1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Giáo án Luyện từ và câu 4 - Năm học: 2011 - 2012

20 7 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 221,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Tên người, tên địa lý được viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó.. + Tên riêng thường gồm một , hai hoặc ba tiÕng trë lªn.[r]

Trang 1

Luyện từ và câu

I Mục tiêu

- Nắm được cấu tạo cơ bản của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu, vần, thanh, ND ghi nhớ

- Điền được các bộ phận cấu tạo của từng tiếng trong câu tục ngữ ở bài tập 1

- Giáo dục ý thức tổ chức kỷ luật trong giờ học

II Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ vẽ sơ đồ cấu tạo của tiếng Thẻ ghi các chữ cái và dấu thanh

- HS: SGK, thước kẻ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Giới thiệu bài : (1’)

2 Dạy bài mới: (32’)

- Giới thiệu bài: (1’)

a) Tìm hiểu VD: (17’)

- GV yêu cầu HS đọc thầm và đếm câu

tục ngữ có bao nhiêu tiếng

- GV ghi bảng các câu thơ

- GV yêu cầu HS nêu cách đánh vần

tiếng bầu

+ Tiếng bầu gồm mấy bộ phận chính?

Đó là những bộ phận nào?

- GV kết luận

- Yêu cầu HS phân tích các tiếng còn

lại của câu thơ

- GV kẻ bảng, gọi HS lên chữa bài

+ Tiếng do những bộ phận nào tạo

thành? Cho VD?

- Tiếng bộ phận nào không thể thiếu?

- GV kết luận

b) Ghi nhớ

- Gọi HS đọc ghi nhớ

+ Luyện tập ( 14’ )

Bài 1.GV gọi HS đọc yêu cầu

- GV chia nhóm giao nhiệm vụ cho

từng nhóm

- Gọi HS lên chữa bài

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2 GV gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS suy nghĩ giải câu đố

- Gọi HS TL và giải thích

- GV nhận xét đáp án đúng

3 Củng cố dặn dò ( 2’)

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS VN học thuộc ghi nhớ

- HS đọc và đếm

- HSTL

- HS nối tiếp nhau phân tích

- HS nối nhau lên chữa bài

- HSTL + Tiếng do bộ phận âm đầu, vần, thanh

- VD: Em

- 2 HS đọc ghi nhớ

- 1 HS đọc

- Thảo luận nhóm bàn Tiếng Âm đầu Vần Thanh

điều phủ

- HS lên bảng chữa bài

- 1 HS đọc

- HS giải thích

Trang 2

Đ2: Luyện tập về cấu tạo của tiếng

I.Mục tiêu

- Củng cố kiến thức về cấu tạo của tiếng gồm 3 bộ phận: âm đầu,vần, thanh

- Phân tích đúng cấu tạo của tiếng trong câu

- Hiểu thế nào là hai tiếng bắt vần với nhau trong thơ

II.Đồ dùng dạy học

- GV: Bảng phụ vẽ sẵn sơ đồ cấu tạo của tiếng

- HS: SGK, vở

III.Các hoạt động dạy học chủ yếu

1.Giới thiệu bài: (1’)

Bài 1.GV chia nhóm

- Yêu cầu HS đọc đề bài và mẫu

- GV phát bảng phụ cho 2 nhóm

- GV yêu cầu HS làm và dán kết quả lên

bảng

- GV nhận xét bài làm của HS

Bài 2.Gọi HS đọc yêu cầu

+ Câu tục ngữ được viết theo thể thơ nào?

+ Trong câu tục ngữ, hai tiếng nào bắt vần

với

Bài 3 Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS nhận xét, chốt lời giải đúng

Bài 4

+ Qua 2 BT trên, em hiểu thế nào là hai

tiếng bắt vần với nhau ?

- GV nhận xét câu TL của HS và kết luận

+ Tìm câu ca dao tục ngữ có các tiếng bắt

vần với nhau

Bài 5.Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm

- GV nhận xét giờ học

- Dặn CB cho giờ sau

- 1 HS đọc

- HS làm theo nhóm bàn

- HS dán kết quả

khôn ngoan

- 1 HS đọc

- HSTL: Câu tục ngữ được viết theo thể thơ lục bát

+ Tiếng 6 câu sáu bắt vần tiếng 6 câu tám

- 1 HS đọc

- HS làm miệng

- HSTL: Hai tiếng bát vần với nhau là hai tiếng có vần giống nhau hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

- HS tìm và nối nhau nêu miệng Trong đầm gì đẹp bằng sen Lá xanh bông trắng lại chen nhuỵ vàng

- 1 HS đọc

- HS giải thích

* chữ bút bớt đầu thì là : út ; chữ bút bớt đầu bớt đuôi thì là ú( mập )

- Ôn lại bài và chuẩn bị giờ sau

Trang 3

Luyện từ và câu

Đ3: Mở rộng vốn từ : Nhân hậu, đoàn kết

I Mục tiêu:

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ ngữ theo chủ điểm : Thương người như thể thương thân

- Hiểu nghĩa và biét cách dùng các từ ngữ theo chủ điểm

- Hiểu nghĩa một số từ và đơn vị cấu tạo từ Hán Việt có trong bài và biết cách dùng các

từ đó

II Đồ dùng dạy học : - GV: Bảng phụ, bút dạ ; HS Vở nháp, SGK,

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

1 Kiểm tra bài cũ: (2’)

GV cho HS viết bảng các tiếng chỉ người

trong gia đình có 1 âm: bố, mẹ chú dì

Có 2 âm: bác, thím, ông, cậu

2 Bài mới: (31’): + Giới thiệu bài: (1’)

+ Hướng dẫn HS làm BT (31’)

Bài1 (8’): - Gọi HS đọc yêu cầu

- GV chia nhóm, phát bảng phụ và bút dạ

cho HS, yêu cầu các nhóm suy nghĩ tìm từ

- Yêu cầu các nhóm treo bảng phụ, GV

nhận xét

Bài2 (7’)

Gọi HS đọc yêu cầu

- GV kẻ bảng như nội dung BT 2a, 2b

- Yêu cầu HS trao đổi theo cặp, làm nháp

- Gọi HS lên bảng làm

- Gọi HS nhận xét , GV chốt lời giải đúng

+ Giải nghĩa các từ vừa tìm được

+ Tìm các từ ngữ có tíếng “ Nhân” cùng

nghĩa?

Bài3 (8’): - Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gọi HS lên bảng viết câu vừa đặt

- Gọi HS khác nhận xét

Bài4 (8’):

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS thảo luận theo cặp đôi về ý

nghĩa của từng câu tục ngữ

a ở hiền gặp lành

- HS viết + học sinh khác nhận xét

- 1 HS đọc

- HS thảo luận theo nhóm bàn

- Đại diện các nhóm treo bảng và trình bày

a Từ ngữ thể hiện lòng nhân hậu : Lòng nhân ái, lòng vị tha, tình thân ái,

b Từ trái nghĩa với nhân hậu : độc ác, hung ác, tàn bạo,

c Thể hiện tình thần đùm bọc : cứu giúp, cưu mang, ủng hộ,

- 1 HS đọc + Từ có tiếng nhân có nghĩa là người : nhân dân, nhân loại, công nhân,

+ Từ có tiếng nhân có nghĩa là lòng thương người : nhân hậu, nhân ái, nhân

đức,

- HS trao đổi theo cặp

- 2 HS làm bảng lớp

- 1 HS đọc

- HS làm vở

- 5 HS nối tiếp lên bảng làm

* Nhân dân ta có một lòng yêu nước nồng nàn

* Nhân dân Việt Nam rất anh hùng

- Nhận xét

- HS đọc

- HS thảo luận theo cặp

Trang 4

- Gọi HS trình bày, GV nhận xét, chốt câu

TL đúng

+ Tìm thêm các câu tực ngữ, thành ngữ

thuộc chủ điểm và giải thích ý nghĩa của

câu đó?

3 Củng cố dặn dò: (2’)

- GV nhận xét giờ học

- Chuẩn bị cho giờ sau

- HS tìm và giải thích

* Đoàn kết là sức mạnh

- HS về nhà chuẩn bị bài giờ sau

Trang 5

Luyện từ và câu

Đ4 :Dấu hai chấm

I- Mục tiêu:

- HS biết dấu hai chấm dùng để liệt kê hay dẫn lời nói của nhân vật

-Biết dùng dấu hai chấm khi viết văn

- Giáo dục HS ý thức tự giác trong học tập

II- Đồ dùng dạy học: - GV: Bìa có viết sẵn nội dung bài

- HS: Vở bài tập

III- Hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:(3’)

- GV cho HS lên bảng chữa bài tập 4

- Nhận xét ghi điểm

2-Bài mới: (30’)

+ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài: (1’)

+ Hướng dẫn HS hoạt động: (12’)

- GV treo đã viết sẵn lên bảng + Gọi HS

đọc

- Hỏi: Câu văn trên dấu 2 chấm có tác

dụng gì? Nó dùng phối hợp với dấu nào?

- Lớp nhận xét- GV chốt lại: Dấu 2 chấm

trong câu văn trên báo hiệu phần sau là lời

nói của Bác Hồ, dùng phối hợp với dấu

ngoặc kép

- Phần b,c tiến hành tương tự

- GV chốt lại ý chính: Dấu 2 chấm dùng

để báo hiệu câu đứng sau nó là lời nói của

nhân vật nói hay là lời giải thích cho bộ

phận đứng trước, dùng với dấu ngoặc kép

hay dấu gạch đầu dòng

* Luyện tập: (17’)

Bài tập 1 (9’)

- GV gọi HS đọc yêu cầu của bài

-Tổ chức cho HS thảo luận nhóm để rút ra

kết luận

a- Dấu: Phối hợp với dấu gạch đầu dòng

báo hiệu lời nói của tôi

b-Dấu: Giải thích cho bộ phận đứng trước

Bài tập 2: (8’)

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV hướng dẫn HS thực hiện trong vở:

viết 1 đoạn văn

- Gọi đại diện các nhóm lên chữa bài

3 Củng cố- dặn dò: (2’)

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Về nhà làm vở BT

-1HS làm bảng- Dưới lớp theo dõi

- 2 HS đọc bài

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS thảo luận và trả lời câu hỏi: Qua các câu hỏi a,b,c dấu 2 chấm dùng để làm gì? Nó đi kèm với dấu nào?

- 4 HS đọc phần ghi nhớ

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- Lớp thảo luận nhóm 2

- Đại diện các nhóm lên chữa bài trên bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thực hiện viết vở

- 4 HS đọc bài của mình cho cả lớp nghe

- HS về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ

Trang 6

Đ 5: Từ đơn và từ phức

I Mục tiêu:

- HS hiểu sự khác nhau giữa tiếng và từ: tiếng dùng để tạo nên từ, từ dùng để tạo nên câu,

từ bao giờ cũng có nghĩa, còn tiếng có thể có nghĩa hoặc không có nghĩa

- Biết phân biệt từ đơn, từ phức

- Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: Bìa có viết sẵn nội dung bài để kiểm tra.Bảng lớp viết sẵn nội dung câu: Nhờ bạn giúp đỡ, lại có chí học hành, nhiều năm liền, Hanh là học sinh tiên tiến

- Giấy khổ to kẻ sẵn nội dung bài tập 1phần nhân xét và bút dạ

III- Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (3’)

- GV gọi HS trả lời câu hỏi: tác dụng và

cách dùng dấu chấm

- Gọi 3 HS đọc đoạn văn đã giao từ tiết

trước

- Giới thiệu đoạn văn đã viết sẵn ở bảng

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: (30’)

+ Giới thiệu bài + Ghi đầu bài (1’)

- Đưa ra 3 từ: học, học hành, hợp tác xã

- Hỏi: Em có nhận xét gì về số lượng

tiếng trong 3 từ trên?

+ Tìm hiểu ví dụ: (12’)

Yêu cầu HS đọc câu văn trên bảng lớp:

- Mỗi từ được phân cách bằng 1 dấu gạch

chéo Câu văn có bao nhiêu từ?

+ Em có nhận xét gì về các từ trong câu

văn trên?

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-Hướng dẫn HS thảo luận và hoàn thành

phiếu học tập

- Gọi 2 nhóm dán bài lên bảng, các

nhóm khác nhận xét

- GV chốt lại

Bài 2:

- Từ gồm mấy tiếng? Tiếng dùng để làm

gì?

- Từ dùng để làm gì?

- Thế nào là từ đơn, thế nào là từ phức

Ghi nhớ:

GV gọi HS đọc phần ghi nhớ

- Viết thêm các VD cho HS tìm từ đơn,

-1HS trả lời- Dưới lớp theo dõi

- Đọc và trả lời câu hỏi

- HS trả lời câu hỏi của GV

- HS theo dõi

- Từ học có 1 tiếng

- 2 HS đọc thành tiếng

- có 14 từ

- Trong câu văn có những từ gồm 1 tiếng,

có những từ gồm 2 tiếng

- 1 HS đọc yêu cầu

- Các nhóm nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu

- Dán phiếu và nhận xét, bổ sung

+ Từ gồm 1 hay nhiều tiếng

+ Tiếng dùng để cấu tạo từ

+ Từ dùng để đặt câu

+ Từ đơn là từ chỉ có 1 tiếng, từ phức là từ

có 2 hay nhiều tiếng

Trang 7

từ phức.

* Luyện tập: (17’)

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Gv viết bài lên bảng- Gọi HS làm bài

+ Từ nào là từ đơn?

+ Từ nào là từ phức?

- GV dùng phấn vàng gạch từ đơn, phấn

đỏ gạch từ phức

Bài 2:

- GV nêu ý nghĩa của từ điển

-Hướng dẫn HS tìm từ và ghi ra bảng phụ

Bài 3:

- Cho HS nêu yêu cầu của bài

- GV yêu cầu HS đặt câu

3 Củng cố- dặn dò: (2’)

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

- Về nhà làm vở BTvà bài tập 2,3

- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- 2 HS lêm bảng làm

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS thực hiện dùng bút chì gạch trong vở

- 1 HS lên bảng chữa bài Lớp nhận xét

- HS về nhà học thuộc 3 câu tục ngữ

- HS hoạt động nhóm

- 1 HS đọc yêu cầu của bài

- HS nối tiếp đặt câu

- Lớp nhận xét- bổ sung

Trang 8

Đ6: Mở rộng vốn từ: Nhân hậu - Đoàn kết

I- Mục tiêu

- Mở rộng vốn từ theo chủ điểm nhân hậu,đoàn kết

- Rèn luyện để sử dụng tốt vốn từ trên

- Hiểu được ý nghĩa của một số câu thuộc thành ngữ tục ngữ theo chủ điểm

II- Đồ dùng dậy - học

- GV: Bảng phụ kẻ sẵn cột bài 1,2

- HS: Vở, SGK,

III- Các hoạt động dạy- học

1- Kiểm tra bài cũ: (3’)

Thế nào là từ đơn? thế nào là từ phức?

Nhận xét

2 Bài mới: (30’)

+ Giới thiệu bài: (1’)

+ Thực hành:

Bài 1: (9’) : Gọi HS đọc yc bài

- HS thảo luận điền từ- Lên bảng chữa

bài

GV nhận xét- bổ xung

Bài 2: (8’)

Gọi HS đọc yêu cầu bài - làm bài cá

nhân- nêu miệng - nhận xét

Bài 3: (8’)

- HS đọc yc bài

- Yêu cầu HS làm bài

Bài 4: (8’)

Gọi HS đọc yc bài - Thảo luận cặp đôi

nối tiếp trả lời- nhận xét

GV- HS nhận xét

3- Củng cố - Dặn dò: (3’)

- Nhận xét tiết học

- Về nhà học bài …

- 2 HS lên bảng trả lời- nhận xét

- Bài 1: HS đọc yc bài

- HS thảo luận điền từ- Lên bảng chữa bài Hiền: hiền dịu,hền lành ,hiền hậu,hiền

đức,hiền hoà,hiền thảo,dịu hiền,

ác: hung ác, ác nghiệt,ác độc,độc ác, ác

ôn, ác mộng, ác quỷ, ác tâm

- HS đọc yc bài -làm bài cá nhân- nêu miệng - nhận xét

-Nhân hậu Nhân từ

Nhân ái hiền hậu

Phúc hậu

Tàn ác hung

ác độc ác, tàn bạo

Đoàn kết Cưu mang,

che chở,

đùm bọc

đè nén,áp bức,chia rẽ

- HS đọc yc bài

- HS làm bài vào vở- chữa bài - nhận xét Bụt - đất - cọp

- Chuẩn bị giờ học sau

Trang 9

Luyện từ và câu

Đ7: từ ghép và từ láy

I Mục tiêu:

- HS biết được hai cách cấu tạo từ phức của Tiếng Việt

- Ghép những tiếng có nghĩa với nhau(Từ ghép)

- Phối hợp những tiếng có âm hay vần lặp lại nhau(từ láy)

- Bước đầu biết vận dụng kiến thức đã học để phận biệt từ ghép với từ láy đơn giản, tập

đặt câu hỏi với các từ đó

II Đồ dùng dạy học: GV: - Bảng phụ, bút dạ, vở BTTV tập 1 ; HS: SGK, vở,

III Các hoạt động dạy học

1 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- HS1: Từ đơn và từ phức khác nhau ở điểm

nào? Cho VD

2: Bài mới: (31’)

- Giới thiệu bài + ghi bảng: (1’)

3 Nội dung bài học: (14’)

- Cho HS đọc yêu cầu của bài, đọc cả gợi ý

+ Yêu cầu: Đọc và chỉ ra cấu tạo của những

từ được in đậm trong các câu thơ có gì khác

nhau?

- Cho HS làm việc các nhân

- Cho HS trình bày

- GVnhận xét và chốt lại lời giải đúng

 những từ có nghĩa được ghép lại với nhau

gọi là từ ghép

* Phần ghi nhớ

- Cho HS đọc ghi nhớ SGK

- Cho HS giải thích nội dung ghi nhớ, phân

tích các VD

- GV giải thích, phân tích(nếu HS lúng túng)

* Luyện tập: (16’)

Bài 1: (9’)

- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1,đọc đoạn văn

- Cho HS làm bài

- Gọi HS lên trình bày

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

- GV giải nghĩa một sốtừ tìm được

* Bài 2: (7’)- Gọi HS đọc yêu cầu bài 2.

- Cho HS làm việc theo nhóm

- GV nhận xét và chốt lại ý đúng

4 Củng cố: (1’) - GV nhận xét tiết học.

5 Dặn dò: (1’): - Dặn HS về nhà mỗi em tìm

5 từ ghép và 5 từ láy chỉ màu sắc

- HS trả lời + nhận xét

- Từ đơn chỉ có - Từ phức có hai hay nhiều tiếng VD: đơn: đi, ăn, nói, Phức: xe đạp, nghỉ ngơi

- 1 HS đọc, cả lớp đọc thầm

- Một vài HS trình bày

- Lớp nhận xét

- Vài HS nhắc lại

- 3,4 HS đọc to, lớp đọc thầm

- HS thích thích, phân tích

- 1HS đọc, lớp lắng nghe

- HS làm ra nháp

- 2 đội cử người chơi tiếp sức

- HS nhận xét chéo

- HS làm theo nhóm 4

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- HS nhận xét chéo

- Cho HS lên trình bày

- Lắng nghe

HS về nhà mỗi em tìm 5 từ ghép và 5

từ láy chỉ màu sắc

Trang 10

Đ8: Luyện tập về Từ ghép và từ láy

I Mục tiêu:

- Nhận diện được từ ghép và từ láy trong câu văn, đoạn văn

- Xác định được mô hình cấu tạo cuat từ ghép, từ ghép tổng hợp, từ ghép phân loại và từ láy: láy vần, láy âm, láy cả vần lẫn âm

- Giáo dục ý thức học tập

II Đồ dùng dạy học: - GV: Bìa có viết sẵn nội dung VD+Giấy khổ to kẻ 2 cột bút dạ

- HS: SGK,

III Hoạt động dạy học:

1 Kiểm tra bài cũ: (2’)

- GVgọi HS trả lời câu hỏi: Thế nào là từ

ghép?Cho VD và phân tích

- Gọi HS trả lời: Thế nào là từ láy? Cho

VD và phân tích

- Nhận xét ghi điểm

2 Bài mới: (31’)

+ Giới thiệu bài: Ghi đầu bài: (1’)

3 Tìm hiểu ví dụ:

- Yêu cầu HS đọc bài 1: (11’)

- Yêu cầu HS thảo luận nhóm đôi và trả

lời

- Nhận xét câu trả lời của GV

Bài 2: (9’)

- GV gọi HS nêu yêu cầu của bài tập 2

- Hướng dẫn HS tìm từ và ghi ra bảng

phụ

- Chữa bài và kết luận

Bài 3: (10’)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Hướng dẫn HS lựa chọn và viết

4 Củng cố: (1’)

- Gọi HS nhắc lại ghi nhớ

5 Dặn dò: (1’)

- Về nhà tìm 3 từ ghép tổng hợp, 3 từ

ghép phân loại

- Tìm 3 từ láy theo mẫu:

a- Láy âm đầu

b- Láy vần

c- Láy cả âm đầu và vần

- 1HS trả lời- Dưới lớp theo dõi

- HS trả lời câu hỏi của GV

- 2 HS đọc thành tiếng

- Lớp thảo luận và rút ra nhận xét

+ Từ bánh trái có nghĩa tổng hợp.

+ Từ bánh rán có nghĩa phân loại.

- 2 HS đọc yêu cầu

- Các nhóm nhận đồ dùng học tập và hoàn thành phiếu

- Dán phiếu và nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- 2 HS lên bảng làm

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS về nhà làm bài tập

Ngày đăng: 03/04/2021, 07:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w