* C¸ch tiÕn hµnh: - Gv phát phiếu học tập cho các - Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự nhóm đánh dấu vào các cây có thiếu chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nh÷ng ®iÒu kiÖn sèng kh[r]
Trang 1Tuần 29:
Thứ hai ngày tháng năm 2010 Tiết 1: Chào cờ
$29: Tập trung sân trường
Tiết 2: Tập đọc
Bài 57: Đường đi Sa Pa.
I Mục tiêu:
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa bài: Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo cuả Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất
- HTL 2 đoạn cuối bài
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc trong sgk
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu chủ điểm : Khám phá Thế giới và giới thiệu bài.
2 Luyện đọc và tìm hiểu bài.
a Luyện đọc.
Đ2: Tiếp ; @ núi tím nhạt
Đ3: Còn lại
- Đọc nối tiếp: 2 lần - 3 Hs đọc / 1lần
+ Đọc nối tiếp lần 2 kết hợp sửa phát
+ Đọc nối tiếp lần 2: Kết hợp giải
- Luyện đọc theo cặp: - Từng cặp luyện đọc
- Gv nx đọc đúng và đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài. - Hs đọc câu hỏi 1
- Đọc thầm đoạn 1: trả lời:
? Nói điều các em hình dung khi đọc
đoạn 1?
- Du khách đi trong những đám mây trăéng bồng bềnh, huyền ảo, đi giữa những thác trắng xoá tựa mây trời, đi giữa những rừng cây âm âm
- Đọc thầm đoạn 2 nói điều em hình
dung ) về 1 thị trấn nhỏ trên
N đi Sa Pa?
- Cảnh phố huyện rất vui mắt, rực rỡ sắc màu: nắng vàng heo; những em bé Hmông, Tu Dí, Phù lá cổ đeo móng hổ, quần áo sặc sỡ đang chơi đùa; N ngựa dập dìu đi chợ trong ; @ núi tím nhạt
Trang 22 22
đi SaPa
điều em hình dung ) về cảnh đẹp
SaPa?
- Ngày liên tục đổi mùa, tạo nên bức tranh phong cảnh rất lạ: Thoắt cái lá vàng rơi trong khoảnh khắc mùa thu
- CH2: Nêu 1 chi tiết thể hiện sự quan
sát tinh tế bằng lời của tác giả? - Nhiều hs tiếp nối nhau trả lời: VD: + Những đám mây trắng nhỏ sà
xuống cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo
+ Những bông hoa chuối rực lên + Nắng phố huyện vàng heo
+ - @ núi tím nhạt
? Vì sao tác giả gọi SaPa là "món quà
tặng diệu kì của thiên nhiên"? - Vì phong cảnh SaPa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa ở SaPa rất lạ lùng, hiếm
có
? Tác giả thể hiện tình cảm của mình
đối với SaPa ntn?
- Ca ngợi SaPa là món quà kì diệu của thiên nhiên dành cho đất
c Đọc diễn cảm và HTL.
- Đọc nối tiếp cả bài: - 3 HS đọc
? Tìm cách đọc bài: - Đọc giọng nhẹ nhàng, nhấn giọng:
chênh vênh, sà xuống, bồng bềnh,
vàng heo, thoắt cái, trắng long lanh, gió xuân hây hẩy, quà tặng kì diệu
- Luyện đọc diễm cảm Đ1: - Luyện đọc theo cặp
- Gv cùng hs nx, bình chọn cá nhân,
nhóm đọc tốt, ghi điểm
- Học thuộc lòng từ : Hôm sau đi
- Gv cùng hs nx, ghi điểm hs đọc tốt
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, vn đọc lại bài Chuẩn bị bài 58
-Tiết 3: Toán
Bài 141: Luyện tập chung.
I Mục tiêu: Giúp học sinh:
- Ôn tập cách viết tỉ số của hai số
- Rèn kĩ năng giải toán " Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó"
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
B, Bài mới.
- Hs làm bài bảng con: - Cả lớp làm, một số hs lên bảng làm
Trang 3- Gv nx chốt bài đúng bài, lớp nx chữa bài.
- Chú ý : tỉ số cũng có thể rút gọn
3
b a
- Lớp làm bài vào nháp: 3 Hs lên bảng chữa bài
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra,chấm bài bạn
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Tỉ số của hai số
5
1
7
1
3 2
- Tổ chức hs trao đổi tìm các giải
bài toán:
Các giải bài toán: Xác định tỉ số;
vẽ sơ đồ; tìm tổng số phần bằng nhau; tìm mỗi số
- Làm bài vào nháp:
Lớp đổi chéo nháp kiểm tra bài bạn
- Gv cùng hs nx, chữa bài
- Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng chữa bài
Bài giải:
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì ) số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ:
Số thứ nhất:
Số thứ hai : Tổng số phần bằng nhau là:
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là:
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là:
1080 - 135 = 945
Đáp số : Số thứ nhất: 135
Số thứ hai : 945 -Lớp làm bài vào vở 1 Hs lên bảng chữa
Ta có sơ đồ:
Chiều rộng:
Chiều dài :
- Gv thu chấm một số bài
- Gv cùng hs nx, chữa bài
Bài giải:
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là:
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là:
125 : 5 x2 = 50(m)
Chiều dài hình chữ nhật là:
125 - 50 = 75 (m)
Đáp số: Chiều rộng : 50m Chiều dài: 75 m
3 Củng cố, dặn dò:
Trang 44 44
- NX tiết học, BTVN bài 5/149
Tiết 4: Luyện từ và câu:
Bài 57: Mở rộng vốn từ: Du lịch - thám hiểm.
I Mục tiêu:
- MRVT thuộc chủ điểm Du lịch - thám hiểm
- Biết một số từ chỉ địa danh, phản ứng trả lời nhanh trong trò chơi "Du lịch trên sông"
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 Bài tập.
Bài 1 Tổ chức hs làm bài miệng. - Hs đọc yêu cầu bài Lớp suy nghĩ và
trả lời, cùng trao đổi nx, bổ sung
- Gv nx chung chốt ý đúng: - b Du lịch là đi chơi xa để nghỉ ngơi,
ngắm cảnh
Bài 2 Làm @A tự bài 1. - ý đúng: c, Thám hiểm có nghĩa là
thăm dò, tìm hiểu những nơi xa lạ, khó khăn, có thể nguy hiểm
Bài 3 Tổ chức hs trao đổi nêu miệng
cả lớp:
- Gv cùng hs nx, chốt ý đúng
- Nhiều hs trả lời, lớp nx, bổ sung:
Đi một ngày đàng học một sàng khôn nghĩa là: Ai ) đi nhiều nơi sẽ mở rộng tầm hiểu biết, sẽ khôn ngoan,
Bài 4.- Tổ chức trò chơi theo nhóm 4: - Các nhóm tổ chức đố nhau:
trả lời nhanh, đúng tính điểm
- Gv cùng hs nx, tuyên @ nhóm
thắng cuộc a Sông Hồng; Long b Sông Cửu
c Sông Cầu; d Sông Lam
đ Sông Mã; e Sông Đáy
g Sông Tiền, sông Hậu;
h Sông Bạch Đằng
3 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học, VN HTLbài tập 4, chuẩn bị bài sau
-Tiết 5: Khoa học
Bài 57: Thực vật cần gì để sống?
I Mục tiêu:
Sau bài học, Hs biết:
- Cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của / chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
II Đồ dùng dạy học.
III Các hoạt động dạy học.
Trang 5A, Kiểm tra bài cũ.
? Nêu ví dụ về một vật tự phát sáng
đồng thời là nguồn nhiệt?
- 2,3 Hs nêu, lớp nx, bổ sung
- Gv nx chung, ghi điểm
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Mô tả thí nghiệm : Thực vật cần gì để sống.
* Mục tiêu: Biết cách làm thí nghiệm chứng minh vai trò của / chất khóang, không khí và ánh sáng đối với đời sống thực vật
* Cách tiến hành:
- Tổ chức kiểm tra việc chuẩn bị
cây trồng của học sinh:
- Báo cáo thí nghiệm trong nhóm: - Hoạt động N4
- Quan sát cây bạn mang đến mô tả
cách trồng, chăm sóc cây của
mình: kí ghi lại kết quả, dán bảng ghi tóm tắt điều kiện sống cuả từng cây
( SGK/114)
? Thí nghiệm trên nhằm mục đích
gì?
? Em dự đoán xem thực vật cần gì
để sống?
* Kết luận: Trên đây là thí nghiệm
tìm ra điều kiện sống của cây
- Đại diện cuả 1,2 nhóm trình bày
- Để biết xem thực vật cần gì để sống
- Hs dự đoán các điều kiện sống cuả cây;
3 Hoạt động 2: Điều kiện để cây sống và phát triển bình @K
* Mục tiêu: - Nêu những điều kiện cần để cây sống và phát tiển bình
* Cách tiến hành:
- Gv phát phiếu học tập cho các
nhóm đánh dấu vào các cây có thiếu
những điều kiện sống khác nhau và
ghi kết quả mà hs nhận biết )
- Gv cùng hs nx chung khen nhóm
có sản phẩm theo đúng yêu cầu
- Các nhóm tiến hành trao đổi theo sự chuẩn bị cây thí nghiệm cuả các nhóm và nêu kết quả trên phiếu
- Lấy cây của 1 nhóm lên bàn mẫu
? Trong 5 cây đậu đó, cây nào sống - Cây số 4 vì nó ) cung cấp đầy đủ các
yếu tố cần thiết cho cây: ánh sáng, / không khí, chất khoáng
? Các cây khác thế nào và vì
sao cây đó phát triển không bình - Vì các cây không có đủ điều kiện sống cây 1: thiếu ánh sáng, cây 2: Thiếu
không khí; Cây 3 thiếu [ cây 5: Thiếu chất khoáng
? Để cây sống và phát triển bình .cần phải có đủ điều kiện về / không
khí, ánh sáng, chất khoáng,
* Kết luận: Mục bạn cần biết
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
- Ghi nhớ điều học vào thực tế cuộc sống trồng cây và chăm sóc cây
Trang 66 66
Thứ ba ngày tháng năm 2010 Tiết 1: thể dục:
Bài 57: Môn tự chọn - Nhảy dây.
I Mục tiêu:
1 KT: Ôn và học một số nội dung của môn tự chọn Ôn nhảy dây kiểu
2 KN: Biết thực hiện cơ bản đúng động tác và nâng cao thành tích.
3 TĐ: Hs yêu thích môn học.
II Địa điểm, ?@A tiện.
- @ tiện: 1 Hs /1 dây,
III Nội dung và ?@A pháp lên lớp.
- Gv nhận lớp phổ biến nội dung
- Khởi động xoay các khớp
* Trò chơi: Tìm N chỉ huy
GV
* * * * * * * *
* * * * * * * *
* * * * * * * *
- ĐHTL
a Đá cầu:
- Ôn chuyền cầu bằng mu bàn chân
- Học đỡ và chuyển cầu bằng má hoặc
mu bàn chân
+ P N tâng, N đỡ và ) lại
- Ôn cách cầm bóng:
- Gv nêu tên đt, làm mẫu, uốn nắn hs
tập sai
- Gv chia tổ hs tập theo N 2
b Nhẩy dây.
- Thi đồng loạt theo vòng tròn ai
chân thì dừng lại
- ĐHTL:
- Cán sự điều khiển
- Chia tổ tập luyện
- ĐHTL T1 T2 T3
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
- Gv cùng hs hệ thống bài
- Hs đi đều hát vỗ tay
- Gv nx, đánh giá kết quả giờ học, vn
tập chuyền cầu bằng má trong hoặc mu
bàn chân
- ĐHTT:
Trang 7Tiết 2: Kể chuyện:
Bài 29: Đôi cánh của ngựa trắng.
I Mục tiêu:
- Rèn kĩ năng nói: Dựa lời kể của gv và tranh minh hoạ, Học sinh kể lại ) toàn bộ câu chuyện, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt tự nhiên
- Hiểu truyện, biết trao đổi với các bạn về ý nghĩa câu chuyện
- Rèn kĩ năng nghe: Nghe thầy cô kể, nhớ chuyện, nghe bạn kể những đúng lời kể của bạn, kể tiếp lời kể của bạn
II Đồ dùng dạy học.
- Tranh minh hoạ bài đọc (TBDH)
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu truyện.
2 GV kể chuyện: 2 lần.
- Gv kể lần 2: Vừa kể vừa nhìn vào
3Hs kể và trao đổi ý nghĩa chuyện.
- Đọc yêu cầu bài tập 1,2 - 1,2 Học sinh đọc
- Tổ chức kể chuyện theo N 3: - N3 kể nối tiếp và kể toàn bộ câu
chuyện, trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Trao đổi nội dung câu chuyện: - Cả lớp
- VD: Vì sao Ngựa Trắng xin mẹ
) đi xa cùng Đại Bàng?
Chuyến đi mang lại cho Ngựa Trắng
điều gì?
- Gv cùng học sinh nx, khen và ghi
điểm học sinh kể tốt
- Lớp nx bạn kể theo tiêu chí: Nội dung, cách kể, cách dùng từ
4.Củng cố, dặn dò.
? Có thể dùng câu tục ngữ nào để nói về chuyến đi của Ngựa Trắng? ( Đi một ngày đàng học một sàng khôn)
- Nx tiết học, Vn kể lại chuyện cho N thân nghe
-Tiết 3: Toán:
$142: Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách giải bài toán " Tìm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đó"
II Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
- Nêu bài giải bài 5/149 - Một số hs nêu miệng, lớp nx, bổ
sung
Đáp số: Chiều dài: 20m;Chiều rộng: 12m
- Gv nx chữa bài, ghi điểm
B, Bài mới.
Trang 88 88
1 Giới thiệu bài.
2 Bài mới.
a Bài toán 1 Gv chép bài toán lên
bảng
- Hs đọc đề toán
- Gv hỏi hs để vẽ ) sơ đồ bài toán:
Số bé:
Số lớn:
- Tổ chức hs suy nghĩ tìm cách giải bài
:
- Hs trao đổi theo cặp
? Nêu các giải bài toán:
- Gv tổ chức hs nêu bài giải:
- Hs nêu: Tìm hiệu số phần bằng nhau; tìm giá trị một phần; Tìm số bé, tìm số lớn
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là: 5-3 = 2(phần)
Số bé là: 12 x3 = 36
Số lớn là: 36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé: 36; Số lớn: 60
b Bài toán 2 Gv ghi đề toán lên
bảng:
- Hs đọc đề
- Tổ chức hs trao đổi cách giải bài
toán:
- Trao đổi theo nhóm 2
- Nêu cách giải bài toán: - Tìm hiệu số phần bằng nhau; Tìm
chiều dài, chiều rộng hcn
- Giải bài toán vào nháp: - Cả lớp làm bài, 1 Hs lên bảng giải
bài
- Gv cùng hs nx chữa bài và trao đổi,
tìm cách giải bài toán tìm hai số khi
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Chiều dài:
Chiều rộng:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 4 = 3 (phần) Chiều dài hình chữ nhật là:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng hình chữ nhật là:
28 - 12 = 16 (m)
Đáp số: Chiều dài: 28 m Chiều rộng: 16m
c Bài tập.
- Gv tổ chức hs trao đổi và & ra cách
giải bài toán:
- Hs trao đổi cả lớp
- Làm bài vào nháp: - Cả lớp, 1 Hs lên bảng chữa bài, lớp
đổi chéo nháp trao đổi bài
Bài giải
Ta có sơ đồ:
Số bé:
Số lớn:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
Trang 9- GV cùng hs nx, chữa bài.
5 - 2 = 3 ( phần)
Số bé là: 123 : 3 x 2 = 82
Số lớn là: 123 +82 = 205
Đáp số: Số bé: 82; Số lớn: 205
- Lớp làm bài vào vở, 2 Hs lên bảng chữa bài
- Gv thu chấm một số bài: Bài 2: Bài giải
Ta có sơ đồ:
Tuổi con:
Tuổi mẹ:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
7 - 2 = 5 (phần) Tuổi con là: 25 : 5 x 2 = 10 (tuổi) Tuổi mẹ là: 25 + 10 = 35 ( tuổi)
Đáp số: Con: 10 tuổi; Mẹ : 35 tuổi
- GV cùng hs nx, chữa bài
Bài 3 Bài giải
Số bé nhất có 3 chữ số là 100 Do đó hiệu hai số là 100
Ta có sơ đồ:
Số lớn:
Số bé:
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là:
9 - 5 = 4 ( phần)
Số lớn là: 100 : 4 x 9 = 225
Số bé là: 225 - 100 = 125
Đáp số: Số lớn: 225; Số bé : 125
3 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, VN làm bài tập tiết 142 VBT
-Tiết 4: Chính tả:
Bài 29: Ai nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?
I Mục tiêu:
- Nghe và viết lại đúng chính tả bài Ai đã nghĩ ra các chữ số 1,2,3,4, ?; viết đúng tên riêng ngoài, trình bày đúng bài văn
- Tiếp tục luyện viết đúng các chữ số có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: tr/ch; êt/êch
II Đồ dùng dạy học.
- Phiếu học tập
III Các hoạt động dạy học.
1 Giới thiệu bài Nêu MĐ, YC.
2 1@' dẫn học sinh nghe - viết.
- Đọc thầm đoạn văn: - Cả lớp đọc thầm
? Mẩu chuyện có nội dung gì? - Mẩu chuyện nhằm giải thích các chữ
số 1,2,3,4, không phải do N ả Rập nghĩ ra mà đó là do một nhà thiên văn học N ấn Độ khi sang Bát- đa
Trang 10đã ngẫu nhiên truyền bá 1 bảng thiên văn có các chữ số ấn Độ
? Tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết bài? - Hs tìm và nêu, lớp viết :
VD: ả - rập, Bát - đa, dâng tặng, truyền bá rộng rãi,
- Viết chính tả: Gv đọc cho hs viết: - Hs viết bài
- Gv thu chấm một số bài: - Hs đổi chéo vở soát lỗi
- Gv cùng hs nx chung, ghi điểm
3 Bài tập.
Bài 2a ( Lựa chọn theo giảm tải) - Hs đọc yêu cầu bài
- Tổ chức hs thi làm bài tập nhanh theo
trình bày Lớp nx bổ sung, trao đổi
- Gv nx chung, ghi điểm, khen nhóm
làm bài tốt
- VD: Chai, trai, chàm, chan, trâu, trăng, chân
4 Củng cố, dặn dò.
- Nx tiết học, ghi nhớ các từ khó viết để viết đúng chính tả
-Tiết 5: Đạo đức:
Tiết 29: Tôn trọng luật giao thông (tiết 2).
I Mục tiêu:
Luyện tập củng cố :
- Cần phải tôn trọng luật giao thông Đó là cách bảo vệ cuộc sống của mình và mọi N
- Hs có thái độ tôn trọng luật giao thông, đồng tình với những hành vi thể hiện đúng luật giao thông
- Hs biết tham gia giao thông an toàn
II Đồ dùng dạy học.
- Các loại biển báo giao thông
III Các hoạt động dạy học.
A, Kiểm tra bài cũ.
Tai nạn giao thông để lại những hậu
quả gì? Em làm gì để tham gia giao
thông an toàn? - 2 Hs nêu, lớp nx, trao đổi, bổ sung,
- Gv nx, chốt ý, đánh giá
B, Bài mới.
1 Giới thiệu bài.
2 Hoạt động 1.Trò chơi tìm hiểu
biển báo giao thông.
* Mục tiêu: hs nhận biết biển báo
giao thông
* Cách tiến hành:
- Chia lớp thành 4 đội chơi: - Các nhóm về vị trí:
- Gv phổ biến cách chơi: Khi Gv giơ
biển báo lên hs quan sát và nói ý - Hs lắng nghe và tiến hành chơi.- VD: Biển báo hiệu N 1 chiều,
... cần thiết cho cây: ánh sáng, / khơng khí, chất khống? Các khác
sao phát triển khơng bình - Vì khơng có đủ điều kiện sống 1: thiếu ánh sáng, 2: Thiếu
không... triển bình .cần phải có đủ điều kiện / khơng
khí, ánh sáng, chất khoáng,
* Kết luận: Mục bạn cần biết
4 Củng cố, dặn dò:
- Nx tiết học
- Ghi nhớ...
$ 142 : Tìm hai số biết hiệu tỉ số hai số đó.
I Mục tiêu:
Giúp học sinh biết cách giải toán 34; Tìm hai số biết hiệu tỉ số hai số đó 34;
II