CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh - Nhắc lại tên bài học.. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh B
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện từ và câu tuần 19
Nhân Hoá
Ôn tập cách đặt câu và trả lời câu hỏi: Khi nào?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận biết được hiện tượng nhân hóa, các cách nhân hóa (Bài tập 1; 2).
2 Kĩ năng: Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi Khi nào? Tìm được bộ phận câu trả lời cho
câu hỏi Khi nào?; Trả lời được câu hỏi Khi nào? (Bài tập 3; Bài tập 4)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Nhân hoá (13 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nhận biết các hiện tượng nhân
hoá, cách nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc 2 khổ thơ của bài và TLCH
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS trả lời
Chốt lại: Con Đom Đóm được gọi bằng anh,
tính nết chuyên cần, hoạt động: lên đèn, đi gác, đi
rất êm, lo cho người ngủ.
Bài tập 2: Trong bài thơ Anh Đom Đóm, còn
những con vật nào nữa được tả như người?
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- Mời 1 HS đọc thành tiếng bài “Anh Đom Đóm”.
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân vào vở
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
Kết luận: Con đom đóm trong bài thơ được gọi
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
Trang 2bằng “anh” là từ dùng để gọi người; tính nết và
hoạt động của con đom đóm được tả bằng những
từ chỉ tính nết và hoạt động của con người Như
vậy con đom đóm đã được nhân hóa.
b Hoạt động 2: Ôn cách đặt và trả lời câu hỏi
Khi nào? (18 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt và trả lời
câu hỏi “Khi nào?”
* Cách tiến hành:
Bài tập 3: Tìm bộ phận câu TLCH Khi nào?
- Mời 1HS đọc yêu cầu đề bài
- Nhắc các em đọc kĩ từng câu văn, xác định đúng
bộ phận nào trong câu trả lời cho câu hỏi “Khi
nào?”
- Yêu cầu HS thảo luận theo nhóm 4
- Gọi đại diện nhóm phát biểu
- Gọi 3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận TLCH Khi
nào?
- Nhận xét chốt lời giải đúng
Bài tập 4: Trả lời câu hỏi
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Yêu cầu HS làm bài vào nháp
- Gọi 3 HS trả lời
- Nhận xét, chốt lại:
Kết luận: Nhắc nhở HS phải đọc kĩ đề bài, câu
văn, xác định đúng bộ phận và trả lời câu hỏi “Khi
nào?” cho đúng.
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 3Luyện từ và câu tuần 20
2 Kĩ năng: Bước đầu biết kể về một vị anh hùng (Bài tập 2) Đặt thêm được dấu phẩy
vào chỗ thích hợp trong đoạn văn (Bài tập 3)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Xếp các từ sau vào nhóm thích hợp
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm đôi
- Gọi HS phát biểu ý kiến
- Nhận xét, chốt lại: Tổ quốc: đất nước, nước nhà,
non sông, giang sơn Bảo vệ: giữ gìn, gìn giữ, xây
dựng: dựng xây, kiến thiết…
Bài tập 2: Hãy nói về 1 vị anh hùng mà em biết rõ
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Các em trao đổi theo cặp
- Nối tiếp nhau phát biểu
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu đề bài
Trang 4- Cho HS học cá nhân
- Nhắc nhở HS:
+ Kể tự do, thoải mái và ngắn ngọn những gì em
biết về một số vị anh hùng, chú ý nói về các công
lao to lớn của các vị đó đối với sự nghiệp bảo vệ
đất nước.
+ Có thể kể về vị anh hùng các em được biết qua
các bài tập đọc, kể chuyện hay những vị anh hùng
mà các em đã được đọc qua sách báo.
* HCM: Bác Hồ là một trong những vị anh hùng có
công lao to lớn trong sự nghiệp bảo vệ đất nước.
- Gọi HS kể
- Cho HS nhận xét
b Hoạt động 2: Dấu phẩy (8 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt dấu phẩy.
* Cách tiến hành:
Bài tập 3: Đặt thêm dấu phẩy vào chỗ nào trong
mỗi câu in nghêng?
- Nói thêm cho HS biết tiểu sử của ông Lê Lai
- Mời HS đọc yêu cầu đề bài
- Cho HS đọc thầm đoạn văn
- Cho HS làm bài vào SGK
- Treo bảng phụ cho 2 HS lên bảng thi làm nhanh
- Nhận xét chốt lời giải đúng:
Bấy giờ, ở Lam Sơn có ông Lê Lợi phất cờ khởi
nghĩa Trong những năm đầu, nghĩa quân còn yếu,
thường bị giặc vây Có lần, giặc vây rất ngặt, quyết
bắt bằng được chủ tướng Lê Lợi
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- Làm bài cá nhân vào vở
Trang 5Luyện từ và câu tuần 21
Nhân Hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Ở đâu?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nắm được 3 cách nhân hóa (Bài tập 2).
2 Kĩ năng: Tìm được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi “Ở đâu?” (Bài tập 3) Trả lời được
câu hỏi về thời gian, địa điểm trong bài tập đọc đã học (Bài tập 4 a/b hoặc a/c)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 4.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Ôn về nhân hoá (13 phút)
* Mục tiêu: Củng cố về nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc bài thơ Ông trời bật lửa
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc bài thơ “ Ông trời bật lửa”
- Nhận xét cách đọc của HS
Bài tập 2: Trong bài thơ trên những sự vật nào
được nhân hóa? Chúng được nhân hóa bằng cách
nào?
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS học nhóm, 4 nhóm làm vào giấy Ao,
- Yêu cầu nhóm nào làm xong trước được dán bài
- Nhận xét, chốt lại
+ Tả sự vật bằng những từ để chỉ người.
+ Nói sự vật thân mật như nói với con người.
b Hoạt động 2: Ôn đặt và trả lời câu hỏi Ở đâu?
(15 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt và trả lời
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
Trang 6câu hỏi “Ở đâu”.
* Cách tiến hành:
Bài tập 3: Tìm bộ phận câu trả lời câu hỏi Ở
đâu?
- Mời HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Cho HS thi sửa bài
- Nhận xét, chốt lại: chốt lại lời giải đúng
Bài tập 4: Đọc lại bài “Ở lại với chiến khu” và
trả lời câu hỏi.
- Mời HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS dựa vào bài “Ở lại với chiến khu”
a) Câu chuyện kể trong bài diễn ra vào thời kì
kháng chiến chống thực dân Pháp, ở chiến khu.
b) Trên chiến khu, các chiến sĩ liên lạc nhỏ tuổi
sống ở trong lán.
c) Vì lo cho các chiến sĩ nhỏ tuổi, trung đoàn
trưởng khuyên họ trở về sống với gia đình.
- Nhắc nhở HS phải đặt và TLCH đúng kiểu câu
đã cho
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Học cá nhân
- 3 HS lên bảng gạch dưới bộ phận TLCH ởđâu?
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài cá nhân vào vở
Trang 72 Kĩ năng: Đặt được dấu phẩy vào chổ thích hợp trong câu (BT2 a, b/c hoặc a, b/d) Biết
dùng đúng dấu chấm, dấu chấm hỏi trong bài (Bài tập 3)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 2.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Nhắc HS dựa vào những bài tập đọc và chính tả đã
b Hoạt động 2: Dấu phẩy, dấu chấm (18 phút)
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
- Lắng nghe
- Làm bài theo nhóm 4
- Đại diện các nhóm lên dán kết quả
- Cả lớp nhận xét
Trang 8* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt dấu phẩy,
dấu chấm
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Đặt dấu phẩy vào chỗ nào trong câu
sau:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Mời 1 HS lên bảng thi làm bài Cả lớp làm bài vào
vở
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 3: Dấu chấm nào đúng, dấu chấm nào
sai? Hãy sửa lại những chỗ sai.
- Mời 1 HS đọc yêu cầu đề bài và truyện vui Điện
- Giải thích từ phát minh
- Mời 1 HS giải thích yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Treo bảng phụ gọi 1 HS lên bảng thi sửa nhanh bài
viết của bạn Hoa Sau đó đọc kết quả
- Nhận xét, chốt lại
- Hỏi HS: Tính hài hước của truyện ở chỗ nào?
- Nhắc HS đặt dấu phẩy, chấm hỏi cho đúng
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng thi làm bài
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- 1 HS giải thích yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân vào vở
- 1 HS lên bảng thi làm bài
- Nhận xét
- 1HS phát biểu
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 9
2 Kĩ năng: Biết cách trả lời câu hỏi Như thế nào? (Bài tập 2) Đặt được câu hỏi cho bộ
phận câu trả lời câu hỏi đó (Bài tập 3 a / c / d, hoặc b / c / d)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Ôn nhân hoá (13 phút)
* Mục tiêu: Giúp HS nắm vững các kiểu nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đọc bài thơ và trả lời câu hỏi:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Gọi HS đọc lại bài thơ Đồng hồ báo thức.
- Đặt trước lớp một chiếc đồng hồ báo thức, cho HS
nhận xét hoạt động của kim giờ, kim phút, kim giây
để thấy tác giả tả hoạt động của từng kim rất đúng
Kết luận: Nhà thơ đã dùng biện pháp nhân hóa để
tả đặc điểm của kim giờ, kim phút, kim giây một
cách rất sinh động
b Hoạt động 2: Ôn tập Đặt và trả lời câu hỏi Như
- 1 HS đọc yêu cầu của đề bài
Trang 10thế nào? (15 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS cách đặt và trả lới
câu hỏi “Như thế nào?”
- Mời nhiều cặp HS thực hành hỏi- đáp trước lớp
- Nhận xét, khuyến khích HS trả lời nhiều cách
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Gọi HS trả lời miệng
- Nhận xét, chốt lại
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
a Trương Vĩnh Ký hiểu biết rất rộng.
b Ê-đi-xơn làm việc miệt mài suốt ngày đêm.
Trang 11Từ Ngữ Về Nghệ Thuật
Dấu phẩy
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số từ ngữ về nghệ thuật (Bài tập 1).
2 Kĩ năng: Biết đặt đúng dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong đoạn văn ngắn (Bài tập 2).
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Bài tập 1: Hãy tìm và ghi nhanh những từ ngữ chỉ:
người hoạt động nghệ thuật, hoạt động nghệ thuật,
môn nghệ thuật:
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân Sau đó trao đổi theo
nhóm 4
- Dán lên bảng lớp 2 tờ phiếu khổ to, chia lớp thành 2
nhóm lớn, mời 2 nhóm lên bảng thi tiếp sức
- Cho cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm
- Yêu cầu HS nhận xét nhóm thắng cuộc
- Nhận xét, chốt lại:
a) Diễn viên, ca sĩ, nhà văn, nhà thơ, nhà soạn
kịch,biên đạo múa, nhà ảo thuật,đạo diễn, họa sĩ,
nhạc sĩ, nhà quay phim, nhà điêu khắc,kiến trúc sư,
nhà tạo mốt
b) Ca hát, múa, vẽ, biểu diễn, làm thơ, làm văn, ứng
tác, viết kịch, nặn tượng, quay phim, thiết kế công
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Học cá nhân rồi trao đổi nhóm 4
- Hai nhóm lên bảng chơi tiếp sức
- Cả lớp đọc bảng từ của mỗi nhóm
- Nhận xét
Trang 12trình kiến trúc
c) Kịch nói, chèo, tuồng, cải lương, ca vọng cổ, hát,
xiếc, ảo thuật,
múa rối, âm nhạc,kiến trúc, hội họa, điêu khắc, múa,
thơ, văn,
b Hoạt động 2: Đặt dấu phẩy (8 phút)
* Mục tiêu: Củng cố lại cho HS về cách đặt dấu phẩy.
* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Đặt dấu phẩy vào những chỗ nào trong
đoạn văn?
- Cho HS đọc yêu cầu bài
- Yêu cầu HS làm bài cá nhân
- Treo bảng phụ cho 2 HS lên bảng thi làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét
- Nhận xét, chốt lại
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Làm bài cá nhân
- 2 HS lên bảng thi làm bài:
“Mỗi bản nhạc, mỗi bức tranh, mỗi câuchuyện, mỗi vở kịch, mỗi cuốn phim, đều
là một tác phẩm nghệ thuật Người tạo nêntác phẩm nghệ thuật là các nhạc sĩ, họa sĩ,nhà văn, nghệ sĩ sân khấu hay đạo diễn Họđang lao động miệt mài, say mê để đem lạicho ta những giờ giải trí tuyệt vời, giúp tanâng cao hiểu biết và góp phần làm chocuộc sống mỗi ngày một tốt đẹp hơn.”
- Nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY:
Trang 13Nhân Hoá
Ôn tập cách đặt và trả lời câu hỏi: Vì sao?
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận ra hiện tượng nhân hóa, bước đầu nêu được cảm nhận về cái hay của
những hình ảnh nhân hóa (Bài tập 1)
2 Kĩ năng: Xác định được bộ phận câu trả lời cho câu hỏi Vì sao? (Bài tập 2) Trả lời
đúng 2 đến 3 câu hỏi Vì sao? trong Bài tập 3
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
- Nhắc lại tên bài học
a Hoạt động 1: Nhân hoá (10 phút)
* Mục tiêu: HS nhận ra hiện tượng nhân hoá, nêu
được cảm nhận bước đầu về cái hay của những hình
ảnh nhân hoá
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Đoạn thơ dưới đây tả những sự vật và
con vật nào? Cách gọi và tả chúng có gì hay?
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
- GV yêu cầu từng HS làm bài cá nhân Sau đó trao
đổi theo nhóm 4
- Dán 6 tờ phiếu khổ to mời 4 nhóm lên bảng thi
tiếp sức
- GV nhận xét, chốt lại: Cách gọi và tả sự vật, con
vật: Làm cho các sự vật, con vật trở nên sinh động,
gần gũi, đáng yêu hơn
b Hoạt động 2: Ôn luyện về câu hỏi Vì sao? (16
phút)
* Mục tiêu: Củng cố cách đặt và trả lời câu hỏi “Vì
- HS đọc yêu cầu của bài
- Học cá nhân rồi trao đổi nhóm 4
- 6 nhóm lên bảng chơi tiếp sức
- HS cả lớp nhận xét
Trang 14* Cách tiến hành:
Bài tập 2: Tìm bộ phận trả lời câu hỏi “Vì sao?”
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài: Tìm bộ phận câu
trả lời cho câu hỏi “Vì sao?”:
+ Cả lớp cười ồ lên vì câu thơ vô lí quá
+ Những chàng trai man-gát rất bình tĩnh vì họ
thường là những người phi ngựa giỏi nhất
+ Chị em Xô-phi đã về ngay vì nhớ lời mẹ dặn
không được làm phiền người khác
- GV yêu cầu HS làm bài cá nhân
- GV mời 1 HS lên bảng làm bài Cả lớp làm bài vào
vở
- GV nhận xét, chốt lại
Bài tập 3: Dựa vào bài tập đọc Hội vật, hãy trả lời
câu hỏi:
- GV cho HS đọc yêu cầu của bài
+ Vì sao người tứ xứ đổ về xem vật rất đông?
+ Vì sao lúc đầu keo vật xem chừng chán ngắt?
- GV yêu cầu HS đọc lại bài “Hội vật”
- Cho từng cặp trả lời lần lượt các câu hỏi
- GV nhận xét, chốt lại
- Có nhiều cách TLCH Vì sao?
3 Hoạt động nối tiếp (3 phút):
- Nhắc lại nội dung bài học, liên hệ thực tiễn
- Xem lại bài, chuẩn bị bài sau
- HS đọc yêu cầu của bài
- HS cả lớp làm bài cá nhân
- 1 HS lên bảng làm bài
- HS nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài:
+ Vì sao ông Cản Ngũ mất đà chúi xuống?+ Vì sao Quắm Đen thua ông Cản Ngũ?
Trang 15Từ Ngữ Về Lễ Hội
Dấu phẩy
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu nghĩa các từ lễ, hội, lễ hội (Bài tập 1).
2 Kĩ năng: Tìm được một số từ ngữ thuộc chủ điểm lễ hội (Bài tập 2) Đặt được dấu
phẩy vào chỗ thích hợp trong câu (Bài tập 3 a / b/ c)
3 Thái độ: Yêu thích môn học; tích cực, sáng tạo, hợp tác.
* Lưu y: Học sinh khá, giỏi làm được toàn bộ Bài tập 3.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
* Mục tiêu: Giúp cho HS biết tên 1 số lễ hội và 1
số hoạt động của lễ và hội
* Cách tiến hành:
Bài tập 1: Chọn nghĩa thích hợp ở cột B cho các
từ ở cột A
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- Phát phiếu học tập cho HS và yêu cầu làm bài cá
nhân
- Gọi 1 HS lên bảng làm
- Nhận xét, chốt lại
Bài tập 2: Tìm và ghi vào vở tên 1 số lễ hội, tên 1
số hội, 1 số hoạt động trong lễ và hội
- Cho HS đọc yêu cầu của bài
- 1 HS đọc yêu cầu của bài
- Nhận PHT
- 1 HS lên bảng làm bài
- Cả lớp nhận xét