TL được các câu hỏi trong SGK II/Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK III/Hoạt động dạy học: Hoạt động của thầy Hoạt động của trò 1/Bài cũ: Đọc bài Văn hay chữ tốt và trả -3 [r]
Trang 1TUẦN:14 Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
Tập đọc: CHÚ ĐẤT NUNG (tt)
I/Mục tiêu:
Biết đọc với giọng kể chậm rãi , đọc phân biệt được lời người kể với lời nhân vật ( chàng
Kị sĩ nàng công chúa chú Đất Nung
-Hiểu ý nghĩa chuyện : Chú Đất Nung nhờ dám nung mình trong lửa đã trở thành người hữu ích, cứu sống được người khác.( trả lời được câu hỏi 2,1,4SGK)
HS khá giỏi trả lời được câu hỏi 3
-GDMT: Cần giữ gìn đồ chơi và sắp xếp gọn gàng , ngăn nắp
II/Đồ dùng dạy học: Tranh minh hoạ SGK.
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ: Bài Chú Đất Nung
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Hướng dẫn luyện đọc
-Gọi 4HS đọc nối tiếp từng đoạn Luyện
đọc từ khó: nước xoáy, cộc tuếch
-Chú ý đọc đúng ngữ điệu các câu hỏi ,
câu cảm
-GV đọc mẫu
b/HĐ2: Tìm hiểu bài
-Câu 1/140 SGK
-Câu 2/140 SGK
-Vì sao Đất Nung có thể nhảy xuống nước
, cứu hai người bột ?
-Câu 3/140 SGK( dành cho HS khá giỏi)
-Câu 4/140 SGK
-Câu chuyện muốn nói lên điều gì ?
c/HĐ3: Đọc diễn cảm
-Gọi 4 HS đọc truyện theo lối phân vai (
người dẫn chuyện, chàng kị sĩ, nàng công
chúa, chú Đất Nung)
-Hướng dẫn đọc d/cảm đoạn:“Hai người
bột tỉnh dần…trong lọ thuỷ tinh mà.”
3/Dặn dò: Bài sau:“ Cánh diều tuổi thơ”.
-4 HS đọc và trả lời câu hỏi
-1 HS đọc toàn bài -4 HS đọc
-1 HS đọc to phần chú giải
-HS luyện đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài
-HS Kể lại tai nạn của 2 người bột: Hai
người bột sống trong lọ thuỷ tinh Chuột cạy nắp lọ tha nàng công chúa vào cống Chàng kị sĩ tìm nàng công chúa, bị chuột lừa vào cống Hai người chạy trốn , thuyền lật, cả 2 bị ngấm nước , nhũn tay chân -Đất Nung nhảy xuống nước, vớt họ lên bờ phơi nắng cho se bột lại
-Vì Đất Nung đã được nung trong lửa, chịu nắng, mưa nên không sợ nước
-HS tự do phát biểu : VD: Câu nói đó có ý nghĩa: cần phải rèn luyện mới cứng rắn, chịu được thử thách khó khăn, trở thành người có ích
-HS tự đặt tên khác cho truyện -Mục I
-HS luyện đọc nhóm 4 (phân vai) -3 nhóm HS thi đọc
Trang 2TUẦN: 14: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Tập đọc : CHÚ ĐẤT NUNG
I/Mục tiêu:
Biết giọng bài văn với giọng chậm, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật ( chàng kị sĩ, ông Hòn Rấm, chú bé Đất.)
-Hiểu ND: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc
có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ.( TL được các câu hỏi trong SGK)
II/Đồ dùng dạy học:Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III/Hoạt động dạy học:
1/Bài cũ: Đọc bài Văn hay chữ tốt và trả
lời câu hỏi SGK
2/Bài mới: Giới thiệu đề
*GV giới thiệu chủ điểm và bài đọc:
a/HĐ1: Luyện đọc
-Luyện đọc từ khó
Chú ý ngắt câu : Chắt còn một đồ chơi
nữa là chú bé bằng đất/ em nặn lúc đi
chăn trâu
-GVđọc mẫu
b/HĐ2: Tìm hiểu bài
-Câu 1/134 SGK
-Câu 2/134 SGK
-Câu 3/134 SGK
-Câu 4/134 SGK
- Nêu ND câu chuyện?
c/HĐ3: Đọc diễn cảm
-Hướng dẫn đọc diễn cảm đoạn cuối
-GV đọc mẫu
-Thi đọc diễn cảm trước lớp
3/Dặn dò: Bài sau : Chú Đất Nung(tt).
-3 HS đọc và trả lời
-1 HS đọc toàn bài -4 HS đọc nối tiếp từng đoạn -1 HS đọc chú giải
-HS đọc theo cặp -2 HS đọc toàn bài
-Cu Chắt có đồ chơi là 1 chàng kị sĩ cưỡi
ngựa rấtbảnh, một nàng công chúa ngồi trong lầu son, một chú bé bằng đất -Đất từ người cu Đất giây bẩn hết quând áo hai người bột Chàng kị sĩ phàn nàn bị bẩn hết quần áo đẹp Cu Chắt bỏ riêng 2 người bột vào trong lọ thuỷ tinh
-Chú bé Đất quyết định trở thành Đất Nung
vì chú muốn được xông pha làm nhiều việc
có ích
-Phải rèn luyện trong thử thách , con người mới trở nên cứng rắn, hữu ích
Như mục I
-4 HS đọc phân vai
-HS luyện đọc theo nhóm -HS luyện đọc nhóm 3 em (phân vai) -3 nhóm thi đọc
Trang 3
TUẦN: 14: Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Chính tả: CHIẾC ÁO BÚP BÊ
I/Mục tiêu :
-HS nghe, viết đúng chính tả, trình bày đúng đoạn văn ngắn
-Làm đúng các bài luyện tập phân biệt các tiếng có âm, vần dễ phát âm sai dẫn đến viết sai: s,x, ât/ ăc,
II/Đồ dùng dạy-học:3,4 tờ phiếu khổ to viết cả đoạn văn trong BT2b.
III/Hoạt động Dạy-Học :
1/Bài cũ: HS viết bảng con: tiềm năng,
phim truyện, hiểm nghèo, huyền ảo
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Hướng dẫn HS nghe-viết đúng
bài chính tả
-Gọi HS đọc lại đoạn văn trang 135/SGK
-Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê một chiếc áo
đẹp như thế nào?
-Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?
-Yêu cầu HS tìm từ khó, dễ lầm khi viết và
luyện viết
-GV đọc
-GV đọc lại toàn bài chính tả 1 lượt
-GV chấm chữa 7-10 bài
-GV nêu nhận xét chung
b/HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập
*Bài tập 2b/136:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV dán 4 tờ phiếu đã viết nội dung truyện
lên bảng
-Yêu cầu 4 dãy HS lên bảng làm tiếp sức
Mỗi HS chỉ điền 1 từ
-Gọi HS nhận xét, bổ sung
-Kết luận lời giải đúng
-GV tuyên dương dãy nào viết nhiều tiếng
đúng
*Bài tập 3a :
-Gọi HS đọc yêu cầu
-GV nhắc HS chú ý tìm các tính từ đúng
theo y/c của bài
-Kết luận lời giải đúng
3/Củng cố dặn dò:
-GV nhận xét tiết học
-HS thực hiện theo yêu cầu
-1 HS đọc
-1 HS trả lời
-Bạn nhỏ rất yêu thương búp bê
-Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt cườm, đính dọc, nhỏ xíu
-HS viết
-HS soát lại bài -Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
-1 HS đọc
-Thi tiếp sức làm bài
-Nhận xét, bổ sung
Lời giải : lất phất, đất, nhấc, bật lên, rất nhiều, bậc tam cấp, lật, nhấc bổng, bậc thềm
-HS đọc đoạn văn hoàn chỉnh
-1 HS đọc
-HS thảo luận theo cặp và trình bày -HS nhận xét
Trang 4TUẦN: 14 Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009
Kể chuyện : BÚP BÊ CỦA AI ?
I Mục tiêu :
-Dựa vào lời kể của giáo viên, nói được lời thiết minh cho từng tranh minh hoạ (BT1) Bước đầu kể lại câu chuyện bằng lời kể của búp bê và kể được phần kết của câu chuyện vối tình huống cho trước ( BT 3)
- Hiểu lời khuyên qua câu chuyện : phải biết giữ gìn yêu quý đồ chơi
II.Đồ dùng dạy học : Tranh minh họa truyện trong SGK , trang 138 phóng to
III.Các hoạt động dạy - học :
1/Bài cũ:KC em đã chứng kiến hoặc tham
gia thể hiện tinh thần kiên trì , vượt khó
2/Bài mới : Giới thiệu đề
a/HĐ1: Dựa vào lời kể của giáo viên, nói
được lời thiết minh cho từng tranh minh hoạ
- GV kể chuyện lần 1 : Chú ý giọng kể
chậm rãi , nhẹ nhàng Lời búp bê lúc đầu tủi
thân , sau : sung sướng Lời Lật đật : oán
trách Lời Nga
- GV kể chuyện lần 2 : Vừa kể vừa chỉ vào
tranh minh họa
-Yêu cầu HS quan sát tranh , thảo luận theo
cặp để tìm lời thuyết minh cho từng tranh
- Yêu cầu HS kể lại truyện trong nhóm GV
đi giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
Gọi HS kể toàn truyện trước lớp
- Nhận xét HS kể chuyện
b/HĐ2: Bước đầu kể lại câu chuyện bằng lời
kể của búp bê và kể được phần kết của câu
chuyện vối tình huống cho trước
Kể chuyện bằng lời của búp bê là thế nào ?
-Khi kể phải xưng hô như thế nào ?
-Gọi 1 HS giỏi kể mẫu trước lớp
-Nhận xét, bình chọn bạn kể hay nhất
-Các em hãy tưởng tượng xem một lần nào
đó cô chủ cũ gặp lại búp bê của mình trên tay
cô chủ mới Khi đó chuyện gì sẽ xảy ra ?
4 Củng cố dặn dò :
-Câu chuyện muốn nói với các em điều gì ?
-2 HS kể chuyện
2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , thảo luận, Trình bày, bổ sung
-4 HS kể chuyện trong nhóm Các em bổ sung , nhắc nhở , sửa cho nhau
3 HS tham gia kể ( Mỗi HS kể nội dung 2 bức tranh ) ( 2 lượt HS kể )
-Kể chuyện bằng lời của búp bê là mình đóng vai búp bê để kể lại truyện
-Khi kể phải xưng tôi hoặc tớ , mình , em
-2 HS ngồi cùng bàn KC cho nhau nghe -3 HS kể từng đoạn truyện
-3 HS thi kể toàn truyện
-HS trình bày Sau mỗi HS trình bày
Trang 5TUẦN:14 Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2009
Luyện từ và câu : LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI
I.Mục tiêu:
Đặt dược câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1) nhận biết được một số từ nghi vấn
và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy( BT2, BT3, BT4) Bước đầu nhận biết một dạng câu có
từ nghi vấn nhưng không để hỏi ( BT5)
II.Đồ dùng dạy học: Giấy viết sẵn lời giải bài tập 1
-2 bảng phụ chép sẵn bài tập 3, bài tập 5
III.Hoạt động dạy học :
1/Bài cũ:
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Đặt dược câu hỏi cho bộ phận xác
định trong
Bài 1/137
Yêu cầu học sinh thảo luận nhóm đôi, để
viết vở nháp
b/HĐ2: Nhận biết được một số từ nghi vấn
và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy
Bài 2/137
Bài 3/137 Yêu cầu học sinh tìm và viết từ
nghi vấn vào giấy nháp
-GV kết luận lời giải đúng
Bài 4/137:
Yêu cầu đọc lại các từ nghi vấn ở bài tập 3
và đặt câu vào vở, 1 em đặt 3 câu
c/HĐ3: Bài tập 5:
- Thế nào là câu hỏi ?
- Trong 5 câu có dấu chấm hỏi, có những
câu là câu hỏi, nhưng có những câu không
phải là câu hỏi, chúng ta xem đó là những
câu nào? Và không được dùng dấu chấm
hỏi?-GV kết luận câu đúng
3/Củng cố dặn dò:
- Dặn về nhà đặt 3 câu có từ nghi vấn
- 2 học sinh lên bảng đặt câu
HS nêu yêu cầu
- 2 HS cùng bàn thảo luận
- Học sinh lần lượt đặt câu a) Ai hăng hái nhất và khoẻ nhất?
Hăng hái và khoẻ nhất là ai?
b) Chúng em thường làm gì trước giờ học? c) Bến cảng như thế nào?
d) Bọn trẻ xóm em hay thả diều ở đâu?
-HS thảo luận nhóm: Viết 7 câu hỏi ứng với
7 từ đã cho
1 HS đọc y/c bài tập -Đại diện các nhóm trình bày -HS tìm từ nghi vấn, ghi vở nháp
-HS lên bảng phụ gạch dưới các từ nghi vấn
- 2 em lên bảng
- Học sinh nhận xét
- Học sinh tiếp nối đọc câu của mình đặt
- Học sinh thảo luận trả lời
-HS trao đổi theo cặp phát biểu tiếp nối
Trang 6TUẦN: 14 Thứ năm ngày 3 tháng 12 năm 2009
Luyện từ và câu : DÙNG CÂU HỎI VÀO MỤC ĐÍCH KHÁC.
I Mục tiêu:
Biết được một số tác dụng phụ của câu hỏi ( ND ghi nhớ)
Nhận biết được tác dụng của câu hỏi (BT1) Bước đầu biết dùng CH để tỏ thái độ khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu cầu, mong muốn trong những tình huống cụ thể(
BT 2)
HS khá giỏi có thể nêu được một vài tình huống có thể dùng câu hỏi vào mục đích khác ở (BT 3)
II.Đồ dùng dạy học: Giấy to viết sẵn bài 1( phần nhận xét)
- Bảng phụ chép 4 tình huống bài tập 2(luyện tập)
III Các hoạt động dạy học:
1/Bài cũ:
-2 HS lên bảng đặt 1 câu hỏi: 1 câu dùng từ
nghi vấn nhưng không phải là câu hỏi
2/Bài mới: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Biết được một số tác dụng phụ của
câu hỏi
Phần nhận xét
*Bài 1/142: Gọi 1 HS đọc y/c bài
- Giáo viên gạch chân dưới các câu hỏi
*Bài 2/142: Gọi 1 HS đọc y/c bài
-Câu a “Sao chú mày nhát thế ?” Có dùng để
hỏi về điều chưa biết không ?
-Đã biết Cu Đất nhát sao còn phải hỏi ảiCau
hỏi này dùng đề làm gì ?
-Câu “ chứ sao?” của ông Hòn Rấm có dùng
để hỏi điều gì không ?
-Vậy câu này có tác dụng gì ?
- Có những câu hỏi không dùng để hỏi mà còn
dùng để thể hiện khen, chê hay khẳng định,
phủ định một điều gì?
Bài 3/142: Gọi 1 HS đọc y/c bài
-Câu: Các cháu có thể nói nhỏ hơn không?
Em hiểu câu hỏi ấy có ý nghĩa gì ?
GV rút ra ghi nhớ
b/HĐ2: Nhận biết được tác dụng của câu
Bài 1/142 Gọi HS nối tiếp đọc nội dung BT.
Tương tự GV đính từng câu b, c, d và gọi HS
phát biểu Cho HS nhận xét bổ sung
c/HĐ3: Bước đầu biết dùng CH để tỏ thái độ
khen, chê, sự khẳng định, phủ định hoặc yêu
cầu, mong muốn trong những tình huống cụ
thể
-2 HS lên bảng
-HS đọc đoạn văn.Tìm câu hỏi trong đoạn văn, đọc câu hỏi
-HS phân tích 3 câu hỏi của ông Hòn Rấm trong đoạn đối thoại
-Không, vì ông Hòn Rấm đã biết là Cu Đất nhát
-Để chê Cu Đất
-Không dùng để hỏi
-Câu này là câu khẳng định
-Yêu cầu các cháu hãy nói nhỏ hơn
-HS đọc ghi nhớ
- 2 học sinh cùng bàn trao đổi để trả lời Học sinh nêu
Trang 7Bài 2/143: Chia nhóm 4.
Nhận xét - kết luận đúng
Bài 3/143: Dành cho HS khá giỏi
3/Củng cố, dặn dò.
Bài sau: Mở rộng vốn từ: đồ chơi, trò chơi.
Mỗi nhóm 1 tình huống thảo luận.trình bày
- Đọc câu hỏi của nhóm mình thống nhất -Học sinh suy nghĩ trả lời
Ôn luyện từ và câu: Dùng câu hỏi cho mục đích khác
Mục tiêu : Giúp HS biết sử dụng câu hỏi cho mục đích khác
Lên lớp: Củng cố lại các kiến thức đã học về bài học
Giúp HS hoàn thành bài tập2, 3 ở vở bài tập/98
Trang 8TUẦN:14 Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009
Tập làm văn : THẾ NÀO LÀ MIÊU TẢ ?
I.Mục tiêu: Hiểu được thế nào là miêu tả.( Ghi nhớ)
Nhận biết được câu văn miêu tả trong truyện chú Đất Nung( BT1, mục III), bước đầu viết được một hai câu miêu tả một trong những hình ảnh yêu thích trong bài thơ Mưa (BT2)
II.Đồ dùng dạy-học:Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 2, nhận xét.
III.Hoạt động Dạy-Học:
1/Bài cũ
2/Bài mới.: Giới thiệu đề
a/HĐ1: Hiểu được thế nào là miêu tả
Phần nhận xét
*Bài tập1/140:Gọi HS đọc y/c và nội dung
*Bài tập 2/140.Gọi HS đọc y/c bài
-GV giải thích cách thực hiện y/c BT theo VD
mẫu SGK
-GV phát phiếu cho các nhóm
*Nhận xét, kết luận lời giải đúng: SGV/289
*Bài tập 3/140
+Để tả được hình dáng của cây sòi, màu sắc
của lá cây sòi, cây cơm nguội, tác giả phải
quan sát bằng giác quan nào?
+ Để tả được chuyển động của lá cây, tác
giả phải quan sát bằng giác quan nào?
+ Còn sự chuyển động của dòng nước, tác
giả phải quan sát bằng giác quan nào?
+ Muốn miêu tả được sự vật một cách tinh
tế, người viết phải làm gì?
+ Miêu tả là gì?
b/HĐ2: Nhận biết được câu văn miêu tả
trong truyện chú Đất Nung
*Bài tập 1/141:1 HS đọc yêu cầu của bài.
-GV kết luận: trong truyện Chú Đất Nung chỉ
có một câu văn miêu tả: “Đó là một chàng kị
sĩ mái lầu son”
c/HĐ3: Bước đầu viết được một hai câu miêu
tả một trong những hình ảnh yêu thích trong
bài thơ Mưa
*Bài tập 2/141:1 HS đọc yêu cầu của bài
-Gọi 1 HS giỏi làm mẫu
- Yêu cầu học sinh tự viết đoạn văn miêu tả.
-HS cả lớp theo dõi và tìm những sự vật được miêu tả
-HS phát biểu ý kiến
-HS hoạt động trong nhóm
-HS trao đổi và hoàn thành
Gọi học sinh nhận xét, bổ sung
-HS đọc thầm lại đoạn văn và trả lời + Bằng mắt
+ Bằng mắt
+ Bằng mắt và bằng tai
+Quan sát kĩ bằng nhiều giác quan
-HS đọc phần ghi nhớ
-HS đọc thầm truyện : Chú Đất Nung đẻ tìm câu văn miêu tả
-Câu văn: “Đó là một chàng mái lầu son”
-HS đọc thầm đoạn thơ Tìm 1 hình ảnh
mà mình thích viết 1,2 câu tả hình ảnh đó -Vài HS đọc bài làm của mình
Trang 93/Củng cố, dặn dò.
TUẦN;14 Thứ sáu ngày 4 tháng 12 năm 2009
Tập làm văn : CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
I/Mục tiêu:
Nắm được bài văn miêu tả đồ vật , các kiểu mở bài kết bài trình tự miêu tả trong phần thân bài ( ND ghi nhớ)
Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài, kết bài cho bài văn miêu tả cái trống trường ( mụcIII)
II/Đồ dùng dạy-học:Tranh minh hoạ cái cối xay trong SGK.
-Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm câu d(B.T.I.1) + Một tờ giấy viết câu trả lời b, d(B.T.I.1)
III.Hoạt động dạy-học:
1/Bài cũ :
-Gọi 2 HS nhắc lại: Thế nào là miêu tả?
-2 HS làm bài tập III
2/Bài mới.:Giới thiệu đề
a/HĐ1: Nắm được bài văn miêu tả đồ vật , các
kiểu mở bài kết bài trình tự miêu tả trong phần
thân bài
Phần nhận xét:
*Bài tập1/143:Yêu cầu học sinh đọc bài văn
-Yêu cầu HS đọc phần chú giải
-Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ
-Bài văn tả cái gì?
-Các phần mở bài và kết bài trong bài : Cái cối
tân mỗi phần ấy nói điều gì ?
-Các phần mở bài, kết bài đó giống với những
cách mở bài, kết bài nào đã học?
-Phần thân bài tả cái cối theo trình tự như thế
nào?
*GV nói thêm về: Biện pháp tu từ so sánh,
nhân hoá trong bài
*Bài tập 2/144 :Gọi HS đọc yêu cầu của bài
-Khi tả một đồ vật, ta cần tả những gì?
GV rút ra phần ghi nhớ
b/HĐ2:
Biết vận dụng kiến thức đã học để viết mở bài,
kết bài cho bài văn miêu tả cái trống trường
-2 HS lên bảng -2 HS lên bảng
-1 HS đọc
-1 HS đọc
-HS quan sát tranh và lắng nghe
+Tả cối xay gạo bằng tre
-Phần mở bài dùng giới thiệu đồ vật được miêu tả Phần kết bài thường nói đến tình cảm, sự gắn bó thân thiết của con người với đồ vật đó hay ích lợi của đồ vật ấy -Mở bài trực tiếp, kết bài mở rộng trong văn kể chuyện
-Tả hình dáng theo trình tự từ bộ phận lớn đến bộ phận nhỏ, từ ngoài vào trong, từ phần chính đến phần phụ
-1 HS đọc
-Ta cần tả bao quát toàn bộ đồ vật, sau đó
tả những bộ phận có đặc điểm nổi bậtkết hợp thể hiện tình cảm với đồ vật
-HS đọc phần ghi nhớ
Trang 10-Yêu cầu viết thêm mở bài, kết bài
3/Củng cố, dặn dò:
-Dặn HS về nhà viết lại đoạn mở bài, kết bài
- HS có thể mở bài theo kiểu gián tiếp, kết
bài theo kiẻu mở rộng Khi viết cần chú ý
để các đoạn văn có ý liên kết với nhau -Gọi HS trình bày bài làm
Luyện Tập làm văn: ÔN: CẤU TẠO BÀI VĂN MIÊU TẢ ĐỒ VẬT
Mục tiêu: Giúp HS nắm được cấu tạo của bài văn miêu tả
Lên lớp:
Bài văn miêu tả đồ vật có mấy phần? Đó là những phần nào?
Có thể mở bài, kết bài theo kiểu nào?
Phần mở bài, thân bài, kết bài tả như thế nào?
Cho HS mở bài gián tiếp và kết thúc bài mở rộng về đề HS tự chọn
Làm vào giáy nháp và đọc bài để lớp nhận