1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án môn học Tuần 18 - Lớp 4

20 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 233,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiẻu biết của HS về nhân vật trong các bàiđã học, qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn[r]

Trang 1

TUẦN 18 Soạn ngày 29/12/2007 Ngày dạy: Thứ 2/31/12/2007

Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: TẬP ĐỌC: ÔN TẬP ( TIẾT 1)

A) Mục tiêu:

- Kiểm tra lấy điểm đọc và học thuộc lòng, kết hợp kiểm ta kĩ năng đọc- hiểu(

hoặc trả lời 1- 2 câu hỏi về nội dung bài đọc)

+ YC kĩ năng đọc thành tiếng: HS đọc trooi cháy các bài tập đọc đã học kf I

- Hệ thống hoá được một số điều cần nhớ về ND, nhân vật của các bài tập đọc

là chuyện kể thuộc 2 chủ điểm: Có cí thì nên và tiếng sáo diều

- Hs có ý thức ôn tập tốt

B) Đồ dùng dạy - học

- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

+ giấy khổ to kẻ sẵn bài tập 2

- HS: Ôn những bài tập đọc đã học

C) Các hoạt động dạy - học

I - Ổn định tổ chức

II - KTBC:

III - Bài mới:

1 Giới thiệu bài: Trực tiếp

2 Nội dung bài

- Cho HS lên bảng bốc thăm bài đọc

- Gọi HS đọc và trả lời câu hỏi

- Nhận xét ghi điểm

3 Luyện tập

Bài 2( 174) : Lập bảng tổng kết các

bài tập đọc là chuyện kể trong 2 chủ

điểm" Có chí thì nên, Tiếng sáo

diều"

- Những bài tập đọc nào là cuyện kể

trong 2 chủ điểm trên?

* Gv nhắc HS: các em cần lưu ý chỉ

ghi lại những điều cần nhớ về các

bài tậpđọc là chuyện kể ( có 1 chuỗi

sự việc liên quan đến 1 hay 1 số

nhân vật nói lên 1 điều có ý nghĩa

- GV phát phiếu cho các nhóm

- GV nhạn xét kết luận đúng

- Hát

- Lần lượt từng HS lên bốc thăm bài đọc

- HS đọc lời câu hỏi

- 2 em đọc YC - cả lớp đọc thầm

- Bài: ông Trạng thả diều, vua tàu thuỷ" Bạch Thái Bưởi", Vẽ trứnh, Người tìm đường lên các vì sao…

- HS thảo luận cặp đôi- tìm tên bài và tác giả

- Đại diện nhóm trả lời

- Các nhóm thảo luận và điền vào bảng

- Đại diện nhóm đọc kết quả

- Nhóm khác nhận xét - bổ sung

Ông Trạng thả Trinh Đường Nguyễn Hiền nhà nghèo mà Nguyễn

Trang 2

diều hiếu học Hiền

Vua tàu thuỷ"

Bạch Thái Bưởi"

Từ điển nhân vật lịch sử

BTB từ tay trắng nhờ có chí

đã làm nên sự nghiệp lớn

Bạch Thái Bưởi

Vẽ trứng xuân Yến Lê- ô- nắc-đô đa Vin- xi kiên

trì khổ luyện đã trở thành danh hoạ vĩ đại

Lê- ô-

nắc-đô đa Vin-

xi Người tìm đường

lên các vì sao

Lê Quang Long, Phạm Ngọc Toàn

Xi- ôn- cốp-Xki kiên trì theo đuổiước mơ, đã tìm được đường lên các vì sao

Xi- ôn- cốp-Xki

Xi- ôn- cốp-Xki ăn

hay chữ tốt

Truyện đọc1(

1995)

Cao Bá Quát kiên trì luyện viết chữ đã nổi danh là người văn hay chữ tốt

Cao Bá Quát

Chú Đất Nung Nguyễn Kiên Chú bé đất dàm nung mình

trong lửa đỏ…

Chú đất Nung Rất nhiều mặt

trăng

( Phần 1, 2)

Phơ- Bơ Trẻ em nhìn thế giới, giải

thích về thế giới rất khác người lớn

Công chúa nhỏ

IV) củng cố dặn dò

- Về nhà tiếp tục ôn luyện những bài tập

đọc và học thuộc lòng đã học

-Chuẩn bị bài sau: ôn tập và kiểm ta

- Nhận xét giờ học

- Ghi nhớ

Tiết 3: TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 9

A ) Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 9

- Vận dụng dấu hiệu chia hết cho 9 để làm các bài tập

B) Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án + SGK + SGV + Vở BT

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C) Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I - Ổn định tổ chức

Hát, KT sĩ số

II- Kiểm tra bài cũ

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 2, 5

cho ví dụ ?

III- Bài mới :

1) Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

2 Nội dung bài

* Hướng dẫn HS phát hiện ra

Hát tập thể

- 2 HS lên bảng nêu và cho ví dụ

- HS nhắc lại đầu bài

- HS lần lượt nêu ví dụ :

Trang 3

dấu hiệu chia hết cho 9 :

- Y/c HS nêu các ví dụ :

- Y/c HS tính tổng các chữ số của

số chia hết cho 9

+ Những số như thế nào thì chia

hết cho 9 ?

- Y/c HS thực hiện một số phép

chia cho 9 còn dư

+ Những số như thế nào thì

không chia hết cho 9 ?

3) Luyện tập :

* Bài 1 : Các số nào chia hết cho

9 ?

* Bài 2 :

- Gọi 1 HS lên bảng làm bài

- Nhận xét đánh giá

* Bài 3 : Viết hai số có ba chữ số

chia hết cho 9

* Bài 4 :

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Nhận xét cho điểm HS

IV) Củng cố - dặn dò :

+Nhắc lại dấu hiệu chia hết cho 9

+ Về học thuộc dấu hiệu chia hết

cho 9

+ CBBS: Dấu hiệu chia hết cho 3

+ Nhận xét giờ học

9 : 9 = 1

18 : 9 = 2

27 : 9 = 3

36 : 9 = 4

45 : 9 = 5

- Hs tính tổng các chữ số :

18 ;1 + 8 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 18 chia hết cho 9

27;2 + 7 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 27 chia hết cho 9

36; 3 + 6 = 9 ; 9 chia hết cho 9; 36 chia hết cho 9

+ Những số có tổng các chữ số chia hết cho 9 thì số đó chia hết cho 9

VD : 182 : 9 = 20 (dư 2)

Ta tính tổng các chữ số : 1 + 8 + 2 = 11

mà 11 : 9 = 1 (dư 2)

451 : 9 = 50 ( dư 1 )

Ta có : 4 + 5 + 1 = 10 mà 10 : 9 = 1 ( dư 1 ) + Các số mà tổng các chữ số không chia hết cho

9 thì số đó không chia hết cho 9

- Các số chia hết cho 9 là : 99 ; 108 ; 5 643 ;

29 385

- Các số không chia hết cho 9 là : 96 ; 7853 ;

5554 ; 1097

- 1 HS lên bảng viết, lớp làm vào vở

- Hai số có ba chữ số và chia hết cho 9 là :

874 ; 252

- Nhận xét bổ sung

+ Tìm chữ số thích hợp để viết vào ô trống để được số chia hết cho 9 :

315 ; 351 ; 225

- Nhận xét, chữa bài

Trang 4

Tiết 4: ĐẠO ĐỨC: THỰC HÀNH KĨ NĂNG CUỐI HỌC KÌ I A) Mục tiêu:

- Hệ thống hoá và củng cố những kiến thức đã học trong học kỳ I từ bài 1 đến

bài 8

-Thực hành và có hành vi tốt trong mọi tình huống

-GD ý thức và đạo đức cho hs

B) Đồ dùng dạy - học:

- Giáo viên: Giáo án, sgk, đề kiểm tra

- Học sinh: Sách vở, giấy kiểm tra

C)Các hoạt động dạy - học - chủ yếu:

I - Ổn định tổ chức:

Nhắc nhở học sinh

II - Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra sự chuẩn bị của HS

III - Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

2 Nội dung bài

GV ghi đề bài lên bảng

a Kiểm tra

- GV đọc và ghi câu hỏi lên bảng

- Tại sao chúng ta cần phải biết ơn thầy

giáo, cô giáo? em cần làm gì để tỏ lòng

kính trọng và biết ơn đó?

-Tại sao ta cần phải hiếu thảo với ông

bà, cha mẹ? Em cần phải làm gì để ông

bà, cha mẹ vui lòng?

- Y/c hs làm bài

- GV thu bài chấm, n xét và đánh giá

IV) Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét giờ học, chuẩn bị bài sau

học thuộc lòng ghi nhớ và làm bài

tập

- Hs nghe và ghi câu hỏi vào giấy kiểm tra

- Cả lớp làm bài

Ghi nhớ

Tiết 5: KHOA HỌC: KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ CHÁY

A ) Mục tiêu:

Sau bài, học sinh biết:

- Làm thí nghiệm chứng minh

- Càng có nhiều không khí, càng có nhiều ôxy thì sự cháy càng duy trì được lâu hơn

- Muốn sự cháy diễn ra liên tục, không khí phải được lưu thông

Trang 5

- Nói về vai trò của khí nitơ đối với sự cháy diễn ra trong không khí: Tuy không khí duy trì sự cháy nhong nhưng nó giữ cho sự cháy sảy ra không quá mạnh, quá nhanh

- Nêu được ứng dụng thực tế liên quan đến vai trò của không khí đối với sự cháy

B) Đồ dùng dạy học:

- GV: Hình trang 70, 71 ; Đồ dùng thí nghiệm

- HS: SGK; vở ghi

C) Hoạt động dạy và học:

I - Ổn định tổ chức:

II- Kiểm tra bài cũ:

- Nhận xét bài kiểm tra

III - Bài mới:

1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài

Không khí có vai trò rát quan trọng

với đời sống của mọi sinh vật trên

trái đất , vai trò của không khí đối

với sự cháy NTN? qua các thí

nghiệm của bài hôm nay các em sẽ

hiểu điều đó

2 Nội dung bài

*Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Làm thí nghiệm

chứng minh: Càng có nhiều không

khí thì càng có nhiều ôxy để duy trì

sự cháy được lâu hơn

- Y/c HS đọc mục thực hành

* Kết luận chung: Khí ôxy duy trì

sự cháy ( cần nhiều không khí để

duy trì sự cháy )

* Hoạt động 2:

* Mục tiêu: Làm thí nghiệm chứng

minh: Muốn sự cháy diễn ra liên tục

không khí phải được lưu thông

* Cách tiến hành:

-GV làm thí nghiệm:

Dùng lọ thuỷ tinh không đáy úp vào

cây nến gắn trên đế kín và hỏi

+ Các em dự đoán hiện tượng gì xảy

- Lớp hát đầu giờ

- Nhắc lại đầu bài

Tìm hiểu vai trò của ôxy đối với sự cháy

- HS đọc

- HS tiến hành làm TN

- Báo cáo kết quả

cháy

Giải thích

1 Lọ to Lâu hơn

- Nhiều không khí nên cháy được lâu hơn 2.Lọ nhỏ ít hơn - Chứa ít không

khí nên cháy được ít hơn

Tìm hiểu cách duy trì sự cháy và ứng dụng trong cuộc sống

- HSquan sát

- cây nến tắt ngay sau mấy phút

Trang 6

+ Theo em vì sao cây nến lại cháy

trong thời gian ngắn như vậy?

- GV làm thí nghiệm khác:

GV thay đế gắn nế bằng 1 đế không

kín

+ Hãy dự đoán hiện tượng gì sẽ xảy

ra?

+ Vì sao cây nến có thể cháy bình

thường?

+ Để duy trì sự cháy ta cần làm

gì?Tai sao làm như vậy?

- Cho hS thảo luận nhóm

+Bạn nhỏ đang làm gì?

+ Bạn làm như vậy để làm gì?

+ Giải thích ngọn lửa cháy liên tục

+ Liên hệ thực tế

+ Kết luận

IV) Củng cố – Dặn dò:

- Cho HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài và CB bài sau

- Là do hiên tượng lượng ô- xi trong lọ đã cháy hết mà không được cung cấp tiếp

- HS quan sát

- Cây nến vẫn cháy

- Là do được cung cấp ô- xi liên tục đế gắn nến không kín nên không khí liên tục tràn vào lọ cung cấp ô- xi nên cây nến cháy liên tục

- Cần liên tục cung cấp không khí vì trong không khí có chưa ô- xi, ô xi rất cần cho sự cháy, càng có nhiều ô xi sự cháy sẽ liên tục diễn ra

- Quan sát hình minh hoạ số 5 và TLCH

- Đang dùng ống nứa thổi không khí vào trong bếp củi

- Để không khí trong bếp được cung cấp liên tục, để bếp không được tắt khi khí ô xi bị mất đi

Ngày soạn 30/12/2007 Ngày dạy: Thứ 3/1/1/2008

Tiết 1: TOÁN: DẤU HIỆU CHIA HẾT CHO 3

A) Mục tiêu

Giúp học sinh:

- Biết dấu hiệu chia hết cho 3

- Vận dụng dấu hiệu để nhận biết các số chia hết cho3 và các số không chia hết cho 3

B) Đồ dùng dạy – học :

- GV : Giáo án + SGK + SGV + Vở BT

- HS : Sách vở, đồ dùng môn học

C)Các hoạt động dạy – học chủ yếu:

I- Ổn định tổ chức

Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ

Hát tập thể

Trang 7

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 9 và

cho ví dụ ?

III- Dạy học bài mới :

1) Giới thiệu bài, ghi đầu bài.

2 Nội dung bài

*Hướng dẫn HS phát hiện ra dấu

hiệu chia hết cho 3 :

- Y/c HS nêu các ví dụ : Tìm

những số chia hết cho 3

- Y/c HS tính tổng các chữ số của

số chia hết cho 3

- Nêu nhận xét

- Nêu dấu hiệu chia hết cho 3 ?

- Y/c HS thực hiện một số phép

tính chia hết cho 3 còn dư

- Nhận xét gì qua các ví dụ ?

3 Luyện tập :

* Bài 1 : Nêu các số chia hết cho

3 và giải thích vì sao số đó chia

hết cho 3

- Nhận xét, chữa bài

* Bài 2 :Nêu các số không hết

cho 3

- Nhận xét chữa bài

* Bài 3 :

- HS đọc YC

- Các số phải viết cần thoả mãn

các điều kiên nào của bài?

- YC HS tự làm bài

-GV chữa bài

- Nhận xét cho điểm HS

Bài 4: ( 98)

- Bài tập YC gì?

- HS tự làm bài

- GV nhận xét ghi điểm

IV) Củng cố - dặn dò :

+ Về học thuộc dấu hiệu chia hết

cho 3

_ Chuẩn bị bài sau: Luyện tập

+ Nhận xét giờ học

- 1 HS lên bảng nêu và cho ví dụ

- HS nhắc lại đầu bài

- Ví dụ : 12 : 3 = 4

15 : 3 = 5

18 : 3 = 6

12 ; 1 + 2 = 3

15 ; 1 + 5 = 6

18 ; 1 + 8 = 9

- Số chia hết cho 3 thì tổng các chữ số của nó chia hết cho 3

- HS nêu :

VD : 13 : 3 = 4 (dư 1)

16 : 3 = 5 (dư 1)

19 : 3 = 6 (dư 1 )

- Tổng các chữ số của một số mà không chia hết cho 3 thì số đó không chia hết cho 3

-Các số chia hết cho 3 là 231;1872;92313.Vì các

số này có tổng các chữ số chia hết cho 3

-Các số không hết cho 3 là 520; 6823; 641311

vì tổng các chữ số này không chia hết cho 3

viết 3 số có 3 chữ số chia hết cho 3 + Là số có 3 chữ số

+ Là số chia hết cho 3 + HS làm bài sau đó nối tiếp nhau đọc số của mình

234; 492; 573…

- Tìm chữ số thích hợp viết vào ô trống để được

số chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9

56 79 2 35

Trang 8

Tiết 2: THỂ DỤC ( GV chuyên )

Tiết 3: ÂM NHẠC: ( GV chuyên )

Tiết 4: TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP ( Tiết 2)

A) Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện kĩ năng đặt câu, kiểm tra sự hiẻu biết của HS về nhân vật trong các bàiđã học, qua bài tập đặt câu nhận xét về nhân vật

Ôn các thành ngữ, tục ngữ đã học qua bài thực hành chọn thành ngữ, tục ngữ hợp với tình huống đã cho

B) Đồ dùng dạy- học

- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và học thuộc lòng

+ 1 tờ phiếu khổ to viết ND bài tập 3

- HS: ôn những bài tập đọc và học thuộc lòng đã học

C) Các hoạt động dạy - học

I- Ổn định tổ chức:

Hát, KT sĩ số

II Kiểm tra bài cũ: không

III - Bài mới:

1 Giới thiệu bài: trực tiếp

2 Nội dung bài

- Kiểm tra đọc và học thuộc lòng

- Nhân xét ghi điểm

3 Luyện tập

Bài 2 ( 174)

- Gọi HS đọc YC và mẫu

- Gọi HS trình bày GV sửa lỗi dùng từ

diễn đạt cho HS

-Nhận xét

Bài 3: ( 174)

- Gọi HS đọc YC bài

YC HS trao đổi thảo luận cặp đôi viết

các thành ngữ, tục ngữ vào vở

a) Nếu bạn em có quyết tâm học tập rèn

luyện cao?

b) Nếu bạn em nản lòng khi gặp khó

- Hát

- HS lần lượt lên bốc thăm bài đọc và trả lời câu hỏi

- 2 em đọc thành tiếng -Nối tiếp nhau đọc câu văn đã đặt a) Nguyễn Hiền đã trở thành trạng Nguyên trẻ tuổi nhất nước ta

b) Lê- ô- nác- đô đác- Vin- xi kiên nhẫn, khổ công luyện vẽ mới thành tài

c) Xi- ôn- cốp- xki là người tài giỏi, kiên trì hiếm có

d) Cao Bá Quát rất kì công luyện chữ viết

e) Bạch Thái Bưởi là nhà kinh doanh tài

ba chí lớn

- 2 em đọc

- HS làm bài vào vở- 1 số em làm vào phiếu

- Có chí thì nên + Có công mài sắt có ngày nên kim…

- Chớ thấy sóng cả mà ngã tay chèo

Trang 9

c) Nếu bạn em dễ thay đổi ý định theo

người khác?

IV) Củng cố- dặn dò

- Về nhà học bài , chuẩn bị tiết sau tiếp

tục kiểm tra

- Nhận xét giờ học

+Lửa thử vàng gian lan thử sức + Thất bại là mẹ thành công

- Ai ơi đã quyết thì hành +Đã đan thì lận tròn vành mới thôu + Hãy lo bền chí câu cua

Tiết 5: KHOA HỌC : KHÔNG KHÍ CẦN CHO SỰ SỐNG

A) Mục tiêu:

Sau bài, học sinh biết:

- Nêu dẫn chứng để chứng minh người, động vật và thực vật đều cần không khí

để thở

- Xác định vai trò của khí ôxy đối với quá trình hô hấp và việc ứng dụng kiến thức này trong đời sống

- Nêu được ứng dụng của khí ô xivào đời sống

B) Đồ dùng dạy- học:

- GV: Tranh, ảnh vẽ người bị bệnh đang thở bình ô xi và bể cá đang được bơm

ô xi

- HS : Chuẩn bị cây, con vật nuôi, trồng

C) Hoạt động dạy và học:

I - Ổn định tổ chức:

II - Kiểm tra bài cũ:

- Tại sao không khí lại cần cho sự

cháy?

III - Bài mới:

1 Giới thiệu bài – Viết đầu bài.

2 Nội dung bài

* Hoạt động 1:

* Mục tiêu: Nêu dẫn chứng CM

con người cần không khí để thở,

xác định vai trò của không khí đối

với sự thở và việc ứng dụng kiến

thức này trong đời sống

- Cách tiến hành

+ Lấy tay bịt mũi và miệng lại em

có cảm giác gì ?

+ Người thợ lặn và cá trong bể cần

có gì để lặn được lâu dưới nước ?

+ Những người bệnh nặng để giúp

họ thở người ta thường làm gì ?

+ Qua thí nghiệm trên cho em thấy

không khí có vai trò gì đối với con

- Lớp hát đầu giờ

- 1 HS lên bảng

- Nhắc lại đầu bài

Vai trò của không khí đối với con người

- Lớp làm theo mục thực hành

+ Để tay trước mũi thở ra và hít vào

- Nhận xét: Có luồng gió.

- Ngạt thở

- Cần có bình ôxy

- Nước trong bể cần được bơm không khí vào

- Cần được thở bằng bình ôxy

- Không khí rất cần cho quá trình hô hấp ( thở của con người, không có không khí đẻ

Trang 10

* Hoạt động 2:

* Mục tiêu : Nêu được dẫn chứng

để chứng minh động vật và thực vật

đều cần không khí để thở

- Cách tiến hành:

- Các nhóm trưng bày con vật, cây

trồng

+ Tại sao sâu bọ và cây trong bình

lại bị chết ?

+ Nêu vai trò của không khí đối với

thực vật ?

* Hoạt động 3:

* Mục tiêu: Vai trò của ôxy trong

sự thở, ứng dụng kiến thức này

trong đời sống

- Cách tiến hành:

Cho HS quan sát hình 5

- Cho biết tên dụng cụ giúp người

thợ lặn có thể lặn sâu dưới nước và

dụng cụ giúp cho ca trong bể cá có

nhiều không khí hoà tan?

+ Trong trường hợp nào người ta

phải dùng ôxy ?

IV – Củng cố – Dặn dò:

- HS đọc mục bạn cần biết

- Nhận xét tiết học

- Về học kỹ bài và CB bài sau

thở con người sẽ chết)

Vai trò của không khí đối với ĐV và TV

- Các nhóm trưng bày

- Đại diện nhóm nêu kết quả thí nghiệmđã làm ở nhà

- HS quan sát hình 3 + 4

+ Vì không có không khí nên sâu bọ và cây

bị chết

- Thực vật cũng cần có không khí để thở Thực vật hô hấp cả ngày và đêm nên vào ban đêm không nên để quá nhiều hoa và cây cảng trong phòng ngủ, không đóng kín cửa

và cây thải ra khí các bô níc và hút khí ô xy làm ảnh hưởng đến sự hô hấp của người ngủ trong phòng

Ứng dụng vai trò của không khí ô xi trong đời sống

- HS quan sát

- Dụng cụ giúp người thợ lặn có thể ở sâu dưới nước là bình ô xi

- Dụng cụ giúp cho ca trong bể cá có nhiều không khí hoà tan là máy bơmkhí vào nước

- Những người thợ lặn, thợ làm việc trong hầm lò, người bệnh nặng cần cấp cứu

Soạn ngày 31/12/2007 Ngày dạy: Thứ 4/2/1/2008

- Tiết 1: TẬP LÀM VĂN : ÔN TẬP ( Tiết 3)

A) Mục tiêu:

- Tiếp tục kiểm tra lấy điểm tập đọc và học thuộc lòng

- Ôn luyện các kiểu mở bài, kết bài trong bài văn kể truyện

-GD HS ôn luyện và kiểm tra nghiêm túc

B) Đồ dùng dạy- học

- GV: Phiếu viết tên từng bài tập đọc và HTL

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:52

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w