I.MỤC TIÊU -Mức độ ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1 -Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngử chỉ sự vật Bài tập 2 -Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì?Bài tập 3 II.ĐỒ[r]
Trang 1Tuần 5 - Tiết 5 : So Sánh
I MỤC TIÊU:
- Nắm được kiểu so sánh mới : so sánh hơn kém (BT1)
- Nêu được các từ so sánh trong các khổ thơ ở BT2
- Biết thêm từ so sánh vào những câu chưa có từ so sánh (BT3, BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng phụ viết sẵn các câu thơ, câu văn trong bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 3 HS lên bảng để kiểm tra các bài
tập của tiết Luyện từ và câu tuần 4
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài :
- Trong giờ học luyện từ và câu tuần 5
các em sẽ được tìm hiểu vẻ đẹp của các
hình ảnh so sánh theo một kiểu so sánh
mới, đó là so sánh hơn kém
2.2 Hướng dẫn làm bài tập :
Bài 1:
- Gọi HS đọc đề bài 1
-Yêu cầu HS làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Nhận xét, kết luận về lời giải đúng và
cho điểm HS
Bài 2:
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài, nêu đáp án của bài
- 3 HS lên bảng làm bài, Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp theo dõi trong SGK
- 3 HS lên bảng gạch chân dưới các hình ảnh so sánh, mỗi HS làm một phần HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp
a) Bế cháu ông thủ thỉ:
Cháu khoẻ hơn ông nhiều!
Ông là buổi trời chiều Cháu là ngày rạng sáng
b) Ông trăng tròn sáng tỏ Soi rõ sân nhà em Trăng khuya sáng hơn đèn
Ơi ông trăng sáng tỏ
c) Những ngôi sao thức ngoài kia
Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con
Đêm nay con ngủ giấc tròn Mẹ là ngọn gió của con suốt đời
-3 HS nhận xét, cả lớp theo dõi và bổ sung
ý kiến
- 2 HS đọc: Ghi lại các từ chỉ sự so sánh trong những khổ thơ trên
- 3 HS lên bảng tìm và khoanh tròn vào từ chỉ sự so sánh trong mỗi ý HS dưới lớp làm bài vào giấy nháp Đáp án: Các từ in đậm trong bài trên
Trang 2- Cách so sánh cháu khoẻ hơn ông và
ông là buổi trời chiều có gì khác nhau?
Hai sự vật được so sánh với nhau trong
mỗi câu là ngang bằng nhau, hay hơn
kém nhau?
- Sự khác nhau về cách so sánh của hai
câu này do đâu tạo nên?
- Yêu cầu HS xếp các hình ảnh so sánh
trong bài 1 thành 2 nhóm:
+ So sánh bằng
+ So sánh hơn kém
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề bài
- Tiến hành hướng dẫn làm bài như với
bài tập 1
- Chữa bài và hỏi: Các hình ảnh so sánh
trong bài tập 3 khác gì với cách so sánh
của các hình ảnh trong bài tập 1?
Bài 4:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Các hình ảnh so sánh ở bài tập 3 là so
sánh ngang bằng hay so sánh hơn kém?
- Vậy các từ so sánh có thể thay vào
dấu gạch ngang (-) phải là từ so sánh
ngang bằng
- Tổ chức cho HS thi làm bài, trong 5
phút tổ nào tìm được nhiều từ để thay
(đúng) là tổ thắng cuộc
- Tuyên dương nhóm thắng cuộc và yêu
cầu HS làm bài vào vở bài tập
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ:
- Yêu cầu HS tìm câu văn có sử dụng so
sánh trong bài tập đọc Người lính dũng
cảm và nêu rõ đó là so sánh bằng hay
so sánh hơn kém
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà ôn lại các bài tập
và chuẩn bị bài Mở rộng vốn từ :Trường
học; dấu phẩy
so sánh với nhau là ông và cháu, hai sự vật này không ngang bằng nhau mà có sự chênh lệch hơn kém, “cháu” hơn “ông”
-Câu “ Ông là buổi trời chiều”hai sự vật được so sánh với nhau là “ông” và “ buổi trời chiều”có sự ngang bằng nhau
- Do có từ so sánh khác nhau tạo nên Từ
“hơn” chỉ sự hơn kém, từ “là” chỉ sự ngang bằng nhau
- HS thảo luận cặp đôi, sau đó trả lời:
+ Ông là buổi trời chiều./ Cháu là ngày rạng sáng./ Mẹ là ngọn gió
+ Cháu khoẻ hơn ông./ Trăng sáng hơn đèn./ Ngôi sao thức chẳng bằng mẹ đã thức
vì con
- 2 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
- Đáp án:
Quả dừa – đàn lợn con nằm trên cao
Tàu dùa – chiếc lược chải vào mây xanh
- Các hình ảnh so sánh trong bài tập 3 không có từ so sánh, chúng được nối với nhau bởi dấu gạch ngang (-)
- Tìm các từ so sánh có thể thêm vào những câu chưa có từ so sánh ở bài tập 3
- So sánh ngang bằng
- Đáp án: như, là, tựa, như là, tựa như, như thể,…
- Câu Chiếc máy bay… giật mình cất cánh và Cả đội bước nhanh theo chú, như là bước theo một người chỉ huy dũng cảm
- So sánh ngang bằng
Tuần 6 - Tiết 6 :
Trang 3Từ Ngữ Về Trường Học – Dấu Phẩy
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Tìm được một số từ ngữ về trường học qua BT giải Ô chữ (BT1)
- Biết điền đúng dấu phẩy vào chổ trống thích hợp trong câu văn (BT2)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Ô chữ như bài tập 1, viết sẵn trên bảng lớp
- 4 chiếc chuông nhỏ (hoặc cờ)
- Chép sẵn các câu văn của bài tập 2 vào bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi 2 HS lên bảng làm miệng các bài
tập 1, 3 của tiết Luyện từ và câu tuần 5
Mỗi HS làm 1 bài
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học, rồi ghi tên
bài lên bảng
2.2 Trò chơi ô chữ
- GV giới thiệu ô chữ trên bảng:
+ Ô chữ theo chủ đề “Trường học” mỗi
hàng ngang là một từ liên quan đến
trường học và có nghĩa tương ứng đã
được giới thiệu trong SGK
+Từ hàng dọc có nghĩa là buổi lễ mở
đầu năm học mới
- Phổ biến cách chơi: Cả lớp chia làm
bốn đội chơi GV đọc lần lượt nghĩa của
các từ tương ứng từ hàng 2 đến hàng 11
Sau khi GV đọc xong, các đội giành
quyền trả lời bằng cách rung chuông
(hoặc phất cờ) Nếu trả lời đúng được
10 điểm, nếu sai không được điểm nào,
các đội còn lại tiếp tục giành quyền trả
lời đến khi đúng hoặc GV thông báo
đáp án thì thôi Đội nào giải được từ
hàng dọc được thưởng 20 điểm
- Tổng kết điểm sau trò chơi và tuyên
dương nhóm thắng cuộc
- Yêu cầu HS dùng bút chì viết chữ in
vào ô chữ trong vở bài tập
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới thiệu bài
- Nghe GV giới thiệu về ô chữ
- Tiến hành trò chơi theo hướng dẫn Đáp án:
Hàng dọc: Lễ khai giảng
Hàng ngang:
1)Lên lớp 6)Ra chơi 2)Diễu hành 7)Học giỏi 3)Sách giáo khoa 8)Lười học 4)Thời khoá biểu 9)Giảng bài 5)Cha mẹ 10)Cô giáo
- HS viết vào vở bài tập
- Mỗi nhóm 1 HS đọc lại tất cả các từ hàng ngang, hàng dọc và lời giải nghĩa từ theo yêu cầu của GV
Trang 4- Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài.
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà tìm các từ nói về
nhà trường, luyện tập thêm về cách sử
dụng dấu phẩy
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý
HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập
- Đáp án:
a) Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
b) Các bạn mới được kết nạp vào Đội đều là con ngoan, trò giỏi
c) Nhiệm vụ của đội viên là thực hiện 5 điều Bác Hồ dạy, tuân theo Điều lệ Đội và giữ gìn danh dự Đội
Tuần 7 - Tiết 7 :
Ôn Về Từ Chỉ Hoạt Động, Trạng Thái
So sánh
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm được một kiểu so sánh mới: so sánh sự vật với con người (BT1)
- Tìm được các từ chỉ hoạt động, trạng thái trong bài tập đọc Trận bóng dưới lòng đường, trong bài tập
làm văn cuối tuần 6 của em (BT2, BT3
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Viết sẵn các câu thơ trong bài tập 1 lên bảng
- Bảng phụ chia thành 2 cột và ghi: từ chỉ hoạt động/ từ chỉ trạng thái
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi HS lên bảng làm bài tập sau:
+ Đặt câu có từ: khai giảng, lên lớp
+ Thêm dấu phẩy vào chỗ thích hợp trong
các câu sau:
a) Bạn Ngọc bạn Lan và tôi cùng học lớp
3D
b) Tùng là HS giỏi lễ phép và biết đoàn
kết với bạn bè
c) Bác Hồ khuyên các cháu thiếu nhi
chăm chỉ thi đua để tham gia kháng chiến
để giữ gìn hoà bình
- Chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
2.2 Hướng dẫn làm bài tập
Bài 1
- Gọi HS đọc đề bài
- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào nháp
- Nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, HS thứ 2 đọc lại các câu thơ của bài
Trang 5- Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài.
- Chữa bài và cho điểm HS
Bài 2
- Yêu cầu HS đọc đề bài
- Hoạt động chơi bóng của các bạn nhỏ
được kể lại ở đoạn truyện nào?
- Vậy muốn tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của bạn nhỏ chúng ta cần đọc kĩ
đoạn 1 đoạn 2 của bài
- Yêu cầu HS tìm các từ chỉ hoạt động chơi
bóng của các bạn nhỏ theo yêu cầu
- Yêu cầu HS đọc và nhận xét các từ bạn
tìm được trên bảng
- Kết luận về lời giải đúng
- Tiến hành tương tự với phần b)
Bài 3
- Yêu cầu HS đọc đề bài, sau đó đọc lại đề
bài tập làm văn tuần 6
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- Chữa bài: GV gọi 1 HS đọc từng câu
trong bài tập làm văn của mình Gọi 3 HS
lên bảng, theo dõi bài đọc của bạn và ghi
các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong
từng câu văn lên bảng Cả lớp và GV đối
chiếu với bài làm của bạn đó
- Nhận xét và cho điểm HS
3 CỦNG CỐ, DẶN DÒ
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS làm lại các bài tập trên, tìm
các từ chỉ hoạt động, trạng thái có trong
bài tập đọc “Bận”.
- 4 HS lên bảng làm bài (gạch chân dưới các hình ảnh so sánh) mỗi HS làm 1 phần HS dưới lớp làm bài vào vở bài tập
a) Trẻ em như búp trên cành
b) Ngôi nhà như trẻ nhỏ
c) Cây pơ-mu im như người lính canh
d) Bà như quả ngọt chín rồi
- 2 HS đọc đề bài (đọc 2 lần), cả lớp đọc thầm theo
- Đoạn 1 và đoạn 2
- 1 HS đọc lại đoạn 1 và đoạn 2 của bài Trận bóng dưới lòng đường
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Một số HS nhận xét
- Các từ chỉ hoạt động chơi bóng là: cướp bóng, bấm bóng, dẫn bóng, chuyền bóng, dốc bóng, sút bóng, chơi bóng
- Các từ chỉ thái độ của Quang và các bạn khi vô tình gây tai nạn cho cụ già là:
hoảng sợ, sợ tái người
- 1 HS đọc đề bài 3, 1 HS đọc đề bài tập làm văn
- Làm việc cá nhân
Trang 6Tuần 8 - Tiết 8 : Từ Ngữ Về Cộng Động
Ôn Tập Câu : Ai Làm Gì ?
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu và phân loại được một số từ ngữ về cộng đồng (BT1)
- Biết tìm bộ phận của câu trả lời câu hỏi : Ai (cái gì , con gì) ? Làm gì ? (BT3)
- Biết đặt câu hỏi cho các bộ phận cho các bộ phận của câu đã xác định (BT4)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Bảng viết nội dung các bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 KIỂM TRA BÀI CŨ:
- Gọi HS lên bảng làm lại bài tập 1&2 của
tiết Luyện từ và câu tuần 7
- Nhận xét và cho điểm HS
2 DẠY – HỌC BÀI MỚI:
2.1 Giới thiệu bài:
- GV nêu mục tiêu giờ học và ghi tên bài
lên bảng
2.2 Mở rộng vốn từ theo chủ điểm Cộng
đồng:
Bài 1
- Gọi HS đọc yêu cầu bài 1
+ Cộng đồng có nghĩa là gì?
+Vậy chúng ta phải xếp từ cộng đồng vào
cột nào?
+ Cộng tác có nghĩa là gì?
+Vậy chúng ta phải xếp từ cộng tác vào cột
nào?
-Yêu cầu HS suy nghĩ và làm bài tiếp
- Chữa bài, cho điểm HS
* Mở rộng bài: Tìm thêm các từ có tiếng
cộng hoặc tiếng đồng để điền vào bảng
trên
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp theo dõi và nhận xét
- Nghe GV giới tthiệu bài
- 1 HS đọc đề bài, sau đó 1 HS khác đõ lại các từ ngữ trong bài
- Cộng đồng là những người cùng sống trong một tập thể hoặc một khu vữ, gắn bó với nhau
- Xếp từ cộng đồng vào cột Những người trong cộng đồng
- Cộng tác có nghĩa là cùng làm chung một việc
- Xếp từ cộng tác vào cột Thái độ, hoạt động trong cộng đồng
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
+ Những người trong cộng đồng: cộng đồng, đồng bào, đồng đội, đồng hương
+ Thái độ hoạt động trong cộng đồng:
cộng tác, đồng tâm
* HS lần lượt nêu các từ mình tìm được trước lớp, GV ghi lại những từ này, sau đó cả lớp đọc bảng từ vừa tìm được
+ Đồng chí, đồng môn, đồng khoá,…
+ đồng tâm, đồng cảm, đồng lòng, đồng tình,…
- 1 HS đọc trước lớp, cả lớp đọc thầm
Trang 7Baứi 2
- Yeõu caàu HS ủoùc yeõu caàu
- Yeõu caàu HS suy nghú vaứ neõu noọi dung cuỷa
tửứng caõu trong baứi
- Keỏt luaọn laùi noọi dung cuỷa caực caõu tuùc ngửừ
vaứ yeõu caàu HS laứm baứi vaứo vụỷ baứi taọp
* GV coự theồ yeõu caàu HS tỡm theõm caực caõu
ca dao, tuùc ngửừ noựi veà tinh thaàn ủoaứn keỏt
yeõu thửụng coọng ủoàng
2.3 OÂn taọp maóu caõu: Ai (caựi gỡ, con gỡ) laứm
gỡ?
Baứi 3
- Goùi 1 HS ủoùc ủeà baứi
- Yeõu caàu HS suy nghú vaứ tửù laứm baứi
- Chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
Baứi 4
- Goùi HS ủoùc ủeà baứi
- Caực caõu vaờn trong baứi taọp ủửụùc vieỏt theo
kieồu caõu naứo?
- ẹeà baứi yeõu caàu ẹaởt caõu hoỷi cho caực boọ
phaọn caõu ủửụùc in ủaọm Muoỏn ủaởt caõu hoỷi
ủửụùc ủuựng, chuựng ta phaỷi chuự yự ủieàu gỡ?
- Yeõu caàu HS laứm baứi
- Chửừa baứi vaứ cho ủieồm HS
3 CUÛNG COÁ, DAậN DOỉ:
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
- Daởn doứ HS veà nhaứ tỡm theõm caực tửứ ngửừ
theo chuỷ ủieồm Coọng ủoàng, oõn taọp maóu caõu
Ai (caựi gỡ, con gỡ) ? laứm gỡ ?
- Chung lửng ủaỏu caọt nghúa laứ ủoaứn, keõt, goựp coõng, goựp sửực vụựi nhau ủeồ cuứng laứm vieọc
- Chaựy nhaứ haứng xoựm bỡnh chaõn nhử vaùi chổ ngửụứi ớch kổ, thụứ ụ vụựi khoự khaờn, hoaùn naùn cuỷa ngửụứi khaực
- Aấấn ụỷ nhử baựt nửụực ủaày chổ ngửụứi soỏng coự tỡnh, coự nghúa vụựi moùi ngửụứi
- ẹoàng yự, taựn thaứnh vụựi caực caõu a, c;
Khoõng taựn thaứnh vụựi caõu b
- HS xung phong neõu yự kieỏn
- 1 HS ủoùc trửụực lụựp
- 1 HS leõn baỷng laứm baứi (vieỏt teõn boọ phaọn caõu vaứo coọt thớch hụùp trong baỷng);
HS caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ baứi taọp ẹaựp aựn:
- 1 HS ủoùc toaứn boọ ủeà baứi trửụực lụựp, sau ủoự 1 HS khaực ủoùc laùi caực caõu vaờn
- Kieồu caõu Ai (caựi gỡ, con gỡ) laứm gỡ?
- Chuựng ta phaỷi xaực ủũnh ủửụùc boọ phaọn caõu ủửụùc in ủaọm traỷ lụứi cho caõu hoỷi naứo, Ai (caựi gỡ, con gỡ) hay Laứm gỡ?
- 1 HS leõn baỷng laứm baứi, caỷ lụựp laứm baứi vaứo vụỷ baứi taọp ẹaựp aựn:
a) Ai bụừ ngụừ ủửựng neựp beõn ngửụứi thaõn?
b) OÂng ngoaùi laứm gỡ?
c) Meù baùn laứm gỡ?
Tổ trưởng kiểm tra Ban giám hiệu
(Duyệt)
Trang 9Thứ ngày tháng năm 2009 Luyện từ và câu
Ơn tập giữa học kì 1 tiết5 I.MỤC TIÊU
-Mức độ ,yêu cầu về kĩ năng đọc như tiết 1
-Lựa chọn được từ ngữ thích hợp bổ sung ý nghĩa cho từ ngử chỉ sự vật (Bài tập 2)
-Đặt được 2-3 câu theo mẫu Ai làm gì?Bài tập 3
II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
-Phiếu ghi tên các bài tập đọc đã học
-Bảng viết sẵn bài tập 2
III.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Bài cũ
2 Bài mới
Giới thiệu bài
Tiếp tục kiểm tra như tiết 1
1 Bài tập 2 :Chọn từ thích hợp
trong ngoặc đơn để bổ sung ……
GV nhận xét bổ sung nếu có
- Bài tập 3:Đặt 3 câu theo mẫu Ai
làm gì
- GV nhận xét tuyên dương
4.Củng cố dặn dò
HS nêu lại yêu cầu bài
-Về nhà chuẩn bị bài mới
HS lên bốc thăm đọc bài và trả lời câu hỏi
HS nêu yêu cầu bài Lớp làm bài vào vở bài tập
3 em lên bảng sửa bài
HS khác nhận xét Lớp theo dõi bài
HS nêu yêu cầu bài Nối nhau đặt câu
HS khác nhận xét
Tuần 10 - Tiết 10 Thứ ngày tháng năm 2009
So Sánh – Dấu Chấm
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Biết thêm một kiểu so sánh : so sánh âm thanh với âm thanh (BT1, BT2)
- Biết dùng dấu chấm để ngắt câu trong một đoạn văn (BT3)
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Các câu thơ, câu văn, đoạn văn trong bài viết sẵn trên bảng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 10Hoạt động dạy Hoạt động học Bổ sung
A – Bài cũ:
B – Bài mới:
Hoạt động 1: Giới thiệu bài.
Hoạt động 2: Hướng dẫn HS làm bài tập.
* Bài 1:
- GV hướng dẫn HS từng cặp trả lời
+ Câu a: Tiếng mưa trong rừng cọ được so
sánh với những âm thanh nào?
+ Câu b: Qua sự so sánh trên, em hình dung
tiếng mưa trong rừng cọ ra sao?
* Bài 2:
- GV hướng dẫn HS dựa vào SGK trao đổi
theo cặp
Âm thanh 1 Từ so
sánh Âm thanh 2
a) Tiếng suối
b) Tiếng suối
c) Tiếng chim
Như Như Như
Tiếng đàn cầm Tiếng hát xa Tiếng xĩa những rổ tiền đồng
* Bài 3:
- Gọi 1 HS đọc đề bài
- Hướng dẫn: mỗi câu phải diễn đạt ý trọn
vẹn, muốn điền dấu chấm đúng chỗ, các
con cần đọc đoạn văn nhiều lần và chú ý
những chỗ ngắt giọng tự nhiên vì đó thường
là vị trí của các dấu câu Trước khi đặt dấu
chấm phải đọc lại câu văn một lần nữa xem
đã diễn đạt ý đầy đủ chưa
- Yêu cầu HS làm bài
- Chữa bài và cho điểm HS
Củng cố - Dặn dị:
- Nhận xét tiết học
- Dặn dò HS về nhà làm lại các bài tập
trong bài
- 2 HS làm bài tập trong tiết 1
- Một HS làm bài tập 2
- Một HS làm bài tập 3
- Lớp nhận xét
- Một HS đọc thành tiếng
+ Với tiếng thác, tiếng giĩ
+ Tiếng mưa trong rừng, cọ rất to, rất vang động
- HS đọc thầm bài tập trong SGK
- HS đọc thầm bài tập trong SGK, nêu yêu cầu của bài
- 1 HS đọc toàn bộ đề bài trước lớp, 1
HS đọc lại đoạn văn
- Nghe GV hướng dẫn
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở bài tập
Đáp án: Trên nương, mỗi người một việc Người lớn thì đánh trâu ra cày
Các bà mẹ cúi lom khom tra ngô Các cụ già nhặt cỏ, đốt lá Mấy chú bé đi bắc bếp thổi cơm
Tuần 11 - Tiết 11 Thứ ngày tháng năm 2009
Từ Ngữ về Quê Hương Ôn Tập Câu “Ai Làm Gì ?”
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu về xếp đúng vào hai nhóm một số từ ngữ về quê hương (BT1)
- Biết dùng từ cùng nghĩa thích hợp thay thế từ quê hương trong đoạn văn (BT2).
- Nhận biết được các câu theo mẫu Ai làm gì? và tìm được bộ phận câu trả lời câu hỏi Ai? hoặc Làm gì? (BT3).
- Đặt được 2 – 3 câu theo mẫu Ai làm gì ? với 2 – 3 từ ngữ cho trước (BT4).