Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa - Để xem các tệp và các thư mục trên đĩa: nháy vào biểu tượng My computer hoặc Folder trên thanh công cụ - Giáo viên thực hành trên máy tính -
Trang 1Phần I: MỞ ĐẦU
* Mục tiêu:
Kiến thức:
- Biết được vị trí, vai trò và triển vọng của nghề;
- Biết được mục tiêu, nội dung chương trình và phương pháp học;
- Biết được các biện pháp bảo đảm an toàn và vệ sinh môi trường trong nghề
BÀI 1: LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN PHÒNG
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Giới thiệu về nghề tin học văn phòng
- Giới thiệu về chương trình nghề tin học văn phòng và phương pháp học cụ
thể
2 Trọng tâm: Giới thiệu nghề tin học văn phòng.
B/ PHƯƠNG TIỆN
Chuẩn bị của GV: SGK tin học văn phòng, SGV
Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi.
C/ NỘI DUNG
- Ổn định lớp
- Ghi sĩ số lớp
- Ghi tiêu đề bài học trên bảng
Bài 1: LÀM QUEN VỚI NGHỀ TIN HỌC VĂN
Trang 2công cụ của công nghệ thông tin đang dần thay thế
các công cụ truyền thống góp phần thúc đẩy sự phát
triển trên tất cả các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật,
giáo dục, kinh tế, xã hội.
2 Tin học với công tác văn phòng
Thuyết trình: Tin học giúp cho công tác văn
phòng trở nên dễ dàng, thuận tiện, nhanh chóng và
chính xác hơn trong việc lưu trữ, xử lí, tìm kiếm,
Ghi bài Nghe giảng
3 Vai trò và vị trí của tin học văn phòng trong
đời sống và trong sản xuất
- Có thể nói, tin học văn phòng được ứng dụng ở
khắp nơi trong mọi hoạt động khác nhau.
Ghi bài Nghe giảng
II CHƯƠNG TRÌNH NGHỀ TIN HỌC
VĂN PHÒNG
1 Mục tiêu của chương
GV trình bày mục tiêu (SGK)
Ghi bài Nghe giảng
2 Nội dung chương trình
GV phổ biến nội dung (SGK)
Ghi bài Nghe giảng III PHƯƠNG PHÁP HỌC TẬP CỤ THỂ
- Lý thuyết kết hợp với thực hành trên máy vi
tính
- Một số bài có thể thực hành theo nhóm
Ghi bài Nghe giảng
Trang 3Phần II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOWS
- Làm chủ các thao tác với chuột;
- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong
- Ghi tiêu đề bài học trên bảng
Bài 2: NHỮNG KIẾN THỨC CƠ SỞ
- Ổn định trật tự
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- Ghi tiêu đề bài học
I KHÁI NIỆM HỆ ĐIỀU HÀNH VÀ HỆ
ĐIỀU HÀNH WINDOWS
1 Hệ điều hành là gì?
Nhắc lại khái niệm hệ điều hành
Hệ điều hành Windows là hệ điều hành của hãng
Microsoft có giao diện dạng cửa sổ
Giáo viên yêu cầu học sinh khởi động máy tính
Nghe giảng Ghi bài
Khởi động máy tính
2 Thao tác với chuột
GV nhắc lại lần lượt các thao tác liên quan đến
chuột kết hợp thực hành trên máy cho học sinh
Nghe giảng Quan sát
Trang 4quan sát: di chuột, nháy chuột, nháy đúp chuột,
nhấn nút phải chuột, kéo thả chuột.
3 Môi trường Windows
a Cửa sổ, bảng chọn
Mở cửa sổ Internet Explorer và chỉ các thành
phần trên đó cho học sinh quan sát: các nút thu
nhỏ, phóng to, điều chỉnh và đóng cửa sổ, các
thanh bảng chọn, thanh công cụ, thanh cuốn
Mở bảng chọn View và giới thiệu một số mục
trong bảng chọn (Toolbars, arranger icons by, )
Giới thiệu một số nút trên thanh công cụ chuẩn
như: Back, up, undo, forward,
b.Bảng chọn Start và thanh công việc
Mở bảng chọn Start và giới thiệu một số chương
trình trong đó
c Chuyển cửa sổ làm việc
Tại một thời điểm có thể mở nhiều cửa sổ nhưng
chỉ có một cửa sổ được chọn làm cửa sổ làm việc
hiện thời Để chuyển đổi giữa các cửa sổ ta:
C1: nháy chuôt vào biểu tượng của cửa sổ trên
thanh công việc (nói và làm mẫu cho học sinh
quan sát)
C2: Nhấn tổ hợp phím Alt + Tab (nói và làm mẫu
cho học sinh quan sát)
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng
Quan sát Ghi bài
Thực hành
D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 5
- Làm chủ các thao tác với chuột;
- Làm việc trong môi trường Windows, phân biệt được các đối tượng trong
windows
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK nghề, máy vi tính
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
C/ NỘI DUNG
Giáo viên yêu cầu và hướng dẫn học sinh thực hành nội dung sau:
1 Bật máy và đăng nhập vào hệ thống
2 Ôn lại các thao tác với chuột
3 Tìm hiểu ý nghĩa các biểu tượng chính trên màn hình Windows rồi điền vào bảng sau:
Biểu tượng Ý nghĩa
4 Tìm hiểu một số thành phần chính trong cửa sổ hình sau:
Trang 65 Mở cửa sổ Micomputer rồi thực hiện các thao tác: phóng to, thu nhỏ, di chuyển, đóng cửa sổ
Hiểu được cách tổ chức thông tin phân cấp trên đĩa;
Nắm được các thao tác với tệp và thư mục
Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính.
Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
- Ghi tiêu đề bài học trên bảng
Bài 3: LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
- Ổn định trật tự
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- Ghi tiêu đề bài học
I TỔ CHỨC THÔNG TIN TRONG MÁY
TÍNH
Thông tin trong máy tính được lưu trong các tệp
Các tệp này được hệ điều hành tổ chức thành các
thư mục
Tổ chức thư mục có dạng cây gọi là cây thư mục:
có thư mục gốc tương ứng với gốc của cây, các
thư mục con tương ứng với các cành trên cây và
các tệp tương ứng với các lá cây
Nghe giảng
Ghi bài
Quan sát
Trang 7Giáo viên mở máy
Cho học sinh quan sát cây thư mục trên máy tính
và giáo viên chỉ rõ thư mục gốc và các thư mục
con, các tệp
II LÀM VIỆC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
1 Chọn đối tượng
- Đối tượng là các tệp và các thư mục
- Cách chọn một đối tượng: kích chuột trái vào
đối tượng cần chọn
- Cách chọn nhiều đối tượng liên tiếp nhau:Nháy
chuột vào đối tượng đầu tiên, giữ phím Shift và
nháy chuột vào đối tượng cuối cùng.
- Cách chọn nhiều đối tượng không liên tiếp
nhau: giữ phím Ctrl và nháy chuột vào các đối
tượng cần chọn.
- Bỏ chọn các đối tượng: kích chuột trái vào đối
tượng đang được chọn.
Giáo viên thực hành trên máy tính để minh hoạ
Yêu cầu học sinh mở máy và thực hành
Nghe giảng Ghi bài
QUAN SÁT Thực hành
2 Xem tổ chức các tệp và thư mục trên đĩa
- Để xem các tệp và các thư mục trên đĩa: nháy
vào biểu tượng My computer hoặc Folder trên
thanh công cụ
- Giáo viên thực hành trên máy tính
- Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng Ghi bài Quan sát
Thực hành
3 Xem nội dung thư mục
- Kích đúp chuột trái vào biểu tượng của thư mục
- Kích chuột phải vào thư mục, chọn Open
Giáo viên thực hành
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng Ghi bài Quan sát
Thực hành
4 Tạo thư mục mới
- B1: mở thư mục mẹ
- B2: File / New / Folder
- B3: ghi tên thư mục mới
- B4: nhấn Enter
Nghe giảng Ghi bài
Trang 8Giáo viên minh hoạ trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Quan sát Thực hành
5 Đổi tên tệp/ thư mục
- B1: chọn tệp /thư mục cần đổi tên
- B2: Chọn File / Rename
- B3: ghi tên mới
- B4: Nhấn Enter
Giáo viên minh hoạ trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng Ghi bài
Quan sát Thực hành
Giáo viên minh hoạ trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng Ghi bài
Quan sát Thực hành
Giáo viên minh hoạ trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng Ghi bài
Quan sát Thực hành
8 Xoá tệp/ thư mục
- B1: chọn đối tượng cần xoá
- B2: file / Delete
- B3: chọn Yes trên hộp thoại
Giáo viên minh hoạ trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng Ghi bài
Quan sát Thực hành
9 Khôi phục hoặc xoá hẳn các tệp / thư mục
đã bị xoá
• Khôi phục:
Nghe giảng Ghi bài
Trang 9Giáo viên minh hoạ trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Quan sát
Thực hành
III SỬ DỤNG NÚT PHẢI CHUỘT
Có thể sử dụng nút phải chuột để thực hiện các
thao tác với tệp và thư mục.
Giáo viên thực hành một vài ví dụ copy và di
chuyển, minh hoạ
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng Ghi bài
Quan sát Thực hành
Trang 10TIẾT 5 - 6 (THỰC HÀNH) CÁC THAO TÁC VỚI TỆP VÀ THƯ MỤC
Thực hiện các yêu cầu sau:
1 Tạo cây thư mục như hình sau:
2 Copy 2 tệp BAI KIEM TRA THUC HANH 15P.DOC và tệp BAI KIEM
TRA THUC HANH 45P.DOC trong thư mục MAY 1 vào các thư mục MAY 2, MAY3,
3. Copy thư mục BAI THUC HANH ra màn hình và đổi tên thành BAI
KIEM TRA
4. Di chuyển thư mục BAI THUC HANH ra màn hình nền Desktop
5. Xoá thư mục BAI THUC HANH trên màn hình (xoá có thể khôi phục
được)
6. Khôi phục lại thư mục BAI THUC HANH vừa xoá
7. Xoá hoàn toàn thư mục BAI KIEM TRA và thư mục BAI THUC
HANH trên Desktop (xoá không khôi phục được)
D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Trang 11 Nhấn mạnh việc tạo các thư mục theo dạng cây để có thể quản lý
dữ liệu được tốt hơn
Nhắc lại các cách để tạo thư mục: Nhấn mạnh nên sử dụng bảng lệnh tắt của nút chuột phải
BÀI 4: MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS
TiÕt 7, 8, 9 Ngày soạn: 25/8/2009
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức: Ngày soạn
- Hiểu khái niệm đường tắt
2 Kỹ năng:
- Biết khởi động và kết thúc các chương trình;
- Biết tạo đường tắt;
- Nắm được một số tính năng khác trong windows; mở tài liệu mới gần
đây; tìm kiếm tệp và thư mục.
3 Trọng tâm: mục IV
B/ PHƯƠNG TIỆN
Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính
Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
- Ghi tiêu đề bài học
Bài 4: MỘT SỐ TÍNH NĂNG KHÁC TRONG WINDOWS
Trang 12Yêu cầu học sinh mở máy và thực hành Thực hành
2 Kết thúc
C1: Chọn File / Exit
C2: File / Close
C3: Nhấn tổ hợp phím Alt + F4
C4: kích vào nút X góc phải trên cùng
Giáo viên thực hành trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Ghi bài
Quan sát Thực hành
II TẠO ĐƯỜNG TẮT
* Ý nghĩa của đường tắt: giúp truy cập tới
chương trình, tệp, thư mục nhanh hơn
* Giáo viên mở một số biểu tượng đường tắt và
yêu cầu học sinh quan sát biểu tượng và sự khác
nhau giữa đường tắt và không tạo đường tắt
* Cách tạo đường tắt: kích chuột phải vào biểu
tượng cần tạo đường tắt, giữ và rê chuột vào
vùng muốn đặt đường tắt, chọn Creat shortcut
here
Giáo viên thực hành trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Ghi bài
Quan sát Thực hành
III MỞ MỘT TÀI LIỆU GẦN ĐÂY
- Các tài liệu mới mở gần đây nhất được lưu
trong My Recent Documents
- Giáo viên thực hành trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Ghi bài
Quan sát Thực hành
IV TÌM TỆP/THƯ MỤC
Giáo viên thực hành trên máy tính
Yêu cầu học sinh thực hành
Quan sát Thực hành
V THỰC HÀNH
Thực hiện các yêu cầu sau:
1.Mở chương trình Paint trong Accessories của
menu Start
2.Đóng cửa sổ chương trình trên
Thực hành
Trang 133.Tạo đường tắt của chương trình trên ra màn
hình nền
4.Mở một tài liệu gần đây
Tìm thư mục có tên Setups trong ổ D
Trang 14BÀI 5: CONTROL PANEL VÀ VIỆC THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG
TiÕt 10, 11, 12 Ngày soạn : 30/8/2009
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Hiểu được một số chức năng của Control Panel
- Nắm được nội dung của một số thiết đặt hệ thống đơn giản
2 Kỹ năng:
- Thay đổi được một số tuỳ biến đơn giản của Windows
- Có khả năng cài đặt máy in trong Windows
3 Trọng tâm: mục I.2
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính, máy in
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
C/ NỘI DUNG
- Ổn định lớp
- Ghi sĩ số lớp
- Ghi tiêu đề bài học trên bảng
Bài 5: Control Panel và việc thiết đặt hệ
thống
- Ổn định trật tự
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- Ghi tiêu đề bài học
I CONTROL PANEL
* Control panel là tập hợp các chương trình
dùng để cài đặt các tham số hệ thống như:
phông chữ, quản lí các phần mềm ứng
dụng
* Cách khởi động: Start Control Panel
Yêu cầu học sinh thực hành
Nghe giảng
Ghi bài Quan sát Thực hành
II MỘT SỐ THIẾT ĐẶT HỆ THỐNG
1 Thay đổi thuộc tính màn hình nền
GIÁO VIÊN hướng dẫn học sinh mở và sử
dụng cửa sổ Display trong Control panel
Yêu cầu học sinh thực hành
Quan sát
Thực hành
Trang 152 Thiết đặt các thông số khu vực
Giới thiệu một số thiết đặt Date, Time,
Yêu cầu học sinh thực hành
Ghi bài Quan sát Thực hành III CÀI ĐẶT MÁY IN
Giáo viên hướng dẫn cách cài đặt máy in
Gọi một số học sinh thực hành
Ghi bài Quan sát Thực hành
IV THỰC HÀNH
Thực hành các công việc sau:
1 Khởi động Control Panel
2 Đặt kiểu thời gian theo kiểu: dd/tt/yy
3 Thay đổi hình ảnh của màn hình nền
BÀI THỰC HÀNH TỔNG HỢP
TiÕt 13, 14, 15 Ngày soạn: 25/8/2009
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
Kiến thức:Ôn lại các khái niệm cơ bản về hệ điều hành
Kỹ năng: Thành thạo một số thao tác cơ bản để làm việc trong hệ điều hành
Windows
B/ PHƯƠNG TIỆN
Chuẩn bị của GV: máy vi tính
Chuẩn bị của HS: vở ghi
C/ NỘI DUNG
1 Điền vào bảng sau ý nghĩa của các nút lệnh tương ứng trên thanh công cụ của Windows:
Trang 162 Hãy tạo cây thư mục như hình sau:
3 Tìm các tệp mà trong tên có cụm từ Readme trên đĩa C của máy
4 Mở đồng thời các ứng dụng: Word, Paint và chuyển đổi giữa các cửa sổ
5 Thử các dạng hiển thị trên menu View (Tiles, icons, List, Detail)
6 Tạo một tệp mới trong ổ D và đặt tên BAI THUC HANH 3.DOC
7 Tạo đường tắt trên màn hình cho tệp em vừa tạo
SAPXEP.PAS
CONG VAN.DOC
OFFICES DANH SACH
Trang 17Phần III: HỆ SOẠN THẢO VĂN BẢN WORD
I/
Mục tiêu:
1 Kiến thức:
- Ôn lại một số thao tác soạn thảo văn bản: soạn thảo, lưu trữ, định dạng,
- Hiểu cách thức soạn thảo một số văn bản hành chính
2 Kỹ năng:
- Sử dụng thành thạo các công cụ soạn thảo của word
- Sử dụng một số tính năng nâng cao của word để soạn thảo văn bản
- Trình bày văn bản đẹp, hợp lí
- Soạn thảo được một số văn bản hành chính thông dụng
3 Thái độ
- Học sinh nhận thức được ưu điểm của soạn thảo văn bản trên máy tính
- Rèn luyện cách làm việc cẩn thận, thẩm mỹ soạn thảo
II/ Trọng tâm: bài 8, bài 9
BÀI 7: ÔN LẠI MỘT SỐ KHÁI NIỆM CƠ BẢN
TiÕt: 16, 17, 18 Ngày soạn
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Hệ thống lại một số khái niệm cơ bản của hệ soạn thảo văn bản
- Hiểu các quy tắc cơ bản trong soạn thảo văn bản
2 Kỹ năng:
- Phân biệt được các thành phần cơ bản của văn bản
- Thành thạo các thao tác: khởi động word, gõ văn bản, gõ văn bản tiếng
Việt,
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
C/ NỘI DUNG
Hoạt động của GIÁO VIÊN Hoạt động của HS
Trang 18- Ổn định lớp
- Ghi sĩ số lớp
- Ghi tiêu đề bài học trên bảng
- Ổn định trật tự
- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp
- Ghi tiêu đề bài học
4 Soạn thảo văn bản chữ Việt
GIÁO VIÊN thực hành trên máy tính để
làm mẫu
Yêu cầu học sinh thực hành
Nhắc lại một số khái niệm đã học ở lớp 10
Thực hành
II CÁC CHẾ ĐỘ HIỂN THỊ VĂN BẢN
TRÊN MÀN HÌNH
Giáo viên hướng dẫn học sinh các chế độ
hiển thị văn bản: Normal, Print Layout,
trên word
Yêu cầu học sinh thực hành
Ghi bài Quan sát
Trang 19 Nhấn mạnh: Nên sử dụng nút lệnh trên các thanh công cụ nhất là 2 thanh công cụ chuẩn (standard) và công cụ định dạng (Formatting) để
có thể làm việc với văn bản nhanh và thuận tiện
Nhắc lại: Muốn gõ văn bản bằng tiếng việt cần phải mở phần mềm hỗ trợ xử lý tiếng việt (Vietkey, Unikey)
Cần phải chọn bộ mã và bộ phông tương ứng thì mới có thể gõ được tiếng việt: Hỏi lại học sinh về những bộ mã và bộ phông tương ứng, chúng nằm ở đâu
- Thành thạo việc định dạng kí tự và định dạng đoạn văn theo mẫu
- Soạn thảo được văn bản đơn giản
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
Giáo viên thực hành từng định dạng để học sinh
quan sát và ghi lại các thao tác (sử dụng menu
Format và các nút trên thanh công cụ)
Các thao tác nhanh: dùng các tổ hợp phím tắt
Quan sát Ghi bài
Thực hành
Trang 20Yêu cầu học sinh thực hành
II ĐỊNH DẠNG ĐOẠN VĂN BẢN
Các định dạng đoạn văn: căn lề đoạn, khoảng
cách giữa các dòng trong đoạn, khoảng cách
giữa các đoạn
Dùng hộp thoại Paragraph trong menu Format
Giáo viên mở một văn bản có sẵn 3 đoạn văn
thực hành căn lề đoạn (trái, phải, giữa, đều hai
bên)
Yêu cầu học sinh thực hành
Giáo viên thực hành căn chỉnh khoảng cách giữa
các dòng trong một đoạn văn và giữa hai đoạn
văn
Yêu cầu học sinh thực hành
Quan sát Ghi bài
Thực hành
III ĐỊNH DẠNG TRANG
Các định dạng trang: chọn kích thước giấy in
(thường là A4), lề trang, các tiêu đề, số trang,
Giáo viên thực hành một số định dạng của
trang
Yêu cầu học sinh thực hành
Quan sát Ghi bài
Thực hành
IV THỰC HÀNH
BÀI THỰC HÀNH
Tạo một tệp văn bản trên Desktop và lấy tên em đặt cho tệp rồi thực
hiện các yêu cầu sau:
1 Soạn thảo đoạn văn bản như sau:
ột nụ cười không làm mất mát gì cả, nhưng
lại ban tặng rất nhiều Nó làm giàu có những
ai đón nhận nó mà không làm nghèo đi người
sinh ra nó
M
Nụ cười chỉ nở trên môi trong khoảnh khắc phù du,
nhưng ký ức về nó đôi khi tồn tại cả một đời Người
dù giàu sang đến đâu đi nữa cũng cần đến nụ cười,
Font: Times New Roman Căn đều hai bên
Size: 10
Chữ nghệ thuật
Font:
Verdana Căn đều hai bên
Size: 12
Trang 21và người dù nghèo hèn cùng tột cũng sẽ được nụ
cười làm cho trở nên giàu có
Người thành công biết chính xác những gì mình muốn, tin tưởng vào khả năng của mình và sẵn sàng cống hiến hết thời gian của cuộc đời
để đạt được điều đó.
Người thất bại không có mục đích cụ thể cho cuộc sống, luôn tin rằng mọi thành công đều là kết quả của vận may và chỉ thật sự bắt tay vào việc khi có sự tác động từ bên ngoài
NỤ CƯỜI
1 Một nụ cười không làm mất mát gì cả, nhưng lại ban tặng rất nhiều
Nó làm giàu có những ai đón nhận nó mà không làm nghèo đi người sinh ra nó
2 Nụ cười chỉ nở trên môi trong khoảnh khắc phù du, nhưng ký ức
về nó đôi khi tồn tại cả một đời Người dù giàu sang đến đâu đi nữa cũng cần đến nụ cười, và người dù nghèo hèn cùng tột cũng sẽ được nụ cười làm cho trở nên giàu có
D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Nhấn mạnh: Trình bày văn bản là thao tác không thể thiếu được để có thể chấp nhận được văn bản Cần nhận biết để biết cách trình bày cho từng đoạn văn trong văn bản
Nên sử dụng các nút (biểu tượng) trên thanh công cụ định dạng Trong trường hợp không có mới cần dùng đến lệnh ở bảng Format
Trang 22BÀI 9: LÀM VIỆC VỚI BẢNG TRONG VĂN BẢN
TiÕt: 22, 23, 24 Ngày soạn
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Ôn lại các khái niệm liên quan đến soạn thảo văn bản;
- Biết các chức năng trình bày bảng.
2 Kỹ năng:
- Thực hiện một số thao tác trong bảng: tạo bảng, chỉnh kích thước ô, hàng, cột, căn lề, nhập dữ liệu,
- Trình bày bảng, kẻ đường viền,
- Sắp xếp bảng theo yêu cầu
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
C/ NỘI DUNG
Trang 23Phần II: HỆ ĐIỀU HÀNH WINDOW
Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu
học sinh quan sát và ghi bài
Ví dụ: Tạo bảng thời khoá biểu như sau:
Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu
học sinh quan sát và ghi bài
Yêu cầu học sinh thực hành
3 Chèn thêm, xoá ô, hàng, cột
* Chèn thêm:
B1: Đánh dấu ô, hàng, cột
B2: Chọn lệnh Insert trong bảng chọn Table
Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu
học sinh quan sát và ghi bài
Yêu cầu học sinh thực hành
* Xoá:
B1: Đánh dấu ô, hàng, cột cần xoá
B2: Chọn lệnh Delete trong bảng chọn Table
Giáo viên thực hành từng cách trên máy tính, yêu cầu
học sinh quan sát và ghi bài
Yêu cầu học sinh thực hành
Ghi bài Quan sát Ghi bài
Thực hành
ghi bài
quan sát thực hành
ghi bài
quan sát thực hành
ghi bài
Trang 24THỰC HÀNH: TẠO VÀ LÀM VIỆC VỚI BẢNG
Bài 1: Tạo một bảng thời khoá biểu như sau:
nghệ Ngoại ngữ Lý
2 Công
5 Ngoại
Bài 2: tạo bảng điểm như sau, nhập tên các bạn trong tổ:
Họ
Ngoại ngữ Tin Văn
Nguyễ
n Văn
Bình 10 9,0 7,0 8,5 7,5 9,0 10 8,5 6,5
Bài 3: Sắp xếp các hàng của bảng điểm trên đây theo thứ tự tăng dần
theo điểm các môn học
Bài 4: Sắp xếp các hàng của bảng điểm trên đây theo thứ tự giảm dần
theo điểm các môn học
Bài 5: Sắp xếp các hàng của bảng điểm trên đây theo thứ tự tăng dần
hoặc giảm dần theo tên
Trang 25D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
Nhấn mạnh: Khi tạo bảng cần xác định chính xác số cột Việc tạo bảng
có thể không cần thiết phải tạo ngay đủ số hàng, kết hợp vừa làm vừa tạo thêm hàng bằng cách sử dụng phím Tabs
Nên tạo bảng bằng cách sử dụng biểu tượng trên thanh công cụ chuẩn
sẽ nhanh hơn
BÀI 10: THỰC HÀNH SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
TiÕt: 25, 26, 27 Ngày soạn
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
- Biết được cách trình bày một số văn bản hành chính thông dụng
2 Kỹ năng:
- Soạn thảo được một số văn bản hành chính thông dụng
- Biết sử dụng bảng trong soạn thảo văn bản
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: phòng máy vi tính
2 Chuẩn bị của HS: vở ghi
C/ NỘI DUNG
SOẠN THẢO VĂN BẢN HÀNH CHÍNH
Bài 1: Soạn đơn xin phép như sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -
ĐƠN XIN PHÉP
Kính gửi: - Thầy giáo chủ nhiệm lớp 11A
- Các thầy cô giáo bộ môn
Em tên là Nguyễn Ngọc Mai, học sinh lớp 11A
Trang 26Hôm nay (ngày 22/11/2007), em bị ốm không thể đến lớp được Em viết đơn này xin phép các thầy cô giáo cho em được nghỉ buổi học ngày hôm nay.
Em xin hứa sẽ chép bài, học bài và làm bài đầy đủ
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy cô!
Bài 2: Soạn đơn xin việc sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -
ĐƠN XIN VIỆC
Hiện nay tôi chưa có việc làm, tôi làm đơn này xin công ty tuyển dụng
và xếp việc làm cho tôi
Nếu được tuyển dụng, tôi xin cam đoan thực hiện tốt các công việc được giao và tuân theo các quy định và nội quy của công ty
Kính mong lãnh đạo công ty chấp nhận!
Thái Bình, ngày tháng năm
Trang 27Kính đơn(Kí tên)Bài 3: Soạn quyết định sau:
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc - -
Thái Bình, ngày .tháng năm
QUYẾT ĐỊNH
Về việc tiếp nhận và điều động cán bộ nhân viên
[Thủ trưởng cơ quan (đơn vị)]
- Căn cứ vào quyết định số ngày tháng năm của về việc thành lập cơ quan đơn vị
- Xét yêu cầu công tác và khả năng cán bộ nhân viên;
- Xét đề nghị của trưởng ban tổ chức cán bộ
QUYẾT ĐỊNH Điều 1: Tiếp nhận và điều động Ông (bà) đến nhận công tác tại phòng (ban) thuộc cơ quan (đơn vị) kể từ ngày Tháng năm
Điều 2: Ông (Bà) được hưởng lương và các khoản
phụ cấp kể từ ngày Tháng năm
Điều 3: Các Ông (Bà) Chánh văn phòng (Trưởng phòng hành
chính), Tài chính - kế toán, Tổ chức cán bộ và Ông (Bà) có trách nhiệm thi hành quyết định này
THỦ TRƯỞNG
Nơi nhận:
- Như điều 3
- Lưu văn phòng
Bài 4: Soạn công văn sau đây:
UỶ BAN NHÂN DÂN
Trang 28Số: /CV-UB
V/v cung cấp thông tin cho
trang tin điện tử của tỉnh
BÀI 11: MỘT SỐ CHỨC NĂNG SOẠN THẢO NÂNG CAO
TiÕt: 28, 29, 30 Ngày soạn
A/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU
1 Kiến thức:
Nắm vững được nội dung và mục tiêu của các chức năng: tạo danh sách liệt
kê, tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn, định dạng nhiều cột và sao chép định dạng
2 Kỹ năng:
Thực hiện được các chức năng nói trên
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
Trang 29- Mở máy tính - Ghi tiêu đề bài học
I TẠO DANH SÁCH LIỆT KÊ DẠNG KÍ HIỆU VÀ SỐ THỨ TỰ
Giáo viên cho học sinh quan sát hai dạng danh sách:
Các khái niệm cơ bản
1 Phát hiện và bồi dưỡng học sinh giỏi
2 Góp phần nâng cao chất lượng dạy và học
3 Đẩy mạnh phong trào thi đua dạy tốt học tốt trong toàn trường.
Nêu cách tạo danh sách:
C1: Dùng các nút trên thanh công cụ
C2: Dùng Bullets and numbering trong menu Format
Giáo viên thực hành từng cách cho học sinh quan sát
II TẠO CHỮ CÁI LỚN ĐẦU ĐOẠN VĂN
Cho học sinh quan sát một đoạn văn có chữ cái lớn đầu
đoạn.
Cách tạo: dùng Dop Cap trong menu Format
Giáo viên thực hành tạo chữ cái lớn đầu đoạn văn cho
học sinh quan sát và yêu cầu học sinh ghi lại quá trình
Cho học sinh quan sát văn bản có định dạng cột
Giáo viên mở văn bản chưa tạo cột và thực hành tạo cột
Yêu cầu học sinh quan sát
Trang 30định dạng và một đoạn chưa được định dạng Nêu ra
yêu cầu cần thực hiện định dạng hai đoạn giống nhau
một cách nhanh nhất?
Giáo viên thực hiện cho học sinh quan sát
Cách làm:
B1: đánh dấu đoạn văn đã có định dạng cần sao chép
B2: kích vào nút trên thanh công cụ
B3: bôi đen đoạn văn bản cần tạo định dạng
Yêu cầu học sinh thực hành
BÀI 12: CHÈN MỘT SỐ ĐỐI TƯỢNG ĐẶC BIỆT
TiÕt: 31, 32, 33 Ngày soạn
1 Chuẩn bị của GV: SGK, máy vi tính
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
• Cách chèn ngắt trang: Insert/ Break / Page Break/ ok
(ngắt trang chỉ hiện trong chế độ Nomal View)
Trang 31Giáo viên thực hành trên máy cho học sinh quan sát
(hiện trang ở chế độ Nomal View cho học sinh quan sát ngắt trang)
2 ĐÁNH SỐ TRANG
• Cách đánh số trang: Insert/ Page Number
• Giáo viên thực hành chèn số trang
Trang 32Yêu cầu học sinh mở máy và thực hành:
1 Soạn thảo đoạn văn bản như sau:
ột nụ cười không làm mất mát gì cả, nhưng
lại ban tặng rất nhiều Nó làm giàu có những
ai đón nhận nó mà không làm nghèo đi người
sinh ra nó
M
Nụ cười chỉ nở trên môi trong khoảnh khắc phù du,
nhưng ký ức về nó đôi khi tồn tại cả một đời Người
dù giàu sang đến đâu đi nữa cũng cần đến nụ cười,
và người dù nghèo hèn cùng tột cũng sẽ được nụ cười làm cho trở nên giàu
NỤ CƯỜI
Trang 33 Một nụ cười khụng làm mất mỏt gỡ cả, nhưng lại ban tặng rất nhiều
Nú làm giàu cú những ai đún nhận nú mà khụng làm nghốo đi người sinh ra nú
Nụ cười chỉ nở trờn mụi trong khoảnh khắc phự du, nhưng ký ức
về nú đụi khi tồn tại cả một đời Người dự giàu sang đến đõu đi nữa cũng cần đến nụ cười, và người dự nghốo hốn cựng tột cũng sẽ được nụ cười làm cho trở nờn giàu cú
Yờu cầu: chốn ngắt trang giữa đoạn 2 và đoạn 3
Copy 3 đoạn văn bản trờn đặt xuống cuối văn bản.
Đỏnh số trang cho văn bản
D/
CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI 13: CÁC CễNG CỤ TRỢ GIÚP
Tiết: 34, 35, 36 Ngày soạn
A/ MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1 Kiến thức:
- Biết tỏc dụng và biết sử dụng cỏc tớnh năng tỡm kiếm và thay thế.
- Hiểu tớnh năng gừ tắt và biết cỏch sử dụng.
- Biết nguyờn tắc bảo vệ và vận hành bằng mật khẩu.
2 Kỹ năng:
- Thực hiện được cỏc thao tỏc tỡm kiếm, thay thế, gừ tắt.
- Tạo được dóy cỏc kớ tự để gừ tắt.
- Đặt được cỏc loại mật khẩu để bảo vệ văn bản.
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK, mỏy vi tớnh
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
C/ NỘI DUNG
Tiết 34
Đa ra văn bản có nhiều câu giống
nhau, ở cách xa nhau trong văn bản
Hỏi để học sinh nhớ lại kiến thức
đã học lớp 10 vận dụng đa ra cách
giải quyết cho văn bản này
Quan sát, nhớ lại kiến thức áp dụng để có thể đa ra cách giải quyết là sử dụng các công cụ trợ giúp soạn thảo: Tìm kiếm và thay thế, gõ tắt và sửa lỗi.
Trang 34Dạy qua lại và thực hành mẫu
Hỏi: Có những công cụ trợ giúp
soạn thảo nào đã học ở lớp 10
Giúp học sinh nhớ lại
Hỏi: Tác dụng của 2 công cụ này
Giúp tìm kiếm đoạn văn cần
trong văn bản dài theo từ khoá liên
quan đến đoạn văn đó.
Đối với những văn bản dài có
nhiều câu giống nhau nằm ở các vị
trí bất lợi với thao tác sao chép
công cụ thay thế rất hữu hiệu.
Hỏi: Đặc điểm
Văn bản đợc soạn xong có chứa
các cụm từ tắt muốn thay thế để tiết
kiệm đợc thời gian.
Công cụ này chỉ có tác dụng với
văn bản hiện thời.
Hỏi: Muốn gọi công cụ đó làm
thế nào?
Giáo viên tiến hành thực hiện
mẫu với văn bản mẫu để cả lớp
quan sát và có thể nhớ lại kiến
thức giúp các em nắm bắt chắc
chắn hơn nữa
Bài 13: Các công cụ trợ
giúpI/ Tìm kiếm và thay thế:
- Gõ cụm từ đầy đủ dùng thay thế
trong ô Replace With.
B3: Nháy Find Next
Chú ý: Nếu thay thế cụm từ tắt ở từng vị trí trong văn bản theo yêu cầu cần kết hợp lại các bớc 3 và 4.
3) Tìm kiếm chính xác trong các công cụ này
B1: Vào nút More khi mở các công cụ này
B2:
- Tìm kiếm phân biệt chữ hoa và
th-ờng: Chọn nút Match case.
- Tìm kiếm từ nguyên vẹn: Chọn nút
Find whole words only.
Hỏi: Giáo viên gợi ý để học sinh
có thể nhớ lại công cụ không II) Gõ tắt và sửa lỗi
1) Định nghĩa
Trang 35kém gì với thay thế.
Hỏi: Đặc điểm của nó
- Tác dụng: Tự động trả ra từ đúng
chính tả (hoặc cụm từ đầy đủ) nếu
gõ từ sai (hoặc cụm từ tắt).
- Điều kiện: Cần định nghĩa trớc
các từ đúng chính tả và các cụm từ
đầy đủ dùng thay thế.
Hỏi: Lấy lại ví dụ về văn bản có
nhiều câu giống nhau trên và sử
dụng đến loại công cụ này cần
thực hiện theo phơng thức nh thế
nào?
- Gợi ý: Cần sử dụng công cụ này
để định nghĩa các các cụm từ tắt
giúp trả ra cụm từ đầy đủ.
- Tiến hành thực hiện luôn để học
sinh quan sát và gõ cụm từ tắt đó
để học sinh quan sát điều gì xẩy ra.
- Hỏi học sinh về xử lý với những
cụm từ lặp lại còn lại.
B1: Vào Tools Autocorrect Options (H69/T121)
B2: Khung Replace: Gõ từ sai lỗi chính tả thờng gặp (hoặc cụm từ tắt hay gặp)
B3: Khung With: Gõ từ đúng chính tả (hoặc cụm từ đầy đủ)
B4: Nháy nút Add2) Chú ý:
Nếu không muốn sử dụng công
cụ gõ tắt và sửa lỗi này để thay thế trong soạn thảo bỏ dấu √ ở dòng Replace text as you type
Nếu muốn bỏ định nghĩa nào: Hãy chọn ở khung dới Nháy nút Delete
Hỏi: Nếu văn bản của mình rất
quan trọng không muốn cho ngời
Chú ý: Tuỳ vào ý định của bạn để
có thể đặt một trong 2 loại mật khẩu hoặc cả 2
B4: Nhấn OK, gõ lại mật khẩu
Nhấn lại OK để chấp nhận
Tiết 35 - 36 (Thực hành)
Trang 36Đa ra văn bản về danh
sách học sinh có những
địa chỉ giống nhau
Hỏi: Đa ra cách giải
công cụ này? Khi
soạn thảo không gõ
câu đầy đủ mà gõ từ
tắt thay thế cho cụm
từ đó VD: Hết bạn
thứ nhất gõ da
Yêu cầu học sinh thực
hành và quan sát để
chỉ dẫn các em
Hỏi và gợi ý tơng tự
với công cụ gõ tắt
Hãy lu văn bản soạn thảo với tên Danh sach
10C
1) Trang 1: Nhập, trình bày văn bản dới đây:Yc: Hãy soạn thảo để có thể sử dụng công cụ thay thế giúp soạn thảo nhanh hơn Hãy sử dụng các cụm từ tắt trong văn bản
1 Nguyễn Xuân Anh - Đông á, Đông Hng
2 Lê Thị Thuỳ Chi - Đông Phong, Đông ng
H-2) Trang 2: soạn thảo, trình bày lại văn bản trên bằng cách sử dụng công cụ: Gõ tắt và sửa lỗi (Cần định nghĩa trớc các cụm từ tắt trớc khi soạn thảo để và gõ các cụm từ đó trong văn bản)
3) Tiến hành đánh số trang, xem văn bản và tiến hành định dạng trang (trên - dới - trái - phải = 2,5 - 2 - 3 - 2)
D/ Củng cố và bài tập về nhà
Luôn nhắc học sinh cần lu văn bản thờng xuyên
Trang 37 Nhấn mạnh: Với những văn bản có nhiều cụm từ dài giống nhau, nằm ở nhiều vị trí Nên gõ cụm từ tắt khi soạn thảo, và tiến hành sử dụng công cụ tìm kiếm và thay thế hoặc có thể định nghĩa các cụm
từ hay gặp ở nhiều văn bản để tiết kiệm thời gian trong soạn thảo
BÀI 14: KIỂU VÀ SỬ DỤNG KIỂU
Tiết: 37, 38, 39 Ngày soạn
A/ MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1 Kiến thức:
- Hiểu khỏi niệm kiểu trong văn bản.
- Biết nguyờn tắc định dạng văn bản bằng kiểu và phõn biệt với định dạng trực tiếp.
2 Kỹ năng:
Thực hiện được cỏc thao tỏc sử dụng kiểu để định dạng
B/ PHƯƠNG TIỆN
1 Chuẩn bị của GV: SGK, mỏy vi tớnh
2 Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
C/ NỘI DUNG
1 Khỏi niệm về kiểu
Kiểu (Style) là tập hợp cỏc đặc trưng định dạng được nhúm lại dưới một tờn kiểu
Giỏo viờn cho học sinh quan sỏt một đoạn văn bản cú sử dụng kiểu
4 Định dạng theo kiểu và định dạng trực tiếp
Định dạng trực tiếp được ưu tiờn hơn định dạng kiểu
5 Một số kiểu quan trọng trong văn bản
Giỏo viờn trỡnh bày một số kiểu quan trọng trong văn bản như: Normal, Heading,
6 Thực hành
Yờu cầu học sinh mở mỏy và thực hành (bài thực hành số 14)
Trang 38D/ CỦNG CỐ VÀ BÀI TẬP VỀ NHÀ
BÀI 15: CHUẨN BỊ IN VÀ IN VĂN BẢN
Tiết: 40, 41, 42 Ngày soạn
A/ MỤC ĐÍCH, YấU CẦU
1 Kiến thức:
Biết cỏc tham số thiết đặt cho trang in và cỏc bước thực hiện để in văn bản
2 Kỹ năng:
- Thực hiện đặt cỏc tham số: khổ giấy, hướng giấy,
- Xem văn bản trước khi in và in văn bản
B/ PHƯƠNG TIỆN
Chuẩn bị của GV: SGK, mỏy vi tớnh, mỏy in
Chuẩn bị của HS: SGK, vở ghi
h-ớng giấy, chọn cỡ giấy in,
Hỏi: Vào đâu để định dạng
trang văn bản? File/
setup
Đa ra yêu cầu căn lề, hớng
giấy, lựa chọn cỡ giấy Gợi
ý để học sinh tham gia thực
hành mẫu từ những kiến
thức học
I/ Định dang trang in1) B1: Vào File Page setup
2) B2: Định dạng:
Bảng Margins:
- Căn lề chỉ số (trên, dới, trái, phải) ↔
(Top, bottom, left, Right)
- Chọn hớng giấy (dọc, ngang)
Bảng paper: Chọn khổ giấy thích hợp (A4, A3, A0, )
3) B3:
- Nháy nút OK Chỉ định dạng cho văn bản hiện thời
- Nháy nút Default định dạng cho các văn bản
Trang 39 Đặt câu hỏi gợi ý để học
sinh quan sát và đa ra các
lựa chọn
Mỗi lựa chọn tiến hành thực
hiện in đối với văn bản giáo
viên chuẩn bị sẵn để học
sinh quan sát
Gọi học sinh lên thực hiện
theo yêu cầu đa ra để cả lớp
cùng quan sát, tham gia để
hoàn thành cùng bạn
a) B1: Nháy nút (print preview) trên thanh công cụ chuẩn Hoặc vào File/ print preview Để mở cửa sổ này
c) B3: Nút để quay lại màn hình soạn thảo
2) In văn bảna) B1: In ngay toàn bộ văn bản: Nháy
nút (print) trên thanh công cụ chuẩn.
b) B2: Thực hiện lựa chọn: Vào File/ print Mở hộp thoại in
Chọn máy in nếu cha đợc chọn:
3 Giáo viên tiến hành trình bày mẫu vài lần để học sinh quan sát và biết cách trình bày nhanh hơn
4 Quan sát học sinh thực hành, hớng dẫn và thực hiện sửa sai trên máy
Trang 40chiếu nếu nhiều học sinh gặp sai lỗi đó.
5 Yêu cầu quan sát văn bản trớc khi in và yêu cầu học sinh lên thực hiện với tất cả các lựa chọn để các em nắm bắt đợc và biết cách sử lý sau này khi gặp phải
D/ Củng cố và bài tập về nhà
Nhấn mạnh: Để in văn bản việc quan sát văn bản trên cửa số Print preview là rất cần thiết để có thể quan sát văn bản về trình bày tổng thể
đã đợc hay cha
Trong trờng hợp có nhiều sự lựa chọn về in văn bản: in không hết toàn
bộ văn bản, in nhiều bản, mới gọi lệnh in từ bảng File Nếu muốn
in ngay nên sử dụng nút lệnh trên thanh công cụ chuẩn là tốt nhất
Bài 16: Thực hành tổng hợp
A/ Mục đích, yêu cầu
C/ Nội dung
1 Soạn thảo, trình bày và l u trữ với tên don xin di lam
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM