1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Giáo án Tuần 23 - Lớp 5

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,72 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt động dạy học: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1.Ôn định lớp: 2 Kiểm tra bài cũ: HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài.. Dạy bài mới: 3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích yêu cầu của[r]

Trang 1

Tuần 23 Thứ hai ngày 14 tháng 2 năm 2011

Tập đọc Tiết 45: Phân xử tài tình

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa của bài: Ca ngợi trí thông minh, tài xử kiện của vị quan án.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)

2 Kĩ năng: Đọc diễn cảm bài văn với giọng hồi hộp, hào hứng, thể hiện được niềm khâm phục của người kể chuyện về tài xử kiện của ông quan án; phù hợp với tính cách của nhân vật

3 Thái độ: HS học tập tính cách của vị quan án

II Đồ dùng

- Bảng phụ viết nội dung bài

III Hoạt động dạy học:

1.Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

HS đọc và trả lời các câu hỏi về bài

3 Dạy bài mới:

3.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết

học

3.2-Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm

hiểu bài:

Hoạt động 1: Luyện đọc:

-Mời 1 HS khá đọc bài

- GV Tóm tắt nội dung và hướng dẫn

giọng đọc toàn bài

- Tổ chức cho HS chia đoạn

-Cho HS đọc nối tiếp đoạn, GV kết

hợp sửa lỗi phát âm và giải nghĩa từ

khó

-Cho HS đọc đoạn trong nhóm

-GV đọc diễn cảm toàn bài

- 1HS đọc toàn bài

- Đoạn 1: Từ đầu đến Bà này lấy trộm.

- Đoạn 2: Tiếp cho đến kẻ kia phải cúi

đầu nhận tội.

- Đoạn 3: phần còn lại

- HS đọc nối tiếp đoạn

-1HS đọc toàn bài

- Lắng nghe

Hoạt động 2:Tìm hiểu bài:

- Cho HS đọc từ đầu đến cúi đầu

nhận tội.

+Hai người đàn bà đến công đường

nhờ quan phân xử việc gì?

- Đọc và trả lời các câu hỏi

+Việc mình bị mất cắp vải, người nọ tố cáo người kia lấy trộm vải của mình

Trang 2

+Quan án đã dùng những biện pháp

nào để tìm ra người lấy cắp tấm vải?

+Vì sao quan cho rằng người không

khóc chính là người lấy cắp?

+) Rút ý1:

- Cho HS đọc đoạn còn lại:

+Kể lại cách quan án tìm kẻ lấy trộm

tiền nhà chùa?

+Vì sao quan án lại dùng cách trên?

+)Rút ý 2:

-Nội dung chính của bài là gì?

- GV chốt ý đúng, gắn bảng phụ

- Cho 1-2 HS đọc lại

+Quan đã dùng nhiều cách khác nhau: cho đòi người làm chứng, cho lính về nhà hai

+Vì quan hiểu người tự tay làm ra tấm vải, đặt hi vọng bán tấm vải sẽ kiếm được ít tiền…

+)Quan án phân xử công bằng vụ lấy trộm vải

+Cho gọi hết sư sãi, kẻ ăn, người ở trong chùa ra, giao cho mỗi người một nắm thóc

+Chọn phương án b

+)Quan án thông minh nhanh chóng tìm

ra kẻ lấy trộm tiền nhà chùa

- HS nêu

- HS đọc nội dung bài Hoạt động 3: Hướng dẫn đọc diễn

cảm:

- Mời HS nối tiếp đọc bài

- Cho cả lớp tìm giọng đọc cho mỗi

đoạn

- Cho HS luyện đọc diễn cảm đoạn từ

Quan nói sư cụ … đến hết trong

nhóm 2 theo cách phân vai

- Thi đọc diễn cảm

- GV nhận xét

- HS đọc

- HS tìm giọng đọc diễn cảm cho mỗi đoạn

-HS luyện đọc diễn cảm

- HS thi đọc

4.Củng cố:

- GV nhận xét giờ học, cho HS nhắc

lại ND chính của bài

5 Dặn dò:

- Nhắc học sinh về đọc bài và chuẩn

bị bài sau

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Tiếng Anh

GV bộ môn dạy

Toán Tiết 111: Xăng-ti-mét khối Đề-xi-mét khối

I Mục tiêu:

Trang 3

1 Kiến thức: HS có biểu tượng về xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối; đọc và viết đúng các số đo thể tích.Biết tên gọi, kí hiệu độ lớn của đơn vị đo thể tích:

xăng – ti – mét khối, đề – xi – mét khối

- Nhận biết được mối quan hệ giữa xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

2 Kĩ năng: Biết giải một số bài tập có liên quan đến xăng-ti-mét khối và đề-xi-mét khối

3 Thái độ: Yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học

- Bộ đồ dùng dạy học toán

III.Hoạt động dạy học

1 ổn định tổ chức kiểm tra sĩ số.

2 Kiểm tra bài cũ:

Cho HS làm lại bài tập 2 giờ trước

3 Nội dung:

3.1-Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

của tiết học

3.2- Nội dung

Hoạt động 1:Hình thành biểu tượng cm3

và dm3:

-GV tổ chức cho HS quan sát, nhận xét:

+Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình

lập phương có cạnh bao nhiêu

xăng-ti-mét?

+Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập

phương có cạnh bao nhiêu đề-xi-mét?

+1 dm3 bằng bao nhiêu cm3?

+1 cm3 bằng bao nhiêu dm3?

-GV hướng dẫn HS đọc và viết dm3;

cm3

+Xăng-ti-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1cm

+Đề-xi-mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1dm

+ 1 dm3 = 1000 cm3

+ 1 cm3 = dm3

1000 1

Hoạt động 2: Thực hành:

Bài tập 1 (116):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm vào nháp

-Cho HS đổi nháp, chấm chéo

-Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 2 (116): ý b dành cho HS khá

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm

- GV hướng dẫn HS giải

- Cho HS làm vào nháp vở ý a, làm

nháp ý b

- Cả lớp và GV nhận xét

- HS nêu yêu cầu

- HS làm vào SGK

- HS trình bày

- HS làm vào vở ý a, làm nháp ý b, đại diện HS khá giỏi nêu kết quả ý b, lớp nhận xét

*Kết quả:

a) 1000 cm3 ; 375000 cm3

5800 cm3 ; 800 cm3

b) 2 dm3 ; 154 dm3

Trang 4

490 dm3 ; 5,1 dm3

4-Củng cố:

- GV nhận xét giờ học, cho HS nhắc lại

nội dung vừa học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa học,

làm bài trong VBT

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Đạo đức Tiết 23: Em yêu Tổ quốc Việt Nam (Tiết 1)

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết Tổ quốc của em là Việt Nam ; Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế

2 Kĩ năng: Quan tâm đến sự phát triển của đất nước, tự hào về truyền thống, về nền văn hoá và lịch sử của dân tộc Việt Nam

3 Thái độ: Tích cực học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ quê hương, đất nước Yêu Tổ quốc Việt Nam

II Đồ dùng dạy học

III Hoạt động dạy học:

1.Ôn định lớp.

2.Kiểm tra bài cũ: Cho HS nêu phần

ghi nhớ bài 10

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

của tiết học

3.2.Các hoạt động dạy:

Hoạt động 1: Tìm hiểu thông tin

(trang 34, SGK)

- GV chia HS thành các nhóm và giao

nhiệm vụ lần lượt cho từng nhóm

nghiên cứu, chuẩn bị giới thiệu một

nội dung của thông tin trong SGK

- Mời đại diện các nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- GV kết luận: SGV-Tr 49

- HS thảo luận theo hướng dẫn của GV

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhận xét

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Cho HS thảo luận nhóm 4 theo các

câu hỏi sau:

+Em biết thên những gì về đất nước

Việt Nam? Em nghĩ gì về đất nước,

con người VN?

- Thảo luận nhóm theo các câu hỏi gợi ý

Trang 5

+Nước ta còn có những khó khăn gì?

+Chúng ta cần làm gì để góp phần

xây dựng đất nước?

- GV kết luận: SGV – Trang 49

- Đại diện các nhóm HS trình bày

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS nối tiếp nhau đọc phần ghi nhớ Hoạt động 3: Làm bài tập 2, SGK

- Mời 1 HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cho HS làm việc cá nhân Sau đó

trao đổi với người ngồi bên cạnh

- Mời một số HS trình bày Các HS

khác nhận xét

- GV kết luận: SGV – Trang 50

- HS đọc yêu cầu

- HS trình bày

4 Củng cố:

- Cho HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

của bài

5 Dặn dò:

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, tranh,

ảnh,…có liên quan đến chủ đề Em

yêu Tổ quốc Việt Nam Vẽ tranh về

đất nước, con người Việt Nam

- 2 HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Khoa học Tiết 45: Sử dụng năng lượng điện

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết: Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng nguồn năng lượng điện

2 Kĩ năng: HS có thể kể một số ví dụ chứng tỏ dòng điện mang năng lượng

- Kể tên một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện Kể tên một số loại nguồn điện

3 Thái độ: HS có ý thức tiết kiệm năng lượng điện

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh ảnh về đồ dùng, máy móc sử dụng điện

- Một số đồ dùng, máy móc sử dụng điện

III Hoạt động dạy học:

1 ổn định tổ chức

2 Kiểm tra bài cũ:

+Con người sử dụng năng lượng

gió trong những việc gì?

+Con người sử dụng năng lượng

nước chảy trong những việc gì?

3.Bài mới:

- 2 HS trả lời câu hỏi

Trang 6

3.1 Giới thiệu bài: GV giới thiệu

bài, ghi đầu bài lên bảng

3.2 Các hoạt động dạy:

-Hoạt động 1: Thảo luận

- GV cho HS cả lớp thảo luận:

+Kể tên một số đồ dùng điện mà

bạn biết?

+Năng lượng điện mà các đồ dùng

trên sử dụng được lấy từ đâu?

-GV giảng: Tất cả các vật có khả

năng cung cấp năng lượng điện đều

được gọi chung là nguồn điện

+Nồi cơm điện, ấm điện, quạt điện…

+Năng lượng điện do pin, do nhà máy điện,… cung cấp

Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận

-Bước 1: Làm việc theo nhóm 4

-Bước 2: Làm việc cả lớp

+Mời 1 số nhóm trình bày kết quả

thảo luận

+Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

- HS quan sát các vật hay tranh ảnh những

đồ dùng máy móc, động cơ điện đã sưu tầm được:

+Kể tên của chúng +Nêu nguồn điện chúng cần sử dụng +Nêu tác dụng của nguồn điện trong các

đồ dùng máy móc đó

- Đại diện nhóm trình bày

Hoạt động 3: Trò chơi “Ai nhanh, ai

đúng”

-Tìm loại hoạt động và các dụng cụ,

phương tiện sử dụng điện và các

dụng cụ, phương tiện không sử

dụng điện tương ứng cùng thực hiện

hoạt động đó

- Đội nào tìm được nhiều ví dụ hơn

trong cùng thời gian là thắng

Hoạt động

Các dụng

cụ, PT không sử dụng điện

Các dụng cụ, Phương tiện

sử dụng điện

Thắp sáng

Đèn dầu, nến,…

Bóng đèn điện, đèn pin, Truyền

tin

Ngựa, bồ câu truyền tin,

Điện thoại, vệ tinh,…

4.Củng cố:

- GV nhận xét giờ học, cho HS

nhắc lại ND chính của bài

5 Dặn dò:

- Nhắc HS học bài và chuẩn bị bài

sau

- 2 HS nhắc lại

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Thứ ba ngày 15 tháng 2 năm 2011

Toán Tiết 112: Mét khối

Trang 7

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS: Có biểu tượng về mét khối ; biết đọc và viết đúng mét khối.Biết tên gọi, kí hiệ, " độ lớn" của đơn vị đo thể tích : mét khối

2 Kĩ năng: Nhận biết được mối quan hệ giữa mét khối, đề-xi-mét khối,xăng-ti-mét khối

-Biết giải một số bài tập có liên quan đến các đơn vị đo mét khối, xăng-ti-mét khối và đề-xi-xăng-ti-mét khối

3 Thái độ: HS yêu thích môn học

II Đồ dùng dạy học:

- Bảng nhóm BT2

- Vở nháp của HS

III.Hoạt động dạy học

1.ổn định tổ chức: kiểm tra sĩ số

2 Kiểm tra bài cũ: Cho HS làm lại

bài tập 2 giờ trước

3 Bài mới

3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục tiêu

của tiết học

3.2 Nội dung

Hoạt động 1:Mét khối:

-Để đo thể tích người ta còn dùng đơn

vị là mét khối

-GV tổ chức cho HS quan sát, nhận

xét:

+Mét khối là thể tích của hình lập

phương có cạnh bao nhiêu mét?

+1 m3 bằng bao nhiêu dm3?

+1 m3 bằng bao nhiêu cm3?

- GV hướng dẫn HS đọc và viết m3

* Nhận xét:

-Mỗi đơn vị đo thể tích gấp bao nhiêu

lần đơn vị bé hơn tiếp liền?

-Mỗi đơn vị đo thể tích bằng bao

nhiêu phần đơn vị lớn hơn tiếp liền?

+Mét khối là thể tích của hình lập phương có cạnh 1m

+ 1 m3 = 1000 dm3

+ 1 m3 = 1000 000 cm3

-Mỗi đơn vị đo thể tích gấp 1000 lần đơn vị bé hơn tiếp liền

-Mỗi đơn vị đo thể tích bằng 1/1000 đơn vị lớn hơn tiếp liền

Hoạt động 2: Thực hành

Bài tập 1 (118):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Cho HS đọc nối tiếp phần a

- Phần b GV đọc cho HS viết vào

bảng con, 1HS lên bảng viết bài

- GV nhận xét

Bài tập 2 (118):

- Mời 1 HS nêu yêu cầu

- Mời HS nêu cách làm

- HS đọc bài

- HS làm bài theo hướng dẫn của GV, giơ bảng cho GV kiểm tra

- 1 HS nêu yêu cầu và cách làm

Trang 8

- GV hướng dẫn HS làm bài.

- Cho HS làm vào vở, hai HS làm vào

bảng nhóm

- Hai HS treo bảng nhóm

- Cả lớp và GV nhận xét

Bài tập 3 (118): Dành cho HS khá-

giỏi

- Cho HS làm vào nháp

- Cả lớp và GV nhận xét – GV ghi

nhanh kết quả bài giải lên bảng

- Lắng nghe

- Làm bài vào vở, 2 HS thực hiện trên bảng nhóm

- Gắn bảng, nhận xét

*Kết quả:

a) 0,001dm3 ; 5216 dm3

13800 dm3 ; 220 dm3

b) 1000 cm3 ; 1969 cm3

250000 cm3 ; 19540000 cm3

- Thực hiện cá nhân vào nháp, đại diện

HS khá giỏi nêu miệng kết quả thực hiện, giải thích cách làm, lớp nhận xét Bài giải: Sau khi xếp đầy hộp ta được 2 lớp hình lập phương 1 dm3

Mỗi lớp có số hình lập phương 1 dm3 là:

5 x 3 = 15 (hình)

Số HLP 1 dm3 để xếp đầy hộp là:

15 x 2 = 30 (hình) Đáp số: 30 (hình)

4.Củng cố:

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về ôn các kiến thức vừa

học, về nhà làm bài trong SGK

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Mĩ thuật

GV bộ môn dạy

Chính tả (nhớ – viết) Tiết 23: Cao Bằng

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Nhớ - viết lại đúng chính tả 4 khổ thơ đầu của bài Cao Bằng; trình bày đúng hình thức bài thơ

2 Kĩ năng: Nắm vững quy tắc viết hoa tên người tên địa lý Việt Nam và viết hoa đúng tên người tên địa lý Việt Nam.(BT2, BT3)

3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ viết đẹp

II Đồ dùng daỵ học:

1 GV: Bảng phụ ghi các câu văn ở BT 2 (Có chừa khoảng trống đủ để HS điền chữ)

2 HS: Vở viết, bảng con

III Hoạt động dạy học:

Trang 9

Hoạt động của GV Hoạt động của HS

1.Ôn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ.

HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lý Việt Nam.

3.Bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích,

yêu cầu của tiết học

3.2 Các hoạt động dạy:

Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nhớ –

viết:

- Mời 1-2 HS đọc thuộc lòng bài thơ

- Cho HS cả lớp nhẩm lại 4 khổ thơ

để ghi nhớ

- GV nhắc HS chú ý những từ khó, dễ

viết sai

-Nêu nội dung chính của bài thơ?

-GV hướng dẫn HS cách trình bày

bài:

+Bài gồm mấy khổ thơ?

+Trình bày các dòng thơ như thế nào?

+Những chữ nào phải viết hoa?

+Viết tên riêng như thế nào?

-HS tự nhớ và viết bài

-Hết thời gian GV yêu cầu HS soát

bài

- GV tổ chức cho HS bình chọn bài

viết đẹp theo nhóm, lớp

-GV nhận xét, tuyên dương HS viết

có tiến bộ

- HS theo dõi, ghi nhớ, bổ sung

- HS nhẩm lại bài

- HS nêu nội dung

- Lắng nghe

- HS trả lời câu hỏi để nhớ cách trình bày

- HS viết bài

- HS soát bài

- Thực hiện theo yêu cầu của GV

3.3 Hướng dẫn HS làm bài tập

chính tả:

Bài tập 2 (48):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài

- GV treo 3 bảng phụ, cho HS lên thi

tiếp sức

- Cả lớp và GV nhận xét

- 1 HS nêu yêu cầu, lớp theo dõi đọc thầm

- HS thực hiện cá nhân Đại diện HS lên thi tiếp sức, dưới lớp cổ vũ

* Ví dụ về lời giải:

a)Người nữ anh hùng trẻ tuổi hi sinh ở nhà tù Côn Đảo là chị Võ Thị Sáu b)Người lấy thân mình làm giá súng trong chiến dịch Điện Biên Phủ là anh

Bế Văn Đàn

c)Người chiến sĩ biệt động Sài Gòn đặt mìn trên cầu Công Lý mưu sát Mắc-na-ma-ra là anh Nguyễn Văn Trỗi

Trang 10

Bài tập 3 (48):

- Mời 1 HS đọc đề bài

-Cho HS làm theo nhóm 7 vào bảng

nhóm

- Mời đại diện nhóm trình bày

- Các nhóm khác nhận xét bổ sung

-GV nhận xét, kết luận nhóm thắng

cuộc

- 1 HS nêu yêu cầu, lớp đọc thầm

- Thực hiện theo nhóm vào bảng phụ

- Đại diện nhóm trình bày, nhận xét chéo nhóm

*Lời giải:

-Viết sai: Hai ngàn, ngã ba, Pù mo, pù sai

-Sửa lại: Hai ngàn, Ngã Ba, Pù Mo, Pù Xai

4 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và

xem lại những lỗi mình hay viết sai

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Luyện từ và câu Tiết 45: Mở rộng vốn từ: Trật tự - An ninh

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Hiểu nghĩa các từ trật tự , an ninh

2 Kĩ năng:

-Mở rộng, hệ thống hoá vốn từ về trật tự, an ninh, làm được các bài tâp 1, 2, 3

3 Thái độ: Yêu thích tiếng Việt

II Đồ dùng dạy học:

- Từ điển học sinh hoặc một vài trang phô tô phục vụ bài học

III Hoạt động dạy học:

1.Ôn định lớp.

2 Kiểm tra bài cũ:

HS làm lại BT2, 3 (phần luyện

tập) của tiết LTVC trước

3 Dạy bài mới:

3.1.Giới thiệu bài: GV nêu MĐ,

YC của tiết học

3.2 Hướng dẫn HS làm bài tập:

*Bài tập 1 (48):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm việc cá nhân

-Mời một số học sinh trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, chốt lời

giải đúng

- 1 HS nêu yêu cầu

- Thực hiện cá nhân, đại diện 1 số HS trình bày, lớp nhận xét

* Lời giải : c) Tình trạng ổn định, có tổ chức, có kỉ luật

Trang 11

*Bài tập 2(49):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS làm bài theo nhóm dãy,

ghi kết quả thảo luận vào bảng

nhóm

-Mời một số nhóm trình bày

-Cả lớp và GV nhận xét, kết luận

- Thực hiện theo nhóm

- Đại diện nhóm trình bày kết quả thực hiện, nhận xét chéo nhóm

*Lời giải:

Lực lượng bảo vệ trật tự, an toàn giao thông

Cảnh sát giao thông

Hiện tượng trái ngược với trật tự, an toàn giao thông

Tai nạn , tai nạn giao thông, va chạm giao thông Nguyên nhân gây tai

nạn giao thông

Vi phạm quy định

về tốc độ, thiết bị kém an toàn, lấn chiếm lòng đường

và vỉa hè

*Bài tập 3 (49):

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS cách làm

-GV cho HS làm vào vở

-Mời một số HS trình bày kết quả

-GV chốt lại lời giải đúng

- Lắng nghe, thực hiện cá nhân vào vở, đại diện HS trình bày trước lớp, lớp nhận xét

*Lời giải:

- Những từ ngữ chỉ người liên quan đến trật

tự, an ninh: cảnh sát, trọng tài, bọn càn quấy, bọn hu-li-gân

- Những từ ngữ chỉ sự việc, hiện tượnghoạt động liên quan đến trật tự, an ninh: giữ trật

tự, bắt, quậy phá, hành hung, bị thương

4 Củng cố:

- GV nhận xét giờ học

5 Dặn dò:

- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn

bị bài sau

- HS lắng nghe và ghi nhớ

Địa lí Tiết 23: Một số nước ở châu Âu

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: HS biết sử dụng lược đồ nhận biết được vị trí địa lí, đặc điểm lãnh thổ của liên bang Nga, Pháp

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:44

w