- Hiểu nội dung , ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước trả lời được các câu hỏi , thuộc hai đoạn cuối.. +[r]
Trang 1TUẦN 29 Soạn ngày21/3/2010 Ngày dạy: Thứ 2/22/3/2010
Tiết 1: CHÀO CỜ
Tiết 2: TẬP ĐỌC
ĐƯỜNG ĐI SA PA
A) Mục tiêu
- Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài với giọng nhẹ nhàng ,tình cảm
- Bước đầu biết nhấn giọng các từ ngữ gợi tả
- Hiểu nội dung , ý nghĩa : Ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp đất nước( trả lời được các câu hỏi , thuộc hai đoạn cuối )
+ Đọc thuộc lòng đoạn cuối bài
B)Đồ dùng dạy- học
- GV:Tranh minh họa bài tập đọc trong SGk
+Bảng phụ viết sẵn đoạn văn HD đọc
- HS: SGK, vở ghi
C Các họat động dạy – học chủ yếu
I - Ổn định tổ chức : ( 1’)
II - Kiểm tra bài(3’)
- HS đọc và trả lời câu hỏi về nội dung
bài Con sẻ
- Nhận xét và cho điểm từng HS
III- Bài mới: ( 32’)
1 Giới thiệu :
- Tên của chủ điểm tuần này là gì ? Tên
của chủ điểm gợi cho em nghĩ đến điều
gì ?
- Cho HS quan sát tranh minh hoạ chủ
điểm, bài tập đọc và giới thiệu
2 Nội dung bài
a Luyện đọc: 12’
- Bài chia làm 3 đoạn:
- HS đọc nối tiếp 2 lần - kết hợp sửa lỗi
phát âm cho HS
- HD HS đọc đoạn khó
- HS tìm từ khó đọc
- Giới thiệu : ở vùng núi phía bắc nước
ta có rất nhiều dân tộc sinh sống
Hmông, Tu dí, Pù Lá là tên gọi của 3
dân tộc ít người sống ở Sa Pa
- Luyện đọc theo cặp
- Đọc chú giải
- 3 HS thực hiện yêu cầu
- Tên của chủ điểm là Khám phá thế giới Tên chủ điểm gợi cho em nghĩ đến những chuyến du lịch đến những miền đất lạ mà em chưa biết
- Theo dõi
- 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài
+ HS 1: Xe chúng tôi lướt thướt liễu rủ + HS2 : Buổi chiều sương núi tím nhạt + HS 3 : Hôm sau đất nước ta.
- rực lên, ngọn lửa, lim dim, lướt thướt, nồng nàn
- Nhóm đôi
- HS đọc phần chú giải để tìm hiểu nghĩa của các từ mới, khó
Trang 2- HS đọc toàn bài
- GV Đọc mẫu toàn bài
b Tìm hiểu bài: 11’
- Đọc thầm đoạn 1 : Mỗi đoạn văn trong
bài là một bức tranh đẹp về cảnh và
người Hãy miêu tả những điều em hình
dung được về mỗi bức tranh ấy?
+ Đoạn 2 : Cảnh phố huyện ở Sa Pa rất
vui mắt, rực rỡ sắc mầu
+ Đoạn 3 : ở Sa Pa, khí hậu liên tục thay
đổi :
Mỗi đoạn văn nói lên một nét đẹp
đặc sắc, diệu kì của Sa Pa Qua ngòi bút
tác giả, người đọc như cảm thấy mình
đang cùng du khách thăm Sa Pa được
tận mắt chiêm ngưỡng vẻ đẹp thiên
nhiên và con người Sa Pa
- Hãy cho biết mỗi đoạn văn gợi cho
chúng ta điều gì về Sa Pa?
- Những bức tranh bằng lời mà tác giả
vẽ ra trước mắt ta thật sinh động và hấp
dẫn Điều đó thể hiện sự quan sát tinh tế
của tác giả Theo em những chi tiết nào
cho thấy sự quan sát tinh tế ấy của tác
giả?
+ Vì sao tác giả gọi Sa Pa là “món quà
tặng kì diệu của thiên nhiên” ?
- Giảng bài : Sa Pa là một vùng núi cao
trên 1600m Thời tiết ở đây biến đổi
theo từng buổi trong ngày Sáng sớm
lạnh như mùa đông, khoảng 8,9 giờ sáng
là mùa xuân, giữa trưa có cái nắng của
mùa hè và xế chiều đổi xang mùa thu,
để rổi chập tối và đêm lại chuyển sang
đông Chính sự biến đổi ấy làm cho
cảng vật thêm hấp dẫn khiến du khách
tò mò háo hức theo dõi, quan sát, chiêm
- 1 em khá đọc- lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Thảo luận nhóm 2, nói cho nhau nghe
về những gì mình hình dung ra
- Du khách lên Sa Pa : có cảm giác như
đi trong những đám mây trắng bồng bềnh, huyền ảo, trong rừng cây âm u, những cảnh vật sặc sỡ sắc mầu
- nắng vàng hoe, những em bé mặc quần
áo sặc sỡ đang chơi đùa
- Thoắt cái, lá vàng rơi trong khoảng khắc mùa thu Thoắt cái, trắng lonh lanh như một cơn mưa tuyết trên những cành đào, lê, mận
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu, Sau mỗi lần HS phát biểu, HS khác bổ xung ý kíên để có câu trả lời đầy đủ
- 3 HS tiếp nối nhau phát biểu
+ Đoạn 1 : Phong cảnh đường lên Sa Pa + Đoạn 2 : Phong cảnh một thị trấn trên đường Sa Pa
+ Đoạn 3 : Cảnh đẹp Sa Pa
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, các chi tiết là :
• Những đám mây trắng nhỏ sà xuống
cửa kính ôtô tạo nên cảm giác bồng bềnh huyền ảo.
• Những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa.
• Con đen huyền, con trắng tuyết, con đỏ son, chân dịu dàng
+ Vì phong cảnh Sa Pa rất đẹp Vì sự thay đổi mùa trong một ngày ở Sa Pa rất
lạ ling hiếm có
Trang 3ngưỡng Vì vậy tác giả đã gọi Sa Pa là
“món quà tặng kỳ diệu của thiên nhiên”
+ Qua bài văn, tác giả thể hiện tình cảm
của mình đối với cảnh Sa Pa như thế nào
?
- Hãy nêu ND chính của bài?
c Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:12’
- Gọi HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp
theo dõi, tìm cách đọc hay
+ Treo bảng phụ có đoạn văn
+ GV đọc mẫu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp
+ Thi đọc diễn cảm
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
Xe chúng tôi chêng vênh lướt thướt
liễu rủ
- HS đọc thuộc lòng đoạn 3
+ Nhận xét, cho điểm từng HS
- Hãy đọc nối tiếp toàn bài?
IV- Củng cố – dặn dò(2’)
- Đọc ND chính của bài
- Dặn HS về nhà học thuộc lòng đoạn 3
và toàn bài Trăng ơi từ đâu đến
- Nhận xét tiết học
- Tác giả ngưỡng mộ, háo hức trước cảnh đẹp Sa Pa Ca ngợi Sa Pa quả là món quà tặng kì diệu của thiên nhiên dành cho đất nước ta
+ Bài văn ca ngợi vẻ đẹp độc đáo của
Sa Pa, thể hiện tình cảm yêu mến thiết tha của tác giả đối với cảnh đẹp của đất nước.
- 3 HS đọc tiếp nối cả bài HS cả lớp theo dõi, tìm cách đọc hay
- Lắng nghe- tìm từ thể hiện giọng đọc + 2 HS ngồi cùng bàn luyện đọc diễn cảm
+ 3 đến 4 HS thi đọc
+ HS nhẩm học thuộc lòng
- 3 em -2 em
*************************************************
Tiết 3: TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
A) Mục tiêu
- Viết được tỉ số của hai đại lượng cùng loại
- Giải được bài toán Tìm hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số đó
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: SGK, giáo án
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy – học
I Ổn định tổ chức : ( 1’)
II- KTBC: (3’ )
- Nêu bài toán 4?
- GV nhận xét và cho điểm HS
III- Bài mới: (35’)
- 2 HS
Trang 41 Giới thiệu
- Trong giờ học này chúng ta sẽ cùng ôn
lại về tỉ số và giải các bài toán về Tìm
hai số khi biết tổng và tỉ số của hai số
đó.
2 Nội dung bài
Bài 1(149)
- Nêu yêu cầu?
- GV chữa bài của HS trên bảng lớp
Bài 3(149)
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Tổng của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy tìm tỉ số của hai số
- GV yêu cầu HS làm bài và chấm điểm:
Làm đúng chấm 5 đ
- GV chữa bài, nhận xét và cho điểm
HS
Bài 4(149)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV chấm bài: 4 đ và 1 đ trình bày
- Lắng nghe
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào SGK bằng bút chì
a) a = 3, b = 4 Tỉ số =
b
a
4 3
b) a = 5m, b = 7m Tỉ số =
b
a
7 5
- Theo dõi bài chữa của GV và tự kiểm tra bài của mình
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào vở bài tập
Bài giải
Vì gấp 7 lần số thứ nhất thì được số thứ hai nên số thứ nhất bằng số thứ hai
7 1
Ta có sơ đồ : Sốthứ nhất : 1080
Số thứ hai :
Theo sơ đồ, tổng số phần bằng nhau là :
1 + 7 = 8 (phần)
Số thứ nhất là :
1080 : 8 = 135
Số thứ hai là :
1080 – 135 = 945 Đáp số: Số thứ nhất: 135;
Số thứ hai: 945
Bài giải
Ta có sơ đồ : Chiều rộng : 125m
Chiều dài : Tổng số phần bằng nhau là :
2 + 3 = 5 (phần) Chiều rộng hình chữ nhật là :
125 : 5 x 2 = 50 (m) Chiều dài hình chữ nhật là :
Trang 5IV- Củng cố – dặn dò: ( 2’ )
- GV tổng kết giờ học, dặn dò HS về
nhà xem lại các bài tập và chuẩn bị bài
sau
125 – 50 = 75 (m) Đáp số : Chiều rộng : 50m Chiều dài :75m
***********************************************
Tiết 4: CHÍNH TẢ: ( Nghe - viết)
AI NGHĨ RA CÁC CHỮ SỐ 1, 2, 3, 4 ?
A) Mục tiêu:
- Nghe - viết đúng bài CT, trình bày đúng bài báo ngắn có các chữ số
- Làm đúng bài tập 3 ( kết hợp đọc lại mẩu chuyện sau khi hoàn chỉnh BT )
B) Đồ dùng dạy- học
- GV: Bảng phụ viết bài tập 2
- HS: SGK, vở ghi
C) Các hoạt động dạy- học
I - Ổn định tổ chức : (1’)
II- KTBC: ( 4’)
- Gọi HS lên bảng viết từ: suyễn, suông,
xoay, xoẹt
- Nhận xét
III- Bài mới: ( 32’)
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài:
- GV đọc mẫu bài
Ai là người nghĩ ra chữ số?
- Mẩu chuyện có ND gì?
* Viết từ khó: Ả Rập, Bát - đa, Ấn Độ,
dâng tặng, truyền bá rộng rãi
* Viết chính tả:
- GV đọc
- GV đọc HS soát lỗi
- Thu bài chấm
3 Luyện tập:
Bài tập 3( 104)
- Bài tập YC gì?
- YC HS làm bài tập
- GV dán tờ giấy đã viết sẵn ND truyện
" Trí nhớ tốt"
- GV chữa
- Hát
- 2 em lên bảng viết - cả lớp viết bảng con
- Lắng nghe
- Một nhà thiên văn người Ấn Độ
- Nhằm giải thích các chữ số 1,2,3,4 không phải là người Ả Rập mà là một nhà thiên văn người Ấn Độ
- Nghe viết vào vở
- Soát lỗi
- 5 em nộp bài chấm
- Tìm tiếng thích hợp để điền vào ô trống để hoàn chỉnh mẩu chuyện
- HS làm bài vào vở
* Từ điền đúng là: nghếch, châu, kết nghệt, trầm, trí
Trang 6- Truyện dáng cười ở điểm nào?
- HS đọc lại mẩu truyện đã hoàn chỉnh
IV- Củng cố- dặn dò: ( 3’)
- Về nhà kể lại truyện
- CBBS:
- Nhận xét giờ học
- Chị Hương kể lại truyện lịch sử nhưng Sơn ngây thơ tưởng rằng chị có trí nhớ tốt cả những truyện xảy ra từ 500 năm trước- cứ như chị sống được hơn 500 năm
***********************************************
Tiết 5: KĨ THUẬT
LẮP XE NÔI ( Tiết 1)
A) Mục tiêu:
- Chọn đúng đủ số lượng các chi tiết để lắp xe nôi
-Lắp được ô tô tải theo mẫu Ô tô chuyển động được
B) Đồ dùng dạy- học
-GV : Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật,mẫu xe nôi
-HS: Đồ dùng học tập
C)Các hoạt động dạy- học
I - Ổn định tổ chức : ( 1’)
II – KTBC : (4’)
III - Bài mới : (32’)
1 Giới thiệu –ghi đầu bài
2 Nội dung bài
*Hoạt động 1:HDHQS và nhận xét
-G cho H quan sát mẫu xe nôi đã lắp
sẵn
-HDH quan sát kĩ từng bộ phận
-Để lắp được xe nôi cần bao nhiêu bộ
phận?
-Nêu tác dụng của xe nôi trong thực
tế
*Hoạt động 2: HD thao tác kĩ thuật
a,G HDH chọn các chi tiết theo SGK
b,Lắp từng bộ phận
*Lắp tay kéo (H2.sgk)
-Để lắp được tay kéo ,em cần chọn
chi tiết nào và số lượng là bao nhiêu?
*Lắp giá đỡ trục bánh xe H3-sgk
-Theo em phải lắp mấy giá đỡ trục
bánh xe?
*Lắp giá đỡ trục bánh xe
-Lắp thành và mui xe
-Lắp trục bánh xe
- HS để đồ dùng lên bàn
-Cần 5 bộ phận
-Hàng ngày chúng ta thường thấy các em
bé thường nằm hoặc ngồi trong xe nôi và người lớn đẩy xe cho các em đi dạo chơi
-Xếp các chi tiết đã chọn sẵn vào nắp hộp theo từng loại chi tiết
-H QS H2sgk và trả lời các câu hỏi -2 thanh 7 lỗ ,1 thanh chữ u dài
-H QS H3sgk -1 HS lên thực hành lắp -H khác nhận xét bổ sung -H QS H1sgk
-Phải lắp 2 giá đỡ trục bánh xe
Trang 7*Hoạt động 3:Lắp rỏp xe nụi
-HD thỏo rời cỏc chi tiết và xếp gọn
vào hộp
IV- Củng cố- dặn dũ: (2’)
-Nhận xột tiết học-CB bài sau
-H QS H5sgk và lắp rỏp theo quy trỡnh
- H QS H6sgk
******************************************************
Soạn ngày : 21 /3/2010 Ngày dạy: Thứ 3/ 23/3/2010
Tiết 1: Thể dục
Chuyên cầu bằng mu bàn chân , chuyên cầu ( bằng má trong hoặc
Mu bàn chân )
I – Mục tiêu :
- Biết cách thực hiện động chuyền cầu bằng mu bàn chân
- Bước đầu biết cách chơi và tham gia chơi được các trò chơi
II Địa điểm Phương tiện
- Sân thể dục
- Thầy: giáo án , sách giáo khoa , đồng hồ thể thao, còi
- Trò : sân bãi , trang phục gọn gàng theo quy định , dây nhảy , bóng
III Nội dung – Phương pháp thể hiện
2 phổ biến nhiệm vụ yêu cầu
bài học
********
- Học sinh chạy nhẹ nhàng từ
hàng dọc thành vòng tròn ,
thực hiện các động tác xoay
khớp cổ tay , cổ chân , hông ,
vai , gối , …
- thực hiện bài thể dục phát
triển chung
2x8 nhịp
đội hình khởi động cả lớp khởi động dưới sự điều khiển
của cán sự
1 bài tập RLTTCB
- Thực hiện được động tác di
chuyển tung bóng và bắt bóng
bằng hai tay
13-14 phút
cự ly 10- 15 m
Gv quan sát h/s thực hiện động tác nhắc nhở sửa sai
*
********
********
********
cho các tổ thi đua với nhau
Trang 82 Trò chơi vận động
- Chơi trò chơi “Dẫn bóng”
3 Củng cố: Di chuyển tung
bóng và bắt bóng bằng hai tay
4-6 phút
2-3 phút
GV nêu tên trò chơi hướng dẫn cách
chơi h\s thực hiện
gv và hs hệ thống lại kiến thức
kết thúc.
- Tập chung lớp thả lỏng
- Nhận xét đánh giá buổi tập
- Hướng dẫn học sinh tập
luyện ở nhà
*********
*********
********************************************
Tiết 2: TOÁN
TèM HAI SỐ KHI BIẾT HIỆU VÀ TỈ SỐ
CỦA HAI SỐ Để A) Mục tiờu
- Biết cỏch giải bài toỏn Tỡm hai số khi biết hiệu và tỉ số của hai số đú
B) Đồ dựng dạy- học
- GV: SGK, giỏo ỏn
- HS: SGK, vở ghi
C) Cỏc họat động dạy – học
I - Ổn định tổ chức ; (1’)
II KTBC: ( 3’ )
- Nờu lại bài 5(149)
- GV nhận xột và cho điểm HS
III- Bài mới: (35’)
1 Giới thiệu bài: trực tiếp
2 Nội dung bài
* Bài toỏn 1
Hiệu của hai số là 24 Tỉ số của hai số đú
là Tỡm hai số đú
5
3
- Bài toỏn cho ta biết những gỡ ?
- Bài toỏn hỏi gỡ ?
Hóy dựa vào tỉ số của hai số để biểu
diễn chỳng bằng sơ đồ đoạn thẳng
Số bộ:
24
Số lớn:
- GV yờu cầu HS biểu thị hiệu của hai số
trờn sơ đồ
- Như vậy hiệu số phần bằng nhau là
- 1 HS
- Bài toỏn cho biết hiệu của hai số là 24,
tỉ số của hai số là
5 3
- Bài toỏn yờu cầu tỡm hai số
- HS phỏt biểu ý kiến và vẽ sơ đồ : Biểu thị số bộ là 3 phần bằng nhau thỡ số lớn
là 5 phần như thế
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
Trang 9+ Biết 24 tương ứng với 2 phần bằng
nhau, hãy tìm giá trị của một phần
+ Vậy số bé là bao nhiêu ?
+ Số lớn là bao nhiêu ?
- Nêu các bước giải?
- Hãy so sánh sự khác nhau giữa bài hôm
nay và bài toán tìm hai số khi biết tổng
và tỉ số?
Bài toán 2
- GV , HS đọc đề bài toán
- Bài toán thuộc dạng toán gì ?
- Hiệu của hai số là bao nhiêu ?
- Tỉ số của hai số là bao nhiêu ?
- Hãy vẽ sơ đồ minh họa bài toán trên
- GV yêu cầu HS nhận xét sơ đồ bạn vẽ
trên bảng lớp, sau đó kết luận về sơ đồ
đúng và hỏi :
+ Vì sao em lại vẽ chiều dài tương ứng
với 7 phần bằng nhau và chiều rộng
tương ứng với 4 phần bằng nhau ?
- Nêu cách giải?
Nhận xét chữa bài?
Nêu các bước giải?
Kết luận
- Qua 2 bài toán trên , bạn nào có thể nêu
các bước giải bài toán về tìm hai số khi
biết hiệu và tỉ số của hai số đó ?
GV nêu lại các bước giải, sau đó nêu :
Khi trình bày lời giải, chúng ta có thể
gộp bước tìm giá trị của một phần với
5 – 3 = 2(phần)
- Số lớn hơn số bé 24 đơn vị
- 24 tương ứng với 2 phần bằng nhau + Số bé là : 12 x 3 = 36
+ Số lớn là : 36 + 24 = 60
Bài giải
Theo sơ đồ, hiệu số phần bằng nhau là :
5 – 3 = 2 (phần)
Số bé là :
24 : 2 x 3 = 36
Số lớn là :
36 + 24 = 60 Đáp số : Số bé : 36
Số lớn : 60
- + Vẽ sơ đồ + Tìm hiệu số phần
+ Tìm giá trị một phần
+ Tìm số lớn, số bé
HS biểu thị hiệu của hai số vào sơ đồ
- Vẽ sơ đồ cũng khác phần hiệu
- Tìm hiệu số phần
- Tìm số bé: Lấy hiệu chia cho hiệu số phần
- Tìm số lớn: Lấy số bé cộng hiệu
+ 1 HS đọc trước lớp, HS cả lớp đọc bài trong SGK
- Tìm hai số…
-Hiệu là 12,
- tỉ là
4 7
- 1 em Bài giải ? m Chiều dài:
12m Chiều rộng:
? m
Theo sơ đồ ta có hiệu số phần bằng nhau là: 7 - 4 = 3 ( phần)
Chiều dài hình chữ nhậtlà:
12 : 3 x 7 = 28 (m) Chiều rộng là :
28 – 12 = 16 (m(
Đáp số : Chiều dài : 28m ; Chiều rộng là : 16m
Trang 10bước tìm các số
3 Luyện tập : 20’
Bài 1(151)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- HD HS vẽ sơ đồ rồi giải
HS đứng tại chỗ nêu nối tiếp
- Nêu các bước giải?
IV- Củng cố- dặn dò: 2’
- Nêu các bước giải loại toán tìm hai
số…
- Dặn về xem lại bài và chuẩn bị bài sau
- Nhận xét giờ học
- 2 em
Theo sơ đồ hiệu số phần bằng nhau là:
5 - 2 = 3 ( phần)
Số thứ nhất là:
123 : 3 2 =82
Số thứ hai là:
82 + 123 = 205 Đáp số: Số thứ nhất: 82
Số thứ hai: 205 Bước 1 : Vẽ sơ đồ minh họa bài toán Bước 2 : Tìm hiệu số phần bằng nhau Bước 3 : Tìm giá trị của 1 phần
Bước 4 : Tìm các số
***************************************************
Tiết 3: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ : DU LỊCH – THÁM HIỂM A)Mục tiêu:
- Hiểu các từ du lịch , khám phá ( BT1,BT2), bước đầu biết hiểu ý nghĩa câu tục ngữ ở BT3, biết chọn tên sông cho trước đúng với lời giải câu đố trong BT4
B) Đồ dùmg dạy- học:
- GV:Bài tập 1, 2 viết sẵn trên bảng lớp
+Các câu ở BT 4 viết từng câu vào các mảnh giấy nhỏ
- HS: SGK, vở ghi
C) Các họat động dạy – học
I - Ổn định tổ chức : (1’)
II- Kiểm tra bài cũ :(3’)
- Yêu cầu HS lên bảng Mỗi HS đặt 3
câu kể dạng Ai làm gì ? Ai thế nào ? Ai
là gì ?
- Nhận xét, cho điểm HS
III- Bài mới(35’)
1 Giới thiệu bài: Nêu mục tiêu
2 Nội dung bài
Bài 1(105)
- Gọi HS đọc yêu cầu và ND tập
- 3 HS làm bảng lớp, HS dưới lớp làm vào vở
- Nhận xét
- Lắng nghe
- 1 HS đọc - lớp đọc thầm