Hiện nay tại các khu xưởng sản xuất hay gia công thiết bị nào cũng đều có trang bị máy tiện van năng. Với ưu thế là chế tạo được hầu hết các chi tiết không quá phức tạp và vốn đầu tư không cao. Do vậy việc sửa chữa và bảo trì máy tiện vạn năng là việc rất cần thiết. Song song với việc sửa chữa và bảo trì các bộ phận cơ khí, thì ta cũng phải thường xuyên kiểm tra và sửa chữa kịp thời hệ thống điện trong máy tiện, để tránh xảy ra những sự cố hư hỏng đáng tiếc.
Trang 1Hệ thống điện trên
máy tiện
Trang 2hệ thống điện trong máy tiện, để tránh xảy ra những sự cố hư hỏng đáng tiếc
Hiện nay tại xưởng xưởng cắt gọt có một số máy tiện mới được trường ta
mua về phục vụ công tác giảng dạy Do vậy em quyết định chọn Đề tài: “Tìm
hiểu hệ thống điện trên máy tiện sử dụng trong xưởng cắt gọt – TT
TH&ĐT CNCK” bởi vì đồ án rất thực tế giúp em hiểu được nguyên lý, hoạt
động của máy tiện giúp em hiểu biết rõ về máy tiện cũng như cách vận hành Điều đó rất có ích cho em sau khi ra trường
Mục đích của đề tài là tìm hiểu về hệ thống điện trên máy tiện, cách vận hành và tìm hiểu cấu tạo các thiết bị chi tiết trong hệ thống điện, giúp hiểu được nguyên lí hoạt động và cách vận hoạt động của máy
Trang 3MỤC LỤC
trang
1.Giới thiệu về máy tiện những đặc điểm và ứng dụng chủ yếu 3
Trang 41.Giới thiệu về máy tiện, những đặc điểm và ứng dụng chủ yếu
Các máy tiện có thể được sử dụng rộng rãi để thực hiện các quá trình cắt gọt khác nhau trên bề mặt gia công của trục, bề mặt kim loại và trụ rỗng Các quá trình quay đặc trưng bao gồm cả cả hai mặt trong và ngoài hình trụ, cấu trúc bề mặt hình nón và tạo ra các bề mặt cuối các rãnh các then khác nhau thuộc hệ mét inh mođun và chuẩn độ dốc Khoan lỗ, khoét rộng, khoan sọ bằng trephin, mũi khoan có thể thực hiện được
Máy tiện được đặt trên một cấu trúc mới, một qua trình hoạt động đơn giản, khả năng chính xác cao, tiếng ồn thấp, độ cứng tốt, bảo trì bảo dưỡng dễ dàng
và bền bỉ Chúng đặc biệt phù hợp gia công vật liệu là kim loại phi kim với tốc
độ cao và gia công các dụng cụ đầu mút
Bàn máy được chế tạo bới gang chất lượng cao với yếu tố hợp kim chống mài mòn Bề mặt chịu được rung tần số cao và luôn vững chắc Bề mặt có độ cứng lên tới HRC45, đạt độ cứng cao và có tuổi thọ lâu dài
Tất cả các bánh răng trong bệ đỡ trục quay được thiết lập dưới tần số cứng cao Các trục quay và bánh răng được gá bằng chốt được lắp đặt cẩn thận Đó là một thành công, bộ truyền lực chính xác và tiếng ồn thấp
Đường kính lỗ khoan của trục quay lên tới 52 mm, nó tạo ra các thanh trục có đường kính lớn Tốc độ trục quay cũng tăng lên tới 1800v/phút là cực đại
Chiều dài vật gia công cắt gọt lớn nhất bao gồm nhiều kiểu: 750mm(30IN), 1000(40IN), 1500(60IN)
Tiêu chuẩn hình thể gồm: hệ thống vật liệu hệ mét, trục vuốt nhọn ngắn (loại C), tấm chắn bánh xe sau và hệ thống lưới nguồn điện 380v – 50HZ
Tiêu chuẩn cấu hình đặc trưng của khách hàng cũng có thể được thực hiện bằng hệ thống trục vít hệ inh, có thể chốt mũi trục quay (loại D) tấm chắn bánh trước và hệ thống lưới điện với nguồn cung cấp khác nhau về điện áp và tần số Ngoài các phụ kiện tiêu chuẩn theo thỏa thuận với tiêu chuẩn quốc gia, cũng
có những phụ kiện đặc biệt khác:vi lượng điều chỉnh khối 1,2 trên positron , đinh ốc đồng hồ số Đặc biệt là sự truyền động bánh răng để cắt gien vit với
111
2, 13, 271
2 số dụng cụ tiêu chuẩn của Mĩ , máy cắt ren và v.v.v
Máy tiện tích hợp các loại máy móc công cụ , xe ô tô và các ngành công nghiệp khác được các sưởng sản xuất, xưởng sửa chữa thuộc các phòng thí nhiệm cả 2 phần sản xuất đơn chiếc hoặc sản xuất hàng loạt
Trang 52 Các đặc điểm kĩ thuật và các thông số (bảng 1 )
Bảng 1: đặc điểm kĩ thuật và các thông số
2 Độ dài kẹp phôi tối đa mm(in) 750/1000/1500 (30/40/60)
3 Đường kính trục tối đa mm(in) 180(7) 200(8) 240(91
0.039-1.05 (0.0015-0.041)
13 Tỉ lệ chạy dao theo chiều
ngang
mm (in)/r
0.019-0.025(0.0007-0.021)
Trang 61440, 1000MM
1440, 1500MM
rỗng
4#
Hành trình trục lớn nhất
Chuyển động chéo lớn nhất
0.110kw 2800r/min(50HZ);3400r/min(60HZ
Trang 73 Kết cấu và sự điều chỉnh
3.1 Điều chỉnh giá trục chính
Khoảng trống giá trục chính ảnh hưởng đến độ chính xác của máy độ chính xác của trục quay bao gồm sự chuyển động theo quán tính của tâm và trục Sự chuyển động theo quán tính được đảm bảo bằng hàng đôi con lăn bố trí ổ bi đũa (1) và ổ bi côn (4) có vị trí tương ứng ở phía trước và phía sau trục chính Sự
trượt được đảm bảo bằng ổ bi chặn (3) và ổ bi côn (4) nằm ở phía sau Các khe
hở trục chính đã được điều chỉnh trong các nhà máy trước khi vận chuyển và
không để khách hàng làm điều đó trước khi sử dụng Sau khi đã sử dụng được một khoảng thời gian, đệm phía trên bị mòn khe hở sẽ bị giới hạn, sử dụng cần phải điều chỉnh ở phía trên giá trục đến khi khe hở đến khi khe trục đã được
kiểm tra và đạt yêu cầu, sau đó siết chặt hai ốc để đảm bảo độ rơ, ta nới lỏng đai
ốc (5) và siết chặt đai ốc (7) để điều chỉnh khe hở giữa 2 đệm giá phía sau cho đến khi độ trượt đáp ứng yêu cầu cuối cùng siết chặt đai ốc (5)
Hình 1 Mặt cắt trục chính
Bảng liệt kê chi tiết hình 1
Trang 8Chú ý: sự điều chỉnh giá trục nên được thực hiện dưới nhiệt độ ổn định thong thường sau một giờ chạy với một tốc độ quay khá cao và cũng có thể sau khi điều chỉnh máy nên được đặt để khô, chạy với tốc độ quay cao thêm một giờ để đảm bảo đệm trục ở cả 2 khu vực là khoảng 70˚C
3.2 Điều chỉnh trục chính (hình 3)
Bắt đầu tác động cần gạt (7) (hoặc bàn đạp (8)) được sử dụng để hoàn thành chức năng trục chính bằng cách kiểm soát các khối đóng ngắt điện từ Khi làm việc với tai bàn gá dao (hoặc bước ra nghỉ chân, và kéo tay gạt để xử lý gia
công), các khối điện từ cắt điện cho máy, sau đó trục chính dừng lại ngay lập tức Khi di chuyển lên hoặc xuống, các khối điện từ tắt và ngắt kết nối, và sau
đó làm trục chính ngừng quay Thời gian ngắt là 2 tới 3 giây Nếu muốn điều chỉnh thời gian ngắt , cách duy nhất có thể làm là điều chỉnh khoảng cách giữa các khối đóng cắt
Đầu tiên, tắt nguồn cung cấp điện và gạt tay gạt (7) đến vị trí giữa.Thứ hai nới lỏng chi tiết (4) là đai ốc M8X22 và chi tiết (5) là đai ốc M8X20 (đai ốc (3)) trên đĩa và sau đó điều chỉnh khoảng cách của các khối Khoảng cách thông
thường là 0.3mm Sau khi hoàn thành, thắt chặt các đai ốc
3 3 Điều chỉnh căng đai (hình 2)
Nới lỏng vít (4),(5) cũng như đai ốc 6 cho động cơ thả xuống để tự động
đai căng, sau đó thắt chặt vít (4),(5) cũng như đai ốc (6)
3.4 Điều chỉnh bàn dao, ly hợp an toàn (hình 4)
Khi quá tải, li hợp an toàn 3 đẩy lò xo 2 về phía bên phải để làm cho bánh
răng 4 trơn trợt xoay trên trục của nó và cắt giảm việc truyền lực mà kết
quả là ngăn chặn chuyển động bàn dao và bảo vệ cơ chế truyền dẫn
Nếu bánh răng 4 trơn trợt quay dưới bình thường Đầy tải, sau đó núm
vặn 1 cần được bậtđể di chuyển sang bên phải tăng áp lực đối với 3, điều này
sẽ nâng cao mô-men xoắntruyền
Mô tả ở trên là hợp lệ cho cả hai cấu trúc bên trái- kết cấu bánh răng
3.5 mở rộng khe hở bằng dẫn-đai ốc (hình 3)
Các hạt ổ đĩa được kết nối đến các slide chéo thông qua ốc vít 1 Mở rộng độ
hở bằng trục dẫn đai ốc có thể được điều chỉnh bằng ốc vít 2 thay vì vít 1
Trang 9Hình 2 : Sơ đồ căng đai động cơ
Trang 10Bảng liệt kê chi tiết hình 2
Kí hiệu Chi tiết
Bảng liệt kê chi tiết hình 3
Kí hiệu Chi tiết
1 Vít cố định
2 Vít điều chỉnh
Trang 11Hình 4: Cơ cấu điều chỉnh bàn dao
Bảng liệt kê chi tiết hình 4
Kí hiệu Chi tiết
1 Núm vặn
3 Li hợp
4 Bánh răng
Trang 124.Hoạt động
Các vị trí điều khiển được thể hiện trong hình 5 và liệt kê trong bảng 2
Bảng 2: thành phần hoạt động
Bất cứ lúc nào tốc độ trục chính được thay đổi, máy tính nên được nghắt đưa
về trạng thái ban đầu Cần gạt (4),(5) và (6) có thể tác sử dụng khi trục hính quay tốc độ thấp, hoặc khi trục chính ngừng hẳn
Bất cứ khi nào cần gạt 9 ở vị trí giữa, trục quay sẽ ngừng lại
Điều khiển các cấp tốc độ bởi ba cần gạt (4),(5) và (6) (hình 5) tay gạt (4) là lựa chọn quay trái hoặc quay phải Cả hai cần gạt (5) và (6) đều có chuyển động vòng cung TWC: thẳng đứng và ngoài nghiêng Khi ở mặt phẳng thẳng đứng cần gạt (5) có thể di chuyển được 6 vị trí bên trái đánh số từ 1 tới 6 Cần gạt (6)
có thể di chuyển được 5 vị trí lưu ý I – V từ trái sang phải Khi xoay theo hướng cần gạt (5) có thể di chuyển được 6 vị trí khác nhau lưu ý từ A - F trái sang phải, cần gạt (6) cần lưu ý 2 vị trí S và M , trong đó S là không ăn ốc vít, M có ngĩa là ăn ốc vít Kết hợp các vị trí khác nhau của 2 cần gạt sẽ thực hện được
10 Tay quay bàn chạy dao phụ chạy dọc
11 Tay quay vô lăng
12 Tay quay chạy dao ngang
18 Khóa mũi định tâm
19 Khóa trượt trên băng máy
20 Tay quay bàn dao phụ chạy ngang
Trang 13Hình 5: Vị trí các thiết bị điều khiển
Trang 14Hình 6: Cần gạt điều khiển 5 và 6
Trang 155 Bôi trơn
Tất cả các bộ phận dưới ma sát phải được bôi trơn dầu phù hợp sẽ là HJ-30 có độ nhớt động học 27-33 centistokes tại 50˚C khách hàng được tự
do để lựa chọn dầu khác nhau theo giá trị độ nhớt
Ụ trước và băng máy được bôi trơn bằng cách phun dầu, để dầu mức độ nhu cầu duy nhất còn lại ở mức chỉ số trung bình Hộp chuyển động được bôi
trơn bằng cách nhỏ giọt (hình.7) Các bộ phận khác cần phải được bôi trơn bằng súng dầu Khi dầu ụ trước thay đổi, dầu thải được lấy hoàn toàn và bộ
lọc dầu gắn ở phía trên lỗ trục chính phía trước nên được làm sạch
Băng máy cần giữ sạch và bôi trơn thông thường Hai tách dầu nằm trên vận chuyển cần được lấp đầy với dầu Bất cứ khi nào có được từ công việc, các mạt và chất làm mát được làm sạch và dầu mới được làm sạch để ngăn
chặn loại keo hỗn hợp này vào dường dầu bôi trơn
Hình 7 : Các bộ phận cần bôi trơn
Trang 166.Vận chuyển, lắp đặt và chạy thử
6.1 Vận chuyển
Máy tiện phải được đóng gói để được di chuyển Tất cả các bề mặt phải được bôi trơn để ngăn chặn rỉ sét Khi nâng gói hộp gỗ, dây thép phải được gắn kết nâng dấu hiệu sau đây được đánh dấu vào ô bên ngoài Bất kỳ cú sốc và rung động đều bị cấm để tránh gây mất chính xác cho máy khi hoạt động sau này hoặc thậm chí gây hỏng hóc không muốn
Sau khi mở thùng, kiểm tra sự bề mặt bên ngoài đầu tiên và đếm các mục đề cập đến danh sách các phụ kiện kèm theo Nếu bất kỳ vấn đề xảy ra, liên hệ với công ty của chúng tôi ngay lập tức
Khi vận chuyển và ụ nên được móc vào cuối máy tiện khi vận chuyển cho cân bằng
6.2 Lắp đặt
Mặc dù được điều chỉnh và thử nghiệm hoàn toàn trước khi giao hàng, việc lắp đặt không đúng cách vẫn có thể làm giảm hiệu suất máy
Máy tiện phải được gắn kết trên một nền tảng vững
chắc bằng cách vítchân kích thước cơ bản là gọi fig.10 chiều sâu của nó phụ thuộc vào tình trạng mặt đất cụ thể, thường 400 mm
Bên cạnh vít chân có 6 khối sắt có thể điều chỉnh cho đến khi có được bằng tốt Một 0.02/1000 đồng hồ đo chính xác mức độ được đề nghị
6.3 Làm sạch và chạy thử
Sử dụng sợi bông và dầu hỏa để làm sạch dầu mỡ chống Rist,han rỉ dầu bôi trơn
Kiểm tra hệ thống điện trước khi kết nối cung cấp điện Kiểm tra xem
hướng quay trục chính là phải
Đọc kỹ hướng dẫn hoạt động trước khi hoạt động bước tiếp theo Đảm bảo đúng tất cả các chỉ dẫn, hoạt động bằng tay các bộ phận di chuyển thử nhiệm và sau đó chạy máy để xem nếu tất cả mọi thứ hoạt động là ok
Trang 172in) 1410(551
2) 1500(60in) 2139(1233
16in) 1910(753
16in)
Trang 187.Thay đổi tốc độ trục chính, hộp chạy dao tỷ lệ lựa chọn ren vít
Trục chính máy tiện có 12 cấp tốc độ Việc lựa chọn tốc độ được thực hiện bởi động cơ và hộp tốc độ Mỗi tốc độ được ghi trước mặt ụ trước
Vít inch với 11 ½, 13,27 ½ răng số có thể được thực hiện bởi sự giúp đỡ của các bánh răng đặc biệt Những lựa chọn đặc biệt được liệt kê trong bảng 4 Các thiết lập thiết bị bao gồm 6 bánh răng có số răng khác nhau 43, 45, 46,
52, 54 và 77 Chỉ những khách hành đặc biệt mới được cung cấp
Trang 19Nguồn cung cấp điện phù hợp nhiều loại điện áp: 220/380/420/440 V, 3 pha, tần
số 50/60HZ theo yêu cầu của người sử dụng
Bản thân máy không được trang bị với bộ bảo vệ chính vì vậy người dùng nên cài đặt bộ bảo vệ 40A(380V-500v) hoặc 60A (220V) cho dây dẫn hoạt khi sử dụng máy
Các dây cung cấp điện và dây nối đất được đưa ra từ phía lỗ chân trước, các đường dây điện được kết nối với thiết bị đầu cuối Xi, để biết dây tiếp đất đã được nối ta bật đèn H sẽ đèn E sẽ sáng Gạt các tay gạt về vị trí ở giữa để đảm bảo an toàn (hình 6)
8.2 Vận hành
Đóng cầu giao cách li Q1 và aptomat Q13, Q21, Q22, Q23 Tại núm xoay S1 ta chọn đấu hình sao hoặc tam giác tùy theo nhu cầu sử dụng Nhấn nút S2 thông mạch cho động cơ M2, đảm bảo công tắc hành trình S5, S6 đóng
Khởi động: gạt S3 về vị trí 0 (stop) vị trí (5)và (6) thông mạch cấp điện cho K3 có điện, đóng contactor động cơ M2 hoạt động , đồng thời công tắc K3 phụ duy trì hoạt động cho K3
Khởi động cho động cơ: gạt cần gạt lên góc 45˚ (pos) K1 có điện, contactor K1 đóng, đồng thời ngắt điện vào K2 Động cơ M1 quay theo chiều kim đồng
hồ
Đảo chiều động cơ: gạt về vị trí 0 (stop) K1 mất điện contactor K1 ngắt, động cơ tắt dần gạt cần gạn tới vị trí -45˚(nef) cấp điện cho K2, contactor K đóng động cơ quay ngược chiều kim đồng hồ, đồng thời K2 cắt điện vào K1 Trong quá trình làm việc S6 có thể bị tác động bảo vệ dừng khẩn cấp mất điện cung cấp xuống K3, K3 duy trì bị cắt, K1,K2 đều không có điện, tất cả động cơ đều bị tắt,máy dừng hoàn toàn Rơle nhiệt Q11,Q12, dừng khẩn cấp S4,S5 có tác dụng tương tự
Cảnh báo: trục quay bên phải và bên trái là kiểm xoát bởi động cơ chính, để bảo
vệ động cơ chính khỏi bị hư hỏng do quá nhiệt không được phép thay đổi
chiều quay động cơ thường xuyên
Trang 21Pos Stop Nef 45˚ 0˚ 45˚
Trang 222 36A 3/4KW 6/4P 960/1450R/min C61
2 40A CZ61
2 40A 4/505KW 6/4P 960/1450R/min
25A (3~220V) 12A (3~380V-500V) 1 -K3 Rơ le trung gian 4NC cuộn(110V 50/60HZ) 1
-Q11
Rơ le nhiệt C61
2 36A CZ61
2 32 CZ61
2 32A
14-20A (3~220V) 8-12.5A (3~380-500V) 1
-T Dải điều khiển
máy biến áp
JBK5-100VA 50/60HZ
Sơ cấp: 220/380/400/415/440V Thứ cấp: 110V(50A) 24V(40VA)
Trang 239.Những lưu ý khi sử dụng máy tiện
Đọc các hướng dẫn sử dụng "một cách cẩn thận trước khi hoạt động vận
hành cần được tiến hành theođúng với các yêu cầu cài đặt và bôi trơn
Trước khi chuyển đổi trên máy tính này trên mỗi ca, bôi trơn tất cả các phần cần thiết (cách thức, bảng chuyển mạch, bàn chạy dao, vít tải, , hộp xe dao ) Trước khi làm việc, chạy các máy trên tốc độ cho hai hoặc ba phút để có được bôi trơn đầy đủ giữa các bánh răng và vòng bi trong hộp số Sau đó bắt
đầu gia công
Trục chính phải được dừng lại trước khi bất kỳ thay đổi thiết bị để tránhphá
vỡ giữa các bánh răng và làm hư hại máy Nó không được phép sử dụng chuyển
đổi giữa các bánh răng cao và bang răng thấp như là một chức năng của phanh Làm sạch, lau chùi máy sau khi làm việc
Trong quá trình hoạt động, giữ đầu óc phải tỉnh táo, đeo kính bảo vệ và mũ chụp đầu bảo vệ cho người vận hành và không được mang găng tay Siết chặt bàn gá dao và kiểm tra dao cẩn thận trước khi vận hành máy Khi chạy, giữ cho
cơ thể và quần áo của bạn không chạmvào các bộ phận quay (trục
chính, dẫn vít, bàn chạy dao ) Hộp điện không nên được mở hoặc sửa chữa
bởi các công nhân không chuyên nghiệp
Dâu bôi tron máy mã 30 có N-độ nhớt 3,81 đến 4.95E50(tương đương với N46 có độ nhớt của 41,4 S / 50.6mm tại 40C) Dầu bôi trơn có chất lượng
thấp sẽ làm hỏng máy và rút ngắn thời gian cuộc sống của máy
Mở hộp bên trái và bơm một số lượng nhất định của N-46 dầu bôi
trơn để giữ đủ số dầu trong hộp cung cấp
Trang 24LỜI KẾT
Trong suốt thời gian làm đồ án môn học với đề tài: ” Tìm hiểu hệ thống điện
trên máy tiện sử dụng trong xưởng cắt gọt – TT TH&ĐT CNCK” Tuy gặp nhiệu
khó khăn nhưng với sự giúp đỡ nhiệt tình của thầy cô bạn bè và đặc biệt là thầy giáo
hướng dẫn Lê Ngọc Trúc đến nay đồ án của em đã được hoàn thành đúng thời hạn đề
tài được giao
Trông quá trinh thực hiện đồ án này đã giúp em củng cố và nâng cao kiến thức của mình về hệ thống điện cũng như mở rộng vốn từ tiếng anh chuyên ngành và một
số nhiều kiến điều về cơ khí vận hành máy , và cũng chính thời gian này em đã nhận thấy những thiếu sót của mình còn mắc phải để tự rèn luyện phấn đấu để kiến thức của mình được hoàn thiện hơn
Tuy nhiên do thời gian và kinh nghiệm còn hạn chế vì vậy mà đề tài của em
không tránh khỏi những sai sót Em rất mong được sự đóng góp của thầy cô và bạn bè
để đề tài của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn !
HưngYên,Ngày11tháng11năm 2011