Muïc tieâu Rèn kỹ năng đọc thành tiếng, đọc trơn toàn bài, nghỉ hơi đúng chỗ Biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện và lời các nhân vật Nắm được diễn biến câu chuyện, hiểu được sự hài h[r]
Trang 1TUẦN 06
Thứ hai ngày 29 tháng 9 năm 2009
BUỔI SÁNG Tiết 1: Chào cờ
Tiết 2: Toán 7 CỘNG VỚI MỘT SỐ 7 + 5
I Mục tiêu
HSCL
- Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 7+5 ,lập được bảng 8 cộng với 1 số
- Nhận biét trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Giải toán về nhiều hơn
- HS lamø các B1,2,4
Đối với HS yếu:
Biết đặt tính thẳng cột, biết đặt dấu cộng giữa hai số hạng, kẻ vạch ngang phù hợp với phép tính
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng cài
- HS: Bảng con, que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Luyện tập
- Cho HS lên bảng làm bài
- Lớp 2/7: 43 HS
- Lớp 2/8: Nhiều hơn 8 HS
- Lớp 2/8: ? HS
- Nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng 7 + 5
* ĐDDH:
- Có 7 que tính, lấy thêm 5 que tính nữa Hỏi có
tất cả mấy que tính
- Chốt bằng que tính
- Đính trên bảng 7 que tính sau đính thêm 5 que
tính nữa, gộp 7 que tính với 3 que tính để có 1 chục (1 bó) que tính Vậy 7 + 5 = 12
- Nhận xét
- Yêu cầu HS lập bảng cộng dạng 7 cộng với 1 số
- Nhận xét
Hoạt động 2: Thực hành
* ĐDDH:
Bài 1:
- Nêu yêu cầu đề bài?
- Uốn nắn hướng dẫn
-
- Hát
- HS lên bảng làm
- Lớp làm bảng con phép tính
- Hoạt động lớp
- HS thao tác trên que tính để tìm kết quả 12 que tính
- HS nêu cách làm
- HS đặt 7 7
+ 5 12
- Lớp nhận xét
- HS lập 7 + 4 = 11
7 + 5 = 12
7 + 9 = 16
- HS học thuộc bảng cộng 7
- Hoạt động cá nhân Tính HS làm bài
7 6 7 9 + 4 + 7 + 8 + 7
11 13 15 16
- HS sửa bài Lớp nhận xét
- Tính nhẩm HS làm bài
7 + 3 + 1 = 11 7 + 3 + 2 = 12
7 + 4 = 11 7 + 5 = 11
7 + 3 + 4 = 14 7 + 3 + 3 = 13
Trang 2TUẦN 06
Bài 4:
- Đề bài cho gì?
- Đề bài hỏi gì?
- Tìm tuổi anh ta phải làm ntn?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Cho HS thi đua điền dấu +, - vào phép tính
- Xem lại bài: Làm bài 4
- Chuẩn bị: 47 + 5
7 + 7 = 14 7 + 6 = 13
- HS sửa bài
- HS tóm tắt
Em 7 tuổi Anh hơn em 7 tuổi Anh? Tuổi
- Lấy tuổi em cộng số tuổi anh hơn em
- HS làm bài – sửa bài
HS lên thi điền dấu +,
-7 + 6 = 13
7 – 3 + 7 = 11
Tiết 3: Tập đọc MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu
HSCL
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ, Bước đầu đọc rõ lời nhân vật trong bài
HiểuÝ nghĩa :Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch.TL được câu hỏi 1, 2,3
HS :K,G TLCH (4)
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, SGK
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cái trống trường em.
- HS đọc bài
- Tình cảm của bạn H đối với cái trống nói lên tình cảm
của bạn ấy với trường ntn?
- Tình cảm của em đối với trường lớp ntn?
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Luyện đọc
ĐDDH: Bảng cài: từ khó, câu; bút dạ
- Đọc mẫu
- Luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Nêu những từ cần luyện đọc?
- Nêu từ khó hiểu?
Luyện đọc câu:
- Nhưng em có nhìn thấy mẩu giấy đang nằm ngay giữa
cửa kia không?
- Được một lúc, tiếng xì xào nổi lên vì các em nghe thấy
mẩu giấy nói gì cả
Hoạt động 2: Luyện đọc đoạn, đọc cả bài
ĐDDH: Bảng cài: đoạn
- Cho HS đọc từng đoạn
- Cho HS đọc cả bài
- Lưu ý: Lời kể chuyện, lời các nhân vật nói với nhau
(giọng cô giáo hóm hỉnh, thân mật, giọng bạn trai thật
- Hát
- HS nêu
- HS nêu
- Hoạt động lớp
- HS khá đọc, lớp đọc thầm
- Hoạt động nhóm
- HS thảo luận tìm câu dài để ngắt
- Mỗi HS đọc 1 câu nối tiếp đến hết bài
- Hoạt động cá nhân
- Mỗi HS đọc 1 đoạn nối tiếp
- Lớp nhận xét
- HS đọc
- Lớp nhận xét
- HS thi đua
Trang 3TUẦN 06
thà, giọng bạn gái nhí nhảnh.)
- Nhận xét
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Thi đọc giữa các nhóm
- Chuẩn bị: Tiết 2
Tiết 4: Tập đọc MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu
HSCL
Biết ngắt nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và các cụm từ, Bước đầu đọc rõ lời nhân vật trong bài
HiểuÝ nghĩa :Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch.TL được câu hỏi 1, 2,3
HS :K,G TLCH (4)
Đối với HS yếu: Biết đánh vần, đọc được tiếng, từ câu …
II Chuẩn bị
- GV: Tranh, bảng cài: câu
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’)
- Đọc từng đoạn
- Cho HS đọc câu hỏi, câu cảm, câu cầu khiến
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tìm hiểu bài
ĐDDH: Tranh
- Giao cho mỗi nhóm thảo luận tìm nội dung
Đoạn 1:
- Mẩu giấy vụn nằm ở đâu?
- Có dễ thấy không?
Đoạn 2:
- Cô giáo khen lớp điều gì?
- Cô yêu cầu cả lớp làm gì?
Đoạn 3:
- Tại sao cả lớp xì xào hưởng ứng câu trả lời
của bạn trai
- Mẩu giấy không biết nói
Đoạn 4:
- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?
- Có thật đó là tiếng nói của mẩu giấy không? vì
sao?
- Vậy đó là tiếng nói của ai? Muốn biết điều
này, chúng ta làm tiếp bài tập sau Cho HS tập kể chuyển lời của mẩu giấy
- Cho HS nhận xét
- Từ tôi ở câu chuyện chỉ cái gì?
- Để chuyển lời của mẩu giấy thành lời của H
thì phải thay từ tôi bằng từ gì?
- Cho HS nói
- Hát
- Hoạt động nhóm
- HS thảo luận trình bày
- HS đọc đoạn 1
- Nằm ngay giữa lối đi
- Rất dễ thấy
- HS đọc đoạn 2
- Lớp học sạch sẽ quá
- Lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì?
- HS đọc đoạn 3
- Mẩu giấy đúng là không biết nói Cả lớp chưa hiểu ý cô giáo nhắc khéo
- HS đọc đoạn 4
- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Không vì giấy không biết nói
- Hãy bỏ tôi vào sọt rác
- Chỉ mẩu giấy
- Thành mẩu giấy
- Hãy bỏ mẩu giấy vào sọt rác
- Thấy rác phải nhặt bỏ ngay vào sọt rác Phải giữ trường lớp luôn sạch đẹp
- HS đọc diễn cảm
Trang 4TUẦN 06
- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở H điều gì?
Hoạt động 2: Luyện đọc diễn cảm
ĐDDH: Bảng cài: câu
- Đọc
- Lưu ý về giọng điệu
- Giọng cô giáo hóm hỉnh, giọng bạn trai thật
thà, giọng bạn gái nhí nhảnh
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- HS đọc toàn bài
- Em có thích bạn H nữ trong truyện này không?
Hãy giải thích vì sao?
- Đọc diễn cảm
- Chuẩn bị: Mua kính
- Thi đọc truyện theo vai
- Rất thích vì bạn thông minh, nhặt rác bỏ vào sọt Trong lớp chỉ có mình bạn hiểu ý cô giáo
Tiết 5: Đạo đức THỰC HÀNH: GỌN GÀNG, NGĂN NẮP
I Mục tiêu
HS:Biết giữ gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi như thế nào
- Nêu được ích lợi của việc sống gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi
- Thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học chõ chơi
II Chuẩn bị
- GV: Bảng phụ chép ghi nhớ
- HS: VBT
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Gọn gàng, ngăn nắp.
- Cho HS quan sát tranh BT2
- Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì?
- Tại sao phải sắp xếp gọn gàng lại?
GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hoạt cảnh đồ dùng để ở đâu?
ĐDDH: Cặp và vật dụng cá nhân của HS
- Cho HS trình bày hoạt cảnh
- Dương đang chơi thì Trung gọi:
- Dương ơi, đi học thôi
- Đợi tớ tí! Tớ tìm cặp sách đã
Nhắc nhở những HS chưa biết giữ gọn gàng, ngăn nắp
góc học tập và nơi sinh hoạt
Hoạt động 2: Gọn gàng, ngăn nắp
ĐDDH: Đồ dùng HS
- Cách chơi:Chia lớp thành 4 nhóm, phân không gian
hoạt động cho từng nhóm
- GV yêu cầu HS lấy đồ dùng, sách vở, cặp sách để
lên bàn không theo thứ tự
GV tổ chức chơi 2 vòng:
- Vòng 1: Thi xếp lại bàn học tập
Vòng 2: Thi lấy nhanh đồ dùng theo yêu cầu
Thư ký ghi kết qủa của các nhóm Nhóm nào mang đồ
- Hát
- HS quan sát
- Sắp xếp gọn gàng tủ sách
- Để khi tìm không mất thời gian, tủ sách gọn gàng, sạch, đẹp
- HS đọc ghi nhớ
- HS đóng hoạt cảnh
- HS chia làm 4 nhóm
- Tất cả HS lấy đồ dùng để lên bàn không theo thứ tự
- Nhóm nào xếp nhanh, gọn gàng nhất là nhóm thắng cuộc
- HS các nhóm cử 1 bạn mang đồ dùng lên
Trang 5TUẦN 06
dùng lên đầu tiên được tính điểm Kết thúc cuộc chơi,
nhóm nào có điểm cao nhất là nhóm thắng cuộc
Hoạt động 3: Kể chuyện: “ Bác Hồ ở Pắc Bó”
- GV kể chuyện “ Bác Hồ ở Pắc Bó”
- Câu chuyện này kể về ai, với nội dung gì?
- Qua câu chuyện này, em học tập được điều gì ở Bác
Hồ?
- Em có thể đặt những tên gì cho câu chuyện này?
- GV nhận xét các câu trả lời của HS
- GV tổng kết
- GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Chăm làm việc nhà
- HS lắng nghe
HS thảo luận nhóm đôi để TLCH
- Từng cặp đôi nêu
- Bạn nhận xét
- Lớp nhận xét
Bạn ơi chỗ học, chỗ chơi Gọn gàng, ngăn nắp ta thời chớ quên Đồ chơi, sách vở đẹp bền,
Khi cần khỏi mất công tìm kiếm lâu
BUỔI CHIỀU
Tiết 1: Toán ÔN 7 CỘNG VỚI MỘT SO:Á 7 + 5
I Mục tiêu
HSCL
- Giúp HS biết cách thực hiện phép cộng dạng 7+5 ,lập được bảng 7cộng với 1 số
- Nhận biét trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Giải toán về nhiều hơn
- HS lamø các B1,2,3,4 VBT
Đối với HS yếu:
Biết đặt tính thẳng cột, biết đặt dấu cộng giữa hai số hạng, kẻ vạch ngang phù hợp với phép tính
II Các hoạt động:
HS Làm bài vở bài tập toán Chữa bài bảng lớp
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp thực hành luyện tập
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp thực hành luyện tập
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp giảng giải thực hành, luyện tập
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp phân tích giảng giải
Bài 5: Phương pháp hỏi đáp
III Củng cố dặn dò
GV nhận xét tiết học
Tiết 2: Luyện đọc MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu
Hiểu nội dung bài
- Từ ngữ: ra hiệu, xì xào, đánh bạc, hưởng ứng, thích thú
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện khuyên HS giữ gìn trường lớp sạch đẹp
- Đọc đúng các từ có âm vần khó
- Ngắt nghỉ hơi đứng sau dấu câu và các cụm từ
- Đọc phân biệt lời kể chuyện, lời nhân vật và lời các nhân vật với nhau
- Tình yêu trường lớp, giữ vệ sinh trường lớp
- Đối với HS yếu: Biết đánh vần, đọc được tiếng, từ câu …
II Các hoạt động dạy học:
Trang 6TUẦN 06
Đọc nối tiếp câu hàng dọc
Đọc nối tiếp đoạn hàng ngang
GV uốn nắn cách phát âm của một số em đọc sai
Thi đọc giữa các nhóm, thi đọc cá nhân
Cho một học sinh đọc lại toàn bài
Cho học sinh yếu đọc
Cho một học sinh giỏi hoặc khá nêu lại nội dung bài
Cho một học sinh TB hoặc yếu nhắc lại nội dung bài
III Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học, tuyên dương những em đọc tốt
Tiết 3: Rèn chữ MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu:
Giúp học sinh trình bày đúng đoạn văn trong vở, viết đúng chính tả, rèn cho học sinh có tính kiên nhẫn,
cẩn thận
Rèn cho học sinh tư thế ngồi viết, cách cầm bút
Rèn cho HS viết đúng độ cao
II Chuẩn bị:
Giáo viên viết đoạn văn cần rèn lên bảng đúng mẫu
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giáo viên mời một học sinh giỏi đọc lại đoạn vừa viết
Hỏi trong đoạn có mấy câu?
Hỏi sau dấu chấm ta viết như thế nào?
Lưu ý những chữ cần phải viết hoa, viết đúng độ cao
Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài vào vở, giáo viên quan sát, uốn nắn các em viết xấu và rèn tư thế ngồi
Giáo viên đọc lại bài cho học sinh soát trong vở
Giáo viên chấm bài, sưả sai
IV Củng cố dặn dò:
Giáo viên nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009
BUỔI SÁNG
Tiết 1: Toán 47 + 5
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép cộngcó nhớ trong phạm vi 100 dạng 47 + 5 Biết giải bài toán “nhiều hơn” theo tóm
tắt bàng sơ đồ đoạn thẳng
- HS làm B1,(cột 1,2,3,)B3
- Đối với HS yếu: Biết đặt tính đúng, thẳng cột
II Chuẩn bị
- GV: Que tính, bảng cài
- HS: SGK, que tính
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) 7 cộng với 1 số
- HS đọc bảng 7 cộng với 1 số
- HS thi đua giải toán nhẩm
- Hát
Trang 7TUẦN 06
7 + 3 + 4 = 14 5 + 3 + 7 = 15
9 + 7 = 16 8 + 2 + 6 = 16
3 Bài mới
Hoạt động 1: Giới thiệu phép cộng dạng 47 + 5
ĐDDH: Que tính, bảng cài
- Nêu đề toán: Có 47 que tính thêm 5 que tính nữa
Hỏi có bao nhiêu que tính?
- Chốt
- 47 que tính
- Thêm 5 que tính
- Bỏ 3 que tính ở dưới lên 7 que tính ở trên để bó
thành bó (1 chục) Còn lại 2 que tính Tính rời là
52 que tính
- 47 + 5 = 52
- Yêu cầu HS đặt tính và tính
- Nêu cách cộng
- Cho HS đọc
Hoạt động 2: Thực hành
ĐDDH: Bảng phụ
Bài 1:
- Nêu đề bài?
- Cho HS làm bảng con cột 1, cột 2 làm vào vở
Bài 3:
- Cho HS đọc đề toán dựa vào tóm tắt
- Để tìm đoạn AB ta làm sao?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Cho HS thi đua điền kết quả đúng:
7 + 7 = 15 (14) 7 + 3 = 16 (10)
8 + 7 = 14 (15) 7 + 9 = 10 (16)
- Làm bài 1
- Chuẩn bị: 47 + 25
- Hoạt động lớp
- HS lên trình cách tính
- Lớp nhận xét
- HS làm theo
- HS đặt tính: 47
+ 5 52
- 7 + 5 = 12 viết 2 nhớ 1
- 4 thêm 1 là 5, viết 5
- HS đọc
- Tính: HS làm bảng con
17 27 37 + 4 + 5 + 6
21 32 43
- HS đọc
- Lấy đoạn CD cộng phần dài hơn của đoạn AB
- HS làm bài Sửa bài
- Khoanh tròn chữ đặt trước kết quả đúng
- Câu D: 9
Tiết 2: Chính tả (tập chép) MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu
Chép chính xác bài chính tả , trình bày đúng lờ nhân vật trong bài
Làm được Bài tập 2 dòng b BT3 b
- Đối với HS yếu: Biết trình bày bài văn, đoạn văn, không để giây bẩn ra vở
II Chuẩn bị
- GV: SGK, bảng cài, bảng phụ
- HS: Vở, bảng con
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cái trống trường em HS viết từ khó bảng
- Hát
Trang 8TUẦN 06
lớp bảng con
- Nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết
- Đọc đoạn viết
ĐDDH: Bảng phụ: đoạn chính tả
- Đọc đoạn viết
- Củng cố nội dung:
- Bỗng một em gái đứng dậy làm gì?
- Em gái nói gì với cô và cả lớp?
- Hướng dẫn nhận xét chính tả
- Câu đầu tiên có mấy dấu phẩy?
- Các dấu phẩy đó dùng để làm gì?
- Tìm thêm các dấu câu trong bài
- Nêu những từ dễ viết sai?
- Đọc cho HS viết vào vở
- Uốn nắn giúp đỡ
- Chấm sơ bộ
Hoạt động 2: Làm bài tapä
ĐDDH: Bảng phụ
- Điền ai / ay
Điền âm đầu
s / x Thanh hỏi / ngã
4 Củng cố – Dặn dò (3’)
- Nhận xét tiết học: Khen HS viết bài sạch đẹp
- Trò chơi: Tìm từ mới qua bài tập 3
- Chuẩn bị: Ngôi trường mới
- HS lên bảng viết từ đã học
- Lớp nhận xét
- Hoạt động lớp
- HS đọc
- Nhặt mẩu giấy lên rồi mang bỏ vào sọt rác
- HS nêu lại nội dung câu nói
- 2 dấu phẩy
- Ngăn cách giữ việc này với việc kia
- Dấu chấm, dấu 2 chấm, dấu chấm cảm, dấu ngoặc kép
- Bông, tiến, mẩu giấy, nhặt, sọt rác, xong xuôi, cười rộ, buổi
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS sửa bài
mái nhà máy bay cái tai chân tay vải vóc váy hoa gai góc gà gáy
xa xôi / sa xuống phố xá / đường sá giọt sương / xương cá ngã ba đường / ba ngả đường / ngỏ ý / cửa ngõ / tranh vẽ / có vẻ
- HS thi đua tìm
Tiết 3: Kể chuyện MẨU GIẤY VỤN
I Mục tiêu
- Dựa vào tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện bằng lời của mình
_HS khá giỏi : Biết Phân vai dựng lạicâu chuyện
- Tự tin, kể mạch lạc
II Chuẩn bị
- GV: Tranh
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Chiếc bút mực
- 2 HS kể lại chuyện
- Nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Tập kể lại đoạn mở đầu
- Hát
- Lớp nhận xét
- HS kể
Trang 9TUẦN 06
ĐDDH:
- Nhận xét
Hoạt động 2: Tập kể từng đoạn theo tranh
ĐDDH:
Tranh 1:
- Sau khi bước vào lớp cô giáo nói với lớp điều
gì Tranh 2:
- Lúc đó cả lớp ntn?
- Bạn trai giơ tay nói điều gì?
Tranh 3:
- Bạn gái đứng lên làm gì?
Tranh 4:
- Sau khi nhặt mẩu giấy, bạn gái nói gì?
- Nghe xong thái độ của cả lớp ra sao?
- Kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét
Hoạt động 3: Dựng lại câu chuyện theo vai
- Cho HS nhận vai
- Qua câu chuyện này em rút ra bài học gì?
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Tập kể chuyện
- Chuẩn bị: Người thầy cũ
- Lớp nhận xét
- HS thảo luận theo từng đôi 1
- HS trình bày
- Khen lớp sạch, nhưng cả lớp có thấy mẩu giấy đang nằm kia không
- Các em hãy lắng nghe và cho cô biết mẩu giấy đang nói gì?
- Im lặng rồi có tiếng xì xào
- Thưa cô giấy không nói được đâu ạ
- Nhặt mẩu giấy bỏ vào sọt rác
Mẩu giấy bảo: “Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác”
- Cười rộ lên thích thú
- HS kể
- Lớp nhận xét
- Cô giáo, bạn gái, bạn trai, 1 số HS trong lớp
Tiết 4: Tự nhiên – Xã hội TIÊU HÓA THỨC ĂN
I Mục tiêu
- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
- Có ý thức: ăn chậm, nhai kỹ
Riêng HS KG Cầøn giải thích được ù tại sao cần ăn chậm, nhai kĩ; không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no;
II Chuẩn bị
- GV: Mô hình ( hoặc tranh vẽ ) cơ quan tiêu hóa.Một gói kẹo mềm
- HS: SGK
III Các hoạt động
1 Khởi động (1’)
2 Bài cũ (3’) Cơ quan tiêu hóa.
- Chỉ và nói lại về đường đi của thức ăn trong ống tiêu
hóa trên sơ đồ
- Chỉ và nói lại tên các cơ quan tiêu hóa
- GV nhận xét
3 Bài mới
Hoạt động 1: Sự tiêu hóa thức ăn ở miệng và dạ dày
ĐDDH: Một gói kẹo mềm
Bước 1: Hoạt động cặp đôi
- GV phát cho mỗi HS 1 chiếc kẹo và yêu cầu:
- HS nhai kĩ kẹo ở trong miệng rồi mới nuốt Sau đó
cùng thảo luận nhóm để trả lời các câu hỏi sau:
- Khi ta ăn, răng, lưỡi và nước bọt làm nhiệm vụ gì?
- Vào đến dạ dày thức ăn được tiêu hóa ntn?
- Hát
- HS thực hành và nói
- Lớp nhận xét
- HS thực hành và nói
- Lớp nhận xét
Thực hành nhai kẹo
Trang 10
TUẦN 06
Bước 2: Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu các nhóm tham khảo thêm thông tin
trong SGK
- GV bổ sung ý kiến của HS và kết luận
Hoạt động 2: Sự tiêu hóa thức ăn ở ruột non và ruột già
ĐDDH: Bảng cài: Bài học
+ Vào đến ruột non thức ăn được biến đổi thành gì?
+ Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi đâu? Để
làm gì?
+ Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi đâu?
+ Sau đó chất bã được biến đổi thành gì? Được đưa đi
đâu?
- GV nhận xét, bổ sung, tổng hợp ý kiến HS và kết
luận:
- GV chỉ sơ đồ và nói về sự tiêu hóa thức ăn ở 4 bộ
phận: khoang miệng, dạ dày, ruột non, ruột già
Hoạt động 3: Liên hệ thực tế
- GV đặt câu hỏi lần lượt cho cả lớp:
- Tại sao chúng ta nên ăn chậm, nhai kĩ?
- Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô đùa sau khi
- Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?
- GV nhắc nhở HS hằng ngày nên thực hiện những
điều đã học: ăn chậm, nhai kĩ, không nên nô đùa,
chạy nhảy sau khi ăn no; đi đại tiện hằng ngày
4 Củng cố – Dặn dò (2’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Aên uống đầy đủ: GV dặn HS về nhà sưu
tầm tranh ảnh hoặc các con giống về thức ăn, nước
uống thường dùng
- Răng nghiền thức ăn, lưỡi đảo thức ăn, nước bọt làm mềm thức ăn
- Đại diện 1 số nhóm trình bày ý kiến
- HS nhắc lại kết luận
HS đọc thông tin
- Thức ăn được biến đổi thành chất bổ dưỡng
- Chất bổ thấm qua thành ruột non, vào máu, để đi nuôi cơ thể
- Chất bã được đưa xuống ruột già
- Chất bã biến thành phân rồi được đưa ra ngoài( qua hậu môn
- 4 HS nối tiếp nhau nói về sự biến đổi thức ăn ở 4 bộ phận ( Mỗi HS nói 1 phần )
- 1 – 2 HS nói về sự biến đổi thức ăn ở cả 4 bộ phận
- HS thảo luận cặp đôi, trình bày, bổ sung ý kiến:
- Aên chậm, nhai kĩ để thức ăn được nghiền nát tốt hơn
- Chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày để tránh
bị táo bón
BUỔI CHIỀU
Tiết :1 Toán ÔN 47 + 5
I Mục tiêu
- Biết thực hiện phép cộng dạng 47 + 5 (cộng qua 10 có nhớ sang hàng chục)
- Củng cố giải bài toán “nhiều hơn” và “trắc nghiệm”
- Tính đúng, nhanh
- Tính cẩn thận, khoa học
- Đối với HS yếu: Biết đặt tính đúng, thẳng cột
II Các hoạt động
Bài 1: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp luyện tập thực hành
Bài 2: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp thực hành
GV lưu ý học sinh đặt tính thẳng cột
Bài 3: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp phân tích giảng giải
Bài 4: HS nêu yêu cầu bài
Phương pháp quan sát, động não
III Củng cố dặn dò
GV nhận xét, tuyên dương