HS kết luận: Không có đặc điểm hình thức của các kiểu câu nghi vấn , câu cầu khiến , câu cảm thán ;dùng để kể , thông báo , nhận định, miêu tả,… Khi viết, câu trần thuật thường kết thú[r]
Trang 1Ngày soạn 04/ 01/ 2010 Tiết 75: CÂU NGHI VẤN
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1 Kiến thức
- Hiêu rõ đặc điểm hình thức của câu nghi vấn; phân biệt câu nghi vấn với các kiểu câu khác
- Nắm vững chức năng chính của câu nghi vấn : dùng để hỏi
2 Kỹ năng:
Rèn kĩ năng nhận biết và sử dụng câu nghi vấn khi nói,viết
3.Thái độ:
Có ý thức sử dụng đúng câu nghi vấn
II- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ ghi các bài tập phân tích
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc và trả lời các câu hỏi trong SGK phần Đặc điểm hình thức và chức năng chính
-Xem trước phần luyện tập
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:.(1’)
-Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (3’)
Giới thiệu chương trình Học kỳ II (phần tiếng Việt)
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Trong tiếng Việt cũng như nhiều ngôn ngữ khác trên thế giới, mỗi kiểu câu có một số đặc điểm hình
thức nhất định và những chức năng chính Vậy câu nghi vấn có những đặc điểm hình thức như thế nào và có
những chức năng gì, đó là những nội dung mà chúng ta sẽ tìm hiểu trong tiết học hôm nay
b.Tiến trình bài dạy :
9’ Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm hình
thức và chức năng chính của câu nghi vấn
I.Đặc điểm hình thức
và chức năng chính của câu nghi vấn:
-Treo bảng phụ ghi ví dụ SGK
- Gọi HS đọc ví dụ
-HS quan sát -HS đọc ví dụ theo yêu cầu
1-Bài tập tìm hiểu:
Trong đoạn trích trên, câu nào
là câu nghi vấn ?
HS phát hiện câu nghi vấn:
- Sáng ngày người ta đấm u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là u thương chúng con đói quá ?
Câu nghi vấn
- Sáng ngày người ta đấm
u có đau lắm không?
- Thế làm sao u cứ khóc
mãi mà không ăn khoai ?
- Hay là u thương chúng
con đói quá ? Dựa vào đặc điểm hình thức
nào mà em biết đó là câu nghi
vấn ?
Những câu nghi vấn trên
dùng để làm gì ?
Phát hiện đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn + Cuối câu có dấu chấm hỏi
HS phát hiện chức năng:
Dùng để hỏi
Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn + Cuối câu có dấu chấm hỏi
Chức năng:
Dùng để hỏi
Từ bài tập tìm hiểu ,em hãy
nêu đặc điểm hình thức và chức
năng chính của câu nghi vấn?
HS căn cứ vào nội dung tìm hiểu
Trang 2-Gọi HS đọc to ghi nhớ SGK -HS đọc to ghi nhớ trong SGK/11 ( Theo SGK/11)
25’ Hoạt động 2 Hướng dẫn HS thực hiện phần luyện tập II Luyện tập
Bài tập1:
Xác định câu nghi vấn và
những đặc điểm hình thức của
nó
HS xác định : -Câu nghi vấn:
a.Chị khất tiền sưu đến chiều mai phải không ?
b Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế ?
c Văn là gì ? Chương là gì ?
d Chú mình muốn cùng tớ đùa vui không ?Đùa trò gì ? Hừ … hừ…
cái gì thế ?Chị Cốc béo xù đứng trước cửa nhà ta ấy hả?
-Nêu đặc điểm hình thức:
+Có các từ nghi vấn : phải không, tại sao, gì, không, gì thế, hả.
+Cuối câu là dấu châm hỏi
Bài tập1:
Câu nghi vấn :
a.Chị khất tiền sưu đến chiều
mai phải không ?
b Tại sao con người lại
phải khiêm tốn như thế ?
c Văn là gì ? Chương là
gì ?
d Chú mình muốn cùng tớ
đùa vui không ?Đùa trò gì? Hừ … hừ… cái gì thế?
Chị Cốc béo xù đứng
trước cửa nhà ta ấy hả ?
Bài tập 2:
-Treo bảng phụ ghi BT2
-Gọi HS đọc
Căn cứ vào đâu để xác định
những câu này là câu nghi vấn ?
Có thể thay từ hay bằng từ
hoặc đựơc không ?
-Quan sát bảng phụ -HS đọc BT trên bảng phụ
Phát hiện trả lời:
- Có dấu chấm hỏi cuối câu
- Có từ hay
Không thể thay từ hay bằng từ
hoặc vì câu sẽ sai ngữ pháp, trở
thành câu trần thuật
Bài tập 2:
Câu nghi vấn:
a Mình đọc hay tôi đọc ?
b.Em được thì cho anh xin
Hay là em để làm tin trong
nhà?
c Hay tại sự sung sướng
bỗng được trông nhìn và
ôm ấp cái hình hài máu
mủ của mình mà mẹ tôi lại tươi đẹp như thuở còn sung túc ?
-Có đặc điểm hình thức: + Có dấu chấm hỏi cuối câu
+ Có từ hay
- Không thể thay từ hay bằng từ hoặc vì câu sẽ sai
ngữ pháp, trở thành câu trần thuật hoặc có ý nghĩa khác hẳn
Bài tập 3:
-Yêu cầu HS quan sát các câu
trong BT3
Có thể đặt dấu chấm hỏi ở
cuối những câu trên được
không?Vì sao?
*GVgiải thích thêm:ở các câu
này tuy có từ ngữ nghi vấn
nhưng ở câu a,b những từ này
làm bổ ngữ(không,tại sao)câu
c,d là những từ phiếm chỉ
(nào,ai)
Bài tập 4:
-HS quan sát các câu trong BT3
Không phải câu nghi vấn, nên không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu
Bài tập 3:
Không phải câu nghi vấn, nên không thể đặt dấu chấm hỏi ở cuối câu
Bài tập 4:
Trang 3nghĩa của 2 câu sau :
a) Anh có khoẻ không ? a) Anh có khoẻ không ? b) Anh đã khoẻ chưa ? a) Anh có khoẻ không ? b) Anh đã khoẻ chưa ?
b) Anh đã khoẻ chưa ? - Hình thức :
có … không khác đã … chưa
- Ý nghĩa : + Câu thứ nhất là câu xã giao
+ Câu thứ hai chỉ hỏi khi người được hỏi có vấn đề về sức khoẻ
a)Dùng từ nghi vấn có… không, ý nghĩa xã giao b)Dùng từ nghi vấn đã
…chưa , ý nghĩa hỏi thăm
khi người kia có vấn đề về sức khoẻ
-Cho HS đặt một số cặp câu
khác để chứng tỏ sự khác nhau
những câu ngi vấn theo mô hình:
có…không? ; đã…chưa?
Cá nhân thực hiện:
-Cái áo này có cũ lắm không?
-Cái áo này đã cũ lắm chưa?
Bài tập 5:
Hãy cho biết sự khác nhau về
hình thức và ý nghĩa của hai câu
sau?
a.Bao giờ anh đi Hà Nội?
b.Anh đi Hà Nội bao giờ?
HS phát hiện sự khác nhau:
-Hình thức:
Câu(a): từ “bao giờ” đứng trước Câu(b): từ “bao giờ” đứng sau -Ý nghĩa:
Câu(a): thời gian trong tương lai Câu(b): thời gian trong quá khứ
Bài tập 5:
Phân biệt:
-Hình thức:
a)Từ“bao giờ”đứng trước
b)Từ “bao giờ” đứng sau
-Ý nghĩa:
Câu a:tương lai Câu b: quá khứ
Bài tập 6:
Cho biết 2 câu nghi vấn sau
đây đúng hay sai, vì sao?
a Chiếc xe này bao nhiêu ki lô
gam mà nặng thế ?
b Chiếc xe này giá bao nhiêu
mà rẻ thế ?
Thảo luận nhóm:
Câu (a) đúng vì dù không biết bao nhiêu ki lô gam ta vẫn có thể cảm nhận chiếc xe nặng
- Câu (b) sai vì chưa biết giá bao nhiêu thì không thể nói giá chiếc
xe rẻ
Bài tập 6:
Câu nghi vấn:
a.Chiếc xe này bao nhiêu
ki lô gam mà nặng thế ?
Đúng
b.Chiếc xe này giá bao nhiêu mà rẻ thế ? Sai
Câu nghi vấn có đặc điểm gì
về hình thức ?Chức năng chính
của câu nghi vấn ?
Tự đặt câu nghi vấn
Cá nhân HS trả lời theo yêu cầu của GV
Cá nhân HS thực hiện:
Đặt câu
- Bạn đã làm bài tập về nhà chưa ? -Ai giải được bài này ?
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
-Nắm nội dung kiến thức bài học & Hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “Viết đoạn văn trong văn bản thuyết minh” Cụ thể:
+ Nhận dạng đoạn văn thuyết minh
+ Nắm các chuẩn mực một đoạn văn thuyết minh
……….………
……….………
……….……
………
……….…
Ngày soạn 11/ 01/ 2010
Trang 4Tiết 79 CÂU NGHI VẤN
(tiếp theo)
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
1.Kiến thức
Hiểu rõ câu nghi vấn không chỉ dùng để hỏi mà còn dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
2.Kỹ năng:
Biết sử dụng câu nghi vấn phù hợp với tình huống giao tiếp
3.Thái độ:
Ý thức dùng câu nghi vấn trong nhiều trường hợp không dùng để hỏi.
II- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
2.Chuẩn bị của HS:
Đọc và trả lời câu hỏi mục III ,IV,SGK/21,22
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:.(1’)
-Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi:
H1.Đặc điểm hình thức và chức năng chính của câu nghi vấn ? Đặt 2 câu nghi vấn,cho biết đặc điểm hình thức
H2.Yêu cầu 2HS đem vở ghi ,vở BT lên GV kiểm tra
*Gợi ý trả lời:
-Đặc điểm hình thức:
+ Có những từ nghi vấn
+ Cuối câu có dấu chấm hỏi
-Chức năng:
Dùng để hỏi
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Ngoài chức năng chính là dùng để hỏi,câu ngji vấn còn có nhiều chức năng khác Vậy đó là những chức năng nào? Tiết học này chúng ta tìm hiểu
b Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1:Hướng dẫn HS tìm hiểu chức năng khác
của câu nghi vấn.
I Các chức năng khác của câu nghi vấn :
- Cho HS thảo luận nhóm ,tìm
câu nghi vấn trong những đoạn
trích
-Gọi đại diện nhóm trình bày
-Sau khi HS đưa ra các câu nghi
vấn,GV đưa bảng phụ có ghi
các câu đó để HS tìm hiểu chức
năng
a) Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
b) Mày định nói cho cha mày
- HS các nhóm thảo luận, tìm câu nghi vấn trong những đoạn trích
- Đại diện nhóm trình bày:
- HS quan sát tìm hiểu chức năng của những câu nghi vấn trên
1.Bài tập tìm hiểu:
nghe đấy à?
c) Có biết không?Lính đâu ?
Trang 5Sao bay dám để cho nó chạy
xồng xộc và đây như vậy ?
không còn phép tắc gì nữa à ?
đ) Cả đoạn trích là câu nghi vấn
e)Con gái tôi vẽ đấy ư ? Chả lẽ
lại đúng là nó, cái con Mèo hay
lục lọi ấy !
Các câu nghi vấn trong các
ví dụ trên, có dùng để hỏi
không? Nếu không dùng để hỏi
thì dùng để làm gì ?
GV chốt:
(a,e : biểu lộ cảm xúc ;b,c:đe
dọa ;d : khẳng định.)
Nhận biết:
- Không phải lúc nào cũng dùng
để hỏimà dùng để:
Câu a : bộc lộ tình cảm, cảm xúc Câu (b) : đe dọa
Câu (c) :đe dọa Câu (đ) :khẳng định
Câu e: bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
a) Những người muôn năm cũ
Hồn ở đâu bây giờ ?
-> bộc lộ cảm xúc hoài niệm, tiếc nuối
b) Mày định nói cho cha mày
nghe đấy à?->đe dọa
c) Có biết không?Lính đâu ?
Sao bay dám để cho nó chạy xồng xộc và đây như vậy ? không còn phép tắc gì nữa à ?
->đe dọa
đ)-> khẳng định
e)Con gái tôi vẽ đấy ư ?Chả lẽ
lại đúng là nó, cái con Mèo hay lục lọi ấy !
-> bộc lộ cảm xúc ngạc nhiên
Nhận xét về dấu kết thúc
những câu nghi vấn trên.(có
phải bao giờ cũng là dấu hỏi
không?)
Nhận biết từ những vd trên:
- Không phải lúc nào các câu nghi vấn cũng kết thúc bằng dấu chấm hỏi
- Câu (e) kết thúc bằng dấu chấm than
Vậy, ngoài chức năng hỏi,
câu nghi vấn còn có những
chức năng nào khác nữa ?
HS kết luận:
Trong nhiều trường hợp, câu nghi
vấn không dùng để hỏi mà dùng
để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm, cảm xúc và không yêu cầu
người đối thoại trả lời
Trong các câu nghi vấn trên
có điểm gì khiến em chú ý về
hình thức ?Giới thiệu ?
HS kết luận:
Khi viết, trong một số trường hợp, câu nghi vấn kết thúc bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
-Trong nhiều trường hợp, câu
nghi vấn không dùng để hỏi
mà dùng để cầu khiến, khẳng định, phủ định, đe dọa, bộc lộ tình cảm,cảm xúc và không yêu cầu người đối thoạitrả lời -Khi viết, trong một số trường bằng dấu chấm, dấu chấm than hoặc dấu chấm lửng
Trang 6+ Yêu cầu HS đọc các đoạn
văn, trả lời câu hỏi
Trong những đoạn văn trên,
câu nào là câu nghi vấn ? Cho
biết những câu nghi vấn đó
được dùng để làm gì ?
-Đọc các đoạn văn, trả lời câu hỏi
Câu nghi vấn : a) Con người đáng kính ấy ……
để có ăn ư ? b) Nào đâu những đêm vàng……
riêng phần bí mật ? c) Sao ta không ngắm ………
chiếc lá nhẹ nhàng rơi ? d) Ôi, nếu thế thì… bóng bay?
vấn
a) bộc lộ tình cảm, cảm xúc ngạc nhiên
b)phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
c)cầu khiến, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
d) phủ định, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Bài2:
Xác định câu nghi vấn và
đặc điểm hình thức của nó
Những câu nghi vấn đó
đựơc dùng để làm gì ?
Trong những câu nghi vấn
đó, có câu nào có thể thay thế
bằng một câu không phải là câu
nghi vấn mà có ý nghĩa tương
đương?Hãy viết những câu có ý
nghĩa tương đương đó ?
Câu nghi vấn : a) Sao cụ lo xa thế ? Tội gì … mà tiền để lại? Ăn mãi … Lấy gì mà
lo liệu ? b) Cả đàn bò ……… chăn dắt làm sao ?
c) Ai dám bảo …… mẫu tử ? d) Thằng bé kia, mày có việc gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?
- Hình thức : có các từ nghi vấn
trong câu và dấu chấm hỏi cuối câu
Chức năng của các câu nghi vấn :
- Trong (a) - phủ định
- Trong ( b) - bộc lộ sự băn khoăn ngần ngại
- Trong ( c) - khẳng định
- Trong (d) - hỏi
Những câu có ý nghĩa tương đương :
a) Cụ không phải quá lo xa như
thế Không nên nhịn đói mà tiền
để lại Ăn hết đến lúc chết không
có tiền mà lo liệu
b) Không biết chắc là thằng bé có thể chăn dắt đàn bò được hay không
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Bài2:Câu nghi vấn và đặc điểm hình thức
a) Sao cụ lo xa thế ? Tội gì …
mà tiền để lại? Ăn mãi …
Lấy gì mà lo liệu ? -> phủ định
b) Cả đàn bò ……… chăn dắt làm sao ?
-> bộc lộ sự băn khoăn, ngần ngại
c) Ai dám bảo …… mẫu tử ?
-> khẳng định
d) Thằng bé kia, mày có việc
gì ? Sao lại đến đây mà khóc ?
-> hỏi
-Những câu nghi vấn trong (a),(b),(c) đều có thể biến đổi
a) Cụ không phải quá lo xa
như thế Không nên nhịn đói
mà tiền để lại Ăn hết đến lúc chết không có tiền mà lo liệu b) Không biết chắc là thằng bé
có thể chăn dắt đàn bò được hay không
c) Thảo mộc tự nhiên có tình mẫu tử
Bài3:Yêu cầu HS đặt câu nghi
vấn không dùng để hỏi
- Bạn có thể kể được không ?
- Sao tôi khổ thế này ?
Đặt câu:
-Cậu có thể kể cho tớ nghe nội
dung bộ phim “Cánh đồng hoang” được không ?
-Lão Hạc ơi! Sao đời lão khốn khổ đến thế?
Bài3:Đặt câu nghi vấn không dùng để hỏi
-Cậu có thể kể cho tớ nghe nội
dung bộ phim “Cánh đồng hoang” được không ?-Lão
Hạc ơi! Sao đời lão khốn khổ đến thế?
Bài4:
*Tổ chức cho HS thảo luận HS thảo luận nhóm ,ghi kết quả
Bài 4:
Những câu nghi vấn như
“Anh ăn cơm chưa?” “Cậu đọc sách đấy à?”,“Em đi đâu
Trang 7Những câu nghi vấn như
“Anh ăn cơm chưa?” “Cậu đọc
sách đấy à?”,“Em đi đâu
đấy?”không nhằm để hỏi.Vậy
trong những trương hợp đó,câu
nghi vấn dùng để làm gì?Mối
quan hệ giữa người nói và
người nghe ở đây như thế nào?
Đại diện nhóm trả lời:
Những câu nghi vấn như “Anh
ăn cơm chưa?” “Cậu đọc sách đấy à?”,“Em đi đâu đấy?”dùng
để chào.Người nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp bằng một câu chào khác(có thể cũng là câu nghi vấn).Người nói
và người nghe có quan hệ thân mật
đấy?”dùng để chào.Người
nghe không nhất thiết phải trả lời mà có thể đáp bằng một câu chào khác(có thể cũng là câu nghi vấn).Người nói và người nghe có quan hệ thân mật
Có phải lúc nào câu nghi
vấn cũng dùng để hỏi không?
Trong những trườg hợp như
vậy, dấu câu được sử dụng thế
nào?
HS dựa vào kiến thức vừa học
để trả lời
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
- Học bài nắm các chức năng của câu nghi vấn
-Làm hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài : “Thuyết minh về một phương pháp (cách làm) ” Cụ thể là:
Trả lời các câu hỏi để nắm được cách làm bài văn thuyết minh một phương pháp (cách làm)
……….………
……….………
……….……
………
……….…
Ngày soạn 15/ 01/ 2010
Tiết 82: CÂU CẦU KHIẾN
I-MỤC TIÊU:
Giúp HS :
Trang 81.Kiến thức
- Hiểu rõ đặc điểm hình thức của câu cầu khiến Phân biệt câu cầu khiến với các kiểu câu khác
2.Kỹ năng:
- Nắm vững chức năng của câu cầu khiến Biết sử dụng câu cầu khiến phù hợp với tình huống giao tiếp
3.Thái độ: Giáo dục ý thức yêu thích phân môn tiếng Việt
II- CHUẨN BỊ:
1.Chuẩn bị của GV:
- Đọc kỹ SGK, SGV,STK và các sách tham khảo Soạn giáo án
- Đồ dùng dạy học : Bảng phụ
2.Chuẩn bị của HS:
- Đọc kỹ SGK và các sách tham khảo
- Trả lời tốt các câu hỏi SGK
III-HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Ổn định tình hình lớp:.(1’)
-Kiểm tra sĩ số,tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ: (5’)
*Câu hỏi:
- Nêu những đặc điểm hình thức nhận biết và các chức năng của câu nghi vấn ?
- Đặt hoặc tìm trong văn thơ các câu nghi vấn với các chức năng khác nhau
*Gợi ý trả lời:
-Đặc điểm hình thức: Có từ nghi vấn, kết thúc câu có dấu chấm hỏi hoặc các dấu khác như dấu chấm
than,dấu chấm,dấu chấm lửng
-Ngoài chức năng chính là hỏi còn có những chức năng khác như cầu khiến,khẳng định,phủ định,đe dọa,bộc lộ tình cảm,cảm xúc,…
-VD: HS có thể lấy những ví dụ trong bài học để chứng minh
3 Giảng bài mới:
a.Giới thiệu bài: (1’)
Có 4 loại câu chia theo mục đích nói,các em đã học về câu nghi vấn qua 2 tiết.Tiết học hôm nay ,chúng
ta tìm hiểu về đặc điểm hình thức và chức năng của câu cầu khiến.
b Tiến trình bài dạy :
15’ Hoạt động 1 Hướng dẫn HS tìm hiểu đặc điểm hình
thức và chức năng của câu cầu khiến
I Đặc điểm hình thức
và chức năng :
- Đọc các đoạn trích a,b (ghi trên
bảng phụ)
Tìm các câu nêu yêu cầu, sai
khiến của người nói trong các câu
trên?
- Đọc các đoạn trích (a), (b)
HS phát hiện:
Câu cầu khiến
- Thôi đừng lo lắng Cứ về đi.
- Đi thôi con.
1-Bài tập tìm hiểu:
*Xét ví dụ1: ( SGK/30) Câu cầu khiến:
a) Thôi đừng lo lắng.Cứ về đi
b) Đi thôi con
Đặc điểm hình thức nào cho
biết đó là câu cầu khiến ?
HS phát hiện:
Có những từ cầu khiến như thôi, đừng,đi,…
-Đặc điểm hình thức:
+Có từ cầu khiến như thôi đừng,đi ,Đi thôi
Khi nói,khi viết câu cầu khiến
có điểm gì đặc biệt ?
HS nhận xét:
-Khi nói :ngữ điệu cầu khiến -Khi viết : kết thúc câu bằng dấu
+Ngữ điệu cầu khiến
+Kết thúc câu bằng dấu
chấm
Xét mục đích nói của các câu
cầu khiến trong các đoạn trích
trên là gì?
chấm
HS nhận xét:
- Thôi đừng ( khuyên bảo )
- Cứ về đi ( yêu cấu )
- Đi thôi ( yêu cầu )
-Chức năng:
a) khuyên bảo, yêu cầu b) yêu cầu
Trang 9Gọi HS đọc to VD2
GV đọc lại đúng ngữ điệu
Cách đọc câu “Mở cửa” trong
câu (b) có khác với cách đọc câu
“Mở cửa” trong câu (a) không ?
Đọc theo yêu cầu -Nghe đọc mẫu của GV
HS nhận xét:
Cách đọc câu b nhấn mạnh giọng hơn
*Xét ví dụ 2:( SGK/30)
Chức năng của mỗi câu như
thế nào ?
Nhờ vào đâu để biết là câu
cầu khiến ?
KL:
Câu “Mở cửa” trong ví dụ (a)
dùng để trả lời câu hỏi Đó là
câu trần thuật
Câu “Mở cửa! ” trong ví dụ (b)
dùng để đề nghị, ra lệnh Đó là
câu cầu khiến.
Câu a :
Mở cửa -> dùng để trả lời câu hỏi ( câu trần thuật)
- Câu b:
Mở cửa!->dùng để đề nghị, ra
lệnh (câu cầu khiến.)
HS nhận xét:
Nhờ vào ngữ cảnh, ngữ điệu vì không có từ cầu khiến
- Câu a :
Mở cửa -> dùng để trả lời câu hỏi ( câu trần thuật)
- Câu b:
Mở cửa!->dùng để đề nghị,
ra lệnh (câu cầu khiến.)
+ Hệ thống hoá kiến thức
Đặc điểm hình thức và chức
năng chính của câu cầu khiến ?
-Gọi HS đọc ghi nhớ
Dựa vào SGK để phát biểu
-Gọi HS đọc ghi nhớ
2.Ghi nhớ:
(SGK/31)
Bài 1:Gọi HS đọc các câu trích
dẫn
Dựa vào đặc điểm hình thức
nào cho biết đó là câu cầu khiến ?
Nhận xét về chủ ngữ trong
những câu trên , thử thêm, bớt
hoặc thay đổi chủ ngữ xem ý
nghĩa của các câu trên thay đổi
ntnào ?
Đọc các câu trích dẫn trong BT1
HS phát hiện:
Dựa vào từ cầu khiến mỗi câu : hãy/ đi / đừng
Trong câu (a) vắng chủ ngữ, dựa vào ngữ cảnh thì ta biết đó là Lang Liêu Nếu thêm vào chủ ngữ, câu sẽ rõ ý nghĩa hơn
- câu (b) , chủ ngữ là “ông giáo”, nếu bớt chủ ngữ, câu sẽ kém lịch
sự hơn
- câu (c) nếu thay đổi chủ ngữ,
sẽ thay đổi ý nghĩa cơ bản của câu
Bài 1:
a) Hãy lấy gạo làm bánh
mà lễ Tiên vương
b) Ông giáo hút trước đi c) Nay chúng ta đừng làm
gì nữa, thử xem lão Miệng
có sống đựơc không
*Thêm, bớt chủ ngữ : a) Con hãy lấy gạo làm bánh mà lễ Tiên vương -> không thay đổi ý nghĩa b) Hút trước đi
-> kém lịch sự hơn
c) Nay các anh đừng làm gì nữa …
-> thay đổi ý nghĩa của câu
Bài 2:
Gọi HS đọc yêu cầu BT2
Tổ chức cho HS thảo luận nhóm
Xác định câu cầu khiến
Đọc yêu cầu BT2 Thảo luận nhóm
HS phát hiện:
Câu cầu khiến
a) Thôi, im cái điệu mưa dầm sùi
Bài 2:
-Câu cầu khiến:
Nhận xét sự khác nhau về
hình thức biểu hiện ý nghĩa cầu
sụt ấy đi
b) Các em đừng khóc.
c) Đưa tay cho tôi mau ! Cầm lấy tay tôi này !
HS nhận xét sự khác nhau
a) Thôi im cái điệu mưa dầm sùi a) Thôi im cái điệu mưa
Trang 10khiến giữa những câu đó.
Nâng cao : Có một xu hướng
đáng chú ý : độ dài của câu cầu
khiến thường tỉ lệ nghịch với sự
nhấn mạnh ý nghĩa cầu khiến,
câu càng ngắn thì ý nghĩa cầu
khiến càng mạnh.
sụt ấy đi.-> vắng chủ ngữ, có từ
cầu khiến “đi”
b) Các em đừng khóc.
->Có chủ ngữ ,có từ cầu khiến
“đừng”
c) Đưa tay cho tôi mau!Cầm lấy tay tôi này !
-> vắng chủ ngữ,không có từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến
dầm sùi sụt ấy đi.-> vắng
chủ ngữ, có từ cầu khiến
“đi”
b) Các em đừng khóc.
->Có chủ ngữ ,có từ cầu khiến “đừng”
c) Đưa tay cho tôi mau!Cầm lấy tay tôi này !
-> vắng chủ ngữ,không có
từ cầu khiến, chỉ có ngữ điệu cầu khiến
Bài 3: Tổ chức cho HS thảo luận
nhóm
So sánh hình thức và ý nghĩa
của 2 câu sau :
a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo
cho đỡ xót ruột !
b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp
ít cháo cho đỡ xót ruột.
Thảo luận nhóm
HS phân biệt được:
- Câu (a) vắng chủ ngữ -Câu (b) có chủ ngữ, ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe
Bài 3:
a) Hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót ruột !
-> vắng chủ ngữ.
b) Thầy em hãy cố ngồi dậy húp ít cháo cho đỡ xót
ruột.
-> có chủ ngữ, ý cầu khiến nhẹ hơn, thể hiện rõ hơn tình cảm của người nói đối với người nghe.
Nhận xét về cách nói của Dế
Choắt? Vì sao Dế Choắt không
dùng câu cầu khiến mà dùng câu
nghi vấn ? Cách nói như thế thể
hiện điều gì?
HS nhận xét:
-Ý cầu khiến nằm trong câu nghi vấn trở nên nhẹ và ít lộ rõ,phù hợp với tính cách của Dế Choắt(
yếu đuối, khiêm nhường nhút nhát )vai kém hơn Dế Mèn
Ý cầu khiến nằm trong câu nghi vấn trở nên nhẹ và ít
lộ rõ,phù hợp với tính cách của Dế Choắt( yếu đuối, khiêm nhường nhút nhát) vai kém hơn Dế Mèn
Gọi HS đọc yêu cầu BT5
So sánh ý nghĩa của hai câu “
Đi đi con”và “Đi thôi con”,xét
khả năng thay thế của hai câu
này?
-Đọc yêu cầu BT5
Hai câu “ Đi đi con!”và “Đi
thôi con.”không thể thay thế cho
nhau,vì nó rất khác nhau:
-“ Đi đi con!”->người mẹ
khuyên con vững tin vào đời.(chỉ
có người con đi)
-“Đi thôi con.”->người mẹ bảo
con đi cùng mình(người con và
mẹ cùng đi)
Bài 5:
Hai câu “ Đi đi con!”và
“Đi thôi con.”không thể
thay thế cho nhau,vì nó rất khác nhau:
-“ Đi đi con!”->người mẹ
khuyên con vững tin vào đời.(chỉ có người con đi)
-“Đi thôi con.”->người mẹ
bảo con đi cùng mình
-Cho HS đọc ghi nhớ khắc sâu
4- Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo : (1’ )
*Bài vừa học:
Học bài và làm hoàn tất các bài tập vào vở
*Bài mới:
Chuẩn bị bài “ Thuyết minh về một danh lam thắng cảnh” Cụ thể:
-Đọc và trả lời câu hỏi bài giới thiệu “Hồ Hoàn Kiếm và đền Ngọc Sơn”
- Đọc phần ghi nhớ và thử làm phần luyện tập
……….………