-Các con quan sát môi trường xanh -sạch -đẹp nhận xét + Quan sát trò chuyện về 1 số con vật nuôi trong gia đình - Đây là tranh về hình ảnh gì con vật gì con nhỉ.. -Nhà con nuôi con vật [r]
Trang 1TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Tuần thứ: 15
Thời gian thực hiện : số tuần: 04 tuần
Tên chủ đề nhánh : 01 Một số động vật nuôi trong gia đình Thời gian thực hiện: số tuần: 01 tuần
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 2- Tay vai : Đưa hai
tay ra trước gập trước
ngực
- Chân : Đứng khuỵu
chân trước chân sau
- Bụng: Đưa hai tay
lên cao cúi gập người
- Trẻ có thói quen tập thể dục buổi sáng,biết phối hợp nhịp nhàng các
cơ vận động
- Rèn phát triển các cơ quan vận động
-Trẻ chăm vận động cơ thể khỏe mạnh
- Phát hiện trẻ nghỉ học
để báo ăn
- Phòng học sạch sẽ,thoáng mát
-Đồ dùng, đồ chơi
- Sân tập sạch sẽ,bàihát
- Kiểm tra sức khỏe của trẻ
- Sổ theo dõi trẻ
ĐỘNG VẬT
Từ ngày 11 / 12/2017 đến ngày 05/ 01 /2018
Trang 3Từ ngày 11/12/2017 đến ngày 15/12 / 2017
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
+ Giáo viên vui vẻ đón trẻ vào lớp Nhắc trẻ biết cất đồ
dùng gọn gàng Khoanh tay chào cô, chào bố mẹ rồi vào
lớp
+ Cho trẻ chơi hoạt động với các đồ chơi có trong các
góc chơi, sân chơi Và giới thiệu với trẻ về chủ đề
- Giới thiệu cho trẻ những thông tin về chủ đề như: xem
tranh ảnh, trò chuyện giới thiệu tên chủ đề
- Giáo viên cho trẻ chơi theo ý thích, gợi mở trẻ chơi
cùng nhau và chơi đoàn kết
+Thể dục sáng
a, Khởi động:
- Cho trẻ đi vòng tròn kết hợp các kiểu chân về 3 hàng
xoay cổ tay, bả vai, eo, gối
b, Trọng động:
- Hô hấp : Thổi bóng bay
- Tay vai : Đưa hai tay ra trước gập trước ngực
- Chân : Đứng khuỵu chân trước chân sau
- Bụng: Đưa hai tay lên cao cúi gập người về trước
- Bật : Tách chân, khép chân
c, Hồi tĩnh:
-Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân
+ Điểm danh
- Giáo viên gọi tên trẻ theo sổ theo dõi trẻ, gọi đến tên
bạn nào bạn đó đứng dậy khoanh tay dạ cô
- Trẻ vào lớp
- Trẻ chơi hứng thú
- Trẻ xem tranh ảnh vềchủ đề động vật
-Trẻ chơi cùng nhau
- Trẻ đi vòng tròn, đi kết hợp các kiểu đi
- Trẻ tập các động tác theo cô
- Trẻ vận động nhẹ nhàng
- Trẻ dạ cô khi gọi đếntên
A TỔ CHỨC CÁC
Trang 4tranh lô tô đồ dùng, đồ
chơi chơi với các con
- Trẻ biết phân công phối hợp với nhau để hoàn thành nhiệm vụ
- Trẻ biết sử dụng một sốnguyên vật liệu chơi để tạo ra sản phẩm Ghép hình con vật ,xây trang trại chăn nuôi
-Trẻ biết hát và biểu diễn những bài hát về chủ đề
- Trẻ biết tô màu,cắt xé dán,nặn hình các con vật
-Trẻ biết chơi lô tô , đồdùng ,con số
- Trẻ biết chơi triển lãm tranh về con vật
- Trẻ biết cách chăm sóccây ,hoa ,tưới cây ,lau lá,chơi bể cát nước
- Trang phục , đồ dùng, đồ chơi cửa hàng , phòng khám bác sỹ thú y trang trại chăn nuôi
- Đồ chơi, gạch ,đồ dùng ,hàng rào ,convật, trang trại
-Bài hát -Giấy, đất nặn, màu
-Lô tô,đồ dùng ,con số
-Phòng tranh , con vật
-Bình tưới cây-Chậu cây,vườn hoa-Bể cát nước
Trang 5HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
1 Ổn định tổ chức
-Cho trẻ hát bài “Gà trống mèo con và cún con”
-Trò chuyện cùng trẻ về nội dung bài hát ,chủ đề
-Giáo dục trẻ: Trẻ biết cách chăm sóc ,bảo vệ con vật
2 Nội dung
* Thỏa thuận chơi
- Cô giới thiệu cho trẻ các góc chơi (2-3 góc)
- Cô giới thiệu nội dung chơi ở các góc
- Góc PV:Cửa hành bán thực phẩm sạch, Phòng khám
bệnh của bác sĩ thú y, Trang trại chăn nuôi,cửa hàng TP
- Góc XD: Ghép hình con vật , Xây nhà, xây trang trại
chăn nuôi
- Góc NT: Hát, biểu diễn các bài hát thuộc chủ đề,
Tô màu,cắt xé dán,nặn hình các con vật
- Góc HT:Chọn và phân loại tranh lô tô đồ dùng, đồ chơi
chơi với các con số
Chơi trò chơi phòng triển lãm tranh về các con vật
- Góc TN:Chơi cách chăm sóc cây, lau lá chơi với bể cát
nước
*Quá trình chơi:
- Cô khuyến khích trẻ tham gia chơi hào hứng tích cực
- Cô phân bạn làm trưởng nhóm quan sát quản các bạn
cùng chơi
-Cô quan sát hướng dẫn trẻ chơi: Con thích chơi gì
- Cô đóng vai cùng chơi với trẻ, giúp trẻ thể hiện vai chơi
-Con chơi gì vậy ,con đóng vai chơi nào, cần những gì
-Các con chơi xây dựng gì thế,
- Các bác cần những đồ dùng gì để xây
* Kết thúc buổi chơi
- Trẻ cùng cô thăm quan các góc
- Cô có thể mời nhóm trưởng hoặc cá nhân trẻ trong
nhóm nói nên ý tưởng của nhóm mình đã tạo được sản
phẩm gì, sau đó cô nhận xét
3.Kết thúc
- Giáo dục trẻ thu dọn đồ dùng đồ chơi
- Cô hỏi trẻ kết quả buổi chơi động viên khích lệ
-Cho trẻ rửa tay vào lớp
-Vai cô bán hàng-Xây trang trại CN
- Bay , xẻng , vật liệu
- Trẻ thăm quan các góc chơi
-Nêu ý tưởng của nhóm
- Trẻ cất dọn đồ chơi vào các góc
Trang 6- Dạo quanh sân
trường, quan sát môi
- Chơi với đồ chơi
ngoài trời.( Xích đu,
cầu trượt, đu quay )
+ Trẻ biết quan sát môi trường xanh-sạch đẹp, nhặt lá rụng
+ Quan sát trò chuyện 1
số con vật nuôi trong giađình
+ Trẻ biết chơi các trò chơi vận động ,TC dân gian
+Trẻ biết vẽ tự do trên sân
+ Rèn kỹ năng quan sát,
kỹ năng diễn đạt mạch lạc, phát triển ngôn ngữ, làm giàu biểu tưởng và vốn từ cho trẻ
+ Giáo dục trẻ chơi an toàn, không xô đẩy nhau
- Địa điểm quan sát
- Trang phục phù hợp
-Môi trường sạch -đẹp
xanh Tranh 1 số con vật nuôi trong gia đình-Câu hỏi gợi mở
-Vạch kẻ đích
Mũ mèo ,mũ chuột ,lời bài hát chơi trò chơi
-Phấn vẽ
- Đồ chơi ngoài trời
Trang 7- Cô cho trẻ xếp hàng ra ngoài sân, k tra sức khỏe trẻ
- Cho trẻ dạo quanh sân trường
- Con thấy thời tiết hôm nay như thế nào?
-Các con quan sát môi trường xanh -sạch -đẹp nhận xét
+ Quan sát trò chuyện về 1 số con vật nuôi trong gia đình
- Đây là tranh về hình ảnh gì con vật gì con nhỉ
-Nhà con nuôi con vật đó không ?
-Những con vật đó có ích lợi gì
-Con đã chăm sóc con vật đó như nào?
- Con làm gì để con vật đó mau lớn?
- Giáo dục trẻ biết cách chăm sóc bảo vệ con vật
2 Trò chơi vận động
- Cô giới thiệu luật chơi, cách chơi của một số trò chơi
vận động , trò chơi dân gian
- Cô quan sát, động viên khích lệ trẻ chơi
- Tổ chức cho trẻ chơi một số trò chơi dân gian
3.Chơi tự do:
- Cho trẻ chơi với 1 số thiết bị chơi ngoài trời
- Cho trẻ vẽ tự do trên sân theo ý thích
* Kết thúc.Cô tập trung trẻ nhận xét ,giáo dục trẻ giữ gìn
đồ chơi cẩn thận sạch sẽ,cho trẻ rửa tay đi vào lớp
- Trẻ xếp hàng
-Trẻ trả lời trời lạnh
- Nhận xét-Quan sát-Con gà , con mèo
- Trẻ tham gia các trò chơi một cách nhiệt tình
- Trẻ chơi theo ý thích-Vẽ tự do trên sân
-Trẻ thực hiện
Trang 8quen vệ sinh trước và
sau khi ăn
- Trẻ biết mời cô mời
bạn khi ăn, ăn từ tốn,
nhai kĩ Nhận biết các
bữa ăn trong ngày và
ích lợi của việc ăn
trong ăn uống như:
Ho, hắt hơi phải che
miệng, không nói
chuyện khi ăn…
- Trẻ biết tự rửa tay bằng
xà phòng trước khi ăn
- Biết mời cô ,mời bạn trẻ Biết ăn, uống đủ chất, biết nhiều loại thức
ăn để cơ thể lớn lên và khỏe mạnh
- Giúp trẻ ăn ngon miệng, ăn hết khẩu phần
ăn của mình, không kiêng khem vô lí.Biết xúc cơm ăn, ngồi ngay ngắn, nhai kỹ thức ăn
- Trẻ biết trật tự và vệ sinh khi ăn
- Xà phòng thơm, khăn lau tay
- Địa điểm tổ chức cho trẻ ăn
-Kê bàn ăn cho trẻ
- Khăn lau tay, đĩa đựng thức ăn rơi vãi.-Rổ đựng bát, thìa
- Thức ăn, cơm cho trẻ.,canh
- Nước uống cho trẻ
-Giáo dục sức khỏe và thói quen tốt khi ngủ
- Phản, chiếu, đệm,( về mùa đông), gối
- Đóng bớt của sổ, tắt điện để giảm ánhsáng
- Một số bài hát ru cho trẻ ngủ
Trang 9HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
*Trước khi ăn:
- Hướng dẫn trẻ ngồi vào bàn ăn, cho trẻ ngồi theo nhóm
4 bàn 8 trẻ,
-Cô giới thiệu tên các món ăn có trong bữa ăn của trẻ
- Hỏi trẻ về các chất dinh dưỡng có trong các thức ăn đó(
giới thiệu 4 nhóm chất dinh dưỡng)
- Cô hướng dẫn trẻ trộn đều thức ăn, cách cầm thìa, và
nhắc trẻ không làm rơi vãi cơm và thức ăn
* Trong khi ăn
- Cô động viên trẻ ăn hết xuất, tạo không khí vui vẻ và
thoải mái khi trẻ ăn
- Quan sát trẻ ăn và chú ý đến trẻ đề phòng trẻ bị sặc
hoặc hóc
*Sau khi ăn:
- Cô cho trẻ ăn hết xuất ăn của mình rồi đề bát và thìa
vào đúng nơi quy định
-Nhắc trẻ uống nước, lau tay sau khi ăn
- Trẻ rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn-Trẻ ngồi vào bàn ăn theo nhóm
- Trẻ giúp cô chuẩn bị khăn, đĩa và chia cơm
- Chất đạm, chất béo, chất tinh bột và các vitamin
-Trẻ trộn đều thức ăn,
và chú ý không làm rơi cơm
- Ăn uống điều độ, ăn hết xuất và ăn tất cả thức ăn cô nấu
- Cô cho trẻ đọc bài thơ: giờ đi ngủ
-Bài thơ nhắc gì con nhỉ
- Vậy các con hãy ngủ thật say và thật ngoan cho cơ thể
chúng mình được nghỉ ngơi và phát triển khỏe mạnh nhé
-Cô hát ru cho trẻ ngủ
2 Trong khi ngủ:
- Quan sát và sử lý tình huống trong khi ngủ của trẻ như:
ngủ mê, khóc trong khi ngủ, giật mình, và không cho trẻ
nằm sấp
3 Sau khi ngủ:
-Giáo viên cho trẻ ngồi dậy tại chỗ cho trẻ tỉnh ngủ, sau
đó mới cho trẻ dạy ( tránh thay đổi đột ngột ngủ và thức)
- Trẻ nằm đúng tư thế
- Trẻ đọc thơ giờ đi ngủ
- Nằm ngay ngắn, chân duỗi thẳng, tay
để lên bụng
- Trẻ nghe cô hát ru
- Trẻ nằm ngủ đúng tưthế
- Trẻ ngồi dậy cho tỉnh ngủ
-Trẻ đi vệ sinh và giúp
cô giáo cất đồ dùng
Trang 10- Giáo viên nhắc trẻ đi vệ sinh và cất dọn đồ dùng gối,
chiếu vào nơi quy định
vào nơi quy định
-Trẻ được chơi tự do theo các góc
- Giúp trẻ hoàn thiện những sản phẩm buổi chơi sáng chưa hoàn thành
-Trẻ biết cách sắp sếp
- Chữ cái,số,bài thơ,bài hát về chủ đề
-Đồ dùng,đồ chơi ở các góc
-Đồ dùng đầy đủ theo yêu cầu của hoạt động
-Rổ đựng đồ chơi
Trang 11Trả
trẻ
- Biểu diễn văn nghệ
-Nêu gương cuối
ngày, cuối tuân:
- Trẻ biết các nội dung
bé ngoan-Trẻ biết thao tác vệ sinh-Biết đồ dùng cá nhân
HOẠT ĐỘNG
Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ
+ Cho trẻ ngồi hình chữ U,đọc lại các bài thơ,bài hát, câu
truyện,câu đố….về chủ đề ,ôn bài học buổi sáng
-Cho trẻ lại các kiến thức đã học buổi sáng và về chủ đề
( nếu góc chơi nào chưa hoàn thành sản phẩm)
+Cô tổ chức cho trẻ chơi ở các góc mà trẻ thích
- Nhắc nhở trẻ chơi đoàn kết,an toàn cùng với bạn
- Kết thúc giờ chơi cô nhận xét quá trình chơi và cùng trẻ
- Thu gọn đồ dùng,đồ chơi để đúng nơi qui định
*Cô hướng dẫn cho trẻ thực hiện các bước chải đầu
,buộc tóc, đi giày dép
+Dạy trẻ cách chào hỏi với những người xung quanh
+Cô hướng dẫn gợi mở cho những trẻ yếu ôn lại bài.
-Giúp đỡ động viên trẻ kịp thời
- Dạy trẻ khi đi bộ nhớ đi trên vỉa hè và đi về phía tay
-Trẻ cùng thực hiện
*Vệ sinh, Nêu gương:
Trang 12+Cô cho trẻ văn nghệ nhóm ,lớp ,cuối tuần có vn cá nhân
+Nêu gương cuối ngày ,cuối tuần
-Cô cho 3 tổ trưởng kiểm tra vệ sinh tay ,chân,mặt trẻ
- Cho trẻ xem 1 số hình ảnh vệ sinh cá nhân ,VN
-Cho trẻ nêu bé ngoan trong một ngày, một tuần
- Cô cho trẻ tự nhận xét về bản thân trẻ đã đạt được bao
nhiêu ngoan và chưa được?
- Cho từng tổ trưởng nhận xét về các thành viên trong tổ
- Cô nhận xét chung các tổ
-Cô cho tất cả tổ viên tổ của từng tổ lên cắm cờ đỏ
-Cho trẻ đếm số cờ và 3 bạn tổ trưởng lên cắm cờ
- Cho trẻ đếm cờ và nêu tên những bạn đạt được bé
ngoan và cháu đạt được để trẻ lần sau phấn đấu
+Cho trẻ thực hiện thao tác vệ sinh cá nhân
+Giáo viên phát đồ dùng cá nhân cho trẻ
- Trao trẻ tận tay cho phụ huynh
+Nhắc trẻ chào cô, chào các bạn trước khi ra về
- Trẻ cùng nghe
- Trẻ thực hiện
- Trẻ nhận đồ dùng cá nhân và về với gia đình
- Trẻ biết được tên của vận động , biết đi thăng bằng trên ghế thể dục - Chuyền
bóng qua đầu qua chân
- Trẻ được phát triển thể lực, biết cách chơi trò chơi Đội nào nhanh hơn
2 Kĩ năng
- Rèn trẻ kĩ năng quan sát , chú ý ghi nhớ cho trẻ
- Rèn trẻ kĩ năng nhanh nhẹn, khéo léo khi tham gia vào vận động
Trang 13- Cô kiểm tra sức khoẻ, trang phục của trẻ
- Cho trẻ hát bài “ Gà trống mèo con và cún con ”
sau đó trò chuyện cùng trẻ
-Bài hát nói về con vật gì các con nhỉ ?
- Con yêu mến con vật đó không
- Để có một sức khoẻ tốt chúng mình phải làm gì?
- Giáo dục trẻ chăm tập thể dục cho cơ thể khỏe
mạnh
2.Giới thiệu bài.
- Hôm nay cô cùng các con tập bài vận động
“Đi thăng bằng trên ghế thể dục” nhé các con sẵn
sàng chưa nào
3 Hướng dẫn.
3.1 Khởi động:
- Cô cho trẻ đi thành vòng tròn hát bài hát về chủ
đề kết hợp đi các kiểu chân theo yêu cầu của cô đi
thường, đi bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn
chân, chạy nhanh, chạy chậm về đội hình 3 hàng
ngang
3.2 Trọng động:
* BTPTC
- Tay vai : Đưa hai tay ra trước gập trước ngực
- Chân : Đứng khuỵu chân trước chân sau
- Bụng: Đưa hai tay lên cao cúi gập người về
trước
- Bật : Tách chân, khép chân
*VĐCB: Đi thăng bằng trên ghế thể dục
- Cô giới thiệu bài tập cơ bản
Trang 14- Cô làm mẫu lần 1
- Lần 2 vừa làm vừa phân tích động tác:
+ TTCB: Cô đứng trước vạch xuất phát , trước
mặt cô có ghế thể dục dài 1,5m cao 30cm , khi có
hiệu lệnh bắt đầu cô bước chân phải lên sau đó
đến chân trái đồng thời 2 tay giang ngang giữ
thăng bằng, cô đi hết ghế thì đi xuống đất đi về
cuối hàng
- Cô mời 1 trẻ làm cho các bạn quan sát
- Ai có thể lên đi trên ghế dài được nào?
- Cho 2-3 trẻ lên đi trên ghế dài nếu trẻ không làm
được cô giúp trẻ
- Cô tổ chức cả lớp cùng thực hiện lần lượt lần
1( thi đua giữa 2 tổ)
-Lần 2 cho trẻ thi đua 2 tổ hình thức nối tiếp nhau
-Trẻ thực hiện cô quan sát động viên trẻ
* Ôn vận động Chuyền bóng qua đầu qua chân
- Cô thực hiện lại vận động
- Cô hỏi trẻ cô thực hiện vận động gì ?
- Cô cho trẻ tập vận động Đi thăng bằng trên ghế
thể dục - Chuyền bóng qua đầu qua chân dưới hình
thức thi đua 2 tổ
* Trò chơi: Đội nào nhanh hơn
- Cô giới thiệu tên trò chơi
- Cách chơi: Cô chia trẻ thành 2 đội(số lượng trẻ
bằng nhau).Cô có 4 cổng chui , 2 rổ bóng cho 2 đội
, khi có hiệu lệnh bạn đứng đầu hàng lên bò chui
qua 2 cổng chui lấy 1 quả bóng quả bỏ rổ của đội
mình sau đó về cuối hàng đến bạn tiếp theo Các
con nhớ bò cho thật giỏi không chạm cổng chui
mang quả về cho đội mình
-Luật chơi: Thời gian là 1 bản nhạc , đội nào
không có bạn phạm luật , lấy được nhiều sản phẩm
quả hơn là đội đó chiến thắng
-Cô tổ chức cho trẻ chơi
-Nhận xét sau khi chơi
-Trẻ thực hiện
- Cùng nhau thực hiện-Trẻ thực hiện
- Chuyền bóng qua đầu qua chân
- Nghe cô hướng dẫn cách chơi, luật chơi
-Trẻ cùng chơi
-Trẻ thực hiện
- Đi thăng bằng trên ghế thể dục
Trang 15gì,cho trẻ nhắc lại tên bài vận động cơ bản
5.Kết thúc.
* Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về:tình trạng sức
khỏe ;trạng thái cảm xúc,thái độ và hành vi của trẻ ,kiến thức,kĩ năng của trẻ)
………
………
………
………
Thứ 3 ngày 12 tháng 12 năm 2017
Tên hoạt động: Khám phá khoa học
Tìm hiểu một số vật nuôi trong gia đình
Hoạt động bổ trợ: TC : Phân nhóm các con vật
Bài hát Gà trống,mèo con và cún con
I Mục đích –yêu cầu.
1 Kiến thức:
- Trẻ nhận biết được tên gọi,ích lợi,đặc điểm về hình dáng và môi trường sống của
các con vật nuôi trong gia đình
- Trẻ so sánh được các con vật qua các dấu hiệu đặc trưng
- Trẻ chơi được trò chơi và hát được bài hát về các con vật
2 Kỹ năng:
- Rèn trẻ kỹ năng trả lời các câu hỏi của cô một cách rõ ràng, mạch lạc
- Rèn trẻ kỹ năng quan sát, so sánh các con vật ,chú ý có chủ định
3 Thái độ :
- Giáo dục trẻ yêu quý các con vật, biết chăm sóc và bảo vệ những con vật nuôi trong gia đình
- Biết giữ gìn vệ sinh cá nhân sau khi tiếp xúc với vật nuôi
Trang 16II Chuẩn bị:
1.Đồ dùng của giáo viên và trẻ
- Một số câu đố về các con vật nuôi trong gia đình
- Bài hát: Gà trống,mèo con và cún con
- Tranh lô tô về các con vật gà ,chó ,mèo
- Giáo án điện tử,các slaide , máy tính
- Trò chuyện đàm thoại về nội dung bài hát
- Bài hát có nhắc đến những con vật nào ?
- Những con vật đó sống ở đâu ?
- Giáo dục trẻ biết chăm sóc và bảo vệ con vật đó
2.Giới thiệu bài.
- Các con biết không trong gia đình có rất nhiều
con vật nuôi Hôm nay cả lớp mình sẽ tìm hiểu
về những con vật nuôi trong gia đình nhé các con
có đồng ý không nào?
3.Hướng dẫn
a.Hoạt động 1.Quan sát đàm thoại
-Cô cho trẻ quan sát hình ảnh con gà ,vịt trên
trên slaide máy tính
- Đàm thoại cùng trẻ
- Đó là con gì?
-Đặc điểm cấu tạo của chúng gồm có gì ?
-Môi trường sống cuả chúng
-Thức ăn và vận động của chúng ntn?
+ Ngoài ra còn có những con vật nào thường
được nuôi trong gia đình
+ Nhà con nuôi những con vật nào
+ Nuôi những con vật đó để làm gì ?
- Hãy kể tên những con vật nuôi trong gia đình có
2 chân(gà, ngan,vịt )
- Những con vật có 2 chân có đặc điểm chung gì?
=> Những con vật có 2 chân,2 cánh,có lông vũ và
đẻ trứng có tên gọi chung là gia cầm