trang 34, SGK - L¾ng nghe - GV giíi thiÖu bµi: Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài a Luyện đọc - Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trước - HS đọc bài theo trình tự: líp.. - Yêu cầu HS [r]
Trang 11
Thứ hai ngày 25 tháng 1 năm 2010
Tập đọc Tiết 43: sầu riêng
I Mục tiêu
- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở những từ ngữ ca ngợi vẻ đặc sắc của sầu riêng
- Đọc diễn cảm toàn bài với giọng tả nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: mật ong già hạn, hoa đậu từng chùm, hao hao giống, mùa trái rộ, đam mê
- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ trong bài tập đọc
- Bảng phụ ghi sẵn câu, đoạn cần hướng dẫn luyện đọc
III các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS đọc thuộc lòng bài thơ Bè xuôi
sông La và trả lời câu hỏi về nội dung
- Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Dạy học bài mới
- Yêu cầu HS quan sát hình minh hoạ cho
chủ điểm trang 33, SGK và nói ý nghĩa của
chủ điểm thể hiện trong tranh
- Cho học sinh quan sát tranh minh hoạ
trang 34, SGK
- GV giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc
- Yêu cầu 3 HS đọc tiếp nối từng đoạn trước
lớp
- GV chú ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
từng HS
- Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa các từ khó
được giới thiệu ở phần chú giải
- Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài
- GV đọc mẫu
b) Tìm hiểu bài
(?) Sầu riêng là đặc sản của vùng nào?
- Yêu cầu HS đọc toàn bài, trao đổi và trả
lời câu hỏi 2 trong SGK
- HS thực hiện yêu cầu
- Quan sát và nêu ý kiến của mình
- Quan sát và phát biểu ý kiến
- Lắng nghe
- HS đọc bài theo trình tự:
- HS đọc thành tiếng phần chú giải
- HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm
- Theo dõi Gv đọc mẫu
+ Sầu riêng là đặc sản của miền Nam
- Lắng nghe
- HS ngồi cùng bàn đọc bài, trao đổi và tìm ra những từ ngữ miêu tả nét đặc sắc
Trang 23
(?) Em có nhận xét gì về cách miêu tả hoa
sầu riêng, của sầu riêng với dáng cây sầu
riêng
(?) Theo em “Quyến rũ” có nghĩa là gì?
(?) Trong câu văn “Hương vị quyến rũ đến
lạ kì”, em có thể tìm những từ nào thay thế
từ “Quyến rũ”
(?) Trong 4 từ trên, từ nào dùng hay nhất?
Vì sao?
(?) Tìm những câu văn thể hiện tình cảm
của tác giả đối với cây sầu riêng?
- Yêu cầu HS tìm ý chính của từng đoạn
- Gọi HS đọc toàn bài yêu cầu cả lớp theo
dõi, trao đổi, tìm ý chính của bài
- Gọi HS phát biểu ý chính của bài
- GV nhận xét, kết luận và ghi bảng
c) Đọc diễn cảm
- Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn
của bài
(?) Theo em, để làm nổi bật giá trị và vẻ
đẹp đặc sắc của cây sầu riêng, chúng ta nên
đọc bài với giọng như thế nào?
- GV nhắc HS ngoài việc thể hiện giọng đọc
cần chú ý nhấn giọng các từ ca ngợi vẻ đẹp
đặc sắc của sầu riêng
- Treo bảng phụ viết đoạn văn thứ nhất và
hướng dẫn HS đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện
đọc theo cặp
- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm một
của hoa sầu riêng, của sầu riêng, dáng cây sầu riêng
- HS trả lời:
+ “Quyến rũ” có nghĩa là làm cho người khác phải mê mẩn vì cái gì đó
+ Các từ “hấp dẫn, lôi cuốn, làm say lòng người”
+ Trong các từ trên, từ “quyến rũ” dùng hay nhất vì nó nói rõ ý mời mọc, gợi cảm đến với hương vị của trái sầu riêng +Sầu riêng là loại trái quý của miền Nam + Hương vị quyến rũ đến kì lạ
+ Đứng ngắm cây sầu riêng, tôi cứ nghĩ mãi về cái dáng cây kì lạ này
+ Vậy mà khi trái chín, hương vị toả ngào ngạt, vị ngọt đến đam mê
*Bài văn ca ngợi giá trị và vẻ đẹp đặc sắc của cây sầu riêng.
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng
- Cả lớp theo dõi
- HS trao đổi ý kiến và tìm giọng đọc hay: giọng tả nhẹ nhàng chậm rãi
- HS tìm và gạch chân các từ cần nhấn giọng
- HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện
đọc
- Đọc 3 đến 5 em diễn cảm một đoạn, cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất
Trang 34
đoạn trong bài
- Tuyên dương HS đọc hay nhất
- Gọi 1 đến 2 HS đọc cả bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò:
(?) Bạn nào biết câu chuyện Sự tích trái sầu
riêng?
- Nhận xét tiết học
****************************************************
Toán Tiết 106: luyện tập chung
I Mục tiêu
- Củng cố về khái niệm phân số
- Rèn kỹ năng rút gọn phân số, quy đồng mẫu số các phân số
III các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em
làm bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết
105
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
Giới thiệu bài
Hướng dẫn luyên tập
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài
- HS có thể rút gọn dần qua nhiều bước
trung gian
Bài 2
- Gọi HS nêu yêu cầu và cách làm bài tập
(?) Muốn biết phân số nào bằng phân số ,
9 2
chúng ta làm như nào ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu
- HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Nghe GV giới thiệu bài
- HS lên bảng làm bài, mỗi HS rút gọn 2 phân số
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập = = ; = = 30
12
6 : 30
6 : 12
5
2 45
20
5 : 40
5 : 20
9 4
70
28
14 : 70
14 : 28
5
2 51
34
17 : 51
17 : 34
3 2
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Chúng ta cần rút gọn các phân số
• Phân số là phân số tối giản
18 5
• Phân số = =
27
6
3 : 27
3 : 6
9 2
Trang 45
- Nhận xét, sửa sai
Bài 3
- GV yêu cầu HS tự QĐMS các phân số,
sau đó đổi chéo vở để kiểm tra bài lẫn
nhau
- GV chữa bài và tổ chức cho HS trao đổi
để tìm được MSC bé nhất (c- MSC là 36;
d- MSC là 12)
Bài 4
- GV yêu cầu HS quan sát hình và đọc các
phân số chỉ số ngôi sao đã tô màu trong
tùng nhóm
- GV yêu cầu HS giải thích cách đọc phân
số của mình
3 Củng cố dặn dò
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về nhà
làm bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và
chuẩn bị bài sau
• Phân số = =
63
14
7 : 63
7 : 14
9 2
• Phân số = =
36
10
2 : 36
2 : 10
18 5
- Nhận xét sửa sai
- HS lên bảng làm bài
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
a) ; b) ; 14
32 24
15
45
36 45 25
c) ; d) ; ; 36
16 36
21
12
6 12
8 12 7
- Nêu yêu cầu bài tập và làm bài
a) ; b) ; c) ; d) 3
1
3
2
5
2
5 3
- Hình b đã tô màu vào số sao
3 2
*Ví dụ phần a: Có tất cả 3 ngôi sao, 1 ngôi sao đã tô màu Vậy đã tô màu số sao
3 1
- Về nhà làm lại các bài tập
**************************************************
Chính tả
Tiết 22: Sầu riêng
I Mục tiêu
- Nghe viết đúng, đẹp từ: Hoa sầu riêng trổ vào cuối năm đến tháng năm ta trong bài Sầu riêng
- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt l/n, hoặc út/úc
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết bài tập 2a hoặc 2b
- Bài 3 viết sẵn vào 2 tờ giấy to và bút dạ
- Tờ giấy nhỏ ghi các từ khó, dễ lẫn của tiết chính tả tuần trước để kiểm tra bài cũ
III các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gv kiểm tra học sinh và viết các từ khó, - HS lên bảng, 1 HS đọc cho 2 HS viết các
Trang 56
dễ lẫn của giờ chính tả tuần trước
- Nhận xét bài viết trên bảng của HS
2 Dạy – học bài mới:
Giới thiệu bài
Hướng dẫn viết chính tả
a) Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn văn
(?) Đoạn văn miêu tả gì?
(?) Những từ ngữ nào cho ta biết hoa sầu
riêng rất đặc sắc?
b) Hướng dẫn viết từ khó
- Hướng dẫn HS đọc và viết các từ sau: trổ,
cuối năm, toả khắp khu vườn, giống cánh
sen con
c) Viết chính tả
- Đọc cho HS viết theo quy định
d) Soát lỗi, chấm bài
Hướng dẫn làm bài tập chính tả
Bài 2
a Gọi Hs đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
(?) Tại sao khi mẹ xuýt xoa, bé Minh mới
oà khóc?
b) Gv tổ chức cho HS làm bài tập 2b tương
tự như cách tổ chức bài tập 2a
(?) Đoạn thơ cho ta thấy điều gì?
(?) Hồ Tây là cảnh đẹp ở đâu?
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Dán tờ phiếu nghi bài tập lên bảng
- Tổ chức cho HS thi làm bài theo hình
từ sau:
- Lắng nghe
- Theo dõi lắng nghe
- HS đọc thành tiếng đoạn văn trong SGK
+ Đoạn văn miêu tả hoa sầu riêng + Những từ ngữ cho ta thấy hoa sầu riêng rất đặc sắc: hoa thơm ngát như hương cau, hương bưởi
- Hs đọc
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS làm bài trên bảng lớp
- HS dưới lớp làm bằng bút vào SGK
- Nhận xét, chữa bài
- 2 đến 3 HS đọc lại khổ thơ
Nên bé nào thấy đau!
Bé oà lên nức nở
+ Vì khi bé ngã chẳng ai biết, khi mẹ về,
mẹ thương, mẹ xuýt xoa bé mới thấy đau
và oà lên khóc nức nở
Đoạn thơ cho ta thấy được sự tài hoa của các nghệ nhân vẽ hoa văn trên đồ sành sứ Tất cả thiên nhiên, cây cỏ, được khắc hoạ trên các lọ hoa, bình gốm chỉ cần nghiêng tay là nét vẽ tạo thành hạt mưa, chao lại thành gợn sóng trên mặt Hồ Tây + Hồ Tây là cảnh đẹp ở Thủ đô Hà Nội
- HS đọc thành tiếng yêu cầu trong SGK
- HS 2 nhóm thi làm bài tiếp sức
- Đại diện của 2 nhóm đọc đoạn văn đã
Trang 67
thức tiếp sức
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
3 Củng cố - dặn dò:
(?) Chữ đầu câu ta viết như thế nao?
- Nhận xét tiết học
hoàn thành Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS đọc lại đoạn văn sau khi đã chọn các từ: nắng-trúc-lóng lánh- nên- vút-náo nức
********************************************************
đạo đức Tiết 21: lịch sự với mọi người.
(Tiết 2)
I Mục tiêu
- Hiểu được ý nghĩa của việc lịch sự với mọi người: làm cho các cuộc tiếp xúc, các mối quan hệ trở nên gần gũi, tốt hơn và người lịch sự sẽ được mọi người yêu quý, kính trọng
- Bày tỏ thái độ lịch sự với mọi người xung quanh
- Cư xử lịch sự với bạn bè, thầy cô ở trường, ở nhà và mọi người xung quanh
II Đồ dùng dạy học
- Nội dung một số câu ca dao, tục ngữ về phép lịch sự
- Nội dung các tình huống, trò chơi, cuộc thi
III các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ôn định tổ chức:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 1 HS đọc ghi nhớ
- GV nhận xét
3 Bài mới:
GT bài:
*Hoạt động 1:
- Yêu cầu các nhóm thảo luận cặp đôi,
đưa ra ý kiến nhận xét cho mỗi trường
hợp sau và giải thích lý do:
1 Trung nhường ghế trên ô tô buýt cho
một phụ nữ mang bầu
2 Một ông lão ăn xin vào nhà Nhàn
Nhàn cho ông ít gạo rồi quát “Thôi đi
đi”
3 Lâm hay kéo tóc của các bạn nữ trong
lớp
4 Trong rạp chiếu bóng, mấy anh thanh
- HS nêu ghi nhớ
- Nhắc lại đầu bài
- Tiến hành thảo luận cặp đôi
- Đại diện các cặp đôi trình bày kết quả
1 Trung làm thế là đúng Vì chị phụ nữ
ấy rất cần một chỗ ngồi trên ô tô buýt vì
đang mang bầu, không thể đứng lâu được
2 Nhàn làm thế là sai Dù là ông lão ăn xin nhưng ông cũng là người lớn tuổi, cũng cần được tôn trọng, lễ phép
3 Lâm làm thế là sai Việc làm của Lâm như vậy thể hiện sự không tôn trọng các bạn nữ, làm các bạn nữ khó chịu, bực mình
4 Các anh thanh niên đó làm như vậy là
Trang 78
niên vừa xem phim, vừa bình phẩm và
cười đùa
5 Trong giờ ăn cơm, Vân vừa ăn vừa
cười đùa, nói chuyện để bữa ăn thêm vui
vẻ
6 Khi thanh toán tiền ở quầy sách, Ngọc
nhường cho em bé hơn lên thanh toán
trước
- Nhận xét câu trả lời của HS
(?) Hãy nêu những biểu hiện của phép
lịch sự?
*Hoạt động 3: Tìm hiểu ý nghĩa một
số câu ca dao, tục ngữ:
(?) Em hiểu nội dung, ý nghĩa câu ca dao
tục ngữ sau đây như thế nào
- Yêu cầu học sinh đọc phần nghi nhớ
4 Củng cố - dặn dò
(?) Thế nào là lịch sự với mọi người?
(?) Hãy nêu những biểu hiện của phép
lịch sự ?
sai, là không tôn trọng và ảnh hưởng đến những người xem phim khác ở xung quanh
5 Vân làm thế là chưa đúng Trong khi
đang ăn, chỉ lên cười nói nhỏ nhẹ để trách làm rây thức ăn ra người khác
6 Việc làm của Ngọc là đúng Với em nhỏ tuổi hơn mình, mình nên nhường nhịn
- HS dưới lớp nhận xét, bổ sung
+ Lễ phép chào hỏi người lớn tuổi
+ Nhường nhịn em bé
+ Không cười đùa quá to trong khi ăn cơm
- Lắng nghe, theo dõi
- HS trả lời Câu trả lời đúng:
- Đọc ghi nhớ
- Là có những lời nói, cử chỉ thể hiện sự
***********************************************************************
Thứ ba ngày 26 tháng 1 năm 2010
Toán Tiết 107: So sánh hai phân số có cùng mẫu số
I Mục tiêu
- Biết so sánh hai phân số cùng mẫu số
- Củng cố về nhận biết một phân số bé hơn 1 hoặc lớn hơn 1
II Đồ dùng dạy học
- Hình vẽ như bài học SGK
III các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu các em làm
bài tập hướng dẫn luyện thêm của tiết 106
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy học bài mới
Hướng dẫn so sánh 2 phân số cùng mẫu số
a) Ví dụ
- GV vẽ đoạn thẳng AB như phần bài học SGK
lên bảng
- HS lên bảng thực hiện yêu cầu ,HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
- Lắng nghe, theo dõi
Trang 89
Lấy đoạn thẳng AC =2/5 và AD = 3/5 AB
(?) Độ dài đ/thẳng AC bằng mấy phần đoạn
thẳng AB?
(?) Độ dài đ/thẳng AD bằng mấy phần đ/thẳng
AB?
(?) Hãy so sánh độ dài đ/thẳng AC và độ dài
đ/th AD?
(?) Hãy so sánh độ dài AB và AB ?
5
2
5 3
(?) Hãy so sánh và ?
5
2 5 3
b) Nhận xét
(?) Em có nhận xét gì về mẫu số và tử số của
hai phân số và ?
5
2 5 3
(?) Vậy muốn so sánh 2 phân số có cùng mẫu
số ta làm như thế nào?
- GV yêu cầu HS nêu lại cách so sánh hai phân
số có cùng mẫu số
Bài 1
- GV yêu cầu HS tự so sánh các cặp phân số,
sau đó báo cáo kết quả trước lớp
- Gv chữa bài, có thể yêu cầu HS giải thích
cách so sánh của mình
*Ví dụ : Vì sao < ?
7
3 7 5
Bài 2
(?) Hãy so sánh hai phân số và
5
2 5 5
- Hỏi : bằng mấy ?
5
5
- GV nêu : < mà = 1 nên < 1
5
2
5
5
5
5
5 2
- Em hãy so sánh tử số và mẫu số của phân số
5 2
- HS quan sát hình vẽ
- Độ dài đoạn thẳng AC bằng độ dài
5 2
đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AD bằng độ dài
5 3
đoạn thẳng AB
- Độ dài đoạn thẳng AC bé hơn độ dài
đoạn thẳng AD
AB < AB 5
2
5 3
<
5
2 5 3
- Hai phân số có mẫu số bằng nhau, phân số có tử số bé hơn, phân số
5
2
5 3
có tử số lớn hơn
- Ta chỉ việc so sánh tử số của chúng với nhau Phân số có tử số lớn hơn thì lớn hơn Phân số có tử số bé hơn thì bé hơn
- Một vài HS nêu trước lớp
- HS làm bài:
< ; > ; >
7
3 7
5 3
4 3
2 8
7 8 5
- Vì hai phân số có cùng mẫu số là 7, so sánh hai tử số ta có 3 < 5 nên
<
7
3 7 5
- HS so sánh <
5
2 5 5
- HS : = 1
5 5
- Phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số
5 2
Trang 910
- Những phân số có tử số nhỏ hơn mẫu số thì
như thế nào so với 1 ?
- GV tiến hành tương tự với cặp phân số và
5
8 5 5
- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại của
bài
- GV cho HS đọc bài làm trước lớp
Bài 3
- Gv yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Nhận xét bài tập của hs
3 Củng cố - dặn dò
- GV tổng kết giờ học
- Về làm các BT, HD luyện thêm và chuẩn bị
bài sau
- Thì nhỏ hơn 1
> mà = 1 nên > 1
5
8 5
5
5
5
5 8
Những phân số có tử số lớn hơn mẫu số thì lớn hơn 1
- HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
< 1; < 1; > 1; = 1; > 1 2
1
5
4
3
7
9
9
7 12
- Các phân số bé hơn 1, có mẫu số là 5
tử số lớn hơn 0 là: ; ; ;
5
1 5
2 5
3 5 4
*************************************************
Luyện từ và câu Tiết 43: Chủ ngữ trong câu kể ai thế nào ?
I Mục tiêu
- Hiểu cấu tạo và ý nghĩa của bộ phận chủ ngữ trong câu kể Ai thế nào?
- Xác định được bộ phận CN trong câu kể Ai thế nào?
- Viết đoạn văn tả về một loại trái cây trong đó có dùng một số câu kể Ai thế nào?
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết sẵn đoạn văn phần nhận xét
- Bảng phụ viết đoạn văn ở bài tập 1
III các hoạt động dạy học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Kiểm tra bài cũ:
(?) Vị ngữ trong câu biểu thị nội dung gì?
Chúng do những từ ngữ nào tạo thành?
- Nhận xét và cho điểm
2 Dạy học bài mới:
Giới thiệu bài
- Cùng HS nhận xét câu HS đặt trên bảng
(?) Chủ ngữ trong các câu trên là gì?
Tìm hiểu ví dụ
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài, dùng dấu ngoặc
- HS trả lời
- Đọc câu bạn đặt trên bảng và TLCH của GV
Trang 1011
đơn đánh dấu câu kể Ai thế nào?
- Gọi HS nhận xét, chữa bài cho bạn
- Nhận xét kết luận lời giải đúng
Bài 2
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài
- Gọi HS nhận xét, chữa bài
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
Bài 3
- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS trao đổi, thảo luận để trả lời
câu hỏi:
(?) Chủ ngữ trong các câu trên biểu thị nội
dung gì?
(?) Chủ ngữ trong các câu trên do loại từ
nào tạo thành?
*Kết luận:
Chủ ngữ của các câu đều chỉ sự vật có
đặc điểm, tính chất được nêu ở vị ngữ, chủ
ngữ do các danh từ hoặc cụm danh từ tạo
thành
Ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc phần ghi nhớ
- Gọi HS nhận xét câu bạn đặt
- Nhận xét, khen ngợi những HS hiểu bài
nhanh
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung bài tập
- Yêu cầu HS tự làm bài theo các kí hiệu đã
quy định
- Gọi HS nhận xét, chữa bài của bạn trên
bảng
- Nhận xét, kết luận lời giải đúng
(?) Câu: Ôi chao! Chú chuồn chuồn nước
+ Chủ ngữ là con người, đồ vật, cây cối
được nói đến ở vị ngữ
- Lắng nghe
- HS đọc thành tiếng
- HS làm trên bảng
- Nhận xét, chữa bài
+ Các câu kể Ai thế nào? có trong đoạn văn + Hà Nội tưng bừng màu cờ đỏ
+ Có một vùng trời bát ngát cờ, đèn và hoa + Các cụ già vẻ mặt nghiêm trang
- HS đọc thành tiếng: Xác định chủ ngữ của những câu vừa tìm được
- HS làm bài trên bảng
- HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- HS đọc thành tiếng trước lớp
- HS cả lớp đọc thầm SGK
- HS cùng bàn thảo luận để rút ra câu trả lời
+ Chủ ngữ trong các câu trên đều là các sự vật có đặc điểm được nêu ở vị ngữ
+ Chủ ngữ trong các câu trên do danh từ hoặc cụm danh từ tạo thành
- HS tiếp nối nhau đọc thành tiếng trước lớp
- HS đọc thành tiếng trước lớp, HS cả lớp
đọc thầm trong SGK
- Trao đổi thảo luận 1 HS lên bảng dán những băng giấy có câu kể Ai thế nào? lên bảng, sau đó tìm CN - HS dưới lớp làm bằng bút chì vào SGK
- Nhận xét, chữa bài + Màu vàng trên lưng chú // lấp lánh + Bốn cái cánh // mỏng như giấy bóng + Là câu cảm