Bài mới 1.Giới thiệu bài 2.Hướng dẫn tìm hiểu bài Hoạt động 1: 17pTìm hiểu về vai trò của ánh sáng đối với sự sống của thực vaät - GV yêu cầu các nhóm trưởng điều khiển các bạn quan sát [r]
Trang 1LỊCH BÁO GIẢNG TUẦN: 24
Ngày
tháng Phân môn PP
Tập đọc 137 Vẽ về cuộc sống an toàn
21/12 Đạo đức 18 Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 2)
Chính tả 138 Nghe – viết : Họa sĩ Tô Ngọc Vân
Thứ Thể dục
22/12 LTVC 139 Câu kể Ai là gì?
Khoa học 37 Ánh sang cần cho sự sống
Thứ kể chuyện 140 KC được chứng kiến hoặc tham gia BVMT (TT)
Thứ Thể dục
Năm Mĩ thuật
24/12 Khoa học 38 Ánh sang cần cho sự sống ( tiếp theo)
25/12 Kĩ thuật 18 Chăm sóc rau, hoa ( tiết 1)
Trang 2Thứ hai ngày 21 tháng 2 năm 2011
TẬP ĐỌC VẼ VỀ CUỘC SỐNG AN TOÀN
I Mục tiêu:
1 Biết đọc đúng bản tin với giọng hơi nhanh phù hợp nội dung thơng báo
tin vui
2 Hiểu ND: Cuộc thi vẽ Em muốn sống an tồn được thiếu nhi cả nước
hưởng ứng bằng những bức tranh thể hiện nhận thức đúng đắn về an tồn,
đặc biệt là an tồn giao thơng.( trả lời được các CH trong SGK)
* KNS:
- Tự nhận thức : Xác định giá trị cá nhân.
- Tư duy sáng tạo.
- Đảm nhận trách nhiệm.
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh hoạ
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài
tập đọc & trả lời câu hỏi về nội dung bài
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện đọc(12p)
- GV ghi bảng: UNICEF, đọc u-ni-xép
- GV giải thích: UNICEF là tên viết tắt
của Quỹ Bảo trợ Nhi đồng của Liên hợp
quốc
- GV: 6 dòng mở đầu bài đọc là 6 dòng
tóm tắt những nội dung đáng chú ý của
bản tin Vì vậy, sau khi đọc tên bài, các
em phải đọc nội dung tóm tắt này rồi
mới đọc bản tin
* Trải nghiệm
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
- HS nhận xét
- Cả lớp đọc
- 2 HS đọc 6 dòng mở bài
- Từng nhóm HS đọc 4 đoạn của bài (mỗi lần xuống dòng là 1 đoạn)
Trang 3- GV hướng dẫn HS xem các bức tranh
thiếu nhi vẽ (minh hoạ bản tin trong
SGK); giúp HS hiểu các từ mới & khó
trong bài; lưu ý HS cách ngắt nghỉ hơi
- GV đọc mẫu bản tin
c.Hướng dẫn tìm hiểu bài (10p)
Gv lần lượt nêu các câu hỏi
Chủ đề cuộc thi vẽ là gì?Thiếu nhi
hưởng ứng
Cuộc thi vẽ như thế nào ?
Điều gì cho thấy các em có nhận thức tốt
về chủ đề cuộc thi ?
Những nhận xét nào thể hiện sự đánh
giá cao khả năng thẩm mĩ của các em?
Những dòng in đậm của bản tin có tác
dụng gì?
Hướng dẫn HS rút đại ý
Nhận xét chốt lại ý đúng
d Hướng dẫn đọc diễn cảm (8p)
Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV hướng dẫn HS cách đọc đúng bản
tin: nhanh, vui
- 1 HS đọc lại toàn bài
* Trình bày ý kiến cá nhân
- HS đọc thầm bài trả lời các câu hỏi
-Chủ đề cuộc thi vẽ là Em muốn sống tương lai
-Thiếu nhi cả nước hào hứng tham dự cuộc thi Chỉ trong 4 tháng đã có 50 000 bức tranh của thiếu nhi cả nước gửi về Ban Tổ chức
-Chỉ qua tên một số tác phẩm cũng thấy kiến thức của thiếu nhi vế an toàn ,đặc biệt là an toàn giao thông rất phong phú .Cụ thể là tên một số tranh
+ Đội mũ bảo hiểm là tốt nhất +Gia đình em được bảo vệ an toàn +Trẻ em không nên đi xe đạp trên đường +Chở 3 người là không được
-Phòng tranh trưng bày là “phòng tranh đẹp :màu sắc…bất ngờ”
-Có tác dụng gây ấn tượng nhằm hấp dẫn người đọc
Giúp người đọc nắm nhanh thông tin
- Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các đoạn trong bài
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc cho phù hợp
Trang 4Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm (Được phát động từ tháng
4 ……… Cần Thơ, Kiên Giang ………)
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
4 Củng cố - Dặn dò: (3p)
- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS trong giờ học
- Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Đoàn thuyền đánh
cá
- Nhận xét giờ học
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cách đọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn theo cặp
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm (đoạn, bài) trước lớp
- Nhận xét giờ học
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
- Thực hiện được phép cộng hai phân số, cộng một số tự nhiên với phân
số, cộng một phân số với số tự nhiên
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ : 5’)
3 Bài mới ( 30’)
Bài tập 1:
- Tính & so sánh các kết quả
- Yêu cầu HS nêu nhận xét khi đổi
chỗ hai phân số thì kết quả như thế
nào?
- Tương tự đối với phần b
- HS sửa bài
- HS nhận xét
- HS làm bài bảng con, 3 HS làm bảng lớp a)
b)
Trang 5Bài tập 3:
- Yêu cầu HS tự làm vào vở
-GV chấm chữa bài
* Bài 2 dành cho HS KG ( nếu còn
TG)
4.Củng cố - Dặn dò:(3p)
- GV củng cố bài- giáo dục – liên hệ
- Chuẩn bị bài: Phép trừ phân số
- Nhận xét giờ học
- HS làm bài vào vở 1 em làm bảng
Giải Nửa chu vi của hình chữ nhật là :
(m)
2 3 29
3 10 30
Đáp số : 29 mét
30
- Nhận xét giờ học
LỊCH SỬ ÔN TẬP
I Mục tiêu:
1 Biết thống kê những sự kiện lịch sử nước ta từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê(thế kỉ XV)(tên sự kiện, thời gian xảy ra sự kiện)
VD: Năm 968, Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân , thống nhất đất nước: năm 981, cuộc kháng chiến chống Tống lần thứ nhất,…
2 Kể lại một trong những sự kiện lịch sử tiêu biểu từ buổi đầu độc lập đến thời Hậu Lê( thế kỉXV)
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng thời gian
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
- Nêu ngành KH thời Hậu Lê
3 Bài mới
* Hoạt động1(8p): Các giai đoạn LS và
sự kiện LS tiêu biểu từ năm 938- thế kỉ
XV
Hs trả bài
Trang 6GV gắn lên bảng bảng thời gian & yêu
cầu HS ghi nội dung từng giai đoạn
tương ứng với thời gian
- GV nhận xét
* Hoạt động 2(12p): Các sự kiện lịch sử
tiêu biểu
MT:mt 2
Gv tĩm tắt Nd 2 câu hỏi SGK, nêu yêu cấu
BT cho lớp tìm hiểu
- GV nhận xét
* Hoạt động 3(5p): Thi kể về các sự kiện
LS, nhân vật lịch sử
Yêu cầu HS cùng trao đổi với bạn nhớ lại
các sự kiện LS và nhân vật lịch sử đã học
và kể lại
Gv nhận xét chốt lại ý đúng
4.Củng cố -Dặn dò:(3p)
- Củng cố bài- giáo dục- liên hệ
- Chuẩn bị bài: Trịnh – Nguyễn phân
tranh
- Nhận xét giờ học
- HS lên bảng ghi nội dung
- HS nhận xét
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm báo cáo
- HS nhận xét
- HS mỗi nhóm chuẩn bị 2 nội dung (mục
2 & mục 3, SGK)
- Thảo luận cặp đơi
- Hs cùng trao đổi với bạn sau đĩ xung phong kể trước lớp
ĐẠO ĐỨC GIỮ GÌN CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG CỘNG (Tiết 2)
I Mục tiêu:
1 Biết được vì sao phải bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng.
2 Nêu được một số việc cần làm để bảo vệ các cơng trình cơng cộng
3 Cĩ ý thức bảo vệ, giữ gìn các cơng trình cơng cộng ở địa phương
4 KNS:
- Kĩ ngăng xác định giá trị văn hóa tinh thần của những nơi công cộng.
- Kĩ năng ứng xử lịch sự với mọi người
II Đồ dùng dạy học:
- SGK - Phiếu điều tra
- Mỗi HS một tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng
III Hoạt động dạy học:
Trang 7HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
Giữ gìn các công trình công cộng (tiết 1)
- Vì sao phải giữ gìn các công trình công
cộng?
GV nhận xét
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b.Hướng dẫn tìm hiểu bài
* Hoạt động1:(15p) Báo cáo về kết quả
điều tra (bài tập 4)
MỤCTIÊU:Hs nêu được các tình trạng
hiện tại và biện pháp gữi gìn các cơng
trình cơng cộng ở địa phương
Cách tiến hành:
- GV yêu cầu các nhóm báo cáo về kết
quả điều tra
- GV kết luận về việc thực hiện giữ gìn
những công trình công cộng ở địa phương
* Hoạt động 2:(10p) Bày tỏ ý kiến (bài
tập 3)
Mục tiêu: Hs biết cách bày tỏ ý kiến đúng
Cách tiến hành:
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái
độ thông qua các tấm bìa
GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập
- 2 HS nêu
- HS nhận xét
- Đại diện các nhóm HS báo cáo kết quả điều tra về những công trình công cộng ở địa phương
- Cả lớp thảo luận về các bản báo cáo như:
+ Làm rõ, bổ sung ý kiến về thực trạng các công trình & nguyên nhân
+ Bàn cách bảo vệ, giữ gìn chúng sao cho thích hợp
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành + Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối + Màu trắng: Biểu lộ thái độ phân vân, lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã quy ước
Trang 8- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (a) là đúng
- Ý kiến (b), (c) là sai
4.Củng cố- Dặn do ø:(3p)
- GV kết luận chung
- Yêu cầu vài HS đọc ghi nhớ
- Thực hiện việc giữ gìn, bảo vệ các
công trình công cộng
- Chuẩn bị bài: Tích cực tham gia các
hoạt động nhân đạo
- HS giải thích lí do & thảo luận chung cả lớp
- HS nhận xet tiết học
Thứ ba ngày 22 tháng 2 năm 2011
CHÍNH TẢ (Nghe – Viết) HỌA SĨ TÔ NGỌC VÂN
I Mục tiêu:
1 Nghe- viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài chính tả văn xuơi.
2 Làm đúng BT CT phương ngữ(2)a / b , hoặc BT do GV soạn
II Đồ dùng dạy học:
- Vở - 3 tờ phiếu khổ to viết nội dung BT2a
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
- GV mời 1 HS đọc những từ ngữ cần
điền vào ô trống ở BT2
- GV nhận xét & chấm điểm
3 Bài mới
a.Giới thiệu bài
b Hướng dẫn HS nghe - viết chính tả
(20p)
- GV đọc đoạn văn cần viết chính tả 1
lượt
- GV yêu cầu HS đọc thầm lại đoạn văn
- 2 HS viết bảng lớp, cả lớp viết bảng con
- HS nhận xét
- HS theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm lại đoạn văn cần viết
Trang 9cần viết & cho biết những từ ngữ cần phải
chú ý khi viết bài
- GV viết bảng những từ HS dễ viết sai &
hướng dẫn HS nhận xét
- GV yêu cầu HS viết những từ ngữ dễ
viết sai vào bảng con
- GV đọc từng câu, từng cụm từ 2 lượt
cho HS viết
- GV đọc toàn bài chính tả 1 lượt
- GV chấm bài 1 số HS & yêu cầu từng
cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau
- GV nhận xét chung
c Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
(10p)
Bài tập 2a
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập 2a
- GV dán bảng 3 tờ phiếu
- GV nhận xét kết quả bài làm của HS,
chốt lại lời giải đúng
- GV giải thích với HS: viết là chuyện
trong các cụm từ kể chuyện, câu chuyện;
viết là truyện trong các cụm từ đọc truyện,
quyển truyện, nhân vật trong truyện
Chuyện là chuỗi sự việc diễn ra có đầu có
cuối, được kể bằng lời Còn truyện là tác
phẩm văn học thường được in hoặc viết ra
thành chữ
Bài tập 3
- GV phát giấy cho 1 số HS
- GV chốt lại lời giải đúng
a) nho – nhỏ – nhọ
b) chi – chì – chỉ – chị
4.Củng cố - Dặn dò:(4p)
- HS nêu những hiện tượng mình dễ viết sai
- HS nhận xét
- HS luyện viết bảng con
- HS nghe – viết
- HS soát lại bài
- HS đổi vở cho nhau để soát lỗi chính tả
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS tự làm vào vở
- HS lên bảng thi làm bài Từng em đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét kết quả làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm vào vở
- Những HS khá giỏi làm được BT3(đốn chữ)
Trang 10- GV nhận xét tinh thần, thái độ học tập
của HS
- Nhắc những HS viết sai chính tả ghi nhớ
để không viết sai những từ đã học
- Chuẩn bị bài: Nghe-viết: Khuất phục
TOÁN PHÉP TRỪ PHÂN SỐ
I Mục tiêu:
- Biết trừ hai phân số cùng mẫu số
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
- Gv nêu yêu cầu bài tập
- Nhận xét ghi điểm
3 Bài mới ( 30’)
*.Giới thiệu:
* Hướng dẫn tìm hiểu bài
a)Thực hành trên băng giấy(12p)
- Yêu cầu HS đọc bài toán trong SGK
- Yêu cầu HS 2 lấy băng giấy, dùng
thước chia băng giấy thành 6 phần bằng
nhau Lấy một băng, cắt lấy 5 phần
- Đã cắt lấy mấy phần của băng giấy?
- Đọc phân số thể hiện số phần băng
giấy đã bị cắt?
- Yêu cầu HS tiếp tục cắt tiếp 3 phần
băng giấy từ 5 phần băng giấy đã bị cắt
ra, rồi đặt phần còn lại lên băng giấy
nguyên
- Phần còn lại bằng bao nhiêu phần
- 2 Hs lên bảng làm
- HS đọc
- HS thực hiện theo sự hướng dẫn của GV
- Đã cắt 5 phần của băng giấy
- HS đọc
- HS tiếp tục thực hiện
- Bằng băng giấy.2
Trang 11băng giấy?
- Yêu cầu HS đọc phân số chỉ số phần
băng giấy còn lại?
- GV kết luận: có băng giấy cắt đi
6
5
6 3
băng giấy còn băng giấy
6 2
Như vậy, đối với phân số, chúng ta cũng
có thể thực hiện được phép tính trừ như
đối với số tự nhiên nhưng phải theo một
quy tắc nhất định
b)Trừ hai phân số cùng mẫu số.
- GV nêu vấn đề: Ta phải thực hiện
phép tính: - = ?
6
5
6 3
- Vì sao ta có thể trừ được như vậy?
- GV chốt: Muốn trừ hai phân số cùng
mẫu số, ta trừ hai tử số với nhau & giữ
nguyên mẫu số
- Yêu cầu HS nhắc lại quy tắc trên để
ghi nhớ
- Muốn thử lại phép tính trừ hai phân số
ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS tính nháp - = ?
5
7 5 3
- GV lưu ý: Hai phân số muốn cộng
được với nhau phải có cùng mẫu số (mẫu
số phải giống nhau)
* Thực hành(18p):
Bài tập 1
- Sau khi HS làm xong, GV hỏi HS quy
tắc mà HS đã áp dụng để làm bài
- Vài HS nhắc lại
- HS hoạt động nhóm đôi để tự tìm cách tính & nêu
- Vì hai phân số này có cùng mẫu số là 6 nên ta giữ nguyên phân số, chỉ trừ các tử số lại với nhau
- Vài HS nhắc lại
- Thực hiện phép tính cộng vào bảng con
a)
Trang 12- GV nhận xét
Bài tập 2: a,b
- Yêu cầu 1 HS đọc đề bài
- GV gắn bảng băng giấy có ghi bài mẫu
- Yêu cầu HS tự giải bài tập
- Tính rồi rút gọn
-GV chấm,chữa bài
Bài tập 3:hs khá giỏi ( nếu còn TG)
4.Củng cố - Dặn dò:(4p)
- Gv củng cố bài – dặn làm bài 2 cịn lại
- Chuẩn bị bài: Phép trừ phân số (tt)
- Nhận xét giờ học
b)
c)
d)
- HS đọc đề bài
- HS làm bài vào vở 1 HS làm bảng phụ
a) 2 3 2 1 1
3 9 3 3 3
5 25 5 5 5
- HS làm bài
- Nhận xét giờ học
LUYỆN TỪ VÀ CÂU CÂU KỂ AI LÀ GÌ?
I Mục tiêu:
1 Hiểu cấu tạo, tác dụng của câu kể Ai là gì? (ND ghi nhớ)
2 Nhận biết được câu kể Ai là gì? Trong đoạn văn(BT1, mục III); biết
đặt câu kể theo mẫu đã học để giới thiệu về người bạn, nhười thân trong gia
đình (BT2, mục III)
II Đồ dùng dạy học:
III Hoạt động dạy học:
1.Ổn định (1’)
2 Bài cũ: ( 5’)
Trang 13- GV kiểm tra 2 HS
- GV nhận xét,ghi đđiểm
3 Bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hướng dẫn tìm hiểu bài
HĐ1(15p):Hình thành khái niệm.
MT:mt 1
Bước 1: Hướng dẫn phần nhận xét
- GV yêu cầu HS đọc nội dung bài tập
- Yêu cầu HS đọc 3 câu in nghiêng trong
đoạn văn
- Yêu cầu HS tìm câu dùng để giới thiệu,
câu nêu lên nhận định về bạn Diệu Chi
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng bằng cách
dán lên bảng tờ giấy ghi lời giải
- GV yêu cầu HS tìm các bộ phận trả lời
cho câu hỏi Ai? Và Là gì?
- GV dán bảng 2 tờ phiếu đã viết 3 câu
văn, mời 2 HS lên bảng làm bài
- Yêu cầu HS so sánh , xác định sự khác
nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với các kiểu
câu đã học: Ai làm gì? Ai thế nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ
phận nào?
- 1 HS đọc TL 4 câu tục ngữ trong BT1 Nêu 1 trường hợp có thể sử dụng
1 trong 4 câu tục ngữ đó
- 1 HS làm lại BT3
- HS nhận xét
- 4 HS tiếp nối nhau đọc yêu cầu các bài tập 1, 2, 3, 4
- 1 HS đọc 3 câu in nghiêng trong đoạn văn
- Cả lớp đọc thầm các câu in nghiêng – tìm câu dùng để giới thiệu, câu nêu lên nhận định về bạn Diệu Chi
- HS nêu
- HS gạch 1 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Ai?, gạch 2 gạch dưới bộ phận trả lời câu hỏi Là gì? trong mỗi câu văn
- HS phát biểu
- 2 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
- HS suy nghĩ, so sánh , xác định sự khác nhau giữa kiểu câu Ai là gì? với các kiểu câu đã học: Ai làm gì? Ai thế nào?
+ Ba kiểu câu này khác nhau chủ yếu ở bộ phận VN
+ Kiểu câu Ai làm gì? VN trả lời cho