1. Trang chủ
  2. » Đề thi

G. ÁN: NGHỀ THỢ MỎ

29 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 72,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Bài hát “Em yêu đất mỏ quê em” có giai điệu vui tươi, lời ca trong sáng nên khi hát hoặc nghe hát bài này thì nét mặt các con nên tươi tắn, rạng rỡ để thể hiện niềm vui, niềm kiêu hãnh[r]

Trang 1

Tuần thứ 14: TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: LỚN LÊN BÉ THÍCH LÀM NGHỀ GÌ

Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần; Từ ngày 30/11/2020 đến ngày 25/12/2020

Tên chủ đề nhánh 4: Nghề thợ mỏ

Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần Từ ngày 07/12/2020 đến ngày 11/12/2020

Trang 2

Tuần thứ: 14 TÊN CHỦ ĐỀ LỚN: Thời gian thực hiện: Số tuần: 4 tuần;

Tên chủ đề nhánh 2: Thời gian thực hiện: Số tuần: 1 tuần;

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

- Hô hấp: Thổi bơ bay

- Tay vai: Hai tay đưa ra

trước lên cao

- Lưng, bụng, lườn : Ngồi

quay người sang hai bên

- Chân: Ngồi xuống đứng lên

- Bật: Bật chân trước chân

- Trẻ biết công việc, dụng

cụ nghề của cô chú côngnhân mỏ; Biết yêu quý vàtrân trọng các cô chúcông nhân mỏ

- Trẻ nhớ tên mình vàbạn

- Đồ dùng

đồ chơitrong cácgóc

- Tranh, ảnh về công việc,

đồ dùng của cô chú CN

- Sổ, bút

- Sân tậpsạch sẽbằngphẳng

- Trangphục cô

và trẻ gọngàng

- Kiểm trasức khỏecủa trẻ

Trang 3

- Đón trẻ với thái độ ân cần, vui vẻ, niềm nở, thân

thiện - Trao đổi với phụ huynh về tình hình của trẻ

- Hướng trẻ tới nơi cất đồ dùng cá nhân

- Cho trẻ chơi tự do theo ý thích

- Cô tập mẫu và cho trẻ tập theo cô 2 lần x 8 nhịp.

- Cô quan sát và sửa sai cho trẻ

- Cô khuyến khích, động viên trẻ kịp thời

- Trẻ cất đồ dùng cánhân

Trang 4

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

* Góc thiên nhiên: Chăm sóc

cây ở góc thiên nhiên

* Góc khoa học - toán: Phân

loại trang phục, dụng cụ nghề;

Chơi với các con số

* Góc tạo hình: Tô màu, vẽ,

- Biết đóng vai cô báccấp dưỡng, công nhân;

vai người bán, mua hàng;

biết cách chơi bác sĩ,bệnh nhân (công nhân)

- Phát triển ngôn ngữ

- Trẻ xây dựng, lắp ghépđược công trường mỏ,Nhà tập thể cho CN, khuvui chơi giải trí

- Trẻ chăm sóc cây đúng cách

- Phát triển tư duy và trítưởng tượng cho trẻ

- Trẻ biết phân loại đồ dùng, dụng cụ nghề

- Rèn sự khéo léo của đôitay

- Rèn khả năng nghenhạc và cảm thụ âm nhạccho trẻ

- Trẻ hát, vận động mạnhdạn, tự tin

- Biết làm album nghề thợ mỏ

- Biết chơi và phối hợp các hành động trong nhóm chơi phù hợp

- ĐC ăn uống; BS

- Gạch hàng rào, chậu, cây,hoa, cầu trượt

- Lô tô trang phục, DC nghề, giấyA4, keo, kéo

- Bút màu,đất nặn, bảng, khăn lau tay, giấy A4

- Loa, nhạc, dụng cụ

ÂN, t.phục

- Bình tưới, khănlau, găng tay

- Sách truyện, tranh ảnh, họa báo

cũ về nghề TM; giấy, kéo

Trang 5

HOẠT ĐỘNG

1 Ổn định, trò chuyện:

Cô trò chuyện với trẻ về buổi chơi

2 Giới thiệu góc chơi:

- Cho trẻ quan sát các góc chơi

- Trò chuyện về đồ chơi ở các góc

3 Trẻ tự chọn vai chơi:

Cho trẻ tự bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi

4 Trẻ tự phân vai chơi:

- Cho trẻ tự phân công công việc của từng bạn

- Trẻ tự thỏa thuận vai chơi

- Cô nhắc trẻ chơi đoàn kết

5 Quá trình chơi:

- Cô đến từng góc chơi bao quát trẻ chơi, giúp đỡ khi

trẻ chơi lúng túng

- Giúp trẻ liên kết giữa các góc chơi (nếu có)

6 Nhận xét sau khi chơi:

- Nhận xét thái độ chơi của từng góc chơi, vai chơi

- Giáo dục trẻ bảo vệ sản phẩm của mình tạo ra

7 Củng cố:

- Cho trẻ nhẹ nhàng cất đồ chơi đúng nơi quy định

- Cho trẻ lau chùi giá đồ chơi, đồ chơi sạch sẽ

- Trẻ trò chuyện

- Trẻ quan sát và trò chuyện về đồ chơi

- Trẻ bàn bạc và chọn nội dung chơi, góc chơi

- Trẻ phân công công việc và thỏa thuận vai chơi

- Trẻ chơi

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ cất đồ chơi

Trang 6

A TỔ CHỨC CÁC Hoạt

Sự sinh nhiệt của than (đun

nước, nấu chín thức ăn)

- Trẻ mạnh dạn, tự tinchia sẻ hiểu biết củamình

- Trẻ biết tác dụng củathan

- Phát triển tư duy và khảnăng phán đoán cho trẻ

- Biết một số biển báogiao thông đơn giản

điểm

- Câu hỏiđàm thoại

- Hòn than, nồi, nước, rau,miếng vải,giấy

2 Trò chơi vận động

- Nhảy dây

- Kéo co

- Chú công nhân nhanh khỏe

- Chuyền bóng qua đầu, qua

chân

- Trẻ hiểu luật chơi, cáchchơi, chơi được các tròchơi dưới sự hướng dẫncủa cô

- Rèn cho trẻ sự khéo léo,nhanh nhẹn qua các tròchơi

- Phát triển khả năng vậnđộng cho trẻ

3 Chơi tự do

Chơi với cát, nước, đồ chơi,

thiết bị ngoài trời

- Phát triển khả năngsáng tạo cho trẻ

- Trẻ được chơi đồ chơingoài sân trường Thỏamãn nhu cầu vui chơi

Trang 7

HOẠT ĐỘNG

1 Hoạt động có mục đích:

1.1 Chuẩn bị trước khi đến nơi quan sát:

Kiểm tra tình hình sức khoẻ, trang phục đồ dùng cá

nhân của trẻ

1.2 Đến nơi quan sát:

- Cô cho trẻ QS và trò chuyện với trẻ về nội dung QS:

+ Quan sát góc thiên nhiên lớp A1

+ Quan sát hòn than kíp lê.

+ Quan sát thí nghiệm: Sự sinh nhiệt của than (đun

nước, nấu chín thức ăn)

+ Quan sát thí nghiệm: Sự sinh nhiệt của than (làm

khô/ cháy đồ vật)

+ Quan sát, trò chuyện về một số biển báo giao thông.

- Giáo dục trẻ theo nội dung từng ngày

- Nhận xét, tuyên dương

- Trẻ chuẩn bị đồ dùng

cá nhân

- Trẻ quan sát, trò chuyện

- Nhận xét quá trình chơi của trẻ

- Giáo dục trẻ biết chơi cùng nhau

- Đánh giá quá trình chơi của trẻ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi trò chơi

- Trẻ lắng nghe

3 Chơi tự do:

- Hỏi trẻ tên đồ chơi có trong sân, cách chơi

- Hướng dẫn trẻ chơi và giáo dục trẻ chơi đoàn kết,

thân thiện

- Cô quan sát và theo dõi trẻ chơi

- Hết giờ chơi, cô tập trung trẻ sau đó cho trẻ về lớp

- Trẻ trả lời

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ chơi

- Trẻ tập trung và về lớp

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 8

- Trước khi trẻ ăn

- Trong khi ăn

- Sau khi ăn

- Đảm bảo vệ sinh cho trẻtrước khi ăn

- Tạo không khí vui vẻ, thoải mái cho trẻ, giúp trẻ

ăn hết suất, đảm bảo an toàn cho trẻ trong khi ăn

- Hình thành thói quen cho trẻ sau khi ăn biết để bát, thìa, bàn ghế đúng nơi quy định Trẻ biết laumiệng, đi vệ sinh sau khi

ăn xong

- Nước

ấm cho trẻrửa tay, khăn lau tay, bàn ghế, bát thìa

- Đĩa đựng cơmrơi, khăn lau tay

- Rổ đựngbát, thìa

- Giúp trẻ có một giấc ngủ ngon, an toàn Phát hiện, xử lí kịp thời các tình huống xảy ra khi trẻ ngủ

- Tạo cho trẻ thoải mái sau giấc ngủ trưa, hình thành cho trẻ thói quen tựphục vụ

- Chải chiếu, kê đệm

- Phòng ngủ kín gió, ánh sáng yếu

- Tủ để xếp gối sạch sẽ

HOẠT ĐỘNG

Trang 9

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

- Cho trẻ kê, xếp bàn ghế

- Cho trẻ đi rửa tay

- Cho trẻ ngồi vào bàn ăn

- Giáo viên vệ sinh tay sạch sẽ, chia cơm cho trẻ, giới

thiệu các món ăn, vệ sinh dinh dưỡng cho trẻ

- Nhắc nhở trẻ không nói chuyện cười đùa trong khi

ăn, động viên trẻ ăn hết suất, cô quan tâm đến những

trẻ ăn chậm, trẻ biếng ăn để động viên giúp đỡ trẻ ăn

hết suất của mình

- Nhắc trẻ ăn xong mang bát, thìa xếp vào rổ, xếp ghế,

thu cất bàn để đúng nơi quy định giúp cô

- Cho trẻ đi vệ sinh, lau miệng, uống nước

- Cô bao quát trẻ

- Kê bàn ghế

- Trẻ rửa tay ngồi vào bàn ăn

- Trẻ ăn cơm và giữ trật

tự trong khi ăn

- Trẻ cất bát, thìa

- Trẻ đi vệ sinh cá nhân

- Cho trẻ đi vệ sinh, xếp dép lên giá, cho trẻ lấy gối và

vào chỗ ngủ của mình, nhắc trẻ không nói chuyện cười

đùa

- Quan sát, sửa tư thế ngủ cho trẻ, cô thức để bao quát

trẻ trong khi ngủ để phát hiện kịp thời và xử lí các tình

huống xảy ra trong khi trẻ ngủ

- Đánh thức trẻ dậy nhẹ nhàng để trẻ tỉnh ngủ, trẻ cùng

cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định,

cô chải tóc cho trẻ gái

- Cho trẻ đi vệ sinh

- Trẻ vào chỗ ngủ

- Trẻ ngủ

- Trẻ cùng cô thu dọn chiếu, đệm, gối cất gối vào nơi quy định

- Trẻ đi vệ sinh

A TỔ CHỨC CÁC

Trang 10

1 Vận động nhẹ ăn quà chiều

2 Ôn nội dung đã học

* Ôn luyện những kiến thức đã

- Giúp trẻ nắm được một

số kiến thức mới để trẻ

dễ dàng hơn khi tham giavào hoạt động học

- Trẻ vui vẻ, thoải mái

- Trẻ biểu diễn các bài hát trong chủ đề

- Sách vở học của trẻ, sáp màu

- Đất nặn, bảng, phấn, bút màu…

- Tranh truyện, thơ

- Đồ chơi

- Dụng cụ

âm nhạc, nhạc

- Rèn kĩ năng chào hỏi lễ phép cho trẻ

- Giáo dục trẻ biết ngoan,

lễ phép và thích được đi học

Trang phục trẻ gọn gàng

HOẠT ĐỘNG

Trang 11

Hướng dẫn của giáo viên Hoạt động của trẻ

- Cô cho trẻ xếp hàng và vận động nhẹ nhàng

- Cho trẻ vào bàn ăn, chia đồ ăn cho trẻ và cho trẻ ăn

- Cô bao quát trẻ ăn, động viên trẻ ăn hết xuất

* Cô cho trẻ ôn luyện những kiến thức đã học buổi

sáng qua trò chuyện, qua các loại vở (LQVT;

LQVCC; KPKH và MTXQ; BTTH)

- Cô cho trẻ làm quen với kiến thức, với các trò chơi

mới, bài thơ, bài hát, truyện kể

- Cô nói tên trò chơi và đồ chơi mà trẻ sẽ được chơi

Cô cho trẻ tự chọn đồ chơi và trò chơi để chơi theo

nhu cầu và khả năng của trẻ Cô quan sát và chơi cùng

trẻ Khi hết giờ chơi cô cho trẻ thu dọn đồ dùng đồ

chơi gọn gàng

- Cho trẻ biểu diễn văn nghệ các bài hát trong chủ đề

“Cô chú công nhân mỏ” theo tổ nhóm cá nhân

- Cho trẻ nhắc lại quy định bé ngoan của lớp

- Cho trẻ tự nhận xét các bạn trong: nhóm những bạn

làm được nhiều việc tốt, nhóm những bạn làm được 1

– 2 việc tốt, nhóm những bạn mắc lỗi nhưng đã biết

sửa lỗi (Sau mỗi lần nhận xét cô khái quát)

- Cô cho trẻ cắm cờ theo từng nhóm

- Khuyến khích, động viên trẻ để tạo hứng thú cho trẻ

vào buổi học ngày hôm sau

- Trẻ vận động

- Trẻ ăn quà chiều

- Trẻ trò chuyện, thực hành vở

- Trẻ làm quen kiến thức mới

- Trẻ chơi đồ chơi, trò chơi cùng cô và các bạn

- Trẻ biểu diễn văn nghệ

- Khi phụ huynh trẻ đến đón cô gọi tên trẻ,nhắc trẻ cất

ghế, chào cô chào bố, mẹ (ông, bà ) và cho trẻ tự lấy

Trang 12

Thứ 2 ngày 07 tháng 12 năm 2020 Tên hoạt động: Thể dục

Tung bắt bóng với người đối diện TCVĐ “Đội nào nhanh hơn, đội nào khéo hơn”

- Rèn cho trẻ kỷ năng cầm bóng bằng 2 tay tung cho cô hoặc bạn và bắt lấy

bóng khi cô hoặc bạn tung cho mình

- Hỏi trẻ có những cách chơi nào với bóng?

Có nhiều cách chơi với bóng như “Chuyền

bóng”, “Lăn bóng”, “Đá bóng” Bây giờ, cô và

các con sẽ cùng nhau chơi với những quả bóng

này nhé!

2 Hướng dẫn:

2.1 Hoạt động 1: Khởi động

- Cô kiểm tra sức khỏe trẻ

- Cho mỗi trẻ cầm 1 quả bóng bằng 2 tay đi

vòng tròn kết hợp đi các kiểu chân: Đi thường, đi

bằng mũi bàn chân, đi bằng gót bàn chân, đi

khom lưng, chạy nhanh, chạy chậm

Trang 13

* Bài tập phát triển chung: Sử dụng bóng

Trẻ đứng 3 hàng ngang tập theo nhạc bài

“Những quả bóng màu”

- Tay vai: Hai tay đưa ra trước lên cao

- Lưng, bụng, lườn : Ngồi quay người sang hai

bên

- Chân: Ngồi xuống đứng lên

- Bật: Bật chân trước chân sau

- Cho trẻ đứng thành hình vòng cung

* Vận động cơ bản: “Tung bắt bóng với

người đối diện”.

- Giới thiệu tên vận động “Tung bắt bóng với

người đối diện”

- Cô làm mẫu lần 1: Không phân tích

- Cô làm mẫu lần 2: Phân tích:

+ TTCB: Cô đứng cách cô Nhung 2m Hai tay

cô cầm bóng và để cao ngang tầm mắt

+ TH: Khi có hiệu lệnh cô sẽ tung bóng cho

người đứng đối diện cô là cô Nhung, cô Nhung sẽ

đón bắt lấy bóng bằng 2 tay, khi bắt bóng phải bắt

bóng bằng 2 tay, không để bị ôm bóng vào người,

sau đó cô Nhung sẽ tung bóng ngược lại cho cô

- Cho 2 trẻ lên thực hiện

(Nếu trẻ không thực hiện được cô sẽ làm mẫu

và phân tích lại)

- Trẻ thực hiện

+ Lần 1: Cô lần lượt tung bóng cho từng trẻ để

trẻ bắt, kết hợp gọi tên trẻ Trẻ được gọi tên phải

bắt lấy bóng và tung lại cho cô

+ Lần 2: Không theo thứ tự để tập cho trẻ phản

xạ nhanh

+ Lần 3: Cho từng đôi trẻ tung bát bóng với

nhau

- Cho trẻ nhận xét, cô khái quát

* TCVĐ: "Ai nhanh, ai khéo":

- Cách chơi: Chia trẻ làm 3 đội, mỗi đội có

một rổ nhựa Khi có hiệu lệnh “bắt đầu”, lần lượt

trẻ của 3 đội chạy lên chỗ có bóng nhặt bóng kẹp

vào giữa 2 cẳng chân và bật nhanh về bỏ vào rổ

- Trẻ tung bắt bóng với bạn

- Trẻ nhận xét và lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

Trang 14

của mình rồi về cuối hàng đứng.

- Luật chơi: Phải kẹp bóng vào giữa hai chân

Trong khi bật, trẻ nào bị rơi bóng giữa chừng thì

quả bóng đó sẽ không được tính Thời gian là 5

phút Kết thúc, đội nào mang về được nhiều bóng

nhất đội đó sẽ chiến thắng

- Cho trẻ chơi 1 – 2 lần

- Cho trẻ nhận xét sau chơi

2.3 Hoạt động 3: Hồi tĩnh

Cho trẻ đi nhẹ nhàng quanh sân

Cô hỏi trẻ về nội dung bài học

3 Kết thúc:

- Trẻ chơi

- Trẻ nhận xét

- Trẻ thực hiện

- Trẻ trả lời

Đánh giá trẻ hàng ngày (Đánh giá những vấn đề nổi bật về: tình trạng sức

khỏe; trạng thái cảm xúc, thái độ hành vi của trẻ; kiến thức, kỹ năng của trẻ):

Trang 15

Thứ 3 ngày 08 tháng 12 năm 2020

Tên hoạt động: KPXH

Tìm hiểu về trang thiết bị bảo hộ lao động của người thợ mỏ

Hoạt động bổ trợ: Bài hát “Em yêu đất mỏ quê em”

- Rèn khả năng quan sát, tập trung chú ý và khả năng ghi nhớ cho trẻ

- Phát triển ngôn ngữ cho trẻ

3 Thái độ:

Giáo dục trẻ yêu quý, trân trọng nghề thợ mỏ

II Chuẩn bị:

1 Đồ dùng cho giáo viên và trẻ:

- Video về người thợ mỏ, hòn than

- Quần áo, ủng, găng tay, mũ, khẩu trang, kính của người thợ mỏ

- Giáo dục trẻ: yêu quý, trân trọng người thợ mỏ

Các chú công nhân mỏ than cần chuẩn bị những

trang thiết bị bảo hộ lao động gì khi vào lò? Hôm

nay, cô và các con sẽ cùng nhau tìm hiểu nhé!

2 Hướng dẫn:

2.1 Hoạt động 1: Tìm hiểu về trang thiết bị

bảo hộ lao động của công nhân mỏ:

- Lớp mình có bạn nào bố làm công nhân mỏ?

- Trẻ quan sát

- Hòn than

- Dùng than để đun nấu

- Cô chú công nhân mỏ

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ lắng nghe

- Trẻ trả lời

Trang 16

- Con có biết bố con sử dụng trang thiết bị bảo hộ

lao động gì trước khi vào lò làm không?

- Để biết rõ các chú công nhân cần có những

trang thiết bị bảo hộ lao động gì trước khi vào lò,

các con hãy cùng nhau xem một video clip nhé!

- Cho trẻ xem video clip

- Hỏi trẻ: Các chú công nhân đã chuẩn bị những

trang thiết bị bảo hộ lao động gì trước khi vào lò?

* Quần áo bảo hộ:

- Quần áo của các chú màu gì? Dài hay ngắn?

Dày hay mỏng?

- Cho một vài trẻ lên sờ vào quần áo?

- Bộ quần áo được làm từ chất liệu gì? Mềm hay

- Ủng bảo hộ giúp các chú công nhân mỏ bảo vệ

đôi chân để không bị nước vào chân (vì trong lò có

chỗ có nước), để chân các chú các chú sẽ bớt đau

khi chẳng may bị đất, đá, rơi vào

- Cho 2, 3 trẻ đeo ủng vào chân và đi lại

- Ủng bảo hệ mềm hay mỏng?

- Vì sao ủng bảo hộ phải mềm?

* Găng tay bảo hộ:

Ủng bảo hộ đôi chân, còn đôi tay các chú thì được

bảo hộ bởi trang thiết bị gì?

- Đôi găng tay được làm từ chất liệu gì?

- Vì sao găng tay của các chú công nhân lại làm

- Màu xanh, dài, dày

- Trẻ lên sờ quần áo

- Làm từ vải, mềm

- Mềm để các chú cửđộng, làm việc đượcthoải mái, dày để chechắn bụi

- Ủng bảo hộ

- Làm bằng cao su

- Bảo vệ đôi chân

- Trẻ đeo ủng đi lại

- Mềm

- Để các chú đi lại dễdàng không đâu chân

- Găng tay

- Làm từ vải

- Vì vải mềm sẽ khônglàm đâu tay các chú, giúpcác chú công nhân dễ cửđộng tay khi làm việc

- Trẻ lắng nghe

Trang 17

- Găng tay bảo hộ giúp các chú công nhân bảo vệ

đôi tay khi thường xuyên phải tiêp xúc với các

khoáng sản đất, đá Găng tay dày để tay các chú

công nhân bớt đau rát

* Mũ bảo hộ:

- Ngoài quần áo, ủng, găng tay bảo hộ, các chú

còn phải chuẩn bị trang thiết bị này khi vào lò?

- Các con thử đoán xem, mũ bảo hộ của các chú

công nhân mỏ cứng hay mềm?

- Chất liệu gì mà lại cứng vậy các con?

- Vì sao các chú lại phải đội mũ bảo hộ?

- Vì mũ bảo hộ giúp các chú công nhân bảo vệ

được phần đầu của mình tránh bị va đập với đất, đá,

các vật sắc nhọn

- Các con xem, trên mũ còn có gì đây?

- Đèn pin để làm gì?

- Trong lò có chỗ rất tối, nên các chú cần phải sử

dụng đèn pin để chiếu sáng khi làm việc

* Mở rộng:

- Bạn nào biết, ngoài quần áo, ủng, găng tay, mũ,

các chú công nhân mỏ còn sử dụng thiết bị bảo hộ

lao động nào nữa?

- Cô cho trẻ quan sát: khẩu trang, kính

* Khái quát: Các chú công nhân mỏ cần phải

chuẩn bị đầy đủ trang thiết bị bảo hộ lao động cần

thiết khi vào lò để phòng tránh tai nạn lao động

2.2 Hoạt động 2: Luyện tập:

* Trò chơi 1: “Ai đúng ai sai”

Cho trẻ chọn lô tô về trang thiết bị bảo hộ lao

động của chú công nhân mỏ

- Lần 1: Cô nói tên

- Lần 2: Cô nói đặc điểm

* Trò chơi 2: “Chung sức”

- Cách chơi: Chia trẻ thành 3 đội, lần lượt trẻ của

3 đội bật qua 3 vòng lên gắn trang thiết bị bảo hộ lao

động vào đúng vị trí trên người chú công nhân

- Luật chơi: Mỗi lần chỉ được chọn và gắn một

thiết bị bảo hộ lao động; thời gian chơi là một bản

nhạc Kết thúc, đội nào gắn được nhiều và đúng

Ngày đăng: 03/04/2021, 09:21

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w