I.Muïc ñích yeâu caàu: 1 Reøn kó naêng noùi: - Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện mẫu chuyện, đoạn truyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng.. - Hiểu truyện, trao đổi đ[r]
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 11 - Bài : NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài Biết đđọc diễn cảm bài văn với giọng trầm, buồn, xúc động, thể hiện sự ân hận, dằn vặt của An-đrây-ca trước cái chết của ông Đọc phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung câu chuyện: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, long trung thực, sự ênghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
II Đồø dùng :
GV : Tranh minh họa trong SGK
HS : SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : (5’) Gà Trống và Cáo
- Gọi 2 học sinh đọc bài + TLCH: nhận xét về tính cách của Gà Trống và Cáo? (Gà Trống thông minh, ăn nói ngọt ngào – Cáo gian manh)
B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài : (2’)Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đ1: “Từ đầu … mang về nha”
- Đ2: Còn lại
* Phát âm: An-đrây-ca, vun trồng, dằn vặt; ngắt hơi sau
dấu chấm than và ba chấm; nghỉ hơi: chơi một lúc … cửa
hàng/ mua thuốc/ rồi mang về nhà
* Giải nghĩa từ: SGK/56
b) Tìm hiểu bài: (13’)
- An-đrây-ca lúc đó mới 9 tuổi, em sống cùng ông bà và
mẹ Ông đang ốm rất nặng Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi
mua thuốc, chú nhanh nhẹn đi ngay An-drây-ca được
các bạn chơi đá bóng rủ nhập cuộc => mải chơi => sau
mới nhớ => mua thuốc mang về
- Khi drây-ca mang thuốc về thì ông đã mất
An-đrây-ca òa khóc khi biết ông đã qua đời Bạn cho rằng
chỉ vì mình mải chơi, mua thuốc về chậm mà ông chết
An-đrây-ca rất yêu thương ông, có ý thức trách nhiệm,
trung thực và nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (5’)
- Cách thể hiện bài văn: Giọng trầm buồn, xúc động
Lời ông: Đọc với giọng mệt mỏi, yếu ớt Ý nghĩ của
An-đrây-ca đọc với giọng buồn, day dứt Lời mẹ: Dịu dàng,
an ủi
- Đọc diễn cảm: “Bước vào phòng … Ra khỏi nhà”
- Học sinh đọc nối tiếp
- Đọc đoạn 1 => TLCH: Câu chuyện xảy ra, An-đrây-ca mấy tuổi, hoàn cảnh gia đình em lúc đó như thế nào? Mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho ông, thái độ của An-đrây-ca như thế nào? An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?
- Đọc thầm đoạn 2 => TLCH: Chuyện gì xảy
ra kh An-đrây-ca mua thuốc về? An-đrây- ca tự dằn vặt như thế nào? Câu chuyện cho thấy An-đrây-ca là người như thế nào?
- Đọc nối tiếp
- Nhóm đôi => cá nhân
5 Củng cố dặn dò : (5’)
- Đặt tên cho chuyện theo ý nghĩa? (Chú bé trung thực, Tự trách mình, )
- Nói lời an ủi của em với An-đrây-ca? (Bạn đừng ân hận nữa Ông bạn chắc rất hiểu tấm long của bạn, )
* Chuẩn bị : Chị em tôi
Trang 2KỂ CHUYỆN
Tiết 6 – Bài : KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Đề bài: Kể một câu chuyện về lòng tự trọng mà em đã được nghe, được đọc.
I.Mục đích yêu cầu:
1) Rèn kĩ năng nói:
- Biết kể tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng
- Hiểu truyện, trao đổi được với bạn bè về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẫu chuyện, đoạn truyện) Có
ý thức rèn luyện mình để trở thành người có lòng tự trọng
2) Rèn kĩ năng nghe :
- HS chăm chú nghe lời bạn kể ,nhận xét đúng lời kể của bạn
II Đồø dùng :
HS - Một số truyện viết về lòng tự trọng
GV - Bảng phụ viết gợi ý (gợi ý)
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Gọi 1 HS kể lại câu chuyện về tính trung thực và nói ý nghĩa của truyện
B Bài mới :(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Kể lại những câu chuyện nói về lòng tự trọng
2 Hướng dẫn HS kể chuyện: (23’)
a) Tìm hiểu đề bài:(5’)
- Từ trọng tâm: Lòng tự trọng - được nghe – Được đọc
- Gợi ý:
+ Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữ gìn phẩm giá không để ai
coi thường
+ Giới thiệu câu chuyện:
Ví dụ: Tôi muốn kể cho các bạn nghe câu chuyện “Đồng tiền vàng”
Chuyện kể về một cậu bé bán diêm nhà nghèo nhưng rất tự trọng và
trung thực.Truyện này tôi đọc được trong “Truyện khuyết danh nước
Anh”
b) Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi ý nghĩa câu
chuyện:(18’)
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá
- Nhận xét, tuyên dương
- Đọc đề => xác đinh từ trọng tâm
Đọc nối tiếp các gợi ý từ 1 4
->TLCH: + Thế nào là lòng tự trọng?
+ Em đã đọc những câu chuyện nào nói về lòng tự trọng? Em đọc câu chuyện đó ở đâu?
- Kể theo nhóm đôi -> trao đổi về
ý nghĩa câu chuyện
- Cá nhân kể -> lớp nghe, nhận xét
3 Củng cố ,dặn dò : (5’)
Nêu lại ý nghĩa chung của các câu chuyện
Chuẩn bị : Lời ước dưới trăng
-Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 11 - Bài : TRẢ BÀI VĂN VIẾT THƯ
I Mục đích yêu cầu:
- Nhận thức đúng về lỗi trong lá thư của bạn và của mình khi đã được cô giáo chỉ rõ
- Biết tham gia cùng các bạn trong lớp, sửa những lỗi chung về ý, bố cục bài, cách dùng từ, đặt câu, lỗi chính tả; biết tự chữa những lỗi trong bài viết của mình
- Nhận thức được cái hay của bài được cô giáo khen
- GDHS cần viết thư cho người thân
Trang 3II Đồø dùng :
GV - Phiếu học tập để học sinh thống kê các lỗi trong bài làm
HS – VBT Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
1.Giới thiệu bài :(2’) Trả bài văn viết thư
2 Phân nhận xét chung về kết quả bài viết của học
sinh:(5’)
- Nhận xét về kết quả làm bài
+ Ưu điểm: Đa số các em đều thể hiện được 3 nội dung
của một bức thư Bố cục chặt chẽ (Nguyệt, Duyên )
Diễn đạt lời văn lưu loát (Như, Nguyệt, Trọng ) Một số
bức thư dùng từ khá tốt (Trọng ,Nguyệt ,Phối, )
+ Nhược điểm: Một số bài thiếu phần nêu lý do viết thư
Diễn đạt ý lủng củng Một số bài còn sơ sài, qua loa
- Thống kê điểm: 9-10 :4 ; 5-6 : 16 ; 7-8: 9 ; 0-4: 4
3 Hướng dẫn HS chữa bài: (23’)
a) Hướng dẫn HS sửa lỗi:(10’)
- GV theo dõi, kiểm tra HS làm việc
b) Hướng dẫn chữa lỗi chung:(13’)
* Chính tả:
- Chắt là rất bận, thịnh vượn, gì kính mến, mông mẹ về,
chách tớ
* Dùng từ:
- Con bảo: “Bố đi công tác rồi mà mẹ” Mẹ kêu rằng:
“Bố đi công tác nhưng ở nhà vẫn tổ chức sinh nhật”
- Con được lì xì một đống tiền
- Tình trạng học hành của cậu ra sao?
* Ngữ pháp:
- Chúc gia đình cô an khang thịnh vượng và ông và bà
cô sống lâu trăm tuổi (d.đ)
- Sức khỏe vẫn bình thường chứ? (thiếu CN)
- Lâu lắm rồi mới có dịp tết đến cháu mới viết thư cho
bà (nghĩa)
c) Đọc đoạn văn hay: (Bài viết Thục Quyên)
- Lắng nghe
- Phiếu học tập
+ Đọc lời nhận xét của cô
+ Đọc những lỗi trong bài => viết vào phiếu
=> sửa lỗi
- Cá nhân sửa => cả lớp sửa vào vở
- Chắc là rất bận, thịnh vượng, Dì kính mếân , mong mẹ về, trách tớ
- Con bảo: “Bố đi công tác rồi mà mẹ” Mẹ xoa đầu con và nói: “Bố đi công tác nhưng ở nhà vẫn tổ chức sinh nhật”
- Con được lì xì rất nhiều tiền
- Việc học hành của cậu ra sao?
- Chúc gia đình cô an khang thịnh vượng, ông và bà cô sống lâu trăm tuổi
- Sức khỏe của cậu vẫn bình thường chứ? -Nhânù dịp tết đến, cháu viết vài dòng kính thăm ông bà
- Nhận xét, tìm ra cái hay
5 Củng cố dặn dò : (5’)
Củng cố về cách trình bày một bức thư
Chuẩn bị : Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
-CHÍNH TẢ :
Tiết 6 - Bài (Nghe– viết) NGƯỜI VIẾT TRUYỆN THẬT THÀ
I Mục đích, yêu cầu:
- Nghe -viết lại đúng chính tả, trình bày đúng truyện ngắn: Người viết truyện thật thà
- Biết tự phát hiện lỗi và sửa lỗi trong bài chính tả
- Tìm và viết đúng chính tả các có chứa các âm đầu s/x
- GDHS cẩn thận trong viết bài
II Đồ dùng:
GV - 4 tờ phiếu khổ to thể hiện nội dung BT3a
HS – Viết + VBT
Trang 4III Các hoạt động dạy học:
A Bài cũ: (5’) Gọi HS viết bảng – Lớp viết bảng con: len lỏi; leng keng; xà beng; xe ben
B Bài mới: (25’)
1 Giới thiệu bài:(5’) Người viết truyện thật tha.ø
2 Hướng dẫn HS nghe viết:(23’)
- Đọc truyện
- Nội dung mẩu chuyện: Ban-dắc là một nhà văn nổi tiếng thế
giới, có tài tưởng tượng tuyệt vời khi sáng tác các tác phẩm văn
học nhưng trong cuộc sống lại là một người rất thật thà
a) Hướng dẫn từ khó:(5’)
- Ban-dắc: Ban = B+an; dắc = d+ăc+’
- Truyện dài: Truyện = Tr+uyên+
- Dự tiệc: Tiệc = T+iêc+
- Sớm: Sớm = S+ơm+’
- Thẹn đỏ mặt: Thẹn = Th+en+
- Ấp úng: Ấp =Âp+’; úng = ung+’
b) Viết bài:( 10’)
c) Chấm, nhận xét bài:(3’)
3 Hướng dẫn BT:(5’)
- Bài 2: tập phát hiện và sửa lỗi: Lỗi nhầm lẫn s va x
- Bài 3a: kết quả:
+ nhanh nhảu; nho nhỏ, …
+ khe khẽ, mãi mãi,
- 1 HS đọc => lớp lắng nghe + Nội dung của mẩu chuyện là gì
- Phát hiện từ khó + Viết bảng con
- Viết vào vở
- 7 -10 em
- đọc bài => phát hiện lỗi sai => tự sửa lỗi - Làm việc theo nhóm
+ Tìm các từ láy có chứa thanh hỏi, thanh ngã
4 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Lưu ý HS một số lỗi mắc phải nhiều
- CB: Gà Trống và Cáo (Nhớ – Viết)
-Thứ tư ngày 17 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 12 - Bài : CHỊ EM TÔI
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài Chú ý các từ ngữ dễ mắc lỗi phát âm Biết đọc bài với giọng kể nhẹ nhàng, hóm hỉnh, phù hợp với việc thể hiện tính cách, cảm xúc của nhân vật
- Hiểu ý nghĩa của các từ ngữ trong bài
- Hiểu nội dung ý nghĩa câu chuyện: Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em Câu chuyện là lời khuyên HS không được nói dối Nói dối là moat tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình
II Đồø dùng :
GV- Tranh minh họa trong SGK
HS : SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ : (5’) Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
- An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua thuốc cho ông?(An-đrây-ca được bạn rủ vào nhập cuộc đá bóng Mải chơi, cậu quyên lời mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy một mạch tới cửa hàng mua thuốc mang về.)
- Chuyện gì xảy ra khi An-đrây-ca mang thuốc về? (ông đã qua đời)
- An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào? (Cậu khóc và cho rằng đó là lỗi tại mình Dù được mẹ an ủi nhưng cả đêm cậu ngồi khóc dười gốc cây táo do tay ông vun trồng Khi lớn cậu vẫn tự dằn vặt mình.)
Trang 5B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài :(2’) Nói dối là tính xấu, làm mất lòng tin của mọi người với mình và có thể làm mọi người ghét bỏ xa lánh mình Bài tập đọc “Chị em tôi” hôm nay sẽ cho chúng ta thấy một cô chị hay nói dối Liệu chị ta có bỏ được tật xấu này không?
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đ1: “Dắt xe … Tặc lưỡi cho qua”
- Đ2: “Cho đến một hôm … đến nên người”
- Đ3: Còn lại
* Phát âm: Lướt qua; giận dữ; sững sờ; nghỉ ngơi đúng
(nhanh, tự nhiên) ở câu sau: thỉnh thoảng, hai chị em…
lại chuyện / nó rủ … tỉnh ngộ
* Giải nghĩa từ: SGK/60
b) Tìm hiểu bài: (13’)
- Cô chị xin phép ba cho đi học nhóm Nhưng thực ra cô
không đi học mà đi chơi với bạn, đi xem phim hay đi la
cà ngoài đường Cô đã nói dối ba nhiều lần (Cô không
nhớ nay là lần bao nhiêu cô nói dối ba) Sau mỗi lần nói
dối, cô rất ân hận nhưng rồi lại tặc lưỡi cho qua
- Cô chị hay nói dối.
- Cô bắt chước chị cũng nói dối ba đi tập văn nghệ để đi
xem phim, lại đi lướt qua mặt chị với bạn Cô chị thấy
em nói dối đi tập văn nghệ để xem phim thì tức giận bỏ
về Khi cô chị mắng thì cô em thủng thẳng trả lời, lại
còn giả bộ ngây thơ hỏi lại để cô chị sững sờ vì bị bại lộ
mình cũng nói dối ba để đi xem phim
+ Cô chị nghĩ ba cô sẽ tức giận, mắng mỏ, thậm chí
đánh hai chị em Nhưng không, ông buồn rầu khuyên hai
chị em gắng học cho giỏi
- Cô em giúp chị tỉnh ngộ.
- Vì cô em biết trước mình nói dối Cô biết cô là tấm
gương xấu cho em, cô sợ chểnh mảng việc học hành
khiến ba buồn
+ Cô không bao giờ nói dối ba đi chơi nữa Cô cười mỗi
khi nhớ lại cách em gái đã giúp cô tỉnh ngộ
- Chúng ta không nên nói dối Nói dối là tính xấu, làm
mất lòng tin của mọi người đối với mình
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (5’)
- Cách thể hiện bài văn: Toàn bài đọc với giọng kể nhẹ
nhàng, hóm hỉnh Với người cha đáp lại: dịu dàng, ôn
tồn khi cô chị xin phép đi học, giọng trầm buồn khi phát
hiện ra con nói dối Lời cô chị lễ phép khi xin phép ba
đi học, tức bực khi mắng cô em Lời cô em: tinh nghịch,
lúc thản nhiên, lúc giả bộ ngây thơ
- Đọc diễn cảm đoạn “hai chị em về đến nhà … học cho
nên người”
- HS đọc nối tiếp
- Đọc Đ1+TLCH: Cô chị xin phép đi đâu? Cô có đi học nhóm không? Em đoán xem cô đi đâu? Cô chị đã nói ba như vậy đã nhiều lần chưa? Chi tiết nào cho biết điều đó? Thái độ của cô sau mỗi lần nói dối ba như thế nào? + Đoạn 1 nói đến chuyện gì?
- đọc đoạn 2 + TLCH: Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói dối? Cô chị nghĩ ba sẽ làm
gì khi biết mình hay nói dối? Thái độ của người cha lúc đó như thế nào?
+ Đoạn 2 nói về chuyện gì?
- Đọc đoạn 3 + TLCH: Vì sao cách làm của cô em giúp chị tỉnh ngộ? Cô chị đã thay đổi như thế nào?
- Câu chuyện muốn nói với chúng ta điều gì?
- HS đọc nối tiếp
+ nhận xét => rút ra cách thể hiện
- nhóm đôi => cá nhân
5 Củng cố dặn dò : (5’)
- Vì sao chúng ta không nên nói dối?
*Chuẩn bị : Trung thu độc lập
-
Trang 6
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 11 Bài DANH TỪ CHUNG VÀ DANH TỪ RIÊNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng dựa trên dấu hiệu và ý nghĩa khái quát của chúng
- Nắm được qui tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng qui tắc đó vào thực tế
- GDHS phân biệt được khi nào cần viết hoa
II Đồ dùng:
GV - Bản đồ tự nhiên Việt Nam – Tranh (ảnh) vua Lê.- Hai tờ phiếu khổ to viết nội dung BT1 (phần nhận xét) HS - 4 phiếu viết nội dung BT1 (phần nhận xét)
III Hoạt động dạy học:
A Bài cũ: ( 5’)danh từ.
- Thế nào là danh từ ? Cho Ví dụ (danh từ là từ chỉ sự vật, người hoặc vật.)
Ví dụ: cây; bàn; trời; gió,
B.Bài mới(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Danh từ chung và danh từ riêng
2 Phần nhận xét : (13’)
- Bài 1:
a) Dòng nước chảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lại
được
b) Dòng sông lớn nhất chảy qua nhiều tỉnh phía nam nước ta
c) Người đứng đầu của nhà nước phong kiến
d) Vị vua có công đánh đuổi giặc minh
- Bài 2:
-So sánh a và b
+ Tên chung để chỉ những dòng nước chảy tương đối lớn
+ Tên riêng của một dòng sông
- So sánh c và d:
+ Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước phong kiến
+ Tên riêng của một vị vua
- GV chốt:
+ Những tên chung của một loại sự vật như sông, vua được
gọi là danh từ chung.
+ Những tên riêng của một sự vật nhất định như Cửu Long,
Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
- Bài 3:
- Tên chung của người đứng đầu nhà nước phong kiến (vua)
không viết hoa Tên riêng của một vị vua cụ thể (Lê Lợi)
viết hoa
3 Ghi nhớ SGK/57
4.Luyện tập:(10’)
* Bài 1 :
- Danh từ chung: núi/ dòng/ sòâng/ dãy/ mặt/ sông/ ánh/ nắng/
đường/ nhà/ trái/ phải/ giữa/ trước
- Danh từ riêng: Chung/ Lam/ Thiên Nhẫn/ Trác/ Đại Huệ/
Bác Hồ
*Bài 2 : Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ riêng chỉ
một người cụ thể Danh từ riêng phải viết hoa – viết hoa cả
họ, tên và tên đệm
- Đại diện 2 HS của 2 dãy làm bài ở bảng => lớp nhận xét
- Sông
- Cửu Long
- Vua
- Lê Lợi
- Làm việc cả lớp
+ So sánh a với b
+ So sánh c với d
- Làm việc cả lớp
+ So sánh cách viết các từ ở câu a, b, c, d
- Đọc phần ghi nhớ
- Phiếu học tập (nhóm đôi) + Trao đổi => chỉ ra danh từ chung và danh từ riêng
- 2 HS làm bảng => lớp làm vở
+ Họ và tên các bạn trong lớp là danh từ chung và danh từ riêng?
5 Củng cố, dặn dò: (5’)
- Phân biệt danh từ chung và danh từ riêng
- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự trọng
Trang 7
-Thứ năm ngày 18 tháng 10 năm 2007
LUYỆN TỪ VÀ CÂU:
Tiết 12 Bài MỞ RỘNG VỐN TỪ: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I Mục đích, yêu cầu:
- Mở rộng vốn từ thuộc chủ điểm Trung thực – Tự trọng
- Sử dụng những từ đã học để đặt câu, chuyển các từ đó vào vốn từ tích cực
- GDHS sống phải biết trung thực
II Đồ dùng:
GV : Bảng phụ HS- Phiếu học tập
III Hoạt động dạy học:
A.Bài cũ:(5’) Danh từ chung, danh từ riêng.
- Phân biệt danh từ chung và danh từ riêng? (Tên chung của một loại sự vật được gọi là danh từ chung Tên riêng của một sự vật nhất định gọi là danh từ riêng)
- Cho ví dụ về danh từ chung: xe; sông; núi;…
- Cho ví dụ về danh từ riêng: sông Hồng; …
B.Bài mới(25’) :
1 Giới thiệu bài:(2’) Mở rộng vốn từ: Trung thực – Tự
trọng
2 Hướng dẫn làm BT:(23’)
+ Bài 1 (5’): Thứ tự các từ can điền: Tự trọng; tự kiêu; tự
ti; tự tin; tự ái; tự hào
+ Bài 2: (8’)
- Một lòng một dạ … đó là trung thành.
- Trước sau như một … đó là trung kiên.
- Một lòng một dạ vì việc nghĩa là trung nghĩa.
- Ăn ở nhân hậu, thành thật, trước sau như một là trung
hậu.
- Ngay thẳng, thật thà là trung thực.
+ Bài 3:(5’)
a) “Trung” có nghĩa là “ở giữa”: trung bình
b) “Trung” có nghĩa là một lòng một dạ: Trung thành,
trung nghĩa, trung thực
+ Bài 4:(5’)
- Đặt câu dưới hình thức thi tiếp sức
+ Cách chơi: Từng thành viên trong nhóm tiếp nối nhau
đặt câu văn với 1 từ ở BT3
+ Kết quả: Nhóm nào tiếp nối nhau liên tục, đặt được
nhiều câu sẽ thắng cuộc
- 1 HS làm bảng phụ – lớp làm vở BT + Đọc đoạn văn, suy nghĩ => chọn được từ thích hợp điền vào chỗ trống
- Phiếu học tập cá nhân
+ Suy nghĩ => nối từ ứng với nghĩa
- Làm việc theo nhóm
+ Thảo luận => xếp đúng các từ ghép vào hai nhóm dựa theo nghĩa của tiếng “trung”
- Chơi theo nhóm
3 Củng cố, dăn dò:(5’)
- Em hiểu từ “trung thành”, “trung thực” như thế nào?
- CB: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam
-Thứ sáu ngày 19 tháng 10 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 12 - Bài : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa vào 6 tranh minh họa truyện “Ba lưỡi rìu” và những lời dẫn giải dưới tranh, HS nắm được cốt truyện “Ba lưỡi rìu” , phát triển ý dưới mỗi tranh thành một đoạn văn kể chuyện
Trang 8- Hiểu nội dung, ý nghĩa truyện Ba lưỡi rìu.
- GDHS phải biết phân biệt đoạn khi đọc truyện
II Đồø dùng :
GV : - 6 tranh minh họa truyện trong SGK phóng to
- Một tờ phiếu khổ to kẻ bảng đã điền nội dung trả lời BT2
HS: SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Đoạn văn trong bài văn kể chuyện
- Em hiểu về đoạn văn trong bài văn kể chuyện như thế nào? (Mỗi sự việc trong bài văn kể chuyện được kể thành đoạn văn Khi viết hết đoạn văn cần chấm xuống hàng)
B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài : (2’)
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
2 Hướng dẫn HS làm BT:(23’)
Bài 1 :(10’) Dựa vào tranh kể lại cốt truyện Ba lưỡi
rìu
- Treo tranh
- Gợi ý
+ Truyện có 2 nhân vật: Chàng tiều phu và cụ già (Tiên
ông)
+ Nội dung: Chàng trai được tiên ông thử thách tính thật
tha, trung thực qua những lưỡi rìu
- Thi kể lại cốt truyện Ba lưỡi rìu
Bài 2 :(13’) Phát triển ý nêu dưới mỗi bức tranh thành
một đoạn văn kể chuyện
- GV hướng dẫn là mẫu tranh 1
+ Cần quan sát kĩ từng tranh, hình dung nhân vật trong
tranh đang làm gì, nói gì, ngoại hình của nhân vật như
thế nào, chiếc rìu trong tranh là rìu sắt, rìu vàng hay rìu
bạc
- GV treo tờ phiếu khổ to đã hoàn chỉnh nội dung
- Thi kể chuyện
-Quan sát + đọc thầm những câu gợi ý dưới tranh => TLCH:
+ Truyện có mấy nhân vật?
+ Nội dung truyện nói về điều gì?
- Cá nhân (2 HS) kể
- Làm việc cả lớp
+ Quan sát từng tranh + đọc gợi ý, suy nghĩ
=> TLCH theo gợi ý a và b
- Tập kể theo cặp, từng đoạn => Thi kể từng đoạn => cả bài
5 Củng cố dặn dò : (5’)
- Để được một đoạn văn theo tranh, em cần lưu ý điều gì? Cách phiên câu chuyện như thế nào? -CB: Luyện tập đoạn văn kể chuyện
Thứ hai ngày 22 tháng 10 năm 2007
TẬP ĐỌC
Tiết 13 - Bài : TRUNG THU ĐỘC LẬP
I Mục đích yêu cầu:
- Đọc trơn toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn thể hiện tình cảm yêu mến thiếu nhi, niềm tự hào, ước mơ và hi vọng của anh chiến sĩ về tương lai tươi đẹp của đất nước, của thiếu nhi
- Hiểu các từ ngữ trong bài
- Hiểu ý nghĩa của bài: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, ước mơ của anh về tương lai của các em trong đêm trung thu độc lập đầu tiên của đất nước
II Đồø dùng :
GV: Tranh minh họa trong SGK
TUẦN 7
Trang 9-Tranh ảnh về một số thành tựu KTXH của nước ta những năm gần đây.
HS : SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Chị em tôi.
- Gọi 3 HS đọc phân vai truyện: Chị em tôi => TLCH: Em thích chi tiết nào trong truyện? Vì sao? + Nội dung bài
B Bài mới :(25’)
1.Giới thiệu bài :(2’)
- Giới thiệu chủ điểm: Trên đôi cánh ước mơ
- Treo tranh => giới thiệu bài: Trung thu độc lập
2 Hướng dẫn học sinh luyện đọc và tìm hiểu bài:(23’)
a) Luyện đọc: (5’)
- Đ1: “Đêm nay … của các em”
- Đ2: “Anh nhìn trăng … Đến vui tươi”
- Đ3: Còn lại
* Phát âm: Trăng ngàn; man mác; soi sáng; vằng vặc
Ngắt hơi ở các câu: “Đêm nay/ anh … Trăng ngàn … bao
la/ khiến long … trung thu/ và nghĩ …em Anh mừng … đầu
tiên/ và ảnh … hơn nữa/ sẽ đến … em
* Giải nghĩa từ: SGK/67
- vằng vặc: sáng trong, không một chút gợn
b) Tìm hiểu bài: (13’)
- Vào thời điểm anh đứng gác ở trại trong đêm trăng
trung thu độc lập đầu tiên/ Trăng đẹp vẻ đẹp của núi
sông tự do, độc lập: Trăng ngàn và gió núi bao la; trăng
soi sáng yêu quí; trăng vằng vặc núi rừng…
- Dưới trăng, dòng thác nước đổ xuống làm chạy máy
phát điện … nông trường to lớn, vui tươi Đó là vẻ đẹp
của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn rất nhiều so với
những ngày độc lập đầu tiên
- Xem tranh – Những mơ ước của anh chiến sĩ năm xưa
không những đã trở thành hiện thực nà còn vượt quá mơ
ước của anh
c) Hướng dẫn đọc diễn cảm: (5’)
- Cách thể hiện: Toàn bài đọc với giọng nhẹ nhàng, thể
hiện niềm tự hào, ước mơ của anh chiến sĩ
+ Đoạn 1, 2: Giọng ngân dài, chậm rãi
+ Đoạn 3: Giọng nhanh, vui hơn
- Đọc diễn cảm: “Anh nhìn trăng … vui tươi”
- HS đọc nối tiếp
- 1 HS đọc thành tiếng – Đọc thầm => TLCH: Anh chiến sĩ nghĩ tới trung thu và các em nhỏ vào thời điểm nào? Trăng trung thu độc lập có gì đẹp?
- 1 Hs đọc thành tiếng => lớp đọc thầm => TLCH: Anh chiến sĩ tưởng tượng đất nước trong đêm trăng tương lai ra sao? Vẻ đẹp đó có gì khác so với đêm trung thu độc lập? + Cuộc sống hiện nay, theo em, có gì giống với mong ước của anh chiến sĩ name xưa? Em ước mơ đất nước ta mai sau sẽ như thế nào?
- HS đọc nối tiếp
3 Củng cố, dặn dò:(5’)
- Bài văn cho thấy tình cảm của anh chiến sĩ với các em nhỏ như thế nào?
- CB: Ở vương quốc tương lai
KỂ CHUYỆN
Tiết 7 – Bài : LỜI ƯỚC DƯỚI TRĂNG
I.Mục đích yêu cầu:
1) Rèn kĩ năng nói:
+ Dựa vào lời kể của thầy (cô) và tranh minh họa, HS kể lại được câu chuyện: Lời ước dưới trăng,
phối hợp lời kể với điệu bộ nét mặt
Trang 10+ Hiểu truyện, biết trao đổi với bạn ý nghĩa câu truyện (Những điều ước cao đẹp đem lại niềm vui,
hạnh phúc cho mọi người)
2) Rèn kĩ năng nghe :
+ Chăm chú nghe thầy (cô) kể chuyện, nhớ chuyện
+ Theo dõi bạn kể chuyện Nhận xét đúng lời kể chuyện của bạn, kể tiếp được lời bạn
II Đồø dùng :
GV - Tranh minh họa truyện trong SGK
HS : SGK Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ :(5’) Gọi 1 HS kể lại câu chuyện về lòng tự trọng mà em được nghe được đọc
B Bài mới :(25’)
1 Giới thiệu bài:(2’) Lời ước dưới trăng
2 GV kể chuyện:(3’) (2 lần)
- Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi:
a) Kể trong nhóm(5’)
- GV theo dõi, giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn
b)Thi kể chuyện(10’)
c) Tìm hiểu nội dung và ý nghĩa của chuyện:(5’)
- Ý nghĩ câu chuyện: Những điều ước mơ cao
đẹp đem lại niềm vui, niềm hạnh phúc cho mọi
người
- Nhóm 4 + Mỗi em kể 1 tranh
+ Nhận xét => góp ý cho bạn
+ Trao đổi ý nghĩa câu truyện
- Kể theo nhóm => cá nhân
- Hoạt động nhóm
+ Thảo luận => TLCH:
* Cô gái mù cầu nguyện điều gì?
* Hành động của cô gái cho thấy cô là người thế nào?
* Em hãy tìm một kết cục vui cho câu chuyện
3 Củng cố ,dặn dò : (5’)
Qua câu chuyện, em hiểu được điều gì?
Chuẩn bị : Kể chuyện đã nghe, đã đọc
-Thứ ba ngày 23 tháng 10 năm 2007
TẬP LÀM VĂN
Tiết 13 - Bài : LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN
I Mục đích yêu cầu:
- Dựa trên những thông tin về nội dung đoạn văn, xây dựng hoàn chỉnh các đoạn văn của một câu chuyện
- Sử dụng tiếng Việt hay, lời văn sáng tạo, sinh động
- GDHS khi đọc truyện phải biết phân đoạn
II Đồø dùng :
GV- Tranh minh họa truyện Ba lưỡi rìu
- 4 Phiếu khổ to có ghi sẵn nội dung chưa hoàn chỉnh của một đoạn văn, có chỗ trống ở những đoạn chưa hoàn chỉnh để HS làm bài
HS : VBT Tiếng Việt 4
III Các hoạt động dạy học :
A Bài cũ (5’): Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện
- Kiểm tra 2 HS, mỗi em nhìn 1 tranh của truyện Ba lưỡi rìu => phát triển ý thành đoạn văn
B Bài mới : (25’)
1.Giới thiệu bài : (2’)
Luyện tập xây dựng đoạn văn kể chuyện