- 1HS đọc yêu cầu của đề, lớp đọc thầm và 5 câu theo một trong các đề bài sau: + Tả một đám trẻ đang chơi đùa hoặc chọn đề bài trong hai đề bài của bài tập 2.. + Tả một buổi chiều tối ho[r]
Trang 1Tuần 35:
Thứ hai ngày 6 tháng 5 năm 2013
Tiết 1: Chào cờ
-Tiết 2: Tiếng Viêt
ôn tập (Tiết 1)
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy,lưu loát bài tập đọc và đã học ; tốc độ khoảng 120 tiếng/phút ; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Biết lập bảng tổng kết về chủ ngữ, vị ngữ theo yêu cầu củaBT2
- HS khá, giỏi đọc diễn cảm thể hiện đúng nội dung văn bản nghệ thuật, biết nhấn giọng những từ ngữ, hình ảnh mang tính nghệ thuật
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc - HTL trong học kì II
III Các hoạt động dạy học:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2.Tiến hành các hoạt động
HĐ1: Kiểm tra Tập đọc và HTL
- GV kiểm tra 1/5 số HS (6 HS) theo các
bước sau:
+Yêu cầu từng HS lên bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm được xem lại bài
+Yêu cầu HS đọc 1 đoạn hoặc cả bài
theo chỉ định trong phiếu
+GV đặt một câu hỏi về ND bài vừa đọc
+Cho điểm trực tiếp
HĐ2: Củng cố khắc sâu các kiến thức
về CN- VN trong từng kiểu câu kể
* Tổ chức cho HS làm BT2(SGK)
- Gọi HS đọc yêu cầu đề bài
- GV dán lên bảng lớp tờ giấy đã viết sẵn
bảng tổng kết kiểu câu : Ai làm gì ? GV
giải thích bảng
- GV giúp HS hiểu yêu cầu bài tập
- Báo cáo kết quả
- GV cùng HS đánh giá kết quả, chốt lại
kết quả đúng
3 Củng cố dặn dò :
- GV đánh giá chung giờ học, dặn HS
còn lại chuẩn bị tiếp để KT vào giờ sau
+ Từ số 1- 6 (theo sổ điểm lần lượt lên kiểm tra )
+Thực hiện yêu cầu của GV:bốc thăm và xem lại bài (khoảng 2 phút )
+ Thực hiện yêu cầu của GV + Trả lời câu hỏi theo ND của bài
- 2 em nêu yêu cầu của đề
- HS theo dõi, nắm vững bảng tổng kết kiểu câu: Ai làm gì?
- HS làm bài cá nhân, lập bảng tổng kết cho hai kiểu câu còn lại: Ai thế nào? Ai là gì?
- HS báo cáo kết quả, nêu ví dụ minh hoạ cho từng kiểu câu
- Học bài ở nhà
Trang 2
-Tiết 3: Thể dục
-Tiết 4: Tiếng Anh
-Tiết 5: Toán luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt .
Biết thực hành tính và giải toán có lời văn
II Chuẩn bị.
- HS ôn lại các kiến thức có liên quan
III Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ:
- Yêu cầu HS nêu lại cách thực hiện
phép nhân chia PS và STP
- GV chốt lại cách thực hiện các phép
tính
2: Bài Luyện tập.
- Giao BT 1(a,b,c), 2a, 3 SGK trang
176
Bài 1: HSK làm cả bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 3 HS lên bảng
* Nêu cách nhân chia STP; PS và tính
GTBT; rút gọn PS ?
Bài 2: HSK làm cả bài
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
* Nêu cách nhân PS và rút gọn PS ?
Bài 3:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS nêu
- HS khác nhận xét
+ Đọc đề nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
- 3 HS lên bảng làm- mỗi em 2 câu
4
3
7 5
4
3 7
12
7 9
3
1 1 : 11
10
3
4 : 11
10
4
3 11
10
22 15
c)3,57 4,1+ 2,43 4,1 =(3,57 + 2,43) 4,1 = 6 4,1 = 24,6 d) 3,42 : 0,57 8,4 - 6,8 = 6 8,4 - 6,8 = 50,4 - 6,8 = 43,6
+ Đọc đề nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
- 2HS lên bảng làm
a
3
8 3 3 7 17 11
4 17 2 11 3 7 17 11 63
68 22 21 63
68 17
22 11
21
b
5
1 5 5 13 7 2
2 13 7 5 25 13 14
26 7 5 25
26 13
7 14
+ Đọc đề nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
Trang 3- Gọi 1 HS lên bảng.
* Nêu cách tính chiều cao của HHCN
dựa vào công thức tính STP của HH đó
Bài4: HSK
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
* Nêu cách tính QĐ và TG của chuyển
động trên dòng nước
Bài 5: HSK
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng
* Nêu cách tìm TP chưa biết của phép
nhân
3 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức có liên
quan
- Dặn HS làm BT trong VBT và chuẩn
bị bài sau
- 1 HS lên bảng giải- lớp nhận xét
Diện tích đáy của bể bơi là:
22,5 19,2 = 432 (m 2) Chiều cao của mực nước trong bể là:
414,72 : 432 = 0,96 (m)
Tỉ số chiều cao của bể bơi và chiều cao của mực nước trong bể là
4 5
Chiều cao của bể bơi là:
0,96 = 1,2 (m)
4 5
Đáp số:1,2 m
+ Đọc đề nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm, mỗi em 1 câu
Vận tốc của thuyền khi xuôi dòng là:
7,2 + 1,6 = 8,8 (km/giờ) Quãng sông thuyền đi xuôi dòng trong 3,5 giờ là: 8,8 3,5 = 30,8 (km)
Vận tốc của thuyền khi ngược dòng là:
7,2 - 1,6 = 5,6 (km) Thời gian thuyền đi ngược dòng để đi hết quãng
sông 30,8 km là:
30,8 : 5,6 = 5,5 (giờ) Đáp số: a) 30,8 km; b)5,5giờ
+ Đọc đề nêu yêu cầu BT
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm
8,75 x + 1,25 x = 20 (8,75 + 1,25) x = 20
10 x = 20
x = 20 : 10
x = 2
- HS nhắc lại
- học bài ở nhà
-Thứ ba ngày 7 tháng 5 năm 2013
Tiết 1: Toán luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính giá trị của biểu thức; tìm số trung bình cộng; giải các bài toán liên quan đến tỉ số phần trăm
Trang 4II Các hoạt động dạy - học
1 Bài cũ:
-Yêu cầu HS nêu lại cách tính giá trị biểu
thức; tìm số trung bình cộng và giải các
bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm
và chuyển động đều
- GV chốt lại cách thực hiện các phép
tính
2 Luyện tập.
- Giao BT1, 2a, 3 SGK trang 177
Bài 1: Tính:
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
* Nêu cách tính giá trị biểu thức; nhân
chia số đo thời gian
Bài2: HSK làm cả bài.
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 2 HS lên bảng
* Nêu cách tìm số trung bình cộng
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi 1 HS lên bảng
* Nêu cách tìm tỉ số phần trăm
Bài4: HSK
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- 2 HS nêu
- HS khác nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2 HS lên bảng làm- mỗi em 1 câu
a) 6,78 - ( 8,951 + 4,784) : 2,05 = 6,78 - 13,735 : 2,05 = 6,78 - 6,7
= 0,08
b) 6giờ 45phút + 14giờ 30phút : 5 = 6giờ 45phút + 2giờ 54phút = 9 giờ 39 phút
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 2HS lên bảng làm a) ( 19 + 34 + 46 ) : 3 = 33 b) ( 2,4 + 2,7 + 3,5 + 3,8 ) : 4 = 3,1
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng giải- lớp nhận xét
Số học sinh gái của lớp đó là:
19 + 2 = 21 ( học sinh )
Số học sinh của cả lớp là:
19 + 21 = 40 ( học sinh )
Tỉ số phần trăm của số học sinh trai với số học sinh cả lớp đó là:
19 : 40 = 0,475 hay 47,5 %
Tỉ số phần trăm của số học sinh gái với số học sinh cả lớp đó là:
21 : 40 = 0,525 hay 52,5 % Đáp số: 47,5% và 52,5%
- HS nêu yêu cầu
Trang 5- Gọi 1 HS lên bảng.
Bài 5:HSK
Giải toán về chuyển động đều
- Lưu ý HS: Đây là bài toán tìm hai số khi
biết tổng và hiệu của 2 số (hiệu là VT
dòng nước; tổng là VT xuôi dòng
3 Củng cố dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại kiến thức có liên
quan
- Giao việc về nhà
- HS làm bài vào vở
- 1 HS lên bảng làm,
Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăng thêm là: 6000 20 : 100 = 1200 ( quyển ) Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là: 6000 + 1200 = 7200 ( quyển ) Sau năm thứ nhất số sách của thư viện tăng thêm là: 6000 20 : 100 = 1200 ( quyển ) Sau năm thứ nhất số sách của thư viện có tất cả là: 7200 + 1200 = 8640 (quyển)
Đáp số: 8640 quyển
- 1 HS lên bảng làm Vận tốc của dòng nước là:
(28,4 - 18,6) : 2 = 4,9 (km/giờ) Vận tốc của tàu thủy khi nước lặng là:
28,4 - 4,9 = 23,5 (km/giờ) Đáp số: 23,3 km/ giờ; 4,9 km/giờ
- 1,2 HS nhắc lại
- HS học bài ở nhà
-Tiết 2: Tiếng Viêt ôn tập (Tiết2) I- Mục đích yêu cầu:
- Đọc trôi chảy,lưu loát bài tập đọc và đã học ; tốc độ khoảng 120 tiếng/phút ; đọc diễn cảm được đoạn thơ, đoạn văn đã học; thuộc 5-7 bài thơ, đoạn văn dễ nhớ; hiểu nội dung, ý nghĩa cơ bản của bài thơ, bài văn
- Hoàn chỉnh được bảng tổng kết về trạng ngữ theo yêu cầu của BT2
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi tên từng bài tập đọc và HTL
- Bảng phụ ghi nội dung cần ghi nhớ về trạng ngữ, đặc điểm của các loại trạng ngữ
III- Các hoạt động dạy học.
1.Giơí thiệu bài : GV nêu mục đích yêu
cầu của tiết học
2 Tiến hành các hoạt động
HĐ1 : Kiểm tra tâp đọc- HTL
- GV kiểm tra 1/5 số HS (6 HS) theo các
bước sau:
+Yêu cầu từng HS lên bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng 2’)
+HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong
- HS lắng nghe
+ Từ số 6 - 12 (theo sổ điểm lần lượt lên kiểm tra )
+Thực hiện yêu cầu của GV
+ Thực hiện yêu cầu của GV
Trang 6+GV đặt một câu hỏi về ND bài vừa đọc
(Câu hỏi cuối bài)
HĐ2: Củng cố kiến thức về các loại
trạng ngữ.
- Tổ chức cho HS làm bài tập 2
- GV treo bảng phụ ghi bảng tổng kết
trong SGK Giúp HS nắmvững yêu cầu
của BT2
- GV kiểm tra lại các kiến thức về các loại
trạng ngữ đã học ở lớp 4: Trạng ngữ là gì?
Có những loại trạng ngữ nào? Mỗi loại
trạng ngữ trả lời cho những câu hỏi nào?
- GV treo bảng phụ đã viết về những nội
dung ghi nhớ về các loại trạng ngữ
- Yêu cầu HS làm bài tập vào VBT
- Tổ chức cho HS báo cáo két quả
- GV chốt lại kết quả đúng:
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
+ Trả lời câu hỏi theo ND bài học
- HS đọc, nêu yêu cầu của bài tập
- HS nắm vững yêu cầu bài tập: Lập bảng tổng kết các loại trạng ngữ đã học, nêu câu hỏi ví dụ cho mỗi loại
- HS nhắc lại các kiến thức đã học về trạng ngữ
- Lớp nhận xét
- HS đọc lại những nội dung ghi nhớ về các loại trạng ngữ
- HS làm việc cá nhân - Báo cáo kết quả
Các loại TN Câu hỏi Ví dụ Chỉ thời gian Khi nào?
Mấy giờ Chỉ nơi chốn Vì sao?
Nhờ đâu?
Tại đâu?
Chỉ mục đích Để làm gì?
Vì cài gì?
Chỉ phương tiện Bằng cái gì? Với cái gì ?
- HS chuẩn bị tiết sau tiếp tục ôn luyện tập
đọc và học thuộc lòng
-Tiết 3: Tiếng Viêt
ÔN Tập ( Tiết 3)
I Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1.
- Biết lập bảng thống kê và nhận xét về bảng thống kê theo yêu cầu của BT2,BT3
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết2)
- Bút dạ và một số tờ phiếu to đã kẻ bảng thống kê của bài tập 2
II Các hoạt động dạy học.:
1 Bài mới: Giới thiệu bài GV nêu mục
đích yêu cầu
HĐ1:Kiểm tra tập đọc và HT lòng
- GV kiểm tra 1/4 số HS (7 HS từ số 15
đến 21) theo các bước sau:
+Yêu cầu từng HS lên bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm xem bài khoảng 2’)
+HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1
- Hoạt động cá nhân + Lần lượt lên bốc thăm và thực hiện yêu cầu trong thăm
Trang 7đoạn, cả bài theo chỉ định trong phiếu.
+GV đặt một câu hỏi về ND bài vừa
đọc(Câu hỏi cuối bài đó)
HĐ2: Củng cố về lập bảng thống kê
Bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- GV hướng dẫn HS lập bảng thống kê
+ Các số liệu trên được thống kê theo
những mặt nào?
+ Bảng thống kê có mấy cột dọc? Mấy
hàng ngang?
- Tổ chức cho HS làm bài tập GV chốt lại
kết quả đúng bằng cách dán lên bảng 1 tờ
phiếu đã kẻ mẫu đúng
- Yêu cầu HS điền số liệu vào từng ô
trống trong bảng GV nhận xét, chấm
điểm một số bảng thống kê chính xác
Bài tập 3:
Yêu cầu HS đọc nội dung BT3
- GV yêu cầu HS làm BT3 vào VBT
- GV nhận xét, chốt lại kết quả đúng.
3 Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
+ Lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Trả lời miệng
- HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- HS tìm hiểu về bảng thống kê cần lập:
+ Thống kê theo 4 mặt: Số trường- số HS - số
GV - tỉ lệ HS dân tộc thiểu số
+ Có 5 cột dọc, 5 hàng ngang
- HS tự lập bảng thống kê trên giấy nháp
- HS làm vào vở bài tập: Điền số liệu vào từng
ô trống trong bảng
-3-4 HS làm vào phiếu, dán bài lên bảng
- 1 HS đọc nội dung BT3
- HS đánh dấu x vào ô trống trước câu trả lời
đúng: a ý1; b ý2; c ý3; d ý1
HS chuẩn bị cho tiết ôn tập sau
-Tiết 4: Lịch sử Kiểm tra định kì cuối học kì II
-Tiết 5: Đạo đức Thực hành cuối học kì II và cuối năm
I Yêu cầu cần đạt:
- Thông qua các bài tập, giúp HS nắm vững hơn nội dung của các bài đã học
II Các HĐ dạy học
1 GTB:
2 Hướng dẫn HS ôn tập:
- Cho HS làm bài theo nhóm bàn
- GV phát phiếu cho các nhóm có nội dung:
Bài 1: Em hãy đánh dấu + vào ô trống trước những việc cần đến Uỷ ban nhân dân xã
để giải quyết
a) Đăng kí tạm trú cho khách ở lại nhà qua đêm
b) Cấp giấy khai sinh cho em bé
c) Xác nhận hộ khẩu để đi học, đi làm,…
d) Tổ chức các điểm tiêm vác- xin phòng bệnh cho trẻ em
Trang 8đ) Tổ chức giúp đỡ các gia đình có hoàn cảnh khó khăn.
e) Xây dựng trường học, điểm vui chơi cho trẻ em, trạm y tế,…
g) Mừng thọ người già
h) Tổng vệ sinh làng xóm, phố phường
i) Tổ chức các HĐ khuyến học (khen thưởng HS giỏi, trao học bổng cho HS nghèo vượt khó,…)
Bài 2: Em hãy cùng các bạn lập một dự án để bảo vệ tài nguyên thiên nhiên ở quê
hương
3) HDHS chữa bài, nhận xét:
- Đại diện các nhóm đọc bài làm của mình, nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV nhận xét
4) Dặn dò: - Về nhà ôn bài
-Thứ tư ngày 8 tháng 5 năm 2013
Tiết 1: Tiếng Viêt
Ôn tập (Tiết 4)
I Mục đích yêu cầu:
- Lập được biên bản cuộc họp (theo yêu cầu ôn tập) đúng thể thức, đầy đủ nội dung cần thiết
II Đồ dùng dạy - học:
- Tờ phiếu ghi mẫu biên bản
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy học:
1 Bài mới.
* Giới thiệu bài: Trực tiếp
HĐ1: Tìm hiểu yêu cầu bài tập.
- Yêu cầu HS đọc toàn bộ nội dung bài
tập
? Các chữ cái và dấu câu họp bàn việc
gì?
? Cuộc họp đề ra cách gì để giúp bạn
Hoàng?
? Nêu cấu tạo của một biên bản?
- GV thống nhất mẫu biên bản cuộc họp
của chữ viết GV dán lên bảng tờ phiếu
ghi mẫu biên bản
HĐ2:Thực hành viết biên bản.
- Yêu cầu HS viết biên bản vào VBT
- 1 HS đọc toàn bộ nội dung bài tập
- Bàn việc giúp đỡ bạn Hoàng Bạn này không biết dùng dấu chấm câu nên đã viết những câu văn rất kì quặc
- Giao cho anh Dấu Chấm yêu cầu Hoàng đọc lại câu văn mỗi khi Hoàng định chấm câu
- HS phát biểu ý kiến: gồm 3 phần:
a Phần mở đầu; b Phần chính; c Phần kết thúc
- HS viết biên bản vào vở bài tập theo hướng
Trang 9- GV nhắc HS: khi viết cần bám sát bài:
Cuộc họp của chữ viết; tưởng tượng
mình là một chữ cái hoặc một dấu câu
làm thư kí cuộc họp, viết biên bản cuộc
họp ấy
- GV gọi HS nối tiếp nhau đọc biên bản
- GV nhận xét, chấm một số biên bản
3 Củng cố dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Dặn những HS viết biên bản chưa đạt
về nhà hoàn chỉnh lại; những HS chưa
kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra
chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện
đọc
dẫn của GV
- HS nối tiếp nhau đọc biên bản
- Lớp nhận xét, bình chọn thư kí viết biên bản tốt nhất
- Những HS viết biên bản chưa đạt về nhà hoàn chỉnh lại; những HS chưa kiểm tra tập đọc, HTL hoặc kiểm tra chưa đạt yêu cầu về nhà tiếp tục luyện đọc
-Tiết 2: Toán Luyện tập chung
I Yêu cầu cần đạt:
- Biết tính tỉ số phần trăm và giải toán về tỉ số phần trăm; tính diện tích, chu vi của hình tròn
II.Các HĐ dạy học chủ yếu:
A.Bài cũ :
- GV nhận xét cho điểm
B.Bài mới:
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn HS luyện tập:
Giao BT 1,2 (phần 1); BT 1 (phần 2)
Phần1: Cho HS tự làm bài rồi nêu kết quả
làm bài khi chữa bài yêu cầu HS giải
thích cách làm
- GV nhận xét, thống nhất kết quả đúng
Phần2:Cho HS tự làm rồi chữa bài
Bài1: Củng cố cho HS về tính chu vi, diện
tích hình tròn
- HS làm lại bài tập 4 tiết trước
- HS thực hiện kết quả đúng là:
Bài1:
khoanh vào C (vì 0,8% = 0,008 = )
1000 8
Bài2: Khoanh vào C (vì số đó là: 475 100 : 95 = 500 và số đó
5 1
là: 500 : 5 = 100) Bài3: HSK Khoanh vào D (vì trên hình vẽ khối B có 22 hình lập phương nhỏ, khối A và C mỗi khối
có 24 hình lập phương nhỏ)
- HS làm bài vào vở,1HS chữa bài trên bảng,
HS khác nhận xét bổ sung
Giải Ghép các mảnh đã tô màu của hình vuông ta
Trang 10Củng cố cho HS về tỉ số phần trăm và
giải toán về tỉ số phần trăm
C.Củng cố dặn dò:
- Nhận xét tiêt học
- Nhắc HS học bài ở nhà
được 1 hình tròn có bán kính là 10cm, chu vi của hình tròn này chính là chu vi của phần không tô màu
a)Diện tích của phần đã tô màu là:
10 10 3,14 = 314 (cm 2) b)Chu vi của phần không tô màu là:
10 2 3,14 = 62,8(cm)
Đáp số:a) 314cm2 ; b) 62,8cm
- HS tự làm rồi chữa bài, kết quả đúng là:
Giải 120% =
5
6 100
120
Ta có tổng số phần bằng nhau là :
5 + 6 = 11(phần)
Số tiền mua cá là:
88000 : 11 6 = 48000 (đồng)
Đáp số: 48000 đồng
- HS chuẩn bị tiết sau
-Tiết 3: Tiếng Viêt
Ôn tập (Tiết 5)
I Mục đích yêu cầu:
- Mức độ yêu cầu về kĩ năng đọc như ở tiết 1
- Đọc bài thơ trẻ con ở sơn Mỹ, tìm được nhữnh hình ảnh sống động trong bài thơ.
- HS khá, giỏi cảm nhận được vẻ đẹp của một số hình ảnh trong bài thơ; miêu tả được một trong những hình ảnh vừa tìm được
II Đồ dùng dạy - học:
- Phiếu ghi tên các bài tập đọc và học thuộc lòng (như tiết 1)
- Bút dạ và 3 - 4 tờ giấy khổ to làm BT3
III Các hoạt động dạy học:
1.Giới thiệu bài:
2 Tiến hành các hoạt động
HĐ1: Kiểm tra tập đọc và HT lòng
- GV kiểm tra số HS còn lại theo các bước
sau:
+Yêu cầu từng HS lên bốc thăm chọn bài
(sau khi bốc thăm được xem lại bài
khoảng 2’)
+ Yêu cầu HS đọc bài
+GV đặt một câu hỏi về ND bài vừa đọc
(Lấy câu hỏi cuối bài đó)
HĐ2: Tìm hiểu nội dung bài thơ Trẻ con
ở Sơn Mỹ.
-Lắng nghe
+ Số HS còn lại lên bốc thăm chọn bài.theo yêu cầu của GV
+ HS đọc SGK (hoặc đọc thuộc lòng) 1 đoạn hoặc cả bài theo chỉ định trong phiếu và trả lời câu hỏi