãm, đóng chốt đưa bánh vít vào trục đảm bảo an toàn khi lắp

Clê đầu chìm, tông đồng, búa nguội

Lắp trục tay quay cần sử dụng kle để cố định các vít bắt chắn rồi đóng theo chiều lực P một cách nhẹ nhàng và chính xác Đảm bảo lắp đúng chiều và đầy đủ các vít không chỉ giúp dễ dàng thao tác mà còn tăng tính an toàn trong quá trình làm việc Việc lắp đặt chính xác trục tay quay là yếu tố quan trọng để đảm bảo hiệu quả và độ bền của thiết bị.

Tuốcnơvít, búa nguội lắp tay quay: Dùng Tuôcnơvít lắp vít định vị, lắp đĩa du xích, lắp cữ điều khiển điện

Khi lắp ta cần chú ý theo đúng yêu cầu không bị lẹch và các vít lắp mặt ngoài phải đảm bảo an toàn theo đúng yêu cầu

Lắp bơm dầu Dùng clê đầu chìm lắp 2 vít M8 cố định bơm với thân hộp, lắp bơm vào hộp

Khi lắp ta càn kiểm tra xem bộ phận bơm đầu đã đúng chiều hay chưa sau đó mới lắp 2 vít m8 cố định với thân hộp

Lắp các chỉ tiết của hộp lắp hộp phía trên dùng clê đầu chìm Lắp 5 vít

M10 cố định lắp vào thân hộp, sau đó lắp hộp vào vị trí cần thiết Trước khi lắp, cần kiểm tra đầy đủ các chi tiết để đảm bảo đúng yêu cầu kỹ thuật Việc kiểm tra chính xác giúp đảm bảo an toàn và độ bền của hệ thống trước khi hoàn thiện lắp đặt.

Quay chọn vị trí thuận tiện nhất cho hộp và bàn, sử dụng gỗ kê đỡ cẩn thận để lồng dây và lắp trục đồng tâm với ống bao Khi lắp hộp vào than máy, việc đầu tiên cần làm là đảm bảo an toàn để tránh chấn thương Sau đó, tiến hành kiểm tra và lắp trục đúng theo chiều đồng tâm để đảm bảo hoạt động chính xác của máy.

Tuốcnơvít, đột và búa Lắp trục chính

- Lắp hai đai ốc quay tay quay để 2 ốc đối diện với cửa sổ hộp, dùng tuốcnơvít ,lắp quả đối trọng

Chú ý: Quay cho hộp xuống vị trí thấp nhất và

13 bàn máy lên vị trí cao nhất

Lắp Hộp vào than máy Lắp lắp hộp

Dùng clê đầu chìm Lắp hai bulông cố định lắp với thân hộp Đảm bảo an toàn và hoạt động tốt

XÂY DỰNG QUY TRÌNH PHỤC HỒI MỘT SỐ CHI TIẾT ĐIỂN HÌNH 3.1 Chọn 1 số phương pháp sữa chữa 36

Phân biệt hư hỏng 36

Trong các loại máy công cụ, hư hỏng ở các bộ phận như trục và bánh răng thường gây thiệt hại lớn về kinh tế Việc xác định nguyên nhân hư hỏng và đề xuất phương án sửa chữa là rất cần thiết để duy trì hoạt động hiệu quả của máy khoan K125 Những cơ cấu truyền lực như hộp tốc độ, hộp chạy dao, hộp bước tiến đều có điểm chung cấu tạo từ các chi tiết điển hình là trục và bánh răng, do đó các dạng hỏng ở đây thường tương tự nhau và có thể xử lý theo các phương án sửa chữa chung cho những chi tiết này để tối ưu hóa thời gian và chi phí bảo trì.

Các dạng hư hỏng thường gặp :

 Mòn mặt làm việc của bánh răng vì ma sát

 Gãy răng vì quá tải đột ngột hoặc vì chịu mômen uốn với chu kỳ nhỏ…

Kiểm tra thông số, kiểm tra chi tiết 37

Sau khi xác định các dạng hỏng của chi tiết điển hình, bước tiếp theo là tiến hành kiểm tra thông số kỹ thuật của các chi tiết này để so sánh với các thông số ban đầu khi chưa gặp sự cố Quá trình này giúp đánh giá chính xác mức độ hư hỏng và xác định phương án sửa chữa phù hợp Việc phân tích thông số kỹ thuật cũng đảm bảo quá trình phục hồi chi tiết được thực hiện một cách hợp lý, đảm bảo tính an toàn và độ bền của chi tiết sau sửa chữa.

 Mòn mặt làm việc của bánh răng vì ma sát

Trong trường hợp mòn ít, nghĩa là lượng mòn vượt quá giới hạn cho phép nhưng không nhiều, độ mòn cho phép dao động từ 0,2 mm đến 0,3 mm tùy thuộc vào mô đun Cụ thể, với mô đun từ 1 đến 3 mm, độ mòn cho phép là 0,2 mm; với mô đun 4 mm, là 0,3 mm; và trên 4 mm, là 0,5 mm Đối với những trường hợp này, phương pháp sửa chữa hiệu quả nhất là hàn đắp để phục hồi bề mặt chi tiết, đảm bảo độ bền và chất lượng hoạt động.

Nếu mòn nhiều hơn so với kích thước đưa ra ở trên ta dùng phương pháp ép bạc để gia công răng mới

Trường hợp mòn quá nhiều thì cần phải thay thế

 Gãy răng vì quá tải đột ngột hoặc vì chịu mômen uốn với chu kỳ nhỏ

Nếu gãy 1 răng ta có thể dùng phương pháp hàn đắp theo dưỡng đồng hoặc cấy răng

Nếu gãu vài răng cạnh nhau có thể dùng phương pháp ghép một đoạn vành răng

Trường hợp gãy quá nhiều thì cần phải thay thế

Ta sửa chữa bằng phương pháp nắn trục

Nếu trục mềm hoặc có đường kính nhỏ hơn 50 mm đều được nắn nguội

Còn lại nhưng trục cứng và có đường kính lớn hơn 50 mm đều được nắn nóng.

Xây dựng quy trình phục hồi 38

Hàn đắp là phương pháp phục hồi bề mặt làm việc của răng bằng hàn hơi và hàn điện, trong đó nên sử dụng kim loại đắp tương tự kim loại nền để đảm bảo độ bền và tính tương thích Các bánh răng bằng thép hợp kim không thích hợp để hàn đắp nhằm tránh ảnh hưởng đến chất lượng phục hồi Sau quá trình hàn đắp, người ta thường dùng dưỡng đồng để gia công dễ dàng hơn, và dưỡng đồng được tạo hình theo dạng răng với kích thước phù hợp để đảm bảo sau khi hàn, răng có đủ lượng dư gia công cần thiết.

- Phương pháp ép bạc để gia công răng mới

Trong quá trình sửa chữa bánh răng, khi một trong các bộ bánh răng bậc bị mòn, ta phải ép bạc rồi làm răng mới trên bạc đó Lỗ bánh răng bị mòn được khắc phục bằng cách tiện rộng, sau đó ép bạc có vít chống xoay để đảm bảo cố định chắc chắn Cuối cùng, gia công lại lỗ bạc đạt kích thước yêu cầu, đặc biệt phù hợp với bánh răng sau quá trình tôi cứng.

Phương pháp cấy răng hiệu quả đối với bánh răng có môđu lớn và quay chậm Quá trình cấy răng bao gồm chế tạo các bulông đầu trơn, rộng hơn đầu chiều dày chân răng một chút, sau đó cấy vào các lỗ ren đã gia công trên bánh răng Số lượng bulông cấy phụ thuộc vào chiều rộng vành răng, trong đó cấy thưa làm vành răng yếu hơn, còn cấy quá nhiều gây suy yếu cấu trúc vành răng Sau khi cấy, các đầu bulông được gia công bằng phay hoặc dũa để đạt kích thước và hình dạng mong muốn Để tăng độ bền vững, các đầu bulông có thể được hàn liền thành dải rồi mới tiến hành gia công cơ, tuy nhiên phương án này gây yếu vành răng do phải khoan nhiều lỗ.

- Phương pháp ghép một đoạn vành răng Để chuẩn bị cho chỗ ghép ta bào hoặc phay chỗ răng gãy thành một rãnh đuôi én

75 rồi gia công một miếng thép lắp khít vào rãnh này Dùng các vít đầu chìm để bắt chặt các miếng thép vào bánh răng

Sửa chữa trục bị cong

Kiểm tra độ cong của trục (Hình:18)

Kiểm tra độ cong của trục

Nếu trục bị cong thì ta sửa chữa như sau:

- Sửa chữa bằng cách nung nóng cục bộ

Nắn hình trục có thể thực hiện ở trạng thái nguội hoặc khi nung nóng, tuy nhiên, khi nung nóng dễ dẫn đến oxi hóa và biến dạng xấu thêm, do đó, chỉ nên sử dụng nắn nóng trong những trường hợp không thể nắn nguội Việc đánh giá trục là "mềm" hay "cứng" sẽ quyết định phương pháp nắn phù hợp để đảm bảo chất lượng và độ chính xác của sản phẩm.

Khi nắn nóng trục, cần nung trục tới nhiệt độ phù hợp dựa trên mối quan hệ giữa kích thước đường kính và chiều dài trục để đảm bảo quá trình đạt hiệu quả cao Nung ở nhiệt độ thấp hơn khoảng 150 đến 450 độ C có thể gây ra vết nứt trong kim loại, dẫn đến nguy cơ gãy trục trong quá trình gia công Máy ép thủy lực là công cụ tiện lợi và phổ biến nhất được sử dụng trong quá trình nắn nóng trục, giúp đảm bảo độ chính xác và an toàn trong sản xuất.

Phương pháp dùng nhiệt nung nóng cục bộ

Phương pháp này rất hiệu quả để nắn trục lớn mà không cần lực tác dụng lớn, sau khi nắn cần ủ lại và gia cố các chi tiết để đảm bảo độ cứng Đầu tiên, xác định điểm cong nhất của trục rồi đánh dấu dọc theo đường sinh của trục Gá trục lên hai mũi chống tâm hoặc mâm cặp, sao cho phần cong nhất lồi lên trên, sau đó đặt hai đồng hồ cạnh mép dưới của trục gần vị trí cần kiểm tra để quan sát chính xác Sử dụng một tấm amlăng để tạo khoảng hở cần nung (khoảng hở có kích thước chiều dọc bằng 0,12d, chiều dài bằng 0,3d), rồi dùng lửa axetilen nung phần hở đến nhiệt độ 800°C để thay đổi cấu trúc vật liệu một cách kiểm soát.

900 độ mục đích tăng nhanh và mạnh mẽ quá trình biến dạng của trục

Khi nhiệt độ tăng cao, kim loại phía đối diện bị co lại, gây biến dạng lớn của trục Ở nhiệt độ 800°C, lớp kim loại trở nên dẻo, ứng suất nén tạo nên hiện tượng co rút của phần trên trục và giãn dài của phía đối diện Tiếp tục duy trì nhiệt độ từ 800°C đến 900°C giúp trục dần trở nên thẳng lại Khi trục gần đạt độ thẳng mong muốn, ta ngừng cung cấp nhiệt để trục nguội dần, quá trình nguội giúp trục duy trì hình dạng thẳng xuất sắc.

Khi nung một lần mà vật không đạt độ thẳng mong muốn, ta cần nung lại lần thứ hai với điểm nung lệch so với lần đầu Khi trục nguội đến 300°C, ta tiến hành dội nước để điều chỉnh hình dạng Sau quá trình nung nóng, bước quan trọng là ram để khử ứng suất, đảm bảo vật liệu đạt độ bền và ổn định cao nhất.

Trục bị nứt gãy thường dẫn đến giảm độ bền và độ chính xác trong hoạt động của thiết bị Khi gặp phải trục nứt gãy, việc hàn sửa chữa không đảm bảo khả năng chịu lực và độ bền lâu dài Do đó, trong nhiều trường hợp, việc thay mới trục là giải pháp tối ưu để đảm bảo hiệu suất vận hành và độ chính xác của máy móc Việc gia công và sửa chữa trục nứt gãy thường không mang lại kết quả bền vững, nên thay mới được ưu tiên hàng đầu trong bảo trì thiết bị.

Trong suốt quá trình thực hiện đồ án môn học về đề tài "Trung tu hộp bước tiến mỏy khoan K125", em đã gặp nhiều khó khăn và thử thách, nhưng nhờ nỗ lực cá nhân và sự hỗ trợ tận tình từ thầy cô cùng các bạn đồng nghiệp, đến nay công trình đã hoàn thành đúng tiến độ.

Qua đợt đồ án môn học này, em đã củng cố và nâng cao nhận thức về chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp của mình Thời gian này giúp em nhận diện rõ ưu điểm cũng như nhược điểm để tự rèn luyện và phấn đấu trong những năm học tiếp theo Mục tiêu của em là hoàn thiện kiến thức một cách toàn diện, sâu rộng hơn để tự tin và phát triển bản thân trong tương lai.

Do còn hạn chế về thời gian và kinh nghiệm, đề tài của em chưa tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được ý kiến đóng góp từ thầy cô và các bạn đồng nghiệp để hoàn thiện hơn nội dung nghiên cứu.

Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp đã giúp đỡ em thực hiện đồ án này!

H-ng Yên, ngày 1tháng 12 năm 2011

Sinh viên: Tạ Văn Hựng

Ngày đăng: 11/02/2023, 22:17

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w