1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án luyện từ và câu lớp 2 hoc ky 2

23 337 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 23
Dung lượng 216,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TUẦN : 19 Ngày dạy: Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?I. MỤC TIÊUBiết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa.Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm.Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt.II. CHUẨN BỊGV: Bút dạ + 3, 4 tờ phiếu viết sẵn nội dung bài tập 2.HS: Vở bài tập.

Trang 1

TUẦN : 19 Ngày dạy:

Bài dạy : MỞ RỘNG VỐN TỪ: TỪ NGỮ VỀ CÁC MÙA.

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI KHI NÀO?

I MỤC TIÊU

- Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng bắt đầu, kết thúc của từng mùa

- Biết đặt và trả lời câu hỏi có cụm từ Khi nào?

- Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa phù hợp với từng mùa trong năm

- Giáo dục HS yêu thích môn Tiếng Việt

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

+MT: Giúp HS: Biết gọi tên các tháng trong năm và các tháng

bắt đầu, kết thúc của từng mùa.

+ Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS làm bài tập 1

-Sau ý kiến của mỗi em, GV hướng dẫn cả lớp nhận xét GV ghi

tên tháng trên bảng lớp theo 4 cột dọc

Tháng giêng Tháng tư Tháng bảy Tháng mười

Tháng hai Tháng năm Tháng tám Tháng mười một

Tháng ba Tháng sáu Tháng chín Tháng mười hai

- Chú ý: Không gọi tháng giêng là tháng 1 vì tháng 1 là tháng 11

âm lịch Không gọi tháng tư là tháng bốn Không gọi tháng bảy là

tháng bẩy Tháng 12 còn gọi là tháng chạp

- GV ghi tên mùa lên phía trên từng cột tên tháng

- GV che bảng HS sẽ đọc lại

 Hoạt động 2: Thực hành

+MT: Xếp được các ý theo lời bà Đất trong Chuyện bốn mùa

phù hợp với từng mùa trong năm.

+ Cách tiến hành:

- GV nhắc HS: Mỗi ý a, b, c, d, e nói về điều hay của mỗi

mùa Các em hãy xếp mỗi ý đó vào bảng cho đúng lời bà

- GV cho từng cặp HS thực hành hỏi – đáp: 1 em nêu câu

hỏi – em kia trả lời

- GV khuyến khích HS trả lời chính xác, theo nhiều cách

khác nhau

Hoạt động lớp, nhóm

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS trao đổi trong nhóm, thực hiện yêucầu của bài tập

- Đại diện các nhóm nói trước lớp tên

ba tháng liên tiếp nhau theo thứ tựtrong năm

- Đại diện các nhóm nói trước lớp têntháng bắt đầu và kết thúc của mỗimùa trong năm, lần lượt đủ 4 mùaxuân, hạ, thu, đông

- 1, 2 HS nhìn bảng nói tên các tháng vàtháng bắt đầu, kết thúc từng mùa

- HS xung phong nói lại

- Hoạt động lớp, cá nhân

- 1 HS đọc thành tiếng bài tập 2 Cả lớpđọc thầm lại

- 3, 4 HS làm bài Cả lớp làm bài vào

- HS 1: Khi nào HS được nghỉ hè?

- HS 2: Đầu tháng sáu, HS được nghỉhè

- HS 1: Khi nào HS tựu trường

- HS 2: Cuối tháng tám HS tựu trường

- HS 1: Mẹ thường khen em khi nào?

- HS 2:Mẹ thường khen em khi emchăm học

Trang 2

- GV nhận xét.

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Mở rộng vốn từ: từ ngữ về thời tiết Đặt và trả

lời câu hỏi Khi nào?

Dấu chấm, dấu chấm than

- HS 1: Ở trường em vui nhất khi nào?

- HS 2: Ở trường em vui nhất khi được điểm 10

 Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 20 Ngày dạy:

Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ THỜI TIẾT ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: KHI NÀO?

DẤU CHẤM, DẤU CHẤM THAN

I MỤC TIÊU

- Mở rộng và hệ thống vốn từ về thời tiết

- Rèn kỹ năng đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?

- Dùng đúng dấu chấm và dấu chấm cảm trong ngữ cảnh

II CHUẨN BỊ

- GV: Bảng phụ viết sẵn bài tập 3 Bài tập 2 viết vào 2 tờ giấy, 2 bút màu

- HS: SGK Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’) Từ ngữ về các mùa Đặt và trả lời câu hỏi: Khi nào?

- Kiểm tra 2 HS

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

+MT : Giúp HS làm đúng các bài tập 1.

+Cách tiến hành:

Bài 1

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Phát giấy và bút cho 2 nhóm HS

GV sửa đề bài thành: Nối tên mùa với đặc điểm thích hợp

Hoạt động lớp

- Đọc yêu cầu

- HS lên bảng làm, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập tiếng Việt 2, tập hai.

Mùa xuân

Mùa hạ

Mùa thu

Mùa đông

ấm áp giá lạnh mưa phùn gió bấc

se se lạnh

oi nồng nóng bức

Trang 3

Gọi HS nhận xét và chữa bài.

Nhận xét, tuyên dương từng nhóm

 Hoạt động 2: Giúp HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời

điểm: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?

+MT : Giúp HS HS đặt câu hỏi với cụm từ chỉ thời điểm: bao

giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ thay cho: khi nào?

+Cách tiến hành:

Bài 2

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

GV ghi lên bảng các cụm từ có thể thay thế cho cụm từ khi

nào: bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ.

Hướng dẫn: 2 HS ngồi cạnh nhau cùng trao đổi với nhau để

làm bài Các con hãy lần lượt thay thế các từ mà bài đưa ra

vào vị trí của từ khi nào trong từng câu văn, sau đó đọc câu đã

có từ được thay thế lên và bàn bạc với nhau xem từ đó có thể

thay thế cụm từ khi nào hay không Các con cần chú ý, câu

hỏi có từ khi nào là câu hỏi về thời điểm (lúc) xảy ra sự việc

Yêu cầu HS nêu kết quả làm bài Ví dụ: Cụm từ khi nào trong

câu Khi nào lớp bạn đi thăm viện bảo tàng? Có thể thay thế

bằng những cụm từ nào? Hãy đọc to câu văn sau khi đã thay

thế từ

Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

Gọi 1 HS đọc yêu cầu

Treo bảng phụ và gọi HS lên bảng làm

Gọi HS nhận xét và chữa bài

Khi nào ta dùng dấu chấm?

Dấu chấm cảm được dùng ở cuối các câu văn nào?

Kết luận cho HS hiểu về dấu chấm và dấu chấm cảm

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

Trò chơi:

GV nêu luật chơi: Khi GV nói 1 câu, các nhóm phải tìm ra

sau câu đó dùng dấu gì Nhóm nào có tín hiệu nói trước (giơ

tay, phất cờ) và nói đúng được 10 điểm Nói sai bị trừ 5 điểm

VD: - Mùa xuân đẹp quá!

- Hôm nay, tôi được đi chơi

Tổng kết trò chơi

Dặn HS về nhà làm bài tập và đặt câu hỏi với các cụm từ vừa

học

Chuẩn bị: Từ ngữ về chim chóc

Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc yêu cầu - HS đọc từng cụm từ - HS làm việc theo cặp - Có thể thay thế bằng bao giờ, lúc nào, tháng mấy, mấy giờ. Đáp án: b) bao giờ, lúc nào, tháng mấy c) bao giờ, lúc nào, (vào) tháng mấy d) bao giờ, lúc nào, tháng mấy. - HS đọc yêu cầu - 2 HS lên bảng, HS dưới lớp làm vào Vở Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai. - Thật độc ác!/ Mở cửa ra!/ Không!/ Sáng ra ta sẽ mở cửa mời ông vào - Đặt ở cuối câu kể - Ơ cuối các câu văn biểu lộ thái độ, cảm xúc - Dấu chấm cảm - Dấu chấm  Rút kinh nghiệm:

Trang 4

TUẦN : 21 Ngày dạy: 01/2/2007

Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ CHIM CHÓC ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI : Ở ĐÂU ?

2 Bài cu (3’) Từ ngữ về thời tiết…

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

- HS 1 và HS 2 cùng nhau thực hành hỏi – đáp về thời gian

- HS 3 làm bài tập: Tìm từ chỉ đặc điểm của các mùa trong năm

- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS

3.Bài mới:

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

MT : Giúp HS giải đúng các bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

- Yêu cầu HS đọc các từ trong ngoặc đơn

- Yêu cầu HS đọc tên của các cột trong bảng từ cần điền

- Yêu cầu HS đọc mẫu

- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài cá nhân Gọi 1 HS lên

bảng làm bài

- Yêu cầu HS nhận xét bài bạn, nếu sai thì yêu cầu chữa lại

cho đúng

- Nhận xét và cho điểm HS

- Mở rộng: Ngoài các từ chỉ tên các loài chim đã biết ở trên,

bạn nào có thể kể thêm tên các loài chim khác?

- Ghi nhanh các từ HS tìm được lên bảng, sau đó cho cả lớp

đọc đồng thanh các từ này

Kết luận: Thế giới loài chim vô cùng phong phú và đa dạng.

Có những loài chim được đặt tên theo cách kiếm ăn, theo

hình dáng, theo tiếng kêu, ngoài ra còn có rất nhiều các loại

chim khác.

Hoạt động 2: HS biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm

theo mẫu: ở đâu?

+MT : Giúp HS biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm

theo mẫu: ở đâu?

+Cách tiến hành:

Bài 2: Yêu cầu HS đọc đề bài bài 2.

- Yêu cầu HS thực hành theo cặp, một HS hỏi, HS kia trả lời

sau đó lại đổi lại

- Gọi một số cặp HS thực hành hỏi đáp trước lớp

- Làm bài theo yêu cầu

- Bài bạn làm bài đúng/ sai

- Nhiều HS phát biểu ý kiến Ví dụ: đàđiểu, đại bàng, vẹt, bồ câu, chèo bẻo, sơn

ca, họa mi, sáo, chim vôi, sẻ, thiên nga, cò,vạc,…

- Hoạt động lớp, cá nhân

1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầmtheo

- Làm bài theo cặp

- Một số cặp lên bảng thực hành:

Trang 5

- Hỏi: Khi muốn biết địa điểm của ai đó, của việc gì đó,… ta

dùng từ gì để hỏi?

- Hãy hỏi bạn bên cạnh một câu hỏi có dùng từ ở đâu?

- Yêu cầu HS lên trình bày trước lớp

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 3

- Yêu cầu 2 HS thực hành theo câu mẫu

- Yêu cầu HS làm bài vào Vở bài tập.

- Nhận xét và cho điểm từng HS

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học.

- Chuẩn bị: Từ ngữ về loài chim

Dấu chấm, dấu phẩy

- Ta dùng từ “ở đâu?”

- Hai HS cạnh nhau cùng thực hành hỏi đáp

theo mẫu câu ở đâu?

- Một số cặp HS trình bày trước lớp

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- 2 HS thực hành:

+ HS 1: Sao Chăm chỉ họp ở đâu?

+ HS 2: Sao Chăm chỉ họp ở phòng truyền thống của trường

- HS làm bài sau đó đọc chữa bài

 Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 22 Ngày dạy: 08/2/2007

Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ LOÀI CHIM DẤU CHẤM, DẤU PHẨY

I Mục tiêu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim

- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài

- Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy thích hợp trong đoạn văn

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Tranh minh hoạ các loài chim trong bài Bài tập 2 viết vào băng giấy, thẻ từ ghi tên các loài chim Bài tập 3 viết sẵn vào bảng phụ

- HS: Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’) Từ ngữ chỉ chim chóc.

- Gọi 4 HS lên bảng

- Từng cặp HS thực hành hỏi nhau theo mẫu câu “ở đâu?” Ví dụ:

HS 1: Hôm qua tớ đi chơi

HS 2: Hôm qua cậu đi chơi ở đâu?

- Nhận xét, cho điểm từng HS

3 Bài mới

 Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài

Mục tiêu: Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các loài chim

Cách tiến hành:

Bài 1

Trang 6

- Treo tranh minh hoạ và giới thiệu: Đây là các loài chim

thường có ở Việt Nam Các con hãy quan sát kĩ từng hình và

sử dụng thẻ từ gắn tên cho từng con chim được chụp trong

hình

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Chỉ hình minh họa từng loài chim và yêu cầu HS gọi tên

Bài 2

- GV gắn các băng giấy có ghi nội dung bài tập 2 lên bảng

Cho HS thảo luận nhóm Sau đó lên gắn đúng tên các loài

chim vào các câu thành ngữ tục ngữ

- Gọi HS nhận xét và chữa bài

- Yêu cầu HS đọc

- GV giải thích các câu thành ngữ, tục ngữ cho HS hiểu:

+ Vì sao người ta lại nói “Đen như quạ”?

+ Con hiểu “Hôi như cú” nghĩa là thế nào?

+ Cắt là loài chim có mắt rất tinh, bắt mồi nhanh và giỏi, vì

thế ta có câu “Nhanh như cắt”

+ Vẹt có đặc điểm gì?

+ Vậy “Nói như vẹt” có nghĩa là gì?

+ Vì sao người ta lại ví “Hót như khướu”

 Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài

Mục tiêu: Biết sử dụng dấu chấm và dấu phẩy thích hợp

trong đoạn văn

Cách tiến hành:

Bài 3 : Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bảng phụ, gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Gọi HS nhận xét, chữa bài

- Yêu cầu HS đọc lại đoạn văn

- Khi nào ta dùng dấu chấm? Sau dấu chấm chữ cái đầu câu

được viết ntn?

- Tại sao ở ô trống thứ 2, con điền dấu phẩy?

- Vì sao ở ô trống thứ 4 con điền dấu chấm?

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Trò chơi: Tên tôi là gì?

- GV nêu cách chơi và làm mẫu

- 1 HS lên bảng nói các đặc điểm của mình Sau đó các bạn

đoán tên Ai đoán đúng sẽ nhận được 1 phần thưởng

- Nhận xét tiết học

- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về

muông thú

Quan sát hình minh hoạ

- 3 HS lên bảng gắn từ

chào mào; 2- chim sẻ; 3- cò;4- đại bàng ; 5- vẹt;6- sáo sậu ; 7- cú mèo

- Đọc lại tên các loài chim

- Cả lớp nói tên loài chim theo tay GV chỉ

- Chia nhóm 4 HS thảo luận trong 5 phút

- Gọi các nhóm có ý kiến trước lên gắn từ a) quạ b) cú e) cắt

c) vẹt d) khướu

- Chữa bài

- HS đọc cá nhân, nhóm, đồng thanh

- Vì con quạ có màu đen

- Cú có mùi hôi Nói “Hôi như cú” là chỉ

cơ thể có mùi hôi khó chịu

- Vẹt luôn nói bắt chước người khác

- Là nói nhiều, nói bắt chước người khác

mà không hiểu mình nói gì

- Vì con khướu hót suốt ngày, luôn mồm

mà không biết mệt và nói những điều khoác lác

- Điều dấu chấm, dấu phẩy vào ô trống thích hợp, sau đó chép lại đoạn văn

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp đọc thầm theo

- 1 HS lên bảng làm

- Nhận xét, chữa bài

- HS đọc lại bài

- Hết câu phải dùng dấu chấm Chữ cái đầu câu phải viết hoa

- Vì chữ cái đứng sau không viết hoa

- Vì chữ cái đứng sau được viết hoa

- Ví dụ:

HS 1: Mình tớ trắng muốt, tớ thường bơi lội, tớ biết bay

HS 2: Cậu là thiên nga

 Rút kinh nghiệm:

Trang 7

TUẦN : 23 Ngày dạy: 22/2/2007

Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ MUÔNG THÚ

ĐẶT VÀ TRẢ LỜI CÂU HỎI: NHƯ THẾ NÀO

I Mục tiêu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ theo chủ điểm: Từ ngữ về muông thú.

- Biết trả lời và đặt câu hỏi về địa điểm theo mẫu: … “như thế nào”?

- Ham thích môn học

II Chuẩn bị

- GV: Mẫu câu bài tập 3 Kẻ sẵn bảng để điền từ bài tập 1 trên bảng lớp:

- HS:SGK Vở

III Các hoạt động

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’) Từ ngữ về loài chim.

- Gọi 3 HS lên bảng kiểm tra

- HS 1 và HS 2 làm bài tập 2, sgk trang 36

- HS 3 làm bài tập 3, sgk trang 38

- Theo dõi, nhận xét và cho điểm HS

3 Bài mới

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

MT : Giúp HS giải đúng các bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1

Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài 1

Có mấy nhóm, các nhóm phân biệt với nhau nhờ đặc điểm gì?

Yêu cầu HS tự làm bài vào Vở bài tập Tiếng Việt 2, tập hai.

Yêu cầu HS nhận xét bài trên bảng của bạn, sau đó đưa ra kết

luận và cho điểm HS

Bài 2

Bài tập 2 yêu cầu chúng ta làm gì?

Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp theo cặp, sau đó gọi một số

- 2 HS làm bài trên bảng lớp Cả lớp làmbài vào vở

Thú dữ, nguy hiểm: hổ, báo, gấu, lợn lòi,

chó sói, sư tử, bò rừng, tê giác.

Thú không nguy hiểm: thỏ, ngựa vằn, khỉ,

vượn, sóc, chồn, cáo, hươu.

Đọc đề bài và trả lời: Bài tập yêu cầu chúng

ta trả lời câu hỏi về đặc điểm của các convật

d) Voi kéo gỗ thế nào?

- Các câu hỏi này đều có cụm từ “như thế nào?”

Trang 8

Các câu hỏi có điểm gì chung?

 Hoạt động 2: Giúp HS tự đặt câu hỏi

MT : Giúp HS tự đặt câu hỏi giải đúng bài tập 3.

Cách tiến hành:

Bài 3 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

Viết lên bảng: Trâu cày rất khoẻ.

Trong câu văn trên, từ ngữ nào được in đậm

Để đặt câu hỏi cho bộ phận này, sgk đã dùng câu hỏi nào?

Yêu cầu HS thực hành hỏi đáp với bạn bên cạnh 1 HS đặt câu

hỏi, em kia trả lời

Gọi 1 số HS phát biểu ý kiến, sau đó nhận xét và cho điểm

HS

4 Củng cố – Dặn dò (3’)

Nhận xét tiết học

Chuẩn bị: Từ ngữ về loài thú.

- Hoạt động lớp

- Bài tập yêu cầu chúng ta đặt câu hỏi cho

bộ phận được in đậm trong các câu hỏi dưới đây

- HS đọc câu văn này

- Từ ngữ: rất khoẻ.

- Trâu cày ntn?

b) Ngựa chạy ntn?

c) Thấy một chú ngựa đang ăn cỏ, Sói thèm ntn?

d) Đọc xong nội quy, Khỉ Nâu cười ntn?

 Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 24 Ngày dạy: 01/3/2007

Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ LOÀI THÚ DẤU CHẤM – DẤU PHẨY

I MỤC TIÊU

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ liên quan đến Muông thú

- Hiểu được các câu thành ngữ trong bài

- Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong một đoạn văn

- Ham thích môn học

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh họa trong bài (phóng to, nếu có thể) Thẻ từ có ghi các đặc điểm và tên con vật Bảng phụ ghi sẵn nội dung bài tập 2, 3

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’)

- Gọi 6 HS lên bảng

- Thực hành hỏi đáp theo mẫu “như thế nào?”

- Ví dụ:

HS 2: Con mèo nhà cậu ntn?

- HS 1: Con mèo nhà tớ rất đẹp Nhận xét, cho điểm từng HS

3.Giới thiệu: (1’)

Trang 9

Hoạt động của Thầy Hoạt động của Trò

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập

+ MT : Giúp HS làm đúng các bài 1, 2 nêu lên từng đặc

điểm của từng con vật.

+ Cách tiến hành:

Bài 1

- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Treo bức tranh minh họa và yêu cầu HS quan sát tranh

- Tranh minh hoạ hình ảnh của các con vật nào?

- Hãy đọc các từ chỉ đặc điểm mà bài đưa ra

- Gọi 3 HS lên bảng, nhận thẻ từ và gắn vào tên vào từng con

vật với đúng đặc điểm của nó

- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên bảng, sau đó chữa

bài

- Cho điểm từng HS

Bài 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Hỏi: Bài tập này có gì khác với bài tập 1?

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi để làm bài tập

- Gọi 1 số HS đọc bài làm của mình

- Nhận xét và cho điểm HS

- Tổ chức hoạt động nối tiếp theo chủ đề: Tìm thành ngữ có

tên các con vật

- Yêu cầu cả lớp đọc tất cả các thành ngữ vừa tìm được

 GV chúng ta vừa ôn lại các từ ngữ tả đặc điểm về muôn

thú

* Hoạt động 2 : Biết dùng dấu chấm và dấu phẩy trong

một đoạn văn.

+MT : Giúp HS ôn lại cách dùng dấu chấm và dấu phẩy

trong một đoạn văn.

+Cách tiến hành:

Bài 3

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Treo bảng phụ, yêu cầu HS đọc đoạn văn trong bài

- Yêu cầu 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào Vở

Bài tập Tiếng Việt 2, tập hai

- Gọi HS nhận xét bài làm trên bảng của bạn, sau đó chữa

bài

- Vì sao ở ô trống thứ nhất con điền dấu phẩy?

- Khi nào phải dùng dấu chấm?

- Cho điểm HS

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Dặn HS về nhà làm bài Chuẩn bị bài sau: Từ ngữ về sông

biển Đặt và trả lời câu hỏi Vì sao

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Bài yêu cầu chúng ta chọn cho mỗi convật trong tranh minh hoạ một từ chỉ đúngđặc điểm của nó

- 2 HS đọc yêu cầu của bài

- Bài tập 1 yêu cầu chúng ta chọn từ chỉ đặcđiểm thích hợp cho các con vật, còn bài tập

2 lại yêu cầu tìm con vật tương ứng với đặcđiểm được đưa ra

- Làm bài tập

- Mỗi HS đọc 1 câu HS đọc xong câu thứnhất, cả lớp nhận xét và nêu ý nghĩa củacâu đó Sau đó, chuyển sang câu thứ hai

- HS hoạt động theo lớp, nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Điền dấu chấm hay dấu phẩy vào ô trống

- 1 HS đọc bài thành tiếng, cả lớp cùngtheo dõi

- Làm bài theo yêu cầu:

- Từ sáng sớm, Khánh và Giang đã náo nứcchờ đợi mẹ cho đi thăm vườn thú Hai chị

em mặc quần áo đẹp, hớn hở chạy xuốngcầu thang Ngoài đường, người và xe đạp

đi lại như mắc cửi Trong vườn thú, trẻ emchạy nhảy tung tăng

- Vì chữ đằng sau ô trống không viết hoa

- Khi hết câu

 Rút kinh nghiệm:

Trang 10

TUẦN : 25 Ngày dạy: 08/3/2007

Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN - ĐẶT VÀ TLCH VÌ SAO?

I MỤC TIÊU

Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về sông biển

Rèn kĩ năng trả lời câu hỏi và đặt câu hỏi với cụm từ: Vì sao?

Hoạt động 1: Hướng dẫn làm bài tập.

+MT : Giúp HS vận dụng kiến thức làm đúng các bài tập.

+Cách tiến hành:

Bài 1

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Chia HS thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 4 HS Phát cho

mỗi nhóm 1 tờ giấy yêu cầu các em thảo luận với nhau để tìm

từ theo yêu cầu của bài

- Nhận xét tuyên dương các nhóm tìm được nhiều từ

Bài 2

- Bài yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu HS tự suy nghĩ và làm bài vào Vở bài tập Đáp án:

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS cả lớp suy nghĩ để đặt câu hỏi theo yêu cầu của

bài

- Kết luận: Trong câu văn “Không được bơi ở đoạn sông

này vì có nước xoáy.” thì phần được in đậm là lí do cho việc

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Đọc yêu cầu

- Thảo luận theo yêu cầu, sau đó một số HS

đưa ra kết quả bài làm: tàu biển, cá biển, tôm biển, chim biển, sóng biển, bão biển, lốc biển, mặt biển, rong biển, bờ biển, …; biển cả, biển khơi, biển xanh, biển lớn, biển

- Đặt câu hỏi cho phần in đậm trong câu sau:

Không được bơi ở đoạn sông này vì có nước xoáy.

- HS suy nghĩ, sau đó nối tiếp nhau phátbiểu ý kiến

Trang 11

“Không được bơi ở đoạn sông này”, khi đặt câu hỏi cho lí do

của một sự việc nào đó ta dùng cụm từ “Vì sao?” để đặt câu

hỏi Câu hỏi đúng cho bài tập này là: “Vì sao chúng ta không

được bơi ở đoạn sông này?”

Bài 4 Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?

- Yêu cầu 2 HS ngồi cạnh nhau thực hành hỏi đáp với nhau

theo từng câu hỏi

- Nhận xét và cho điểm HS

 GV nhạn xét chốt y

5 Củng cố – Dặn dò (3’)

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị: Từ ngữ về sông biển Dấu phẩy

- Nghe hướng dẫn và đọc câu hỏi: “Vì sao chúng ta không được bơi ở đoạn sông này?”

- Bài tập yêu cầu chúng ta dựa vào nội dung

của bài tập đọc Sơn Tinh, Thủy Tinh để trả

lời câu hỏi

- Thảo luận cặp đôi, sau đó một số cặp HS trình bày trước lớp

a) Vì sao Sơn Tinh lấy được Mị Nương? Sơn Tinh lấy được Mị Nương vì chàng là người mang lễ vật đến trước.

b) Vì sao Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn

Tinh?

Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh vì chàng không lấy được Mị Nương.

c) Vì sao ở nước ta có nạn lụt?

Hằng năm, ở nước ta có nạn lụt vì Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh.

 Rút kinh nghiệm:

TUẦN : 26 Ngày dạy:

Bài dạy : TỪ NGỮ VỀ SÔNG BIỂN DẤU PHẨY

I Mục tiêu

- Mở rộng và hệ thống hoá vốn từ về các con vật sống ở dưới nước

- Luyện tập về cách dùng dấu phẩy trong đoạn văn

- Ham thích môn học

II CHUẨN BỊ

- GV: Tranh minh hoạ trong SGK Thẻ từ ghi tên các loài cá ở bài 1 Bảng phụ ghi sẵn bài tập 3

- HS: Vở

III CÁC HOẠT ĐỘNG

1 Khởi động (1’)

2 Bài cu (3’) Từ ngữ về sông biển Đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?

- GV viết sẵn bảng lớp 2 câu văn

+ Đêm qua cây đổ vì gió to.

+ Cỏ cây héo khô vì han hán.

- Gọi HS trả lời miệng bài tập 4

- Nhận xét, cho điểm HS

Ngày đăng: 28/01/2018, 11:29

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w