HS khá giỏi đặt câu với 2-3 từ đòng nghĩa tìm đượcBT3 II.Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của giờ - Hãy nhận xét nghĩa của các từ trong mỗi đoạn văn trên?. GV nhận xét- cho điểm I
Trang 1- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn và không hoàn toàn
- Tìm được những từ đồng nghĩa theo yêu cầu BT1, đặt câu được với một cặp từđồng nghĩa, theo mẫu ( BT3) HS khá giỏi đặt câu với 2-3 từ đòng nghĩa tìm được(BT3)
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
- Hãy nhận xét nghĩa của các từ trong
mỗi đoạn văn trên?
Kết luận; Những từ có nghĩa giống
nhau được gọi là từ đồng nghĩa
b-Bài 2
-Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm bài theo cặp- trả lời
Học sinh
- 1 HS đọc nội dung bài
- Tìm hiểu nghĩa của các từ in đậm
- HS nối tiếp nhau trả lời nghĩa của các
từ: xây dựng, kiến thiết; vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
+Từ :xây dựng và kiến thiết cùng chỉ
một hoạt động là tạo ra một hay nhiều công trình kiến trúc
+Từ: vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
cùng chỉ một màu vàng nhưng sắc thái màu vàng khác nhau
-2 HS đọc lại
-Thay đổi vị trí các từ in đậm trong bài
1 và so sánh nghĩa của từng câu trong đoạn văn trước và sau khi thay đổi vị trí các từ đồng nghĩa
+ a Có thể thay thế cho nhau+ b Không thể thay thế cho nhau
Trang 2Kết luận :Các từ đồng nghĩa ở câu a là
từ đồng nghĩa hoàn toàn Các từ đồng
nghĩa ở câu b là từ đồng nghĩa không
hoàn toàn.
c-Ghi nhớ
-Lấy thêm ví dụ khác
2- Luyện tập
a- Bài 1
-Bài YC em làm gì?
GV YC làm bài theo cặp- trả lời
-Tại sao em lại xếp như vậy?
b- Bài 2
- Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm bài theo 4 nhóm- viết ra
giấy khổ to.Sau đó trưng bày – chữa bài
- Gv nhận xét bài của HS
c- Bài 3
- Bài YC em làm gì?
- GV cho HS làm bài cá nhân
( Mỗi HS đặt 2 câu- mỗi câu chứa 1 từ
trong cặp từ Nếu 1 câu chứa cả 2 từ
càng tốt.)
III-CỦNG CỐ –DẶN DÒ
-Thế nào là từ đồng nghĩa?
GV nhận xét giờ học
Về nhà
-2 HS nhắc lại
- 3-4 HS đọc
- Vài HS nêu
- 1 HS đọc nội dung
- 1 HS nêu + nước nhà- non sông + hoàn cầu – năm châu
- Vài cặp nêu
- 1 HS đọc nội dung
Tìm thêm các từ đồng nghĩa với : đẹp,
to lớn, học tập +Đẹp: xinh, đẹp đẽ, xinh xắn, xinh tươi, tươi đẹp, mĩ lệ, tráng lệ…
+To lớn : to, lớn, to đùng, to tướng, to kềnh vĩ đại, khổng lồ,…
+ Học tập : học, học hành, học giỏi,…
- 1 HS đọc nội dung bài
- Đặt 2 câu có cặp từ đồng nghĩa
- Vài HS đọc
-2 HS nêu
-Học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa
Rút kinh nghiệm tiết
dạy
………
………
………
………
………
Trang 3………
………
………
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA A-MỤC TIÊU Giúp Học sinh: - Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc (3 trong số 4 màu nêu ở BT1, BT2) HS khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 từ tìm được ở BT1 - Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học - Chọn được những từ thích hợp để hoàn chỉnh bài văn (BT3) B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC - Viết sẵn bài tập 3 - Bảng phụ.Từ điển HS C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU Giáo viên I.Kiểm tra bài cũ -Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ? GV nhận xét- cho điểm II.Giới thiệu bài GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học III.Dạy–học bài mới Hướng dẫn làm bài tập a-Bài 1 -Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm theo 4 nhóm- ghi ra
phiếu khổ to
- GV nhận xét
b-Bài 2
- Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm bài cá nhân
GV nhận xét chung
Học sinh
- 2 HS trả lời – Lớp nx
- 1 HS đọc nội dung bài
-Tìm từ đồng nghĩa chỉ : màu xanh, màu
đỏ, màu trắng, màu vàng
- HS trưng bày bài – chữa bài
- Đặt câu với các từ đồng nghĩa vừa tìm
- HS làm bài vào vở- 4 HS làm bảng Nhận xét – chữa bài
+ Buổi chiều, nước biển xanh đậm, da trời xanh lơ.
Trang 4c- Bài 3
-Bài YC em làm gì?
-Muốn điền đúng em phải làm gì?
GV cho HS làm theo nhóm 4 em
( điên cuồng , nhô lên, sáng rực, gầm
vang, hối hả.)
- Tại sao dùng từ điên cuồng?
- Tại sao nói mặt trời nhô lên?
Với các từ khác GV hướng dẫn
tương tự
- Bài tập này giúp em hiểu điều gì?
III-CỦNG CỐ –DẶN DÒ
-Thế nào là từ đồng nghĩa?
GV nhận xét giờ học
- HD về nhà
+ Mặt trời đỏ ối khuất sau núi.
+ Bạn Nga có nước da trắng hồng + Hòn than đen nhánh.
- Chọn các từ trong ngoặc để điền vào chỗ trống
- Đọc kỹ đoạn văn; xác định nghĩa của từng từ trong ngoặc; xác định sắc thái của câu với từng từ trong ngoặc để chọn
từ thích hợp
- 2 nhóm làm ra phiếu khổ to Trưng bày- chữa bài
- Vì từ này có nghĩa là mất phương hướng, không tự kiềm chế được
- Vì nhô là đưa phần đầu cho vượt lên
phía trước so với những cái xung quanh một cách bình tĩnh
- Nên thận trọng khi sử dụng các từ đồng nghĩa không hoàn toàn.Trong mỗi ngữ cảnh cụ thể, sắc thái biểu cảm của
từ sẽ thay đổi
- 2 HS nêu
- Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Tổ quốc.
Rút kinh nghiệm tiết
dạy
………
………
………
………
………
………
Trang 5có chứa tiếng quốc (BT3).
- Đặt câu với một trong những từ ngữ nói về Tổ quốc, quê hương (BT4) HS khá giỏi biết đặt câu với các từ ngữ nêu ở BT4
I.Kiểm tra bài cũ
-Thế nào là từ đồng nghĩa? Cho ví dụ?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
- 1 HS đọc nội dung bài
-Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc có trong bài: Thư gửi các học sinh, Việt
Trang 6GV cho HS làm bài theo 4 nhóm
trong vòng 2 phút – thi xem nhóm nào
nhanh hơn
GV nhận xét chung- công bố thắng- thua
c- Bài 3
-Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm theo 4 nhóm Sau đó
cho HS thi tiếp sức
Gv nhận xét trò chơi
- Em hiểu thế nào là quốc doanh? Đặt
câu với từ quốc doanh?
Với các từ khác GV hướng dẫn tương
tự
d- Bài 4
-Bài YC em làm gì ?
- Mỗi người cần đặt mấy câu ?
GV cho HS làm bài cá nhân
- Vài em nêu kết quả
-Tổ quốc là đất nước gắn bó với những
người dân của nước đó Tổ quốc giống như một ngôi nhà chung của tất cả mọi người dân sống trong đất nước đó
-Tìm từ đồng nghĩa với từ Tổ quốc
- HS làm bài rồi ghi ra bảng phụ Trưng bày- chữa bài
(đất nước, giang sơn, quê hương, quốc gia, non sông, nước nhà )
-Tìm các từ chứa tiếng quốc.
- HS thi theo 2 nhóm – mỗi nhóm 7 em
( quốc ca, quốc tế, quốc doanh, quốc huy, quốc kỳ, quốc khánh, quốc sách, quốc phòng, quốc tang, quốc tịch, quốc vương )
- HS nêu và đặt câu
-Đặt câu với những từ: quê hương, quê
mẹ, quê cha đất tổ, nơi chôn rau cắt rốn.
-Mỗi người chỉ cần đặt 1 câu
-Vài HS nêu câu của mình
-2 HS nêu-Học thuộc ghi nhớ
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ
Trang 7đồng nghĩa
Rút kinh nghiệm tiết
dạy
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
A-MỤC TIÊU
Giúp Học sinh:
- Tìm được từ đồng nghĩa trong đoạn văn (BT1)
- Xếp được các từ đồng nghĩa thành từng nhóm thích hợp (BT2)
- Viết được đoạn văn tả cảnh khoảng 5 câu có sử dụng một số từ đòng nghĩa (BT3)
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ
- viết sẵn bài 1
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Giáo viên
I.Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu bài số 4- tiết trước
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
Học sinh
- 4 HS đọc câu
Trang 8GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
- HS đọc thầm- gạch chân các từ
- Vài em nêu kết quả
- Xếp các từ đồng nghĩa vào từng nhóm.-Đọc các từ; tìm hiểu nghĩa các từ và xếp các từ đồng nghĩa vào từng cột
- HS làm bài – 2 nhóm ghi ra giấy khổ to
- Trưng bày- chữa bài
+bao la, mênh mông, bát ngát, thênh thang.
+lunglinh, long lanh, lóng lánh, lấp loá, lánh.
+vắng vẻ, hiu quạnh, vắng teo, vắng ngắt, hiu hắt
+Nhóm 1đều chỉ không gian rộng lớn Nhóm 2 đều gợi tả vẻ lay động lung linhcủa vật có ánh sáng chiếu vào
Nhóm 3 đều tả sự vắng vẻ, không có người, không có hoạt động của con người
-Viết một đoạn văn miêu tả cánh đồng hoặc một đêm trăng có sử dụng các từ ngữ ở bài hai
-HS viết văn-chú ý dùng càng nhiều từ ởbài 2 càng tốt
- Vài em đọc bài-trưng bày bài 2 em chữa bài
-2 HS nêu
-Học thuộc ghi nhớ
Trang 9-Chuẩn bị bài sau: Mở rộng vốn từ: Nhân dân.
Rút kinh nghiệm tiết
dạy
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
A-MỤC TIÊU
Giúp Học sinh:
Trang 10- Xếp được các từ ngữ cho trước về chủ điểm Nhân dân vào nhóm thích hợp(BT1); nắm được một số thành ngữ, tục ngữ nói về phẩm chất tốt đẹp của ngườiViệt Nam (BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếngđồng, đặt câu với một từ với tiếng đồng vừa tìm được (BT3).
- HS khá giỏi thuộc được thành ngữ, tục ngữ ở BT2 ; đặt câu với các từ tìmđược ở BT3c
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ.Viết sẵn bài 1
- Từ Điển Tiếng Việt tiểu học
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Giáo viên
I.Kiểm tra bài cũ
- Đọc đoạn văn miêu tả trong đó có sử
dụng một số từ đồng nghĩa
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
-Gv YC các HS giải nghĩa các từ : tiểu
thương, chủ tiệm, ….doanh nhân.Ví dụ:
-Tại sao em lại xếp thợ điện, thợ cơ khí
vào tầng lớp công nhân?
b-Bài 2
-Bài YC em làm gì?
-Muốn làm được em cần làm gì?
GV cho HS làm bài theo nhóm3, 4 em
-GV mời 1 HS giỏi lên điều khiển các
bạn trả lời
Học sinh
- 2 HS đọc đoạn văn
- 1 HS đọc nội dung bài
-Tìm các từ cho trước có nghĩa là công nhân, nông dân, doanh nhân, quân nhân, trí thức, học sinh.
+Công nhân: thợ diện, thợ cơ khí.
+ Nông dân: thợ cấy, thợ cày.
+Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệm +Quân nhân: đại uý, trung sỹ.
+ Trí thức: giáo viên bác sỹ, kỹ sư +Học sinh: HS tiểu học, HS trung học.
-Tìm hiểu nghĩa của các câu thành ngữ, tục ngữ
-Đọc kỹ từng câu
-từng nhóm thảo luận –trả lời-HS giỏi đọc câu thành ngữ-mời bạn dưới lớp phát biểu, bổ sung ý kiến và thống nhất về ý nghĩa của câu đó
+Câu1: nói lên phẩm chất cần cù, chăm
Trang 11GV nhận xét –chữa bài.
c- Bài 3
-Bài YC em làm gì?
-Đọc câu truỵện cho biết vì sao người VN ta gọi nhau là Đồng bào -Đồng bào có nghĩa là gì? -Tìm những từ chứa tiếng Đồng có nghĩa là cùng? GV gọi HS giải nghĩa một số từ và đặt câu với từ vừa tìm được III-CỦNG CỐ –DẶN DÒ GV nhận xét giờ học Về nhà chỉ, chịu đựng gian khổ , không ngại khó, ngại khổ người VN +Câu 2: nói lên phẩm chất mạnh dạn, táo bạo ,có nhiều sáng kiến, dám thực hiện sáng kiến đó +Câu 3:phẩm chất đoàn kết, luôn thống nhất ý chí và hành động +Câu 4:Luôn coi trọng tình cảm và đạo lý, coi nhẹ tiền bạc +Câu 5: luôn biết ơn người đã đem lại điều tốt đẹp cho mình -Tìm hiểu nghĩa của từ Đồng bào qua câu truyện và tìm thêm từ chứa tiếng Đồng có nghĩa là cùng. -Vì đều sinh ra từ cái bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ -Là những người cùng một giống nòi, một dân tộc, một Tổ quốc có quan hệ như ruột thịt -HS tìm theo 4 nhóm- ghi ra giấy khổ to Trưng bày- chữa bài -Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2 -Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ đồng nghĩa. Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
………
………
Trang 12………
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ ĐỒNG NGHĨA
A-MỤC TIÊU
Giúp Học sinh:
- Biết sử dụng từ đồng nghĩa một cách thích hợp (BT1)
- Hiểu nghĩa chung của một số thành ngữ, tục ngữ (BT2)
- Dựa theo ý một khổ thơ trong bài sắc mau em yêu, viết được đoạn văn miêu
tả sự vật có sử dụng 1, 2 từ đồng nghĩa (BT3) HS khá giỏi biết dùng nhiều từ đồngnghĩa trong đoạn văn viết theo BT3
I.Kiểm tra bài cũ
- Đặt câu với từ bắt đầu bằng tiếng
đồng?
- Đọc thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ
ở bài tập 2- tiết trước?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
- Vài em nêu kết quả
-Đều là từ đồng nghĩa không hoàn toàn.Cùng có nghĩa chung là mang một vật nào đó đến nơi khác…
Trang 13-GV gọi HS đọc đoạn văn đã hoàn chỉnh
b-Bài 2
-Bài YC em làm gì?
-Muốn làm được em cần làm gì?
GV cho HS làm bài theo nhóm3, 4 em
GV nhận xét –chữa bài
-Nêu nghĩa chung của các câu tục ngữ
c- Bài 3
-Bài YC em làm gì?
-Đọc thuộc lòng bài thơ? -Em thích khổ thơ nào nhất? Em chọn khổ thơ nào để miêu tả? Khổ thơ đó có những màu sắc và sự vật nào? GV cho HS làm bài cá nhân- 2 em làm phiếu khổ to Gv nhận xét chung III-CỦNG CỐ –DẶN DÒ -Thế nào là từ đồng nghĩa? GV nhận xét giờ học HD về nhà - Đặt câu với các câu tục ngữ -Đọc các câu tục ngữ; tìm hiểu nghĩa các câu này Sau đó xác định nghĩa chung của các câu tục ngữ và đặt câu - HS làm bài – 2 nhóm ghi ra giấy khổ to - Trưng bày- chữa bài -Gắn bó với quê hương là tình cảm tự nhiên. -Viết một đoạn văn miêu tả dựa vào một sự vật nêu trong bài Sắc màu em yêu -1 HS đọc - Vài em nêu -Trưng bày bài 2 em- chữa bài -2 HS nêu -Học thuộc các thành ngữ, tục ngữ -Viết nốt đoạn văn -Chuẩn bị bài sau: Từ trái nghĩa Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
………
………
………
………
Trang 14………
………
Luyện từ và câu
TỪ TRÁI NGHĨA
A - MỤC TIÊU
Giúp Học sinh:
- Hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của các từ trái nghĩa khi đặt cạnh nhau
- Nhận biết được cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ ;biết tìm từ trái nghĩa với từ cho trước (BT2, BT3)
- HS khá giỏi đặt được 2 câu để phân biệt cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT3
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Viết sẵn bài tập 1,2
- Bảng phụ
C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Giáo viên
I.Kiểm tra bài cũ
-Đọc đoạn văn miêu tả màu sắc của các
sự vật mà em yêu thích trong bài thơ
Sắc màu em yêu
GV nhận xét- cho điểm.
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
học
III.Dạy–học bài mới
Học sinh
- 3HS đọc
Trang 151.Tìm hiểu ví dụ
a-Bài 1
-Bài YC em làm gì?
Gv cho HS thảo luận theo cặp –trả lời
-Em có nhận xét gì về nghĩa 2 từ này?
Kết luận; Những từ có nghĩa trái
ngược nhau được gọi là từ trái nghĩa
Kết luận :Cách dùng từ trái nghĩa luôn
tạo ra sự tương phản trong câu Từ
trái nghĩa có tác dụng làm nổi bật
GV cho HS làm bài theo 4 nhóm
Các nhóm ghi ra giấy khổ to
III-CỦNG CỐ –DẶN DÒ
-Thế nào là từ trái nghiã?
- 1 HS đọc nội dung bài
-Tìm hiểu so sánh nghĩa của các từ phi nghĩa và chính nghĩa
-HS nối tiếp nhau trả lời nghĩa của các từ:
+ Chính nghĩa: đúng với đạo lý, chính
đáng, cao cả
+ Phi nghĩa: trái với đạo lý.
-Chúng có nghĩa trái ngựơc nhau
-2 HS đọc lại
-Gạch chân các cặp từ trái nghĩa có trong các ví dụ
+ Từ trái nghĩa: chết /sống Vinh / nhục
-Làm nổi bật quan niệm sống…
-2 HS nhắc lại
-Vài HS đọc
- Vài HS nêu
-1 HS đọc nội dung-Tìm các cặp từ trái nghĩa
+ đục/ trong, rách/ lành, đen/ sáng, dở/ hay.
-1 HS đọc nội dung-Điền các từ trái nghĩa với từ in nghiêng
+ hẹp/ rộng, xấu/ đẹp, trên/ dưới
-1 HS đọc nội dung bài
- Tìm từ trái nghĩa với các từ Hoà bình, thương yêu, đoàn kết, giữ gìn.
- Trưng bày- chữa bài
-2 HS nêu-Học thuộc ghi nhớ, thuộc các câu thànhngữ, tục ngữ có trong bài
Trang 16GV nhận xét giờ học
Về nhà
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ trái nghĩa
Rút kinh nghiệm tiết
dạy
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Luyện từ và câu LUYỆN TẬP VỀ TỪ TRÁI NGHĨA
A-MỤC TIÊU
Giúp Học sinh:
- Tìm từ trái nghĩa theo yêu cầu của BT1, BT2 (3 trong số 4 câu), BT3
- Biết tìm những từ trái nghĩa để miêu tả theo yêu cầu của BT4 (chọn 2 hoặc 3 trong số 4 ý: a, b, c, d) ; đặt câu để phân biệt 1 cặp từ trái nghĩa tìm được ở BT4 (BT5)
- HS khá giỏi tìm được 4 thành ngữ, tục ngữ ở BT1, làm được toàn bộ BT4
B- ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC
- Bảng phụ
- viết sẵn bài 1,2, 3
Trang 17C- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC CHỦ YẾU
Giáo viên
I.Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là từ trái nghĩa? Cho ví dụ?
- Từ trái nghĩa có tác dụng gì?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
- Điền tứ ngữ còn thiếu trong các câu -Đọc các câu ,tìm hiểu nghĩa các câu này Sau đó điền từ
-HS tìm và viết ra giấy khổ to- trưng
Trang 18bày và chữa bài
a- cao/ thấp, cao/ lùn, cao vống/ lùn tịt To/bé, to/ nhỏ, to kềnh/ bé tẹo
béo/gầy, mập/ ốm, béo múp/ gầy tong b- khóc/cười, đứng/ ngồi, lên/xuống, vào/ra, đi lại/ đứng im
c- buồn /vui, lạc quan/ bi quan, phấn chấn/ ỉu xìu
sướng/ khổ, vui/ buồn,hạnh/ phúc/ bất hạnh.
khoẻ/ yếu, khoẻ mạnh/ ốm/ đau, sung sức/ mệt mỏi.
d- tốt/xấu, hiền/ dữ, lành/ ác, ngoan/
hư, khiêm tốn/tự kiêu,hèn nhá/ dũng cảm, thật thà/ dối trá, trung thành/ phản bội…
Trưng bày bài 2 em- chữa bài
-Đặt câu với 1 cặp từ trái nghĩa vừa tìm được
Trang 19-Đặt câu với một cặp từ trái nghĩa tìm
Học sinh
- 3 HS trả lời
Trang 20được ở bài tập 4- tiết trước
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
học
III.Dạy–học bài mới
Hướng dẫn làm bài tập
a-Bài 1
-Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm theo cặp
-Tại sao em chọn ý b mà không chọn ý a hoặc c? GV nhận xét chữa bài -Đặt câu với từ Hoà bình? b-Bài 2 -Bài YC em làm gì? GV cho HS làm bài theo cặp GV nhận xét chung- chữa bài Gv YC nêu ý nghĩa của từng từ và đặt câu với các từ đó c- Bài 3 -Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm cá nhân Gv nhận xét trò chơi III-CỦNG CỐ –DẶN DÒ -Thế nào là Hoà bình? GV nhận xét giờ học Về nhà - 1 HS đọc nội dung bài -Chọn ý đúng nghĩa của từ Hoà bình - HS đọc thầm tìm ý đúng - Vài em nêu kết quả: ý b + Vì trạng thái bình thản là thoải mái, không biểu thị bối rối Đây là từ chỉ trạng thái tinh thần con người.Còn trạng thái hiền hoà, yên ả là trạng thái của cảnh vật hoặc tính nết con người -2,3 HS nêu câu của mình -Tìm từ đồng nghĩa với từ hoà bình - HS làm bài 2 nhóm ghi ra bảng phụ Trưng bày- chữa bài ( bình yên, thanh bình, thái bình,… ) -HS lần lượt nêu -Viết một đoạn văn tả cảnh thanh bình ở nông thôn hay thành phố trong đó có sử dụng cặp từ trái nghĩa ở bài tập 2 -4 HS làm giấy khổ to Trưng bày – chữa bài -1 HS nêu -Học thuộc các từ đã tìm trong bài -Chuẩn bị bài sau: Từ đồng âm. Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
………
………
Trang 21- Hiểu thế nào là từ đồng âm (ND ghi nhớ).
- Biết phân bệt nghĩa của từ đồng âm (BT1, mục III ) ; đặt câu để phân biệtnghĩa của từ đồng âm ( 2 trong số 3 từ ở BT2 ); bước đầu hiểu tác dụng của từđồng âm qua mẩu chuyện vui và các câu đố
- HS khá giỏi làm được đầy đủ BT3; nêu được tác dụng của từ đồng âm quaBT3, BT4
-Đọc đoạn văn miêu tả cảnh thanh bình ở
nông thôn hoặc thành phố đã làm ở tiết
Học sinh
- 3HS đọc
Trang 22GV nhận xét- cho điểm.
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
III.Dạy–học bài mới
1.Tìm hiểu ví dụ
a-Bài 1( GV viết bảng các câuVD )
-Em có nhận xét gì về 2 câu văn?
-Nghĩa của từng từ câu trong các câu trên
là gì?
-Em có nhận xét gì về nghĩa và cách phát
âm của 2 từ này?
Kết luận; Những từ phát âm giống nhau
song có nghĩa khác nhau được gọi là từ
câu nhưng nghĩa của chúng khác nhau.
+ Trong câu 1: Bắt tôm cá bằng móc sắt nhỏ( thường có mồi ) móc mở đầu dây
+ Trong câu 2: Là đơn vị của lời nói diễn đạt 1 ý trọn vẹn…
-Chúng phất âm giống nhau nhưng có nghĩa khác nhau
-2 HS đọc lại-3 HS đọc
-Tìm hiểu nghĩa của các từ đồng âm
- HS làm – Lần lượt phát biểu mỗi HS chỉ nói về một cặp từ
-Vài HS đọc
- Đặt câu với một cặp từ đồng âm để phân biệt nghĩa của chúng
-3,5 HS đọc câu mình đặt
-Đọc câu chuyện vui và trả lời câu hỏi:
Vì sao Nam tưởng ba mình làm việc ở ngân hàng?
-Các cặp thảo luận –trả lời câu hỏi
( Vì Nam nhầm lẫn nghĩa của 2 từ đồng âm là: tiền tiêu Nghĩa thứ nhất là
tiền để chi tiêu Nghĩa thứ hai là vị trí quan trọng nơi có bố trí canh gác ở phía trước khu vực trú quân, hướng về
Trang 23d- Bài 4
- Bài YC làm gì?
-Gv cho HS thảo luận theo nhóm 4 em
-Trong 2 câu đố trên, người ta có thể
- Từ chín trong câu a là nướng chín cả mắt, mũi, đuôi, đầu chứ không phải là
- Học sinh khá, giỏi đặt được 2, 3 câu với 2, 3 thành ngữ ở BT4
-Nêu ví dụ về từ đồng âm và đặt câu với
những từ đồng âm đó
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
Học sinh
- 3 HS trả lời
Trang 24III.Dạy–học bài mới
Hướng dẫn làm bài tập
a-Bài 1
-Bài YC em làm gì?
-Muốn làm đựơc điều đó em cần làm gì ?
GV cho HS làm theo nhóm 3, 4 em
GV cho HS làm theo nhóm Tổ chức thi
tìm nhanh theo 4 nhóm Nhóm nào tìm
+Bốn biển một nhà: người ở khắp nơi
- 1 HS đọc nội dung bài-Xếp các từ ngữ vào các nhóm đồng nghĩa
-Đọc từng từ; tìm hiểu nghĩa của tiếng Hữu trong các từ và viết lại các từ theo nhóm
-2 nhóm làm vào giấy khổ to Trưng bày- chữa bài
+Hữu có nghĩa là “ bạn bè” : hữu nghị, chiến hữu, thân hữu, hữu hảo, bằng hữu, bạn hữu.
+Hữu có nghĩa là “có”: hữu ích, hữu hiệu, hữu tình, hữu dụng.
-Xếp các từ ngữ đúng nghĩa với tiếng
hợp
-Hợp có nghĩa là “gộp lại” ( thành lớn hơn) Hợp cũng có nghĩa là “ đúng với
YC ,đòi hỏi…nào đó”
- HS làm bài ra giấy khổ to
Trưng bày- chữa bài
+Hợp có nghĩa là “gộp lại”: hợp tác, hợp nhất, hợp lực.
+Hợp có nghĩa là”đúng yêu cầu, đòi hỏi….nào đó”: hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợp pháp, hợp lý, thích hợp.
- Đặt câu với từ tìm được ở BT 1 và 2 -Ít nhất 2 câu một câu với từ ở BT1 và một câu với từ ở BT2
-4 HS làm giấy khổ to Trưng bày – chữa bài
- Đặt câu với từng câu thành ngữ -Đọc kỹ câu thành ngữ, tìm hiểu nghĩa của từng câu rồi đặt câu
-4 nhóm đặt câu ra giấy khổ to
Trưng bày- chữa bài
+Anh em bốn biển một nhà cùng nhau
Trang 25đoàn kết như người trong một gia đình,
thống nhất một mối
+Kề vai sát cánh: sự đồng tâm hiệp lực,
cùng chia sẻ gian nan giữa những người
cùng chung sức gánh vác một công việc
quan trọng
+Chung lưng đấu cật: hợp sức nhau lại
để cùng gánh vác, giải quyết công việc
+Họ đã cùng kề vai sát cánh bên nhau
từ ngày mới thành lập công ty
+Cha mẹ tôi luôn chung lưng đấu cật
để xây dựng gia đình
-1 HS nêu
-Học thuộc các từ thành ngữ đã tìm trong bài
-Chuẩn bị bài sau: Dùng từ đồng âm
- Củng cố kiến thức về từ đồng âm (ND ghi nhớ) qua một số bài luyện tập
- Phân biệt nghĩa của các từ đồng âm, đặt câu với từ đồng âm để phân biệt nghĩa
- Học sinh khá giỏi hiểu được tác dụng của hiện tượng dùng từđồng âm trong lối chơi chữ
-Đặt câu với một thành ngữ ở bài tập 4-
tiết trước
GV nhận xét- cho điểm.
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
học
Học sinh
- 3-HS đặt câu
Trang 26III.Dạy–học bài mới
GV hướng dẫn học sinh làm bài luyện
tập
1.Bài 1( GV viết bảng nd bài tập)
Tìm từ đồng âm trong mỗi câu sau và
cho bíêt nghĩa của mỗi từ
Bài YC em làm gì?
Y/C hs thảo luận và báo cáo kết quả
a Tôi(1) tôi(2) vôi
b Bà ta đang la(1) con la.( 2)
c Mẹ tôi trút giá(1) vào rổ rồi đổ lên
giá(2) bếp
d Anh thanh niên hỏi giá (1) chiếc áo len
đang treo trên giá(2)
2 Bài 2: Đặt câu để phân biệt từ đồng
âm: đỏ, lợi, mai, đánh
-Bài YC em làm gì?
-Khi đặt câu em cần chú ý đặt mấy câu?
GV cho HS làm bài cá nhân- 4 HS làm
trên bảng
- Gv nhận xét bài của HS
3 Bài 3: (Hs K- G): Đố em biết câu sau
- 1 HS đọc nội dung bài
-Tìm từ đồng âm và phân biệt nghĩa của các từ đó
- HS thảo luận nhóm đôi và trình bày kết quả
a.-TôI (1): dùng để xưng hô
-TôI (2): Thả vôi sống vào nước cho nhuyễn ra dùng để xây dựng
d - Giá(1): Giá tiền một chiếc áo
- Giá(2): Giá đóng trên tường dùng
để đựng đồ
HS đọc lại Y/ C của bài tập
- Đặt câu để phân biệt nghĩa của các từ đồng âm
Mỗi từ đặt 2 câu
HS lên bảng – ở dưới làm vở và nêu miệng
- Đỏ: + Hoa phượng nở đỏ rực cả một góc trời
+ Số tôi dạo này rất đỏ
- Lợi: + Bạn Nam xỉa răng bị chảy máulợi
+ Bạn Hương chỉ làm những việc
có lợi cho mình
- Mai:+ Ngày mai lớp em đi lao động + Bạn Lan đang cầm một cành mai rất đẹp
- Đánh: + Tôi đánh một giâc ngủ ngon lành
+ Chị ấy đánh phấn trông rất xinh
Trang 27viét có đúng ngữ pháp không? Vì Sao?
- Con ngựa đá con ngựa đá
-Chuẩn bị bài sau: Từ nhiều nghĩa.
Rút kinh nghiệm tiết dạy
- Bước đầu biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ (ND ghi nhớ)
- Nhận biết được hiện tượng dùng từ đồng âm để chơi chữ qua một số ví dụ cụ thể (BT1, mục III); đặt câu với một cặp từ đồng âm theo yêu cầu của BT2
- Học sinh khá, giỏi đặt câu được với 2, 3 cặp từ đồng âm ở BT1 (mục III)
-Đặt câu với một thành ngữ ở bài tập 4 -
tiết trước
GV nhận xét- cho điểm.
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
III.Dạy–học bài mới
Học sinh
- 3-HS đặt câu
Trang 281.Tìm hiểu ví dụ
a-Bài 1( GV viết bảng các câuVD )
-Bài YC em làm gì?
-Hãy thảo luận với bạn tìm hiểu xem
trong câu văn đâu là từ đồng âm và xác
định nghĩa của từ đồng âm đó?
-Vì sao chúng lại có nhiều cách hiểu như
GV YC làm bài theo nhóm3,4 em Chú
ý tìm từ đòng âm trong các câu và xác
định nghĩa của từng từ để tìm hiểu những
cách hiểu khác nhau
-GV nhận xét – bổ sung
-Qua bài này em có nhận xét gì về số
lượng từ đồng âm trong 1 câu văn ?
b- Bài 2
-Bài YC em làm gì?
-Khi đặt câu em cần chú ý đặt mấy câu?
GV cho HS làm bài cá nhân- 3 HS làm
+ Cách hiểu thứ hai: Con hổ đang mang con bò lên núi.
-3 HS đọc
-Tìm hiểu ý nghĩa của các câu văn
- HS làm – Lần lượt phát biểu mỗi HS chỉ nói về một câu
- 4- 5 HS đọc câu mình đặt
+ Chị Nga đậu lại mua cho em gói xôi đậu.
Trang 29-Chuẩn bị bài sau: Từ nhiều nghĩa.
Rút kinh nghiệm tiết dạy
- Nắm được kiến thức sơ giản về từ nhiều nghĩa
- Nhận biết được từ mang nghĩa gốc và từ mang nghĩa chuyển trong các câu văn
có dùng từ nhiều nghĩa (BT1, mục III); tìm được ví dụ về sự chuyển nghĩa của 3trong số 5 từ chỉ bộ phận cơ thể người và động vật (BT2)
- Học sinh khá giỏi làm được toàn bộ BT2 (mục III)
-Đặt câu với cặp từ đồng âm mà em biết?
GV nhận xét- cho điểm.
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
Trang 30a-Bài 1( GV viết bảng các câuVD )
Kết luận; Những từ dùng như bài tập 1
gọi là nghĩa gốc, dùng như bài tập 2 gọi
là nghĩa chuyển.
-Thế nào là từ nhiều nghĩa?
-Thế nào là nghĩa gốc, nghĩa chuyển?
(gạch 1 gạch dưới từ mang nghĩa gốc, 2
gạch dưới từ mang nghĩa chuyển)
-GV nhận xét – bổ sung.
b- Bài 2
-Bài YC em làm gì?
GV cho HS làm bài theo 4 nhóm Các
nhóm ghi ra phiếu khổ to
- 1 HS đọc nội dung bài
- Nối nghĩa thích hợp ở cột A với từ thích hợp ở cột B
-Vài em nêu kết quả
-1 HS đọc nội dung bài
-Nghĩa của từng từ in đậm có gì khác
nghĩa của chúng trong bài 1.(răng, mũi, tai.)
-Vài cặp nêu kết quả
+Răng của chiếc cào không nhai được
như răng người
+Mũi thuyền không dùng để ngửi như
mũi người
+Tai của cái ấm không dùng để nghe
như tai người
+Răng đều chỉ vật nhọn, sắc sắp đều
của các từ: lưỡi, miệng, cổ, tay, lưng.
Các nhóm làm bài rồi trưng bày- chữa bài
+Lưỡi: lưỡi liềm, lưỡi hái, lưỡi dao,
Trang 31-Gv nhận xét bài của HS.
GV YC giải thích một số từ: lưỡi liềm,
mũ lưỡi trai, miệng bình, tay bóng bàn,
lưỡi cày, lưỡi búa, lưỡi rìu…
+Miệng: miệng bát, miệng hũ, miệng
hố, miệng bình, miệng núi lửa…
+Cổ: cổ chai, cổ lo, cổ bình, cổ tay… + Lưng: lưng áo, lưng đồi, lưng núi, lưng đèo, lưng đê, lưng ghế, lưng trời…
- Đặt được câu để phân biệt các nghĩa của từ nhiều nghĩa là động từ (BT4)
- Học sinh khá giỏi biết đặt câu để phân biệt cả hai từ ở BT3 (BT4)
-Viết nghĩa chuyển của các từ: lưỡi,
miệng, cổ.
-Thế nào là từ nhiều nghĩa?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
-Em có nhận xét gì về 2 loại từ nhiều
nghĩa ở tiết trước?
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ
Trang 32học: tìm hiểu về từ nhiều nghĩa là động
-Từ nào nêu đúng nét nghĩa của từ chạy?
-Hoạt động của đồng hồ có thể coi là sự
di chuyển được không?
-Hoạt động của tàu trên đường ray có thể
coi là sự di chuyển đựơc không?
Kết luận:Từ chạy là từ nhiều nghĩa Các
nghĩa chuyển được suy ra từ nghĩa gốc
Nghĩa chung của tất cả các từ chạy này là
dưới nghĩa chuyển
-Nghĩa gốc của từ ăn là gì?
-Dòng nào nêu đúng nét nghĩa của từ
chạy trong các câu trên.
-Chọn một trong hai từ đi, đứng và đặt
câu để phân biệt nghĩa của chúng
- Vài HS đọc câu mình đặt Trưng bày bài – chữa bài
+Em đi bộ đến trường.
+Em đi dép quai hậu đến trường.
+Mùa đông em phải đi tất cho ấm chân -Chú bộ đội đứng gác
-Trời hôm nay đứng gió.
-Chiếc xe đứng khựng lại.
-Chúng đều là động từ
-Ghi nhớ các từ nhiều nghĩa trong bài
Trang 33- Học sinh khá giỏi hiểu ý nghĩa của các thành ngữ, tục ngữ ở BT2; có 4 từphong phú và biết đặt câu với từ tìm được ở ý d của BT3
-Thế nào là từ nhiều nghĩa, cho ví dụ?
-Đặt câu với từ nhiều nghĩa?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
III.Dạy–học bài mới
Trang 34-Gv cho HS làm bài theo nhóm 3,4 em.
-Nêu nghĩa của từng câu?
-GV cho HS làm bài như bài 3
-Thiên nhiên là tất cả những gì không
do con người tạo ra
-Vài HS nêu
-Tìm những từ ngữ chỉ những sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên ở các câu thành ngữ, tục ngữ
-Đọc kỹ; tìm hiểu nghĩa của từng câu rồi gạch chân các từ chỉ sự vật, hiện tượng trong thiên nhiên
-2 nhóm làm giấy khổ to Trưng bày- chữa bài
( thác, ghềnh, gió, bão, sông, đất ) +Lên thác xuống ghềnh: gặp nhiều gian
lao, vất vả trong cuộc sống
+Góp gió thành bão: tích nhiều cái nhỏ
sẽ thành cái lớn
+Qua sông phải luỵ đò: gặp khó khăn
phải cậy nhờ, luỵ đến cốt sao cho được việc
+Khoai đất lạ, mạ đất quen: khoai phải
trồng ở đất lạ, mạ phải trồng ở đất quenmới tốt
- Tìm từ ngữ miêu tả không gian Đặt câu với một trong những từ vừa tìm được
- HS thảo luận tìm từ ghi ra giấy rồi đặtcâu miệng
+Tả chiều rộng: Mênh mông, bát ngát, thênh thang, vô tận, bất tận…
+Tả chiều dài:tít tắp, thăm thẳm, vời vợi, ngút ngát, dằng dặc, lê thê…
+Tả chiều cao: chót vót, vời vợi, chất ngất, cao vút,…
+Tả chiều sâu: hun hút, thăm thẳm, hoăm hoắm,…
-Tìm từ ngữ miểu tả sóng nước Đặt câu với 1 trong những từ tìm được
+Tả tiếng sóng: ì ì, ầm ầm, ào ào, rì rào, ì oạp, oàm oạp, lao xao, thì thầm…
+Tả làn sóng nhẹ: Lăn tăn, dềnh, lửng
Trang 35- 2 HS nêu.
-Ghi nhớ các từ ngữ miêu tả không gian, sông nước HTL các câu thành ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập về từ nhiều nghĩa.
Rút kinh nghiệm tiết dạy
- Phân biệt được từ đồng âm, từ nhiều nghĩa trong số các từ nêu ở BT1
- Hiểu được nghĩa gốc và nghĩa chuyển của từ nhiều nghĩa BT2; biết đặt câuphâp biệt các nghĩa của một từ nhiều nghĩa BT3
- Học sinh khá giỏi biết đặt câu phân biệt các nghĩa của mỗi tính từ nêu ở BT3
-Thế nào là từ đồng âm, cho ví dụ?.
-Thế nào là từ nhiều nghĩa, cho ví dụ?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
III.Dạy–học bài mới
Trang 36-Từ xuân được dùng với nghĩa thế nào?
- HS nối tiếp nhau phát biểu về nghĩa
của từ xuân.
+Xuân 1:từ chỉ mùa đầu tiên của 1năm.
+Xuân 2:tươi đẹp +Xuân 3: tuổi.
-Đặt câu để phân biệt các nghĩa của một trong những tính từ: cao, nặng, ngọt.
-2, 3 HS làm ra giấy khổ to.
Trưng bày- chữa bài
+Bạn Nga cao nhất lớp tôi.
- Mẹ tôi thường mua hàng chất lượng cao.
+Bạn Nga nặng nhất lớp.
- Bà bạn ấy ốm rất nặng.
+Cam đầu mùa rất ngọt.
- Cô ấy nói ngọt ngào , dễ nghe.
- Tiếng đàn nghe rất ngọt.
-2-HS nêu khái niệm
-Ghi nhớ các từ nhiều nghĩa trong bài
Trang 37-Thế nào là từ nhiều nghĩa, cho ví dụ?
-Đặt câu với từ nhiều nghĩa ở bài tập 3-
tiết trước?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
III.Dạy–học bài mới
Trang 38Xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.
+Những từ ngữ thể hiện sự nhân hoá:
mệt mỏi trong ao/ được rửa mặt sau cơn mưa/ dịu dàng/ buồn bã/ trầm ngâm nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca/ ghé sát mặt đất/ cúi xuống lắng nghe để tìm xem chim én đang ở trong bụi cây hay ở nơi nào.
-Những từ ngữ khác tả bầu trời: rất nóng và cháy lên những tia sáng của ngọn lửa/ xanh biếc/ cao hơn.
-Viết đoạn văn ngắn khoảng 5 câu tả
cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em đang sống
-Vài HS đọc bài
HS khác nhận xét
- 2 HS nêu
-Hoàn thành đoạn văn
- Chuẩn bị bài sau: Đại từ.
Rút kinh nghiệm tiết dạy
………
………
………
………
Trang 39- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1, BT2).
- Bước đầu biết sử dụng đại từ thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)
-Đọc đoạn văn tả cảnh đẹp ở quê em
hoặc nơi em sinh sống?
GV nhận xét- cho điểm
II.Giới thiệu bài
GV nêu mục đích yêu cầu của giờ học
III.Dạy–học bài mới
- Từ nó dùng để thay thế cho chích bông
Trang 40-Bài YC em làm gì?
-HS thảo luận theo cặp để trả lời?
-Các từ in đậm ở bài 1 và 2 thuộc từ loại
GV cho HS làm bài theo 4 nhóm
Thi xem nhóm nào làm nhanh hơn
+ Từ vậy thay thế cho từ thích.Cách
dùng ấy giống bài 1 để tránh lặp từ
+ Từ thế thay thế cho từ quý.Cách dùng
độ tôn kính với Bác.)
- Tìm những đại từ trong bài ca dao?
- HS làm bài và nêu câu trả lời
(Mày, ông, tôi…từ mày chỉ cái cò, ông chỉ người đang nói, tôi chỉ cái cò, nó chỉ cái diệc.)
-Tìm danh từ đựợc lặp lại và từ để thaythế cho hợp lý
- 4 nhóm tìm và viết ra giấy khổ to Trưng báy- chữa bài
-2 HS nêu ghi nhớ.
-Học thuộc ghi nhớ
- Chuẩn bị bài sau: Đại từ xưng hô.
Rút kinh nghiệm tiết dạy