1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo án nghề PT Môn tin học lớp 11 (105 tiết)

104 4,6K 60
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giáo án nghề PT Môn tin học lớp 11 (105 tiết)
Người hướng dẫn GV: Nguyễn Anh Dũng
Trường học Trường Trung Học Phổ Thông
Chuyên ngành Tin học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2009
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 104
Dung lượng 2,77 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa - Để xem các tệp và các thư mục trên đĩa: nháy vào biểu tượng My computer hoặc Folder trên thanh công cụ - Giáo viên thực hành trên máy tính -

Trang 1

Phần I: MỞ ĐẦU

* Mục tiêu:

Kiến thức:

- Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề;

- Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học;

- Biết được các biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường trong nghề

BÀI 1: LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Giới thiệu về nghề tin học văn phòng

- Giới thiệu về chương trình nghề tin học văn phòng và phương pháp học cụ

thể

2 Trọng tâm: Giới thiệu nghề tin học văn phòng.

B/ PHƯƠNG TIỆN

 Chuẩn bị của GV: SGK tin học văn phòng, SGV

 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi.

C/ NỘI DUNG

- Ổn định lớp

- Ghi sĩ số lớp

- Ghi tiêu đề bài học trên bảng

Bài 1: LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN

Trang 2

công cụ của công nghệ thông tin đang dần thay thế

các công cụ truyền thống góp phần thúc đẩy sự phát

triển trên tất cả các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật,

giáo dục, kinh tế, xã hội.

2 Tin học với công tác văn phòng

Thuyết trình: Tin học giúp cho công tác văn

phòng trở nên dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng và

chính xác hơn trong việc lưu trữ, xử lí, tìm kiếm,

Ghi bài Nghe giảng

3 Vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong

đời sống và trong sản xuất

- Có thể nói, tin học văn phòng được ứng dụng ở

khắp nơi trong mọi hoạt động khác nhau.

Ghi bài Nghe giảng

II CHƯƠNG TRÌNH NGHỀ TIN HỌC

VĂN PHÒNG

1 Mục tiêu của chương

GV trình bày mục tiêu (SGK)

Ghi bài Nghe giảng

2 Nội dung chương trình

GV phổ biến nội dung (SGK)

Ghi bài Nghe giảng III PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP CỤ THỂ

- Lý thuyết kết hợp với thực hành trên máy vi

tính

- Một số bài có thể thực hành theo nhóm

Ghi bài Nghe giảng

Trang 3

Phần II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS

- Làm chủ các thao tác với chuột;

- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong

- Ghi tiêu đề bài học trên bảng

Bài 2: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ

- Ổn định trật tự

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- Ghi tiêu đề bài học

I KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ HỆ

ĐIỀU HÀNH WINDOWS

1 Hệ điều hành là gì?

Nhắc lại khái niệm hệ điều hành

Hệ điều hành Windows là hệ điều hành của hãng

Microsoft có giao diện dạng cửa sổ

Giáo viên yêu cầu học sinh khởi động máy tính

Nghe giảng Ghi bài

Khởi động máy tính

2 Thao tác với chuột

GV nhắc lại lần lượt các thao tác liên quan đến

chuột kết hợp thực hành trên máy cho học sinh

Nghe giảng Quan sát

Trang 4

quan sát: di chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột,

nhấn nút phải chuột, kéo thả chuột.

3 Môi trường Windows

a Cửa sổ, bảng chọn

Mở cửa sổ Internet Explorer và chỉ các thành

phần trên đó cho học sinh quan sát: các nút thu

nhỏ, phóng to, điều chỉnh và đóng cửa sổ, các

thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh cuốn

Mở bảng chọn View và giới thiệu một số mục

trong bảng chọn (Toolbars, arranger icons by, )

Giới thiệu một số nút trên thanh công cụ chuẩn

như: Back, up, undo, forward,

b.Bảng chọn Start và thanh công việc

Mở bảng chọn Start và giới thiệu một số chương

trình trong đó

c Chuyển cửa sổ làm việc

Tại một thời điểm có thể mở nhiều cửa sổ nhưng

chỉ có một cửa sổ được chọn làm cửa sổ làm việc

hiện thời Để chuyển đổi giữa các cửa sổ ta:

C1: nháy chuôt vào biểu tượng của cửa sổ trên

thanh công việc (nói và làm mẫu cho học sinh

quan sát)

C2: Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab (nói và làm mẫu

cho học sinh quan sát)

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng

Quan sát Ghi bài

Thực hành

D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 5

- Làm chủ các thao tác với chuột;

- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong

windows

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK nghề, máy vi tính

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

C/ NỘI DUNG

Giáo viên yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hành nội dung sau:

1 Bật máy và đăng nhập vào hệ thống

2 Ôn lại các thao tác với chuột

3 Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng chính trên màn hình Windows rồi điền vào bảng sau:

Biểu tượng Ý nghĩa

4 Tìm hiểu một số thành phần chính trong cửa sổ hình sau:

Trang 6

5 Mở cửa sổ Micomputer rồi thực hiện các thao tác: phóng to, thu nhỏ, di chuyển, đóng cửa sổ

 Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;

 Nắm được các thao tác với tệp và thư mục

 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính.

 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

- Ghi tiêu đề bài học trên bảng

Bài 3: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

- Ổn định trật tự

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- Ghi tiêu đề bài học

I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY

TÍNH

Thông tin trong máy tính được lưu trong các tệp

Các tệp này được hệ điều hành tổ chức thành các

thư mục

Tổ chức thư mục có dạng cây gọi là cây thư mục:

có thư mục gốc tương ứng với gốc của cây, các

thư mục con tương ứng với các cành trên cây và

các tệp tương ứng với các lá cây

Nghe giảng

Ghi bài

Quan sát

Trang 7

Giáo viên mở máy

Cho học sinh quan sát cây thư mục trên máy tính

và giáo viên chỉ rõ thư mục gốc và các thư mục

con, các tệp

II LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

1 Chọn đối tượng

- Đối tượng là các tệp và các thư mục

- Cách chọn một đối tượng: kích chuột trái vào

đối tượng cần chọn

- Cách chọn nhiều đối tượng liên tiếp nhau:Nháy

chuột vào đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift và

nháy chuột vào đối tượng cuối cùng.

- Cách chọn nhiều đối tượng không liên tiếp

nhau: giữ phím Ctrl và nháy chuột vào các đối

tượng cần chọn.

- Bỏ chọn các đối tượng: kích chuột trái vào đối

tượng đang được chọn.

Giáo viên thực hành trên máy tính để minh hoạ

Yêu cầu học sinh mở máy và thực hành

Nghe giảng Ghi bài

QUAN SÁT Thực hành

2 Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa

- Để xem các tệp và các thư mục trên đĩa: nháy

vào biểu tượng My computer hoặc Folder trên

thanh công cụ

- Giáo viên thực hành trên máy tính

- Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng Ghi bài Quan sát

Thực hành

3 Xem nội dung thư mục

- Kích đúp chuột trái vào biểu tượng của thư mục

- Kích chuột phải vào thư mục, chọn Open

Giáo viên thực hành

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng Ghi bài Quan sát

Thực hành

4 Tạo thư mục mới

- B1: mở thư mục mẹ

- B2: File / New / Folder

- B3: ghi tên thư mục mới

- B4: nhấn Enter

Nghe giảng Ghi bài

Trang 8

Giáo viên minh hoạ trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Quan sát Thực hành

5 Đổi tên tệp/ thư mục

- B1: chọn tệp /thư mục cần đổi tên

- B2: Chọn File / Rename

- B3: ghi tên mới

- B4: Nhấn Enter

Giáo viên minh hoạ trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng Ghi bài

Quan sát Thực hành

Giáo viên minh hoạ trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng Ghi bài

Quan sát Thực hành

Giáo viên minh hoạ trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng Ghi bài

Quan sát Thực hành

8 Xoá tệp/ thư mục

- B1: chọn đối tượng cần xoá

- B2: file / Delete

- B3: chọn Yes trên hộp thoại

Giáo viên minh hoạ trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng Ghi bài

Quan sát Thực hành

9 Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp / thư mục

đã bị xoá

Khôi phục:

Nghe giảng Ghi bài

Trang 9

Giáo viên minh hoạ trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Quan sát

Thực hành

III SỬ DỤNG NÚT PHẢI CHUỘT

Có thể sử dụng nút phải chuột để thực hiện các

thao tác với tệp và thư mục.

Giáo viên thực hành một vài ví dụ copy và di

chuyển, minh hoạ

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng Ghi bài

Quan sát Thực hành

Trang 10

TIẾT 5 - 6 (THỰC HÀNH) CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC

Thực hiện các yêu cầu sau:

1 Tạo cây thư mục như hình sau:

2 Copy 2 tệp BAI KIEM TRA THUC HANH 15P.DOC và tệp BAI KIEM

TRA THUC HANH 45P.DOC trong thư mục MAY 1 vào các thư mục MAY 2, MAY3,

3. Copy thư mục BAI THUC HANH ra màn hình và đổi tên thành BAI

KIEM TRA

4. Di chuyển thư mục BAI THUC HANH ra màn hình nền Desktop

5. Xoá thư mục BAI THUC HANH trên màn hình (xoá có thể khôi phục

được)

6. Khôi phục lại thư mục BAI THUC HANH vừa xoá

7. Xoá hoàn toàn thư mục BAI KIEM TRA và thư mục BAI THUC

HANH trên Desktop (xoá không khôi phục được)

D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

Trang 11

 Nhấn mạnh việc tạo các thư mục theo dạng cây để có thể quản lý

dữ liệu được tốt hơn

 Nhắc lại các cách để tạo thư mục: Nhấn mạnh nên sử dụng bảng lệnh tắt của nút chuột phải

BÀI 4: MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS

TiÕt 7, 8, 9 Ngày soạn: 25/8/2009

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức: Ngày soạn

- Hiểu khái niệm đường tắt

2 Kỹ năng:

- Biết khởi động và kết thúc các chương trình;

- Biết tạo đường tắt;

- Nắm được một số tính năng khác trong windows; mở tài liệu mới gần

đây; tìm kiếm tệp và thư mục.

3 Trọng tâm: mục IV

B/ PHƯƠNG TIỆN

 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính

 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

- Ghi tiêu đề bài học

Bài 4: MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS

Trang 12

Yêu cầu học sinh mở máy và thực hành Thực hành

2 Kết thúc

C1: Chọn File / Exit

C2: File / Close

C3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4

C4: kích vào nút X góc phải trên cùng

Giáo viên thực hành trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Ghi bài

Quan sát Thực hành

II TẠO ĐƯỜNG TẮT

* Ý nghĩa của đường tắt: giúp truy cập tới

chương trình, tệp, thư mục nhanh hơn

* Giáo viên mở một số biểu tượng đường tắt và

yêu cầu học sinh quan sát biểu tượng và sự khác

nhau giữa đường tắt và không tạo đường tắt

* Cách tạo đường tắt: kích chuột phải vào biểu

tượng cần tạo đường tắt, giữ và rê chuột vào

vùng muốn đặt đường tắt, chọn Creat shortcut

here

Giáo viên thực hành trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Ghi bài

Quan sát Thực hành

III MỞ MỘT TÀI LIỆU GẦN ĐÂY

- Các tài liệu mới mở gần đây nhất được lưu

trong My Recent Documents

- Giáo viên thực hành trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Ghi bài

Quan sát Thực hành

IV TÌM TỆP/THƯ MỤC

Giáo viên thực hành trên máy tính

Yêu cầu học sinh thực hành

Quan sát Thực hành

V THỰC HÀNH

Thực hiện các yêu cầu sau:

1.Mở chương trình Paint trong Accessories của

menu Start

2.Đóng cửa sổ chương trình trên

Thực hành

Trang 13

3.Tạo đường tắt của chương trình trên ra màn

hình nền

4.Mở một tài liệu gần đây

Tìm thư mục có tên Setups trong ổ D

Trang 14

BÀI 5: CONTROL PANEL VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG

TiÕt 10, 11, 12 Ngày soạn : 30/8/2009

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Hiểu được một số chức năng của Control Panel

- Nắm được nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản

2 Kỹ năng:

- Thay đổi được một số tuỳ biến đơn giản của Windows

- Có khả năng cài đặt máy in trong Windows

3 Trọng tâm: mục I.2

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính, máy in

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

C/ NỘI DUNG

- Ổn định lớp

- Ghi sĩ số lớp

- Ghi tiêu đề bài học trên bảng

Bài 5: Control Panel và việc thiết đặt hệ

thống

- Ổn định trật tự

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- Ghi tiêu đề bài học

I CONTROL PANEL

* Control panel là tập hợp các chương trình

dùng để cài đặt các tham số hệ thống như:

phông chữ, quản lí các phần mềm ứng

dụng

* Cách khởi động: Start Control Panel

Yêu cầu học sinh thực hành

Nghe giảng

Ghi bài Quan sát Thực hành

II MỘT SỐ THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG

1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền

GIÁO VIÊN hướng dẫn học sinh mở và sử

dụng cửa sổ Display trong Control panel

Yêu cầu học sinh thực hành

Quan sát

Thực hành

Trang 15

2 Thiết đặt các thông số khu vực

Giới thiệu một số thiết đặt Date, Time,

Yêu cầu học sinh thực hành

Ghi bài Quan sát Thực hành III CÀI ĐẶT MÁY IN

Giáo viên hướng dẫn cách cài đặt máy in

Gọi một số học sinh thực hành

Ghi bài Quan sát Thực hành

IV THỰC HÀNH

Thực hành các công việc sau:

1 Khởi động Control Panel

2 Đặt kiểu thời gian theo kiểu: dd/tt/yy

3 Thay đổi hình ảnh của màn hình nền

BÀI THỰC HÀNH TỔNG HỢP

TiÕt 13, 14, 15 Ngày soạn: 25/8/2009

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

 Kiến thức:Ôn lại các khái niệm cơ bản về hệ điều hành

 Kỹ năng: Thành thạo một số thao tác cơ bản để làm việc trong hệ điều hành

Windows

B/ PHƯƠNG TIỆN

 Chuẩn bị của GV: máy vi tính

 Chuẩn bị của HS: vở ghi

C/ NỘI DUNG

1 Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng trên thanh công cụ của Windows:

Trang 16

2 Hãy tạo cây thư mục như hình sau:

3 Tìm các tệp mà trong tên có cụm từ Readme trên đĩa C của máy

4 Mở đồng thời các ứng dụng: Word, Paint và chuyển đổi giữa các cửa sổ

5 Thử các dạng hiển thị trên menu View (Tiles, icons, List, Detail)

6 Tạo một tệp mới trong ổ D và đặt tên BAI THUC HANH 3.DOC

7 Tạo đường tắt trên màn hình cho tệp em vừa tạo

SAPXEP.PAS

CONG VAN.DOC

OFFICES DANH SACH

Trang 17

Phần III: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD

I/

Mục tiêu:

1 Kiến thức:

- Ôn lại một số thao tác soạn thảo văn bản: soạn thảo, lưu trữ, định dạng,

- Hiểu cách thức soạn thảo một số văn bản hành chính

2 Kỹ năng:

- Sử dụng thành thạo các công cụ soạn thảo của word

- Sử dụng một số tính năng nâng cao của word để soạn thảo văn bản

- Trình bày văn bản đẹp, hợp lí

- Soạn thảo được một số văn bản hành chính thông dụng

3 Thái độ

- Học sinh nhận thức được ưu điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính

- Rèn luyện cách làm việc cẩn thận, thẩm mỹ soạn thảo

II/ Trọng tâm: bài 8, bài 9

BÀI 7: ÔN LẠI MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN

TiÕt: 16, 17, 18 Ngày soạn

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Hệ thống lại một số khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản

- Hiểu các quy tắc cơ bản trong soạn thảo văn bản

2 Kỹ năng:

- Phân biệt được các thành phần cơ bản của văn bản

- Thành thạo các thao tác: khởi động word, gõ văn bản, gõ văn bản tiếng

Việt,

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

C/ NỘI DUNG

Hoạt động của GIÁO VIÊN Hoạt động của HS

Trang 18

- Ổn định lớp

- Ghi sĩ số lớp

- Ghi tiêu đề bài học trên bảng

- Ổn định trật tự

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- Ghi tiêu đề bài học

4 Soạn thảo văn bản chữ Việt

GIÁO VIÊN thực hành trên máy tính để

làm mẫu

Yêu cầu học sinh thực hành

Nhắc lại một số khái niệm đã học ở lớp 10

Thực hành

II CÁC CHẾ ĐỘ HIỂN THỊ VĂN BẢN

TRÊN MÀN HÌNH

Giáo viên hướng dẫn học sinh các chế độ

hiển thị văn bản: Normal, Print Layout,

trên word

Yêu cầu học sinh thực hành

Ghi bài Quan sát

Trang 19

 Nhấn mạnh: Nên sử dụng nút lệnh trên các thanh công cụ nhất là 2 thanh công cụ chuẩn (standard) và công cụ định dạng (Formatting) để

có thể làm việc với văn bản nhanh và thuận tiện

 Nhắc lại: Muốn gõ văn bản bằng tiếng việt cần phải mở phần mềm hỗ trợ xử lý tiếng việt (Vietkey, Unikey)

 Cần phải chọn bộ mã và bộ phông tương ứng thì mới có thể gõ được tiếng việt: Hỏi lại học sinh về những bộ mã và bộ phông tương ứng, chúng nằm ở đâu

- Thành thạo việc định dạng kí tự và định dạng đoạn văn theo mẫu

- Soạn thảo được văn bản đơn giản

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

Giáo viên thực hành từng định dạng để học sinh

quan sát và ghi lại các thao tác (sử dụng menu

Format và các nút trên thanh công cụ)

Các thao tác nhanh: dùng các tổ hợp phím tắt

Quan sát Ghi bài

Thực hành

Trang 20

Yêu cầu học sinh thực hành

II ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN

Các định dạng đoạn văn: căn lề đoạn, khoảng

cách giữa các dòng trong đoạn, khoảng cách

giữa các đoạn

Dùng hộp thoại Paragraph trong menu Format

Giáo viên mở một văn bản có sẵn 3 đoạn văn

thực hành căn lề đoạn (trái, phải, giữa, đều hai

bên)

Yêu cầu học sinh thực hành

Giáo viên thực hành căn chỉnh khoảng cách giữa

các dòng trong một đoạn văn và giữa hai đoạn

văn

Yêu cầu học sinh thực hành

Quan sát Ghi bài

Thực hành

III ĐỊNH DẠNG TRANG

Các định dạng trang: chọn kích thước giấy in

(thường là A4), lề trang, các tiêu đề, số trang,

Giáo viên thực hành một số định dạng của

trang

Yêu cầu học sinh thực hành

Quan sát Ghi bài

Thực hành

IV THỰC HÀNH

BÀI THỰC HÀNH

Tạo một tệp văn bản trên Desktop và lấy tên em đặt cho tệp rồi thực

hiện các yêu cầu sau:

1 Soạn thảo đoạn văn bản như sau:

ột nụ cười không làm mất mát gì cả, nhưng

lại ban tặng rất nhiều Nó làm giàu có những

ai đón nhận nó mà không làm nghèo đi người

sinh ra nó

M

Nụ cười chỉ nở trên môi trong khoảnh khắc phù du,

nhưng ký ức về nó đôi khi tồn tại cả một đời Người

dù giàu sang đến đâu đi nữa cũng cần đến nụ cười,

Font: Times New Roman Căn đều hai bên

Size: 10

Chữ nghệ thuật

Font:

Verdana Căn đều hai bên

Size: 12

Trang 21

và người dù nghèo hèn cùng tột cũng sẽ được nụ

cười làm cho trở nên giàu có

 Người thành công biết chính xác những gì mình muốn, tin tưởng vào khả năng của mình và sẵn sàng cống hiến hết thời gian của cuộc đời

để đạt được điều đó.

 Người thất bại không có mục đích cụ thể cho cuộc sống, luôn tin rằng mọi thành công đều là kết quả của vận may và chỉ thật sự bắt tay vào việc khi có sự tác động từ bên ngoài

NỤ CƯỜI

1 Một nụ cười không làm mất mát gì cả, nhưng lại ban tặng rất nhiều

Nó làm giàu có những ai đón nhận nó mà không làm nghèo đi người sinh ra nó

2 Nụ cười chỉ nở trên môi trong khoảnh khắc phù du, nhưng ký ức

về nó đôi khi tồn tại cả một đời Người dù giàu sang đến đâu đi nữa cũng cần đến nụ cười, và người dù nghèo hèn cùng tột cũng sẽ được nụ cười làm cho trở nên giàu có

D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

 Nhấn mạnh: Trình bày văn bản là thao tác không thể thiếu được để có thể chấp nhận được văn bản Cần nhận biết để biết cách trình bày cho từng đoạn văn trong văn bản

 Nên sử dụng các nút (biểu tượng) trên thanh công cụ định dạng Trong trường hợp không có mới cần dùng đến lệnh ở bảng Format

Trang 22

BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG VĂN BẢN

TiÕt: 22, 23, 24 Ngày soạn

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Ôn lại các khái niệm liên quan đến soạn thảo văn bản;

- Biết các chức năng trình bày bảng.

2 Kỹ năng:

- Thực hiện một số thao tác trong bảng: tạo bảng, chỉnh kích thước ô, hàng, cột, căn lề, nhập dữ liệu,

- Trình bày bảng, kẻ đường viền,

- Sắp xếp bảng theo yêu cầu

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

C/ NỘI DUNG

Trang 23

Phần II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOW

Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu

học sinh quan sát và ghi bài

Ví dụ: Tạo bảng thời khoá biểu như sau:

Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu

học sinh quan sát và ghi bài

Yêu cầu học sinh thực hành

3 Chèn thêm, xoá ô, hàng, cột

* Chèn thêm:

B1: Đánh dấu ô, hàng, cột

B2: Chọn lệnh Insert trong bảng chọn Table

Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu

học sinh quan sát và ghi bài

Yêu cầu học sinh thực hành

* Xoá:

B1: Đánh dấu ô, hàng, cột cần xoá

B2: Chọn lệnh Delete trong bảng chọn Table

Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu

học sinh quan sát và ghi bài

Yêu cầu học sinh thực hành

Ghi bài Quan sát Ghi bài

Thực hành

ghi bài

quan sát thực hành

ghi bài

quan sát thực hành

ghi bài

Trang 24

THỰC HÀNH: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG

Bài 1: Tạo một bảng thời khoá biểu như sau:

nghệ Ngoại ngữ Lý

2 Công

5 Ngoại

Bài 2: tạo bảng điểm như sau, nhập tên các bạn trong tổ:

Họ

Ngoại ngữ Tin Văn

Nguyễ

n Văn

Bình 10 9,0 7,0 8,5 7,5 9,0 10 8,5 6,5

Bài 3: Sắp xếp các hàng của bảng điểm trên đây theo thứ tự tăng dần

theo điểm các môn học

Bài 4: Sắp xếp các hàng của bảng điểm trên đây theo thứ tự giảm dần

theo điểm các môn học

Bài 5: Sắp xếp các hàng của bảng điểm trên đây theo thứ tự tăng dần

hoặc giảm dần theo tên

Trang 25

D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

 Nhấn mạnh: Khi tạo bảng cần xác định chính xác số cột Việc tạo bảng

có thể không cần thiết phải tạo ngay đủ số hàng, kết hợp vừa làm vừa tạo thêm hàng bằng cách sử dụng phím Tabs

 Nên tạo bảng bằng cách sử dụng biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn

sẽ nhanh hơn

BÀI 10: THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

TiÕt: 25, 26, 27 Ngày soạn

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

- Biết được cách trình bày một số văn bản hành chính thông dụng

2 Kỹ năng:

- Soạn thảo được một số văn bản hành chính thông dụng

- Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: phòng máy vi tính

2 Chuẩn bị của HS: vở ghi

C/ NỘI DUNG

SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH

Bài 1: Soạn đơn xin phép như sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -

ĐƠN XIN PHÉP

Kính gửi: - Thầy giáo chủ nhiệm lớp 11A

- Các thầy cô giáo bộ môn

Em tên là Nguyễn Ngọc Mai, học sinh lớp 11A

Trang 26

Hôm nay (ngày 22/11/2007), em bị ốm không thể đến lớp được Em viết đơn này xin phép các thầy cô giáo cho em được nghỉ buổi học ngày hôm nay.

Em xin hứa sẽ chép bài, học bài và làm bài đầy đủ

Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô!

Bài 2: Soạn đơn xin việc sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -

ĐƠN XIN VIỆC

Hiện nay tôi chưa có việc làm, tôi làm đơn này xin công ty tuyển dụng

và xếp việc làm cho tôi

Nếu được tuyển dụng, tôi xin cam đoan thực hiện tốt các công việc được giao và tuân theo các quy định và nội quy của công ty

Kính mong lãnh đạo công ty chấp nhận!

Thái Bình, ngày tháng năm

Trang 27

Kính đơn(Kí tên)Bài 3: Soạn quyết định sau:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -

Thái Bình, ngày .tháng năm

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tiếp nhận và điều động cán bộ nhân viên

[Thủ trưởng cơ quan (đơn vị)]

- Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm của về việc thành lập cơ quan đơn vị

- Xét yêu cầu công tác và khả năng cán bộ nhân viên;

- Xét đề nghị của trưởng ban tổ chức cán bộ

QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Tiếp nhận và điều động Ông (bà) đến nhận công tác tại phòng (ban) thuộc cơ quan (đơn vị) kể từ ngày Tháng năm

Điều 2: Ông (Bà) được hưởng lương và các khoản

phụ cấp kể từ ngày Tháng năm

Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh văn phòng (Trưởng phòng hành

chính), Tài chính - kế toán, Tổ chức cán bộ và Ông (Bà) có trách nhiệm thi hành quyết định này

THỦ TRƯỞNG

Nơi nhận:

- Như điều 3

- Lưu văn phòng

Bài 4: Soạn công văn sau đây:

UỶ BAN NHÂN DÂN

Trang 28

Số: /CV-UB

V/v cung cấp thông tin cho

trang tin điện tử của tỉnh

BÀI 11: MỘT SỐ CHỨC NĂNG SOẠN THẢO NÂNG CAO

TiÕt: 28, 29, 30 Ngày soạn

A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

1 Kiến thức:

 Nắm vững được nội dung và mục tiêu của các chức năng: tạo danh sách liệt

kê, tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn, định dạng nhiều cột và sao chép định dạng

2 Kỹ năng:

 Thực hiện được các chức năng nói trên

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

Trang 29

- Mở máy tính - Ghi tiêu đề bài học

I TẠO DANH SÁCH LIỆT KÊ DẠNG KÍ HIỆU VÀ SỐ THỨ TỰ

Giáo viên cho học sinh quan sát hai dạng danh sách:

Các khái niệm cơ bản

1 Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi

2 Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học

3 Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong toàn trường.

Nêu cách tạo danh sách:

C1: Dùng các nút trên thanh công cụ

C2: Dùng Bullets and numbering trong menu Format

Giáo viên thực hành từng cách cho học sinh quan sát

II TẠO CHỮ CÁI LỚN ĐẦU ĐOẠN VĂN

Cho học sinh quan sát một đoạn văn có chữ cái lớn đầu

đoạn.

Cách tạo: dùng Dop Cap trong menu Format

Giáo viên thực hành tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn cho

học sinh quan sát và yêu cầu học sinh ghi lại quá trình

Cho học sinh quan sát văn bản có định dạng cột

Giáo viên mở văn bản chưa tạo cột và thực hành tạo cột

Yêu cầu học sinh quan sát

Trang 30

định dạng và một đoạn chưa được định dạng Nêu ra

yêu cầu cần thực hiện định dạng hai đoạn giống nhau

một cách nhanh nhất?

Giáo viên thực hiện cho học sinh quan sát

Cách làm:

B1: đánh dấu đoạn văn đã có định dạng cần sao chép

B2: kích vào nút trên thanh công cụ

B3: bôi đen đoạn văn bản cần tạo định dạng

Yêu cầu học sinh thực hành

BÀI 12: CHÈN MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT

TiÕt: 31, 32, 33 Ngày soạn

1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

Cách chèn ngắt trang: Insert/ Break / Page Break/ ok

(ngắt trang chỉ hiện trong chế độ Nomal View)

Trang 31

Giáo viên thực hành trên máy cho học sinh quan sát

(hiện trang ở chế độ Nomal View cho học sinh quan sát ngắt trang)

2 ĐÁNH SỐ TRANG

Cách đánh số trang: Insert/ Page Number

Giáo viên thực hành chèn số trang

Trang 32

Yêu cầu học sinh mở máy và thực hành:

1 Soạn thảo đoạn văn bản như sau:

ột nụ cười không làm mất mát gì cả, nhưng

lại ban tặng rất nhiều Nó làm giàu có những

ai đón nhận nó mà không làm nghèo đi người

sinh ra nó

M

Nụ cười chỉ nở trên môi trong khoảnh khắc phù du,

nhưng ký ức về nó đôi khi tồn tại cả một đời Người

dù giàu sang đến đâu đi nữa cũng cần đến nụ cười,

và người dù nghèo hèn cùng tột cũng sẽ được nụ cười làm cho trở nên giàu

NỤ CƯỜI

Trang 33

 Một nụ cười khụng làm mất mỏt gỡ cả, nhưng lại ban tặng rất nhiều

Nú làm giàu cú những ai đún nhận nú mà khụng làm nghốo đi người sinh ra nú

 Nụ cười chỉ nở trờn mụi trong khoảnh khắc phự du, nhưng ký ức

về nú đụi khi tồn tại cả một đời Người dự giàu sang đến đõu đi nữa cũng cần đến nụ cười, và người dự nghốo hốn cựng tột cũng sẽ được nụ cười làm cho trở nờn giàu cú

Yờu cầu: chốn ngắt trang giữa đoạn 2 và đoạn 3

Copy 3 đoạn văn bản trờn đặt xuống cuối văn bản.

Đỏnh số trang cho văn bản

D/

CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

BÀI 13: CÁC CễNG CỤ TRỢ GIÚP

Tiết: 34, 35, 36 Ngày soạn

A/ MỤC ĐÍCH, YấU CẦU

1 Kiến thức:

- Biết tỏc dụng và biết sử dụng cỏc tớnh năng tỡm kiếm và thay thế.

- Hiểu tớnh năng gừ tắt và biết cỏch sử dụng.

- Biết nguyờn tắc bảo vệ và vận hành bằng mật khẩu.

2 Kỹ năng:

- Thực hiện được cỏc thao tỏc tỡm kiếm, thay thế, gừ tắt.

- Tạo được dóy cỏc kớ tự để gừ tắt.

- Đặt được cỏc loại mật khẩu để bảo vệ văn bản.

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK, mỏy vi tớnh

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

C/ NỘI DUNG

Tiết 34

Đa ra văn bản có nhiều câu giống

nhau, ở cách xa nhau trong văn bản

Hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức

đã học lớp 10 vận dụng đa ra cách

giải quyết cho văn bản này

Quan sát, nhớ lại kiến thức áp dụng để có thể đa ra cách giải quyết là sử dụng các công cụ trợ giúp soạn thảo: Tìm kiếm và thay thế, gõ tắt và sửa lỗi.

Trang 34

Dạy qua lại và thực hành mẫu

 Hỏi: Có những công cụ trợ giúp

soạn thảo nào đã học ở lớp 10

Giúp học sinh nhớ lại

 Hỏi: Tác dụng của 2 công cụ này

 Giúp tìm kiếm đoạn văn cần

trong văn bản dài theo từ khoá liên

quan đến đoạn văn đó.

 Đối với những văn bản dài có

nhiều câu giống nhau nằm ở các vị

trí bất lợi với thao tác sao chép

công cụ thay thế rất hữu hiệu.

 Hỏi: Đặc điểm

 Văn bản đợc soạn xong có chứa

các cụm từ tắt muốn thay thế để tiết

kiệm đợc thời gian.

 Công cụ này chỉ có tác dụng với

văn bản hiện thời.

 Hỏi: Muốn gọi công cụ đó làm

thế nào?

 Giáo viên tiến hành thực hiện

mẫu với văn bản mẫu để cả lớp

quan sát và có thể nhớ lại kiến

thức giúp các em nắm bắt chắc

chắn hơn nữa

Bài 13: Các công cụ trợ

giúpI/ Tìm kiếm và thay thế:

- Gõ cụm từ đầy đủ dùng thay thế

trong ô Replace With.

 B3: Nháy Find Next

 Chú ý: Nếu thay thế cụm từ tắt ở từng vị trí trong văn bản theo yêu cầu cần kết hợp lại các bớc 3 và 4.

3) Tìm kiếm chính xác trong các công cụ này

 B1: Vào nút More khi mở các công cụ này

 B2:

- Tìm kiếm phân biệt chữ hoa và

th-ờng: Chọn nút Match case.

- Tìm kiếm từ nguyên vẹn: Chọn nút

Find whole words only.

 Hỏi: Giáo viên gợi ý để học sinh

có thể nhớ lại công cụ không II) Gõ tắt và sửa lỗi

1) Định nghĩa

Trang 35

kém gì với thay thế.

 Hỏi: Đặc điểm của nó

- Tác dụng: Tự động trả ra từ đúng

chính tả (hoặc cụm từ đầy đủ) nếu

gõ từ sai (hoặc cụm từ tắt).

- Điều kiện: Cần định nghĩa trớc

các từ đúng chính tả và các cụm từ

đầy đủ dùng thay thế.

 Hỏi: Lấy lại ví dụ về văn bản có

nhiều câu giống nhau trên và sử

dụng đến loại công cụ này cần

thực hiện theo phơng thức nh thế

nào?

- Gợi ý: Cần sử dụng công cụ này

để định nghĩa các các cụm từ tắt

giúp trả ra cụm từ đầy đủ.

- Tiến hành thực hiện luôn để học

sinh quan sát và gõ cụm từ tắt đó

để học sinh quan sát điều gì xẩy ra.

- Hỏi học sinh về xử lý với những

cụm từ lặp lại còn lại.

 B1: Vào Tools Autocorrect Options (H69/T121)

 B2: Khung Replace: Gõ từ sai lỗi chính tả thờng gặp (hoặc cụm từ tắt hay gặp)

 B3: Khung With: Gõ từ đúng chính tả (hoặc cụm từ đầy đủ)

 B4: Nháy nút Add2) Chú ý:

 Nếu không muốn sử dụng công

cụ gõ tắt và sửa lỗi này để thay thế trong soạn thảo bỏ dấu √ ở dòng Replace text as you type

 Nếu muốn bỏ định nghĩa nào: Hãy chọn ở khung dới Nháy nút Delete

 Hỏi: Nếu văn bản của mình rất

quan trọng không muốn cho ngời

Chú ý: Tuỳ vào ý định của bạn để

có thể đặt một trong 2 loại mật khẩu hoặc cả 2

 B4: Nhấn OK, gõ lại mật khẩu

Nhấn lại OK để chấp nhận

Tiết 35 - 36 (Thực hành)

Trang 36

Đa ra văn bản về danh

sách học sinh có những

địa chỉ giống nhau

 Hỏi: Đa ra cách giải

công cụ này? Khi

soạn thảo không gõ

câu đầy đủ mà gõ từ

tắt thay thế cho cụm

từ đó VD: Hết bạn

thứ nhất gõ da

 Yêu cầu học sinh thực

hành và quan sát để

chỉ dẫn các em

 Hỏi và gợi ý tơng tự

với công cụ gõ tắt

Hãy lu văn bản soạn thảo với tên Danh sach

10C

1) Trang 1: Nhập, trình bày văn bản dới đây:Yc: Hãy soạn thảo để có thể sử dụng công cụ thay thế giúp soạn thảo nhanh hơn  Hãy sử dụng các cụm từ tắt trong văn bản

1 Nguyễn Xuân Anh - Đông á, Đông Hng

2 Lê Thị Thuỳ Chi - Đông Phong, Đông ng

H-2) Trang 2: soạn thảo, trình bày lại văn bản trên bằng cách sử dụng công cụ: Gõ tắt và sửa lỗi (Cần định nghĩa trớc các cụm từ tắt trớc khi soạn thảo để và gõ các cụm từ đó trong văn bản)

3) Tiến hành đánh số trang, xem văn bản và tiến hành định dạng trang (trên - dới - trái - phải = 2,5 - 2 - 3 - 2)

D/ Củng cố và bài tập về nhà

 Luôn nhắc học sinh cần lu văn bản thờng xuyên

Trang 37

 Nhấn mạnh: Với những văn bản có nhiều cụm từ dài giống nhau, nằm ở nhiều vị trí Nên gõ cụm từ tắt khi soạn thảo, và tiến hành sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế hoặc có thể định nghĩa các cụm

từ hay gặp ở nhiều văn bản để tiết kiệm thời gian trong soạn thảo

BÀI 14: KIỂU VÀ SỬ DỤNG KIỂU

Tiết: 37, 38, 39 Ngày soạn

A/ MỤC ĐÍCH, YấU CẦU

1 Kiến thức:

- Hiểu khỏi niệm kiểu trong văn bản.

- Biết nguyờn tắc định dạng văn bản bằng kiểu và phõn biệt với định dạng trực tiếp.

2 Kỹ năng:

 Thực hiện được cỏc thao tỏc sử dụng kiểu để định dạng

B/ PHƯƠNG TIỆN

1 Chuẩn bị của GV: SGK, mỏy vi tớnh

2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

C/ NỘI DUNG

1 Khỏi niệm về kiểu

Kiểu (Style) là tập hợp cỏc đặc trưng định dạng được nhúm lại dưới một tờn kiểu

Giỏo viờn cho học sinh quan sỏt một đoạn văn bản cú sử dụng kiểu

4 Định dạng theo kiểu và định dạng trực tiếp

Định dạng trực tiếp được ưu tiờn hơn định dạng kiểu

5 Một số kiểu quan trọng trong văn bản

Giỏo viờn trỡnh bày một số kiểu quan trọng trong văn bản như: Normal, Heading,

6 Thực hành

Yờu cầu học sinh mở mỏy và thực hành (bài thực hành số 14)

Trang 38

D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ

BÀI 15: CHUẨN BỊ IN VÀ IN VĂN BẢN

Tiết: 40, 41, 42 Ngày soạn

A/ MỤC ĐÍCH, YấU CẦU

1 Kiến thức:

 Biết cỏc tham số thiết đặt cho trang in và cỏc bước thực hiện để in văn bản

2 Kỹ năng:

- Thực hiện đặt cỏc tham số: khổ giấy, hướng giấy,

- Xem văn bản trước khi in và in văn bản

B/ PHƯƠNG TIỆN

 Chuẩn bị của GV: SGK, mỏy vi tớnh, mỏy in

 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi

h-ớng giấy, chọn cỡ giấy in,

 Hỏi: Vào đâu để định dạng

trang văn bản?  File/

setup

 Đa ra yêu cầu căn lề, hớng

giấy, lựa chọn cỡ giấy Gợi

ý để học sinh tham gia thực

hành mẫu từ những kiến

thức học

I/ Định dang trang in1) B1: Vào File  Page setup

2) B2: Định dạng:

 Bảng Margins:

- Căn lề chỉ số (trên, dới, trái, phải) ↔

(Top, bottom, left, Right)

- Chọn hớng giấy (dọc, ngang)

 Bảng paper: Chọn khổ giấy thích hợp (A4, A3, A0, )

3) B3:

- Nháy nút OK Chỉ định dạng cho văn bản hiện thời

- Nháy nút Default định dạng cho các văn bản

Trang 39

 Đặt câu hỏi gợi ý để học

sinh quan sát và đa ra các

lựa chọn

 Mỗi lựa chọn tiến hành thực

hiện in đối với văn bản giáo

viên chuẩn bị sẵn để học

sinh quan sát

 Gọi học sinh lên thực hiện

theo yêu cầu đa ra để cả lớp

cùng quan sát, tham gia để

hoàn thành cùng bạn

a) B1: Nháy nút (print preview) trên thanh công cụ chuẩn Hoặc vào File/ print preview Để mở cửa sổ này

c) B3: Nút để quay lại màn hình soạn thảo

2) In văn bảna) B1: In ngay toàn bộ văn bản: Nháy

nút (print) trên thanh công cụ chuẩn.

b) B2: Thực hiện lựa chọn: Vào File/ print Mở hộp thoại in

 Chọn máy in nếu cha đợc chọn:

3 Giáo viên tiến hành trình bày mẫu vài lần để học sinh quan sát và biết cách trình bày nhanh hơn

4 Quan sát học sinh thực hành, hớng dẫn và thực hiện sửa sai trên máy

Trang 40

chiếu nếu nhiều học sinh gặp sai lỗi đó.

5 Yêu cầu quan sát văn bản trớc khi in và yêu cầu học sinh lên thực hiện với tất cả các lựa chọn để các em nắm bắt đợc và biết cách sử lý sau này khi gặp phải

D/ Củng cố và bài tập về nhà

 Nhấn mạnh: Để in văn bản việc quan sát văn bản trên cửa số Print preview là rất cần thiết để có thể quan sát văn bản về trình bày tổng thể

đã đợc hay cha

 Trong trờng hợp có nhiều sự lựa chọn về in văn bản: in không hết toàn

bộ văn bản, in nhiều bản,  mới gọi lệnh in từ bảng File Nếu muốn

in ngay nên sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn là tốt nhất

Bài 16: Thực hành tổng hợp

A/ Mục đích, yêu cầu

C/ Nội dung

1 Soạn thảo, trình bày và l u trữ với tên don xin di lam

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Ngày đăng: 09/10/2013, 14:11

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG KÊ MUA HÀNG - Giáo án nghề PT Môn tin học lớp 11 (105 tiết)
BẢNG KÊ MUA HÀNG (Trang 41)
Hình desktop. - Giáo án nghề PT Môn tin học lớp 11 (105 tiết)
Hình desktop. (Trang 46)
Bảng tính tên  Hàm2  Và làm các công việc  sau. - Giáo án nghề PT Môn tin học lớp 11 (105 tiết)
Bảng t ính tên Hàm2 Và làm các công việc sau (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w