- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiẻu biết của HS về nhân vật trong các bàiđã học, qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn[r]
Trang 1TUẦN 18 Soạn ngày 29/12/2007 Ngày dạy: Thứ 2/31/12/2007
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC: ÔN TẬP ( TIẾT 1)
A) Mục tiêu:
- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm ta kĩ năng đọc- hiểu(
hoặc trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)
+ YC kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trooi cháy các bài tập đọc đã học kf I
- Hệ thống hoá được một số điều cần nhớ về ND, nhân vật của các bài tập đọc
là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có cí thì nên và tiếng sáo diều
- Hs có ý thức ôn tập tốt
B) Đồ dùng dạy - học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
+ giấy khổ to kẻ sẵn bài tập 2
- HS: Ôn những bài tập đọc đã học
C) Các hoạt động dạy - học
I - Ổn định tổ chức
II - KTBC:
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Trực tiếp
2 Nội dung bài
- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc
- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi
- Nhận xét ghi điểm
3 Luyện tập
Bài 2( 174) : Lập bảng tổng kết các
bài tập đọc là chuyện kể trong 2 chủ
điểm" Có chí thì nên, Tiếng sáo
diều"
- Những bài tập đọc nào là cuyện kể
trong 2 chủ điểm trên?
* Gv nhắc HS: các em cần lưu ý chỉ
ghi lại những điều cần nhớ về các
bài tậpđọc là chuyện kể ( có 1 chuỗi
sự việc liên quan đến 1 hay 1 số
nhân vật nói lên 1 điều có ý nghĩa
- GV phát phiếu cho các nhóm
- GV nhạn xét kết luận đúng
- Hát
- Lần lượt từng HS lên bốc thăm bài đọc
- HS đọc lời câu hỏi
- 2 em đọc YC - cả lớp đọc thầm
- Bài: ông Trạng thả diều, vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi", Vẽ trứnh, Người tìm đường lên các vì sao…
- HS thảo luận cặp đôi- tìm tên bài và tác giả
- Đại diện nhóm trả lời
- Các nhóm thảo luận và điền vào bảng
- Đại diện nhóm đọc kết quả
- Nhóm khác nhận xét - bổ sung
Ông Trạng thả Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn
Trang 2diều hiếu học Hiền
Vua tàu thuỷ"
Bạch Thái Bưởi"
Từ điển nhân vật lịch sử
BTB từ tay trắng nhờ có chí
đã làm nên sự nghiệp lớn
Bạch Thái Bưởi
Vẽ trứng xuân Yến Lê- ô- nắc-đô đa Vin- xi kiên
trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại
Lê- ô-
nắc-đô đa Vin-
xi Người tìm đường
lên các vì sao
Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn
Xi- ôn- cốp-Xki kiên trì theo đuổiước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao
Xi- ôn- cốp-Xki
Xi- ôn- cốp-Xki ăn
hay chữ tốt
Truyện đọc1(
1995)
Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người văn hay chữ tốt
Cao Bá Quát
Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé đất dàm nung mình
trong lửa đỏ…
Chú đất Nung Rất nhiều mặt
trăng
( Phần 1, 2)
Phơ- Bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải
thích về thế giới rất khác người lớn
Công chúa nhỏ
IV) củng cố dặn dò
- Về nhà tiếp tục ôn luyện những bài tập
đọc và học thuộc lòng đã học
-Chuẩn bị bài sau: ôn tập và kiểm ta
- Nhận xét giờ học
- Ghi nhớ
Tiết 3: TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9
A ) Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 9
- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập
B) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án + SGK + SGV + Vở BT
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II- Kiểm tra bài cũ
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5
cho ví dụ ?
III- Bài mới :
1) Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
* Hướng dẫn HS phát hiện ra
Hát tập thể
- 2 HS lên bảng nêu và cho ví dụ
- HS nhắc lại đầu bài
- HS lần lượt nêu ví dụ :
Trang 3dấu hiệu chia hết cho 9 :
- Y/c HS nêu các ví dụ :
- Y/c HS tính tổng các chữ số của
số chia hết cho 9
+ Những số như thế nào thì chia
hết cho 9 ?
- Y/c HS thực hiện một số phép
chia cho 9 còn dư
+ Những số như thế nào thì
không chia hết cho 9 ?
3) Luyện tập :
* Bài 1 : Các số nào chia hết cho
9 ?
* Bài 2 :
- Gọi 1 HS lên bảng làm bài
- Nhận xét đánh giá
* Bài 3 : Viết hai số có ba chữ số
chia hết cho 9
* Bài 4 :
- Gọi HS lên bảng làm bài
- Nhận xét cho điểm HS
IV) Củng cố - dặn dò :
+Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9
+ Về học thuộc dấu hiệu chia hết
cho 9
+ CBBS: Dấu hiệu chia hết cho 3
+ Nhận xét giờ học
9 : 9 = 1
18 : 9 = 2
27 : 9 = 3
36 : 9 = 4
45 : 9 = 5
- Hs tính tổng các chữ số :
18 ;1 + 8 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 18 chia hết cho 9
27;2 + 7 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 27 chia hết cho 9
36; 3 + 6 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 36 chia hết cho 9
+ Những số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9
VD : 182 : 9 = 20 (dư 2)
Ta tính tổng các chữ số : 1 + 8 + 2 = 11
mà 11 : 9 = 1 (dư 2)
451 : 9 = 50 ( dư 1 )
Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 mà 10 : 9 = 1 ( dư 1 ) + Các số mà tổng các chữ số không chia hết cho
9 thì số đó không chia hết cho 9
- Các số chia hết cho 9 là : 99 ; 108 ; 5 643 ;
29 385
- Các số không chia hết cho 9 là : 96 ; 7853 ;
5554 ; 1097
- 1 HS lên bảng viết, lớp làm vào vở
- Hai số có ba chữ số và chia hết cho 9 là :
874 ; 252
- Nhận xét bổ sung
+ Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống để được số chia hết cho 9 :
315 ; 351 ; 225
- Nhận xét, chữa bài
Trang 4Tiết 4: ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I A) Mục tiêu:
- Hệ thống hoá và củng cố những kiến thức đã học trong học kỳ I từ bài 1 đến
bài 8
-Thực hành và có hành vi tốt trong mọi tình huống
-GD ý thức và đạo đức cho hs
B) Đồ dùng dạy - học:
- Giáo viên: Giáo án, sgk, đề kiểm tra
- Học sinh: Sách vở, giấy kiểm tra
C)Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:
I - Ổn định tổ chức:
Nhắc nhở học sinh
II - Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS
III - Dạy bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
GV ghi đề bài lên bảng
a Kiểm tra
- GV đọc và ghi câu hỏi lên bảng
- Tại sao chúng ta cần phải biết ơn thầy
giáo, cô giáo? em cần làm gì để tỏ lòng
kính trọng và biết ơn đó?
-Tại sao ta cần phải hiếu thảo với ông
bà, cha mẹ? Em cần phải làm gì để ông
bà, cha mẹ vui lòng?
- Y/c hs làm bài
- GV thu bài chấm, n xét và đánh giá
IV) Củng cố - dặn dò:
- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau
học thuộc lòng ghi nhớ và làm bài
tập
- Hs nghe và ghi câu hỏi vào giấy kiểm tra
- Cả lớp làm bài
Ghi nhớ
Tiết 5: KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY
A ) Mục tiêu:
Sau bài, học sinh biết:
- Làm thí nghiệm chứng minh
- Càng có nhiều không khí, càng có nhiều ôxy thì sự cháy càng duy trì được lâu hơn
- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông
Trang 5- Nói về vai trò của khí nitơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không khí duy trì sự cháy nhong nhưng nó giữ cho sự cháy sảy ra không quá mạnh, quá nhanh
- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy
B) Đồ dùng dạy học:
- GV: Hình trang 70, 71 ; Đồ dùng thí nghiệm
- HS: SGK; vở ghi
C) Hoạt động dạy và học:
I - Ổn định tổ chức:
II- Kiểm tra bài cũ:
- Nhận xét bài kiểm tra
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài
Không khí có vai trò rát quan trọng
với đời sống của mọi sinh vật trên
trái đất , vai trò của không khí đối
với sự cháy NTN? qua các thí
nghiệm của bài hôm nay các em sẽ
hiểu điều đó
2 Nội dung bài
*Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm
chứng minh: Càng có nhiều không
khí thì càng có nhiều ôxy để duy trì
sự cháy được lâu hơn
- Y/c HS đọc mục thực hành
* Kết luận chung: Khí ôxy duy trì
sự cháy ( cần nhiều không khí để
duy trì sự cháy )
* Hoạt động 2:
* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng
minh: Muốn sự cháy diễn ra liên tục
không khí phải được lưu thông
* Cách tiến hành:
-GV làm thí nghiệm:
Dùng lọ thuỷ tinh không đáy úp vào
cây nến gắn trên đế kín và hỏi
+ Các em dự đoán hiện tượng gì xảy
- Lớp hát đầu giờ
- Nhắc lại đầu bài
Tìm hiểu vai trò của ôxy đối với sự cháy
- HS đọc
- HS tiến hành làm TN
- Báo cáo kết quả
cháy
Giải thích
1 Lọ to Lâu hơn
- Nhiều không khí nên cháy được lâu hơn 2.Lọ nhỏ ít hơn - Chứa ít không
khí nên cháy được ít hơn
Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống
- HSquan sát
- cây nến tắt ngay sau mấy phút
Trang 6+ Theo em vì sao cây nến lại cháy
trong thời gian ngắn như vậy?
- GV làm thí nghiệm khác:
GV thay đế gắn nế bằng 1 đế không
kín
+ Hãy dự đoán hiện tượng gì sẽ xảy
ra?
+ Vì sao cây nến có thể cháy bình
thường?
+ Để duy trì sự cháy ta cần làm
gì?Tai sao làm như vậy?
- Cho hS thảo luận nhóm
+Bạn nhỏ đang làm gì?
+ Bạn làm như vậy để làm gì?
+ Giải thích ngọn lửa cháy liên tục
+ Liên hệ thực tế
+ Kết luận
IV) Củng cố – Dặn dò:
- Cho HS đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Về học kỹ bài và CB bài sau
- Là do hiên tượng lượng ô- xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp
- HS quan sát
- Cây nến vẫn cháy
- Là do được cung cấp ô- xi liên tục đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô- xi nên cây nến cháy liên tục
- Cần liên tục cung cấp không khí vì trong không khí có chưa ô- xi, ô xi rất cần cho sự cháy, càng có nhiều ô xi sự cháy sẽ liên tục diễn ra
- Quan sát hình minh hoạ số 5 và TLCH
- Đang dùng ống nứa thổi không khí vào trong bếp củi
- Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục, để bếp không được tắt khi khí ô xi bị mất đi
Ngày soạn 30/12/2007 Ngày dạy: Thứ 3/1/1/2008
Tiết 1: TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3
A) Mục tiêu
Giúp học sinh:
- Biết dấu hiệu chia hết cho 3
- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho3 và các số không chia hết cho 3
B) Đồ dùng dạy – học :
- GV : Giáo án + SGK + SGV + Vở BT
- HS : Sách vở, đồ dùng môn học
C)Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
I- Ổn định tổ chức
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ
Hát tập thể
Trang 7- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và
cho ví dụ ?
III- Dạy học bài mới :
1) Giới thiệu bài, ghi đầu bài.
2 Nội dung bài
*Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu
hiệu chia hết cho 3 :
- Y/c HS nêu các ví dụ : Tìm
những số chia hết cho 3
- Y/c HS tính tổng các chữ số của
số chia hết cho 3
- Nêu nhận xét
- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 ?
- Y/c HS thực hiện một số phép
tính chia hết cho 3 còn dư
- Nhận xét gì qua các ví dụ ?
3 Luyện tập :
* Bài 1 : Nêu các số chia hết cho
3 và giải thích vì sao số đó chia
hết cho 3
- Nhận xét, chữa bài
* Bài 2 :Nêu các số không hết
cho 3
- Nhận xét chữa bài
* Bài 3 :
- HS đọc YC
- Các số phải viết cần thoả mãn
các điều kiên nào của bài?
- YC HS tự làm bài
-GV chữa bài
- Nhận xét cho điểm HS
Bài 4: ( 98)
- Bài tập YC gì?
- HS tự làm bài
- GV nhận xét ghi điểm
IV) Củng cố - dặn dò :
+ Về học thuộc dấu hiệu chia hết
cho 3
_ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
+ Nhận xét giờ học
- 1 HS lên bảng nêu và cho ví dụ
- HS nhắc lại đầu bài
- Ví dụ : 12 : 3 = 4
15 : 3 = 5
18 : 3 = 6
12 ; 1 + 2 = 3
15 ; 1 + 5 = 6
18 ; 1 + 8 = 9
- Số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó chia hết cho 3
- HS nêu :
VD : 13 : 3 = 4 (dư 1)
16 : 3 = 5 (dư 1)
19 : 3 = 6 (dư 1 )
- Tổng các chữ số của một số mà không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3
-Các số chia hết cho 3 là 231;1872;92313.Vì các
số này có tổng các chữ số chia hết cho 3
-Các số không hết cho 3 là 520; 6823; 641311
vì tổng các chữ số này không chia hết cho 3
viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 3 + Là số có 3 chữ số
+ Là số chia hết cho 3 + HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc số của mình
234; 492; 573…
- Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được
số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9
56 79 2 35
Trang 8Tiết 2: THỂ DỤC ( GV chuyên )
Tiết 3: ÂM NHẠC: ( GV chuyên )
Tiết 4: TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP ( Tiết 2)
A) Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiẻu biết của HS về nhân vật trong các bàiđã học, qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật
Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng
+ 1 tờ phiếu khổ to viết ND bài tập 3
- HS: ôn những bài tập đọc và học thuộc lòng đã học
C) Các hoạt động dạy - học
I- Ổn định tổ chức:
Hát, KT sĩ số
II Kiểm tra bài cũ: không
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
- Kiểm tra đọc và học thuộc lòng
- Nhân xét ghi điểm
3 Luyện tập
Bài 2 ( 174)
- Gọi HS đọc YC và mẫu
- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ
diễn đạt cho HS
-Nhận xét
Bài 3: ( 174)
- Gọi HS đọc YC bài
YC HS trao đổi thảo luận cặp đôi viết
các thành ngữ, tục ngữ vào vở
a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn
luyện cao?
b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó
- Hát
- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi
- 2 em đọc thành tiếng -Nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt a) Nguyễn Hiền đã trở thành trạng Nguyên trẻ tuổi nhất nước ta
b) Lê- ô- nác- đô đác- Vin- xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài
c) Xi- ôn- cốp- xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có
d) Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ viết
e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài
ba chí lớn
- 2 em đọc
- HS làm bài vào vở- 1 số em làm vào phiếu
- Có chí thì nên + Có công mài sắt có ngày nên kim…
- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo
Trang 9c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo
người khác?
IV) Củng cố- dặn dò
- Về nhà học bài , chuẩn bị tiết sau tiếp
tục kiểm tra
- Nhận xét giờ học
+Lửa thử vàng gian lan thử sức + Thất bại là mẹ thành công
- Ai ơi đã quyết thì hành +Đã đan thì lận tròn vành mới thôu + Hãy lo bền chí câu cua
Tiết 5: KHOA HỌC : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG
A) Mục tiêu:
Sau bài, học sinh biết:
- Nêu dẫn chứng để chứng minh người, động vật và thực vật đều cần không khí
để thở
- Xác định vai trò của khí ôxy đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống
- Nêu được ứng dụng của khí ô xivào đời sống
B) Đồ dùng dạy- học:
- GV: Tranh, ảnh vẽ người bị bệnh đang thở bình ô xi và bể cá đang được bơm
ô xi
- HS : Chuẩn bị cây, con vật nuôi, trồng
C) Hoạt động dạy và học:
I - Ổn định tổ chức:
II - Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao không khí lại cần cho sự
cháy?
III - Bài mới:
1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.
2 Nội dung bài
* Hoạt động 1:
* Mục tiêu: Nêu dẫn chứng CM
con người cần không khí để thở,
xác định vai trò của không khí đối
với sự thở và việc ứng dụng kiến
thức này trong đời sống
- Cách tiến hành
+ Lấy tay bịt mũi và miệng lại em
có cảm giác gì ?
+ Người thợ lặn và cá trong bể cần
có gì để lặn được lâu dưới nước ?
+ Những người bệnh nặng để giúp
họ thở người ta thường làm gì ?
+ Qua thí nghiệm trên cho em thấy
không khí có vai trò gì đối với con
- Lớp hát đầu giờ
- 1 HS lên bảng
- Nhắc lại đầu bài
Vai trò của không khí đối với con người
- Lớp làm theo mục thực hành
+ Để tay trước mũi thở ra và hít vào
- Nhận xét: Có luồng gió.
- Ngạt thở
- Cần có bình ôxy
- Nước trong bể cần được bơm không khí vào
- Cần được thở bằng bình ôxy
- Không khí rất cần cho quá trình hô hấp ( thở của con người, không có không khí đẻ
Trang 10* Hoạt động 2:
* Mục tiêu : Nêu được dẫn chứng
để chứng minh động vật và thực vật
đều cần không khí để thở
- Cách tiến hành:
- Các nhóm trưng bày con vật, cây
trồng
+ Tại sao sâu bọ và cây trong bình
lại bị chết ?
+ Nêu vai trò của không khí đối với
thực vật ?
* Hoạt động 3:
* Mục tiêu: Vai trò của ôxy trong
sự thở, ứng dụng kiến thức này
trong đời sống
- Cách tiến hành:
Cho HS quan sát hình 5
- Cho biết tên dụng cụ giúp người
thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước và
dụng cụ giúp cho ca trong bể cá có
nhiều không khí hoà tan?
+ Trong trường hợp nào người ta
phải dùng ôxy ?
IV – Củng cố – Dặn dò:
- HS đọc mục bạn cần biết
- Nhận xét tiết học
- Về học kỹ bài và CB bài sau
thở con người sẽ chết)
Vai trò của không khí đối với ĐV và TV
- Các nhóm trưng bày
- Đại diện nhóm nêu kết quả thí nghiệmđã làm ở nhà
- HS quan sát hình 3 + 4
+ Vì không có không khí nên sâu bọ và cây
bị chết
- Thực vật cũng cần có không khí để thở Thực vật hô hấp cả ngày và đêm nên vào ban đêm không nên để quá nhiều hoa và cây cảng trong phòng ngủ, không đóng kín cửa
và cây thải ra khí các bô níc và hút khí ô xy làm ảnh hưởng đến sự hô hấp của người ngủ trong phòng
Ứng dụng vai trò của không khí ô xi trong đời sống
- HS quan sát
- Dụng cụ giúp người thợ lặn có thể ở sâu dưới nước là bình ô xi
- Dụng cụ giúp cho ca trong bể cá có nhiều không khí hoà tan là máy bơmkhí vào nước
- Những người thợ lặn, thợ làm việc trong hầm lò, người bệnh nặng cần cấp cứu
Soạn ngày 31/12/2007 Ngày dạy: Thứ 4/2/1/2008
- Tiết 1: TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP ( Tiết 3)
A) Mục tiêu:
- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng
- Ôn luyện các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể truyện
-GD HS ôn luyện và kiểm tra nghiêm túc
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL