Môc lôc Khoa c¬ khÝ ®éng lùc – Trêng §¹i häc SPKT – Hng yªn §å ¸n m«n häc 1 Thùc hµnh söa ch÷a §Çu bµo vµ ®Çu g¸ dao m¸y B365 Khoa c¬ khÝ ®éng lùc – Trêng §¹i häc SPKT – Hng yªn §å ¸n m«n häc 2 Mô.
Trang 1Thùc hµnh söa ch÷a §Çu bµo vµ ®Çu g¸ dao m¸y
B365
Trang 2Mục lục
Phần II Đặc điểm cấu tạo nguyên lý hoạt động của máy Bào
B365
8
II.2.3 Điều chỉnh khoảng chạy của đầu bào 12 II.2.4 Điều chỉnh điểm khởi hành của đầu bào 12 Phần III: Kiểm tra tr-ớc khi tháo lắp và sửa chữa 13
IV.1.3 Quy trình công nghệ tháo lắp đầu bào 15 IV.1.4 Các dạng sai hỏng
IV.2 Đầu gá dao
16
Trang 3IV.2.2 Nguyên lý làm việc 19 IV.2.3 Quy trình công nghệ tháo lắp đầu gá dao 19 IV.2.4 Các dạng sai hỏng biện pháp khắc phục 21 Phần V: Kiểm tra và hiệu chỉnh đầu bào đầu gá dao 22
V.3 Kiểm tra và hiệu chỉnh độ t-ơng quan của đầu bào và hệ bàn máy 23 V.3.1 Kiểm tra và hiệu chỉnh độ thăng bằng giữa thân máy và bànmáy 23 V.3.2 Kiểm tra và hiệu chỉnh độ song song giữa đầu bào và bàn máy 24 V.3.3 Kiểm tra và hiệu chỉnh độ vuông góc giữa đầu bào và bàn máy 24
Trang 4Lời nói đầu Trong công cuộc xây dựng và đổi mới đất n-ớc hiện nay, thì nền công nghiệp của n-ớc ta nói chung và nền công nghiệp nặng nói riêng, đã và đang có sự phát triển rõ dệt
Để công nghiệp hoá và hiện đại hoá thay thế cho lao động thủ công lạc hậu thì đòi hỏi phải có trang thiết bị máy móc hiện đại, đồng thời phải có đội ngũ cán bộ công nhân lành nghề có trình độ kỹ thuật cao Để đáp ứng đ-ợc yêu cầu đó thì mục tiêu của tr-ờng chúng ta là :
Mỗi sinh viên khi ra tr-ờng phải có trình độ phù hợp để đáp ứng nhu cầu của xã hội
và là ng-ời thầy, ng-ời thợ có phẩm chất tốt
Một vinh dự của em là đ-ợc Học tại tr-ờng ĐHSPKT H-ng Yên với ngành sửa chữa thiết bị công nghiệp, sau một thời gian học tập và rèn luyện: để tổng kết quá trình nghiên cứu môn học và đánh giá năng lực của chính mình, em đ-ợc giao đề tài môn học:"
Thực hành sửa chữa Đầu bào và đầu gá dao máy B365"
Trong thời gian làm đề tài em không tránh khỏi những sai xót, nhầm lẫn khi thực hiện đồ án, bởi năng lực và trình độ của bản thân còn hạn chế Nh-ng em đã đ-ợc sự giúp
đỡ và h-ớng dẫn tận tình của thầy cô, cùng với sự nỗ lực của bản thân Nay em đã hoàn thành xong Đồ án môn học: " Thực hành sửa chữa Đầu bào và đầu gá dao máy B365" Em rất mong đ-ợc sự chỉ đạo của các thầy cô và bạn bè đồng nghiệp để cho đồ án của em
đ-ợc hoàn thành tốt hơn
Em xin trân thành cảm ơn!
H-ngYên ngày7.tháng12.năm2011
Trang 5Phần I Giới thiệu chung về máy B365
I.1 Giới thiệu chung về máy B365 :
- Máy bào B365 sản xuất năm 1973 do nhà máy cơ khí Hà Nội sản xuất Máy bào B365 chiếm khoảng 10% máy công cụ trong các nhà máy và phân x-ởng cơ khí
- Máy bào B365 dùng để gia công các mặt phẳng đơn, mặt phẳng song song, vuông góc, nghiêng, gia công các loại rãnh then, rãnh vuông, rãnh mang cá, rãnh chữ T, các mặt
định hình đơn giản
- Máy bào B365 có hai chuyển động chính:
+ Chuyển động của dao: Là chuyển động thẳng tịnh tiến khứ hồi theo ph-ơng ngang của đầu bào mang theo dao
+ Chuyển động của phôi là chuyển động theo ph-ơng ngang dọc, lên và xuống của
hệ bàn máy mang theo phôi
Trang 6I.2 Các thông số kỹ thuật của máy:
2 Khoảng chạy tối thiểu của đầu tr-ợt 95mm
3 Khoảng chạy ngang tối đa của bàn máy 600mm
4 Khoảng lên xuống tối đa của bàn máy 300mm
5 Khoảng cách tối đa từ cạnh d-ới đầu tr-ợt đến bàn máy 370mm
6 Khoảng cách tối đa từ l-ỡi dao tới thân máy 700mm
7 Khoảng cách tối đa lên xuống của đầu gá dao 175mm
11 Giới hạn l-ợng hành trình kép của đầu tr-ợt trong một phút 12,5-73
12 Kích th-ớc của bàn dao(Rộng x cao) 20x30
Trang 7Đặc điểm cấu tạo và nguyên lý hoạt động của máy Bào
B365
II.1 Đặc điểm cấu tạo
Máy bào B365 gồm các bộ phận sau:
II.1.1 Đầu bào:
- Đầu bào đ-ợc đúc bằng gang xám C15- C32
- Đầu bào có hai phần:
Trang 8Thân máy hình hộp đ-ợc đúc bằng gang, đ-ợc bắt trên đế máy bằng 6 bu lông Phía trong thân máy có các đ-ờng gân để tăng thêm độ cứng vững và đằng sau có lắp động cơ
điện bằng giá đỡ và các bu lông Phía trên thân máy có gia công hai rãnh vuông để lắp hai miếng căn dài Hai miếng căn làm thành mang cá cho đầu tr-ợt chuyển động Miếng căn phải bắt cố định Miếng căn trái đ-ợc điều chỉnh bằng các vít bắt ngang Phía trong thân máy có hai bộ phận quan trọng là hộp tốc độ và bộ phận chuyển động chính
II.1.3 Hộp tốc độ
- Hộp tốc độ máy B365 gồm ba trục chính đ-ợc bố trí phía trong thân máy :
+ Trục I: Là trục nhận chuyển động từ động cơ 4,5Kw qua bộ truyền đai (95/350) Trên trục I có lắp khối bánh răng di tr-ợt ba bậc, đ-ợc lắp ghép với trục bằng mối ghép then bằng then bằng dài và then này đ-ợc bắt chặt với trục bằng ba vít chìm
+ Trục II: Là trục trung gian có lắp các bánh răng cố định Z40, Z22, Z35, Z30
đ-ợc lắp ghép với trục nhờ then bằng vít đầu chìm, đầu bên phải là kết cấu tay quay trục
đầu vuông có lắp chắn, lò xo an toàn, tay quay này sử dụng cho việc thử hành trình đầu máy ứng với chiều dài khi gá chi tiết gia công
+ Trục III: Là trục đ-a chuyển động ra cho cơ cấu khác, nó có kết cấu bậc trục phức tạp có nhiều kích th-ớc Trên trục có một bánh răng nghiêng Z23 cố định với trục để
ăn khớp với bánh răng nghiêng Z102 lắp trên cơ cấu chuyển động chính
- Tại các đầu trụcđ-ợc lắp ổ bi đỡ lồng cầu hai dãy, phía trái trục III có lắp thêm ổ bi chặn, có tác dụng khử lực dọc trục do bánh răng Z23 gây ra
- Cơ cấu điều khiển các bánh răng di tr-ợt trên trục I và trục III là hai tay gạt trực tiếp thông qua trục dẫn h-ớng mang ngàm gạt Các tay gạt đ-ợc định vị bằng bi và lò xo
để báo số
II.1.4 Bộ phận chuyển động chính
Là bộ phận mômen từ hộp tốc độ đến đầu bào, nhiệm vụ của bộ phận chuyển động chính là biến chuyển động quay tròn thành chuyển động tịnh tiến qua lại của đầu bào Bộ phận chuyển động chính gồm ba bộ phận:
Trang 9gang xám Phía trong mâm biên đ-ợc gia công lỗ để lắp bạc Bạc là gối đỡ cho trục rỗng, phía đầu ngoài của trục rỗng đ-ợc gia công một rãnh then để lắp với bánh răng Z102 bên trong trục rỗng đ-ợc lắp trục bậc thông qua hai bạc chặn Đầu ngoài của trục bậc đ-ợc gia công ren b-ớc nhỏ để lắp đai ốc điêù chỉnh Phần đầu ngoài đ-ợc gia công vuông để lắp tay quay đầu trong của trục đ-ợc lắp bánh răng côn Z20 ăn khớp với bánh răng Z36 lắp trên trục vít Trục vít quay trong gối đỡ, gối đỡ đ-ợc lắp trên bánh răng Z102 bằng hai bu lông đầu chìm
* Bánh răng culit:
Mặt đầu của bánh răng đ-ợc lắp hai căn tạo thành hệ thống mặt tr-ợt đuôi én ghép con tr-ợt hình thang chuyển động tịnh tiến trong đó Hai căn cố định với bánh răng culit nhờ các bu lông lục giác và điều chỉnh đ-ợc khe hở giữa căn tr-ợt với con tr-ợt hình thang, trên l-ng con tr-ợt hình thang đ-ợc gia công một khối trụ để lắp với con tr-ợt vuông Phần thân con tr-ợt hình thang đ-ợc gia công lỗ ren để lắp với trục vít và đầu của trục vít này đ-ợc lắp bánh răng côn Z36 ăn khớp với bánh răng côn ở đầu trục bậc Đầu ngoài cùng của trục vít me đ-ợc gia công ren để lắp đai ốc điều chỉnh Trục vít đ-ợc đỡ bởi gối đỡ lắp cố định với bánh răng culit thông qua các bu lông đầu chìm Con tr-ợt vuông nằm trong rãnh tr-ợt của thanh biên và đ-ợc cố định với khối trụ của con tr-ợt thang nhờ mặt bích và vít đầu chìm
* Thanh biên:
Là một chi tiết đ-ợc làm bằng gang có nhiều gân gờ để tăng thêm độ cứng vững, phía d-ới có gia công rãnh có mặt cong để lắp với con tr-ợt cầu, phía trên thân có gia công rãnh chữ nhật để con trựơt vuông tr-ợt trên đó
Trang 10việc bên trong có gia công một đai ốc đ-ợc lắp với bàn gá bằng một bulông đầu chìm và
chốt cố định đai ốc này lắp ghép với trục vít ở xà ngang để thực hiện b-ớc tiến ngang
* Xà ngang :
Là một chi tiết đ-ợc chế tạo bằng gang Nó có nhiệm vụ dẫn h-ớng cho bàn gá
chuyển động theo ph-ơng ngang và mang bàn gá chuyển động thẳng đứng Do đó bản
thân xà ngang đ-ợc chế tạo thành hai hệ mặt tr-ợt Các cơ cấu thực hiện các chuyển động
lên xuống là bánh răng côn, đai ốc trục vít, mặt tr-ợt Bộ phận thực hiện b-ớc tiến tự động
của bàn gá là cơ cấu cóc, làm việc theo nguyên lý ăn khớp bánh răng Z23 với bánh răng
Z102 rồi truyền tới cặp bánh răng Z36/ Z36 thông qua thanh truyền làm cơ cấu cóc quay
và truyền vào trục vít me làm đai ốc mang bàn gá chuyển động tịnh tiến ngang Trên hai
hệ mặt tr-ợt xà ngang ng-ời ta bố trí kết cấu mộng hình chữ nhật, do đó các miếng căn
cũng là hình chữ nhật
II.1.6 Đế máy :
Đế máy đ-ợc đúc bằng gang có tác dụng nhằm đảm bảo độ cứng vững cho máy Đế
máy đ-ợc gia công sáu lỗ để bắt bulông của móng máy với đế máy nhằm đảm bảo vị trí
và tăng thêm độ cứng vững cho toàn máy
II.2 Nguyên lý làm việc :
II.2.1 Ph-ơng trình xích tốc độ :
N = 4,5KW
40
20
30 40
30
II III
102
23 Thanh culít Đầu bào
n = 950V/P
35
25
4822
Trang 11l2 l
II.2.2 Chuyển động của đầu gá dao :
Đầu gá dao đ-ợc bắt chặt với đầu bào dùng để gá dao và có thể thay đổi đ-ợc góc độ
dao khi cần bào những mặt phẳng nằm nghiêng , góc xoay của đầu gá dao là -60 đến +60
Đầu gá dao đ-ợc chuyển động đi lên đi xuống nhờ tay quay cố định với trục vít quay
trong đai ốc ( đai ốc tịnh tiến, trục vít quay tròn ) Đầu gá dao xoay bằng cách nới lỏng
hai đai ốc và xoay đi một góc tuỳ ý trong phạm vi 60°, khi đã chọn đ-ợc góc nghiêng ta
chỉ việc xoáy chặt hai đai ốc lại
II.2.3 Điều chỉnh khoảng chạy của đầu bào :
Lmax = 650mm
Lmin = 95mm
- Căn cứ vào chiều dài của chi tiết gia
công để điều chỉnh khoảng chạy cho phù hợp :
L = l + l1 + l2
Trong đó :
L: Khoảng chạy của máy
l: Chiều dài chi tiết
l1: Khoảng cách từ chi tiết đến cuối hành trình
l2: Khoảng cách từ đầu hành trình đến chi tiết
- Để điều chỉnh đ-ợc khoảng chạy ta dùng tay quay lắp vào đầu vuông trục hộp tốc
độ quay đầu tr-ợt về điểm cuối của hành trình Nới lỏng đai ốc khía nhám ở đầu trục
chính để quay trục đầu vuông ở đầu trục chính làm cho cặp bánh răng côn lắp trên trục vít
me quay, trục vít me quay làm con tr-ợt thang di chuyển trên rãnh mang cá, con tr-ợt
thang đ-ợc lắp với con tr-ợt vuông Con tr-ợt vuông nằm trong rãnh thanh biên làm cho
thanh biên chuyển động lắc đi lắc lại mang đầu bào đi theo Khoảng chạy đ-ợc xác định
nhờ vào kim lắp trên thân đầu bào và thanh th-ớc lắp trên máy, căn cứ vào chiều dài phôi
ta sẽ chọn lấy khoảng chạy sao cho phù hợp cuối cùng xiết chặt đai ốc khía nhám lại lại
II.2.4 Điều chỉnh điểm khởi hành của đầu bào
Tr-ớc hết ta quay đầu tr-ợt về điểm cuối của
hành trình sau đó nới lỏng tay hãm trên đầu tr-ợt
( 180° -270° ) dùng tay quay lắp vào đầu vuông trên
đầu tr-ợt và quay Khi quay trục quay truyền lực cho
bộ bánh răng côn làm trục vít me quay theo lắp với đai ốc cố
Trang 12định thanh biên Lúc này trục vít me vừa quay vừa đứng yên tại chỗ đai ốc chuyển động mang cả thanh biên di chuyển làm cho con tr-ợt vuông cả hai chiều về phía tr-ớc hay phía sau làm cho gần hoặc xa tâm bánh răng Z102 nghiêng 15° Khi con tr-ợt gần tâm thì khoảng chạy ngắn, khi con tr-ợt xa tâm thì khoảng chạy dài sau khi chọn khoảng chạy xong ta phải xiết chặt tay hãm lại
PHần III
Kiểm tra tr-ớc khi tháo lắp và sửa chữa
Một trong những công việc hết sức quan trọng tr-ớc khi sửa chữa đó là phải kiểm tra
đối t-ợng cần sửa chữa Công việc này giúp chúng ta tìm ra đ-ợc những nguyên nhân sai hỏng từ đó đ-a ra những biện pháp sửa chữa thích hợp
III.1 Kiểm tra bên ngoài :
Kiểm tra đầu gá dao tr-ớc hết ta kiểm tra các vít bắt căn tr-ợt còn hay mất, còn khả năng sử dụng đến đâu, các rãnh tr-ợt mang cá, đầu bào đầu gá dao con tốt hay không? Sau đó ta kiểm tra bên trong Tr-ớc khi kiểm tra phải đảm bảo an toàn: cụ thể cắt toàn bộ
điện, treo bảng thông báo cho mọi ng-ời biết máy này dừng hoạt động
III.2 Kiểm tra bên trong:
Kiểm tra xem xét bên trong đ-ợc thức hiện sau khi đã thoá đầu bào đầu gá dao ra khỏi máy ta tiến hành xem xét rãnh tr-ợt mang cá mòn ở những chỗ nào? Kiểm tra xem xét mức độ mòn và mức độ thẳng tâm trục vít còn đảm bảo không ? Kiểm tra đai ốc có
đảm bảo không? Kiểm tra các bulông, vít có làm việc không? Kiểm tra đai ốc công còn hay mất nếu còn có làm việc đ-ợc không? Kiểm tra xem xét đầu bào, Kiểm tra trục vít xem mức độ mòn và độ thẳng của tâm trục vít có có đảm bảo không? Kiểm tra các rãnh then có khả năng làm việc đ-ợc không? Kiểm tra hai bánh răng côn Z36 và Z20 xem mức
độ mòn, có bị mẻ răng hay không? Kiểm tra khe hở gối đỡ và ngõng trục có đảm bảo không? Kiểm tra các đai ốc còn hay mất bulông con hay mất còn thì có khả năng làm việc đ-ợc nữa hay không?
Phần IV
Tháo lắp sửa chữa đầu bào - đầu gá dao
IV.1 Tháo lắp sửa chữa đầu bào:
Trang 13IV.1.1 Đặc điểm cấu tạo :
- Là một chi tiết dài đ-ợc lắp trên thân máy đầu tr-ợt có tiết diện hình bán nguyệt,
đúc rỗng mặt trong, có những đ-ờng gân để tăng độ cứng vững Mặt d-ới đầu tr-ợt là mộng mang cá dùng để tr-ợt trong mang cá (mộng đuôi én) của thân máy Đầu tr-ợt đ-ợc
điều chỉnh nhờ hai căn hình thang, bắt chặt bằng hai vít M10 để điều chỉnh khe hở giữa
đầu bào và thân máy
- Một đầu thanh biên đ-ợc lắp với trục phía d-ới thân máy bằng một chốt cầu, thanh biên có thể dịch chuyển lên xuống và xoay quanh chốt một góc cố định Một đầu thanh biên đ-ợc lắp với đai ốc(4), đai ốc tịnh tiến đ-ợc nhờ có bạc ren(5) nằm trong đai ốc ăn khớp với trục vít me khi trục vít me(3) quay Trục vít me lắp với đầu tr-ợt thông qua hai gối đỡ (2), tại các gối đỡ có bố trí các van tra dầu (23)
- Phía trên đầu tr-ợt có gia công một rãnh dài để đệm dẫn h-ớng(20) tr-ợt trên đó,
đồng thời trên đầu tr-ợt có gia công một lỗ để lắp trục đầu vuông(19) Đầu phía trong có lắp một bánh răng côn Z20(15) ăn khớp với bánh răng côn của đầu trục vít me là bánh răng côn Z36 bánh răng này đ-ợc cố định trên trục bằng đai ốc công (7) và then (6), nó dùng để truyền chuyển động từ trục đầu vuông vào trục vít me làm cho trục quay và điều chỉnh đầu bào Phía tr-ớc đầu tr-ợt có lắp một đầu gá dao bằng mối ghép ren
IV.1.2 Nguyên lý làm việc của đầu bào:
Nới đai ốc hãm 22 dùng tay quay, quay trục đầu vuông 19 làm cho bánh răng côn Z20 quay ăn khớp với bánh răng côn Z36 trên trục vít làm trục vít quay tiến về phía tr-ớc hay lùi về phía sau
Trang 14- Tháo căn hình thang dùng clê 22 và 17
- Tháo các bulông theo chiều Mt
- Dùng banăng hoặc tời
đ-a đầu tr-ợt ra ngoài
- Clê 22
- Clê17
- Banăng, tời
- Dùng tuốcnơvít tháo vít
định vị
- Dùng vam tháo bánh răng côn ra
- Đột
- Tuốcnơ vít
- Vam ba càng
Trang 15- Dùng clê tháo vít ra ngoài
- Dùng clê móc tháo đai ốc công theo chiều Mt ,dùng vam tháo bánh răng côn, rút gối đỡ côn lại ra ngoài
- Tháo trục dẫn h-ớng và
đai ốc truyền lực: Tháo trục dẫn h-ớng dùng đột,
đột chốt ra ngoài , xoay trục theo chiều Mt ra khỏi
đai ốc, tr-ớc hết tháo vít sau đó tác dụng lực nhấc
đai ốc ra ngoài
- Đột
- Búa nguội
- Tuốcnơ vít
- Vam ba càng
TT Các dạng sai hỏng Nguyên nhân Biện pháp sửa chữa
1 - Đầu bào khi gia công
các chi tiết không đảm
bảo
- Do đầu bào bị mòn mặt tr-ợt mang cá nên không song song với bàn máy
- Vì đai ốc và căn chỉnh quá lỏng
- Cạo lại mặt tr-ợt mang cá
và cạo lại căn chỉnh Nếu mòn ít bằng 0,2 dùng ph-ơng pháp cạo, mòn 0,3 thì mài cộng mòn, 0,3-0,5 tiến hành bào tnh hoặc dũa cộng cạo mòn hơn 0,5 thì bào thô bào tinh cạo để đạt
- Điều chỉnh căn cho phù hợp