Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ôn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài.. Dạy bài mới: 3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của[r]
Trang 1Tuần 23 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011
Tập đọc Tiết 45: Phân xử tài tình
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện được niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án; phù hợp với tính cách của nhân vật
3 Thái độ: HS học tập tính cách của vị quan án
II Đồ dùng
- Bảng phụ viết nội dung bài
III Hoạt động dạy học:
1.Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài
3 Dạy bài mới:
3.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết
học
3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm
hiểu bài:
Hoạt động 1: Luyện đọc:
-Mời 1 HS khá đọc bài
- GV Tóm tắt nội dung và hướng dẫn
giọng đọc toàn bài
- Tổ chức cho HS chia đoạn
-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết
hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ
khó
-Cho HS đọc đoạn trong nhóm
-GV đọc diễn cảm toàn bài
- 1HS đọc toàn bài
- Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm.
- Đoạn 2: Tiếp cho đến kẻ kia phải cúi
đầu nhận tội.
- Đoạn 3: phần còn lại
- HS đọc nối tiếp đoạn
-1HS đọc toàn bài
- Lắng nghe
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:
- Cho HS đọc từ đầu đến cúi đầu
nhận tội.
+Hai người đàn bà đến công đường
nhờ quan phân xử việc gì?
- Đọc và trả lời các câu hỏi
+Việc mình bị mất cắp vải, người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình
Trang 2+Quan án đã dùng những biện pháp
nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?
+Vì sao quan cho rằng người không
khóc chính là người lấy cắp?
+) Rút ý1:
- Cho HS đọc đoạn còn lại:
+Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm
tiền nhà chùa?
+Vì sao quan án lại dùng cách trên?
+)Rút ý 2:
-Nội dung chính của bài là gì?
- GV chốt ý đúng, gắn bảng phụ
- Cho 1-2 HS đọc lại
+Quan đã dùng nhiều cách khác nhau: cho đòi người làm chứng, cho lính về nhà hai
+Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền…
+)Quan án phân xử công bằng vụ lấy trộm vải
+Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn, người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc
+Chọn phương án b
+)Quan án thông minh nhanh chóng tìm
ra kẻ lấy trộm tiền nhà chùa
- HS nêu
- HS đọc nội dung bài Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn
cảm:
- Mời HS nối tiếp đọc bài
- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi
đoạn
- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ
Quan nói sư cụ … đến hết trong
nhóm 2 theo cách phân vai
- Thi đọc diễn cảm
- GV nhận xét
- HS đọc
- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn
-HS luyện đọc diễn cảm
- HS thi đọc
4.Củng cố:
- GV nhận xét giờ học, cho HS nhắc
lại ND chính của bài
5 Dặn dò:
- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn
bị bài sau
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Tiếng Anh
GV bộ môn dạy
Toán Tiết 111: Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối
I Mục tiêu:
Trang 31 Kiến thức: HS có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối; đọc và viết đúng các số đo thể tích.Biết tên gọi, kí hiệu độ lớn của đơn vị đo thể tích:
xăng – ti – mét khối, đề – xi – mét khối
- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
2 Kĩ năng: Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối
3 Thái độ: Yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học
- Bộ đồ dùng dạy học toán
III.Hoạt động dạy học
1 ổn định tổ chức kiểm tra sĩ số.
2 Kiểm tra bài cũ:
Cho HS làm lại bài tập 2 giờ trước
3 Nội dung:
3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
3.2- Nội dung
Hoạt động 1:Hình thành biểu tượng cm3
và dm3:
-GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét:
+Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình
lập phương có cạnh bao nhiêu
xăng-ti-mét?
+Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh bao nhiêu đề-xi-mét?
+1 dm3 bằng bao nhiêu cm3?
+1 cm3 bằng bao nhiêu dm3?
-GV hướng dẫn HS đọc và viết dm3;
cm3
+Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1cm
+Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1dm
+ 1 dm3 = 1000 cm3
+ 1 cm3 = dm3
1000 1
Hoạt động 2: Thực hành:
Bài tập 1 (116):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm vào nháp
-Cho HS đổi nháp, chấm chéo
-Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 2 (116): ý b dành cho HS khá
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- GV hướng dẫn HS giải
- Cho HS làm vào nháp vở ý a, làm
nháp ý b
- Cả lớp và GV nhận xét
- HS nêu yêu cầu
- HS làm vào SGK
- HS trình bày
- HS làm vào vở ý a, làm nháp ý b, đại diện HS khá giỏi nêu kết quả ý b, lớp nhận xét
*Kết quả:
a) 1000 cm3 ; 375000 cm3
5800 cm3 ; 800 cm3
b) 2 dm3 ; 154 dm3
Trang 4490 dm3 ; 5,1 dm3
4-Củng cố:
- GV nhận xét giờ học, cho HS nhắc lại
nội dung vừa học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học,
làm bài trong VBT
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Đạo đức Tiết 23: Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế
2 Kĩ năng: Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam
3 Thái độ: Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước Yêu Tổ quốc Việt Nam
II Đồ dùng dạy học
III Hoạt động dạy học:
1.Ôn định lớp.
2.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần
ghi nhớ bài 10
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
3.2.Các hoạt động dạy:
Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin
(trang 34, SGK)
- GV chia HS thành các nhóm và giao
nhiệm vụ lần lượt cho từng nhóm
nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một
nội dung của thông tin trong SGK
- Mời đại diện các nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- GV kết luận: SGV-Tr 49
- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV
- Đại diện nhóm trình bày
- Nhận xét
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các
câu hỏi sau:
+Em biết thên những gì về đất nước
Việt Nam? Em nghĩ gì về đất nước,
con người VN?
- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý
Trang 5+Nước ta còn có những khó khăn gì?
+Chúng ta cần làm gì để góp phần
xây dựng đất nước?
- GV kết luận: SGV – Trang 49
- Đại diện các nhóm HS trình bày
- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung
- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK
- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm việc cá nhân Sau đó
trao đổi với người ngồi bên cạnh
- Mời một số HS trình bày Các HS
khác nhận xét
- GV kết luận: SGV – Trang 50
- HS đọc yêu cầu
- HS trình bày
4 Củng cố:
- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
của bài
5 Dặn dò:
- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh,
ảnh,…có liên quan đến chủ đề Em
yêu Tổ quốc Việt Nam Vẽ tranh về
đất nước, con người Việt Nam
- 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Khoa học Tiết 45: Sử dụng năng lượng điện
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng nguồn năng lượng điện
2 Kĩ năng: HS có thể kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng
- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện
3 Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm năng lượng điện
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện
- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện
III Hoạt động dạy học:
1 ổn định tổ chức
2 Kiểm tra bài cũ:
+Con người sử dụng năng lượng
gió trong những việc gì?
+Con người sử dụng năng lượng
nước chảy trong những việc gì?
3.Bài mới:
- 2 HS trả lời câu hỏi
Trang 63.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu
bài, ghi đầu bài lên bảng
3.2 Các hoạt động dạy:
-Hoạt động 1: Thảo luận
- GV cho HS cả lớp thảo luận:
+Kể tên một số đồ dùng điện mà
bạn biết?
+Năng lượng điện mà các đồ dùng
trên sử dụng được lấy từ đâu?
-GV giảng: Tất cả các vật có khả
năng cung cấp năng lượng điện đều
được gọi chung là nguồn điện
+Nồi cơm điện, ấm điện, quạt điện…
+Năng lượng điện do pin, do nhà máy điện,… cung cấp
Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận
-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4
-Bước 2: Làm việc cả lớp
+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả
thảo luận
+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
- HS quan sát các vật hay tranh ảnh những
đồ dùng máy móc, động cơ điện đã sưu tầm được:
+Kể tên của chúng +Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng +Nêu tác dụng của nguồn điện trong các
đồ dùng máy móc đó
- Đại diện nhóm trình bày
Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai
đúng”
-Tìm loại hoạt động và các dụng cụ,
phương tiện sử dụng điện và các
dụng cụ, phương tiện không sử
dụng điện tương ứng cùng thực hiện
hoạt động đó
- Đội nào tìm được nhiều ví dụ hơn
trong cùng thời gian là thắng
Hoạt động
Các dụng
cụ, PT không sử dụng điện
Các dụng cụ, Phương tiện
sử dụng điện
Thắp sáng
Đèn dầu, nến,…
Bóng đèn điện, đèn pin, Truyền
tin
Ngựa, bồ câu truyền tin,
Điện thoại, vệ tinh,…
4.Củng cố:
- GV nhận xét giờ học, cho HS
nhắc lại ND chính của bài
5 Dặn dò:
- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài
sau
- 2 HS nhắc lại
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011
Toán Tiết 112: Mét khối
Trang 7I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS: Có biểu tượng về mét khối ; biết đọc và viết đúng mét khối.Biết tên gọi, kí hiệ, " độ lớn" của đơn vị đo thể tích : mét khối
2 Kĩ năng: Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối,xăng-ti-mét khối
-Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo mét khối, xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối
3 Thái độ: HS yêu thích môn học
II Đồ dùng dạy học:
- Bảng nhóm BT2
- Vở nháp của HS
III.Hoạt động dạy học
1.ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại
bài tập 2 giờ trước
3 Bài mới
3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu
của tiết học
3.2 Nội dung
Hoạt động 1:Mét khối:
-Để đo thể tích người ta còn dùng đơn
vị là mét khối
-GV tổ chức cho HS quan sát, nhận
xét:
+Mét khối là thể tích của hình lập
phương có cạnh bao nhiêu mét?
+1 m3 bằng bao nhiêu dm3?
+1 m3 bằng bao nhiêu cm3?
- GV hướng dẫn HS đọc và viết m3
* Nhận xét:
-Mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu
lần đơn vị bé hơn tiếp liền?
-Mỗi đơn vị đo thể tích bằng bao
nhiêu phần đơn vị lớn hơn tiếp liền?
+Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1m
+ 1 m3 = 1000 dm3
+ 1 m3 = 1000 000 cm3
-Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền
-Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1/1000 đơn vị lớn hơn tiếp liền
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1 (118):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Cho HS đọc nối tiếp phần a
- Phần b GV đọc cho HS viết vào
bảng con, 1HS lên bảng viết bài
- GV nhận xét
Bài tập 2 (118):
- Mời 1 HS nêu yêu cầu
- Mời HS nêu cách làm
- HS đọc bài
- HS làm bài theo hướng dẫn của GV, giơ bảng cho GV kiểm tra
- 1 HS nêu yêu cầu và cách làm
Trang 8- GV hướng dẫn HS làm bài.
- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào
bảng nhóm
- Hai HS treo bảng nhóm
- Cả lớp và GV nhận xét
Bài tập 3 (118): Dành cho HS khá-
giỏi
- Cho HS làm vào nháp
- Cả lớp và GV nhận xét – GV ghi
nhanh kết quả bài giải lên bảng
- Lắng nghe
- Làm bài vào vở, 2 HS thực hiện trên bảng nhóm
- Gắn bảng, nhận xét
*Kết quả:
a) 0,001dm3 ; 5216 dm3
13800 dm3 ; 220 dm3
b) 1000 cm3 ; 1969 cm3
250000 cm3 ; 19540000 cm3
- Thực hiện cá nhân vào nháp, đại diện
HS khá giỏi nêu miệng kết quả thực hiện, giải thích cách làm, lớp nhận xét Bài giải: Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1 dm3
Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm3 là:
5 x 3 = 15 (hình)
Số HLP 1 dm3 để xếp đầy hộp là:
15 x 2 = 30 (hình) Đáp số: 30 (hình)
4.Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa
học, về nhà làm bài trong SGK
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Mĩ thuật
GV bộ môn dạy
Chính tả (nhớ – viết) Tiết 23: Cao Bằng
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Nhớ - viết lại đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng; trình bày đúng hình thức bài thơ
2 Kĩ năng: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người tên địa lý Việt Nam.(BT2, BT3)
3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp
II Đồ dùng daỵ học:
1 GV: Bảng phụ ghi các câu văn ở BT 2 (Có chừa khoảng trống đủ để HS điền chữ)
2 HS: Vở viết, bảng con
III Hoạt động dạy học:
Trang 9Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ôn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ.
HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên
người, tên địa lý Việt Nam.
3.Bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,
yêu cầu của tiết học
3.2 Các hoạt động dạy:
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ –
viết:
- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ
- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ
để ghi nhớ
- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ
viết sai
-Nêu nội dung chính của bài thơ?
-GV hướng dẫn HS cách trình bày
bài:
+Bài gồm mấy khổ thơ?
+Trình bày các dòng thơ như thế nào?
+Những chữ nào phải viết hoa?
+Viết tên riêng như thế nào?
-HS tự nhớ và viết bài
-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát
bài
- GV tổ chức cho HS bình chọn bài
viết đẹp theo nhóm, lớp
-GV nhận xét, tuyên dương HS viết
có tiến bộ
- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung
- HS nhẩm lại bài
- HS nêu nội dung
- Lắng nghe
- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày
- HS viết bài
- HS soát bài
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập
chính tả:
Bài tập 2 (48):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- GV treo 3 bảng phụ, cho HS lên thi
tiếp sức
- Cả lớp và GV nhận xét
- 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm
- HS thực hiện cá nhân Đại diện HS lên thi tiếp sức, dưới lớp cổ vũ
* Ví dụ về lời giải:
a)Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu b)Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh
Bế Văn Đàn
c)Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc-na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi
Trang 10Bài tập 3 (48):
- Mời 1 HS đọc đề bài
-Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm
- Mời đại diện nhóm trình bày
- Các nhóm khác nhận xét bổ sung
-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng
cuộc
- 1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm
- Thực hiện theo nhóm vào bảng phụ
- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét chéo nhóm
*Lời giải:
-Viết sai: Hai ngàn, ngã ba, Pù mo, pù sai
-Sửa lại: Hai ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và
xem lại những lỗi mình hay viết sai
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Luyện từ và câu Tiết 45: Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trật tự , an ninh
2 Kĩ năng:
-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh, làm được các bài tâp 1, 2, 3
3 Thái độ: Yêu thích tiếng Việt
II Đồ dùng dạy học:
- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học
III Hoạt động dạy học:
1.Ôn định lớp.
2 Kiểm tra bài cũ:
HS làm lại BT2, 3 (phần luyện
tập) của tiết LTVC trước
3 Dạy bài mới:
3.1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,
YC của tiết học
3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:
*Bài tập 1 (48):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm việc cá nhân
-Mời một số học sinh trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời
giải đúng
- 1 HS nêu yêu cầu
- Thực hiện cá nhân, đại diện 1 số HS trình bày, lớp nhận xét
* Lời giải : c) Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật
Trang 11*Bài tập 2(49):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS làm bài theo nhóm dãy,
ghi kết quả thảo luận vào bảng
nhóm
-Mời một số nhóm trình bày
-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận
- Thực hiện theo nhóm
- Đại diện nhóm trình bày kết quả thực hiện, nhận xét chéo nhóm
*Lời giải:
Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông
Cảnh sát giao thông
Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông
Tai nạn , tai nạn giao thông, va chạm giao thông Nguyên nhân gây tai
nạn giao thông
Vi phạm quy định
về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường
và vỉa hè
*Bài tập 3 (49):
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS cách làm
-GV cho HS làm vào vở
-Mời một số HS trình bày kết quả
-GV chốt lại lời giải đúng
- Lắng nghe, thực hiện cá nhân vào vở, đại diện HS trình bày trước lớp, lớp nhận xét
*Lời giải:
- Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật
tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân
- Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượnghoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ trật
tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương
4 Củng cố:
- GV nhận xét giờ học
5 Dặn dò:
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn
bị bài sau
- HS lắng nghe và ghi nhớ
Địa lí Tiết 23: Một số nước ở châu Âu
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: HS biết sử dụng lược đồ nhận biết được vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của liên bang Nga, Pháp