- Nêu được một số hoạt động sản suất chủ yếu của người dân trung du BBộ - Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đối ngăn cản tình trạng đất bị xấu đi.. -GV yêu cầu
Trang 1ĐỊA (Tiết 1) Ngay dạy:15-16/8/2012 BÀI: LÀM QUEN VỚI BẢN ĐỒ
I MỤC TIÊU
- Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực hay toàn bộ Trái Đất theo một tỉ lệ nhất
định
- Biết một số yếu tố của bản đồ: tên bản đồ, phương hướng, kí hiệu bản đồ
- HS khá giỏi biết tỉ lệ bản đồ
II.CHUẨN BỊ:
- Một số loại bản đồ: thế giới, châu lục, Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
- GV treo các loại bản đồ lên bảng theo thứ tự lãnh
thổ từ lớn đến nhỏ (thế giới, châu lục, Việt Nam…)
- GV yêu cầu HS đọc tên các bản đồ treo trên
bảng
- Các bản đồ này là hình vẽ hay ảnh chụp?
- Nhận xét về phạm vi lãnh thổ được thể hiện trên
mỗi bản đồ
-GV kết luận: Bản đồ là hình vẽ thu nhỏ một khu vực
hay toàn bộ bề mặt của Trái Đất theo một tỉ lệ nhất
định
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
-Muốn vẽ bản đồ, chúng ta thường phải làm như thế
nào?
-Tại sao cùng vẽ về Việt Nam mà bản đồ trong SGK
lại nhỏ hơn bản đồ treo tường?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
- HS đọc tên các bản đồ treotrên bảng
- Hình vẽ thu nhỏ
- HS quan sát hình 1, 2 rồi chỉ
vị trí của Hồ Gươm & đềnNgọc Sơn theo từng tranh
-HS khá giỏi trả lời
- HS đọc SGK, quan sát bản đồ
Trang 2* GV yêu cầu các nhóm đọc SGK, quan sát bản đồ
trên bảng & thảo luận theo các gợi ý sau:
- Tên của bản đồ có ý nghĩa gì?
- Trên bản đồ, người ta thường quy định các hướng
Bắc, Nam, Đông, Tây như thế nào?
- Chỉ các hướng B, N, Đ, T trên bản đồ tự nhiên
Việt Nam?
- Tỉ lệ bản đồ cho em biết điều gì?
- Bảng chú giải ở hình 3 có những kí hiệu nào?
Bảng chú giải có tác dụng gì?
- Hoàn thiện bảng
- GV giải thích thêm cho HS: tỉ lệ là một phân số
luôn có tử số là 1 Mẫu số càng lớn thì tỉ lệ càng
nhỏ & ngược lại.
- GV kết luận: Một số yếu tố của bản đồ mà các em
vừa tìm hiểu đó là tên của bản đồ, phương hướng, tỉ
lệ & bảng chú giải.
Hoạt động 4: Thực hành vẽ một số kí hiệu
- Các nhóm khác bổ sung &hoàn thiện
- HS quan sát bảng chú giải ởhình 3 & một số bản đồ khác
& vẽ kí hiệu của một số đốitượng địa lí như: đường biêngiới quốc gia, núi, sông, thànhphố, thủ đô…
4 Củng cố :
- Bản đồ là gì? Kể tên một số yếu tố của bản đồ?
- Kể một vài đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ hình 3
5 Dặn dò:
- Nhận xét tiết học Dặn HS chuẩn bị bài sau
Trang 3ĐỊA (Tiết 2) Ngay dạy:22-23/8/2012 BÀI: DÃY NÚI HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của dãy Hoàng Liên
Sơn
- Chỉ được dãy HLS trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam
- Sử dụng bản số liệu để nêu đặc điểm khí hậu ở mức độ đơn giản: dựa vào bản
số liệu cho sẵn để nhận xét về nhiệt độ của Sa Pa vào tháng 1 và tháng 7
- HS khá giỏi: chỉ và đọc tên các dãy núi chính ở Bắc Bộ Giải thích vì sao Sa Pa
trở thành nơi du lịch, nghỉ mát nổi tiếng ở vùng núi phía Bắc
II.CHUẨN BỊ:
-SGK
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về dãy núi Hoàng Liên Sơn & đỉnh núi Phan-xi-păng
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: Bản đồ là gì?
2.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của dãy
Hoàng Liên Sơn
Dãy núi Hoàng Liên Sơn nằm ở phía nào
của sông Hồng & sông Đà?
Dãy núi Hoàng Liên Sơn dài bao nhiêu km?
Đỉnh núi, sườn & thung lũng ở dãy núi
Hoàng Liên Sơn như thế nào?
Tại sao đỉnh núi Phan-xi-păng được gọi là
nóc nhà của Tổ quốc?
GV sửa chữa & giúp HS hoàn chỉnh phần
trình bày
Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
HS dựa vào kí hiệu để tìm vị trí của dãynúi Hoàng Liên Sơn ở lược đồ hình 1
HS dựa vào kênh hình & kênh chữ ởtrong SGK để trả lời các câu hỏi
HS trình bày kết quả làm việc trướclớp
HS chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí dãynúi Hoàng Liên Sơn & mô tả dãy núiHoàng Liên Sơn (vị trí, chiều dài, độcao, đỉnh, sườn & thung lũng của dãynúi Hoàng Liên Sơn)
HS khá giỏi trả lời
Trang 4Dựa vào lược đồ hình 1, hãy đọc tên các
dãy núi chính ở phía Bắc?
Quan sát hình 2 (hoặc tranh ảnh về đỉnh núi
Phan-xi-păng), mô tả đỉnh núi Phan-xi-păng
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV yêu cầu HS đọc thầm mục 2 trong SGK
& cho biết khí hậu ở vùng núi cao Hoàng
Liên Sơn như thế nào?
GV gọi 1 HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên
bản đồ
GV hỏi : tại sao Sa Pa trở thành nơi du lịch
nghỉ mát nổi tiếng?
GV tổng kết: Sa Pa có khí hậu mát mẻ
quanh năm, phong cảnh đẹp nên đã trở
thành một nơi du lịch, nghỉ mát lí tưởng của
vùng núi phía Bắc
Hs trả lời
Khí hậu lạnh quanh năm
HS lên chỉ vị trí của Sa Pa trên bản đồViệt Nam
HS khá giỏi trả lời
4.Củng cố
GV yêu cầu HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địa hình & khí hậucủa dãy Hoàng Liên Sơn.( HS trình bày lại những đặc điểm tiêu biểu về vị trí, địahình & khí hậu của dãy núi Hoàng Liên Sơn.)
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài: “Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn.”
Trang 5ĐỊA (Tiết 3) NGAY DAY:29-30/8/2012 BÀI: MỘT SỐ DÂN TỘC Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC TIÊU
- Nêu được tên một số dân tộc ít người ở Hoàng Liên Sơn.
- Biết HLS là nơi dân cư thưa thớt
- Sử dụng được tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của một số dân tộc
ở HLS
- HS khá giỏi thích tại sao người dân ở HLS thường làm nhà sàn để ở
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một số dân tộc ở vùng
núi Hoàng Liên Sơn
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Dãy núi Hoàng Liên Sơn
-Hãy chỉ vị trí của dãy núi Hoàng Liên Sơn trên bản đồ tự nhiên Việt Nam & cho
biết nó có đặc điểm gì?
-Khí hậu ở vùng núi cao Hoàng Liên Sơn như thế nào?
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
-Dân cư ở vùng núi Hoàng Liên Sơn đông đúc hơn
hay thưa thớt hơn so với vùng đồng bằng?
-Kể tên các dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên
Sơn
-Xếp thứ tự các dân tộc (Dao, Thái, Mông) theo địa
bàn cư trú từ nơi thấp đến nơi cao
-Hãy giải thích vì sao các dân tộc nêu trên được gọi
là các dân tộc ít người?
-Người dân ở khu vực núi cao thường đi bằng
phương tiện gì? Vì sao?
-HS trả lời kết quả trước lớp
Trang 6GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời.
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Bản làng thường nằm ở đâu?
-Bản có nhiều nhà hay ít nhà?
-Nhà sàn được làm bằng vật liệu gì?
-Hiện nay nhà sàn ở vùng núi đã có gì thay đổi so
với trước đây?
-GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-Tại sao người dân ở HLS thường làm nhà sàn để
ở?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-Chợ phiên là gì? Nêu những hoạt động trong chợ
phiên?
-Kể tên một số hàng hoá bán ở chợ? Tại sao chợ lại
bán nhiều hàng hoá này? (dựa vào hình 3)
-Lễ hội của các dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
được tổ chức vào mùa nào? Trong lễ hội có những
- HS khá giỏi trả lời
-HS khá giỏi trả lời
-HS trình bày lại những đặc điểmtiêu biểu về dân cư, sinh hoạt,trang phục, lễ hội… của một sốdân tộc vùng núi Hoàng LiênSơn
4.Củng cố :Hs đọc ghi nhớ
GD/BVMT: Gĩư gìn và lưu truyền các phong tục tập quán của người dân ờ HLS như : nhà sàn, chợ phiên, lễ hội
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài: “ Hoạt động sản xuất của người dân ở HLS.”
ĐỊA (Tiết 4)
Trang 7Ngay dạy:5-6/9/2012 BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở HOÀNG LIÊN SƠN I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở HLS
- Sử dụng tranh ảnh để nhận biết một số hoạt động sản suất của người dân: làm
ruộng bậc thang, nghề thủ công truyền thống , khai thác khoáng sản
- Nhận biết được khó khăn của giao thông miền núi: đường nhiều dốc cao quanh
co, thường bị sụt, lở vào mùa mưa
- HS khá giỏi xác lập được mqh giữa điều kiện tự nhiên và hoạt động sản suất
của con người: do địa hình dốc con người phải xẻ sườn núi thành những bậc phẳng
tạo nên ruộng bậc thang; miền núi có nhiều khoáng sản nên ở HLS phát triển nghề
khai thác khoáng sản
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Tranh ảnh một số mặt hàng thủ công, khai thác khoáng sản
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Một số dân tộc ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
+Kể tên một số dân tộc ít người ở vùng núi Hoàng Liên Sơn?
+Mô tả nhà sàn & giải thích tại sao người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn thường
làm nhà sàn để ở?
+Người dân ở vùng núi cao thường đi lại & chuyên chở bằng phương tiện gì? Tại
sao?
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV yêu cầu HS tìm vị trí của địa điểm ghi ở hình
1 trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu?
-Tại sao phải làm ruộng bậc thang?
-HS tìm vị trí của địa điểm ghi ởhình 1 trên bản đồ tự nhiên củaViệt Nam
-HS quan sát hình 1 & trả lời cáccâu hỏi
Trang 8-Người dân ở vùng núi HLS trồng gì trên ruộng
bậc thang?
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng của
một số dân tộc ở vùng núi HLS
-Nhận xét về hoa văn & màu sắc của hàng thổ
cẩm
Hoạt động 3: Hoạt động cá nhân
-Kể tên một số khoáng sản có ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn?
-Tại sao chúng ta phải bảo vệ, gìn giữ & khai
thác khoáng sản hợp lí?
-Ở vùng núi HLS, hiện nay khoáng sản nào được
khai thác nhiều nhất ( GD/BVMT: khai thác hợp
lí ,không khai thác bừa bãi)
-Mô tả quá trình sản xuất ra phân lân
-GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-Giúp cho việc lưu giữ nước, chốngxói mòn
-HS dựa vào tranh ảnh, vốn hiểubiết thảo luận trong nhóm theo cácgợi ý
-Đại diện nhóm báo cáo-HS bổ sung, nhận xét
-HS quan sát hình 3, đọc mục 3, trảlời các câu hỏi
-Quặng a-pa-tit được khai thác ởmỏ, sau đó được chuyển đến nhàmáy a-pa-tit để làm giàu quặng(loại bỏ bớt đất đá), quặng đượclàm giàu đạt tiêu chuẩn sẽ đượcđưa vào nhà máy sản xuất phân lânđể sản xuất ra phân lân phục vụnông nghiệp
Trang 9- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của trung du Bắc Bộ: vùng đồi
với đỉnh tròn sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
- Nêu được một số hoạt động sản suất chủ yếu của người dân trung du BBộ
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: che phủ đối ngăn cản tình
trạng đất bị xấu đi
- HS khá giỏi nêu được quy trình chế biến chè
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
+Người dân ở vùng núi Hoàng Liên Sơn làm những nghề gì? Nghề nào là nghề
chính?
+Ruộng bậc thang thường được làm ở đâu? Tác dụng của ruộng bậc thang?
+Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi tiếng ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
-Vùng trung du là vùng núi, vùng đồi hay đồng bằng?
-Các đồi ở đây như thế nào (nhận xét về đỉnh, sườn,
cách sắp xếp các đồi)?
-Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng trung du
-Nêu những nét riêng biệt của vùng trung du Bắc Bộ?
-GV bổ sung: ngoài 3 tỉnh trên, vùng trung du Bắc Bộ
còn bao gồm một số huyện khác của các tỉnh như Thái
Nguyên
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Kể tên những cây trồng ở trung du Bắc Bộ
-Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại thích hợp cho việc
trồng chè & cây ăn quả?
-HS đọc mục 1, quan sát tranhảnh vùng trung du Bắc Bộ &trả lời các câu hỏi
-Một vài HS trả lời
-HS chỉ trên bản đồ hành chínhViệt Nam các tỉnh Bắc Giang,Phú Thọ, Vĩnh Phúc…
Trang 10-Quan sát hình 1 & chỉ vị trí của Thái Nguyên trên bản
đồ hành chính Việt Nam
-Em có nhận xét gì về chè của Thái Nguyên?
-Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản lượng chè của
Thái Nguyên trong những năm qua
Quan sát hình 2 & cho biết từ chè hái ở đồi đến sản
phẩm chè phải trải qua những khâu nào?
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
-Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều nơi đồi bị trọc
hoàn toàn?
-Để khắc phục tình trạng này, người dân nơi đây đã
làm gì?
-Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về diện tích trồng
rừng ở Bắc Giang trong những năm gần đây
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc
Bộ
-GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức bảo vệ
rừng & tham gia trồng rừng.(GD/BVMT)
-HS thảo luận trong nhóm theocác câu hỏi gợi ý
-Đại diện nhóm HS trình bày
- HS khá giỏi trả lời
-HS quan sát-Vì cây cối đã bị hủy hoại doquá trình đốt phá rừng làmnương rẫy để trồng trọt & khaithác gỗ bừa bãi
4.Củng cố
GV trình bày tổng hợp về những đặc điểm tiêu biểu của vùng trung du B Bộ
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài: Tây Nguyên
ĐỊA (Tiết 6) Ngay day:19/9-20/9/2012 BÀI: TÂY NGUYÊN
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyên trên bản đồ( lược đồ) tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây Ku, Đắk Lắk, lâm Viên, Di Linh
- HS khá giỏi nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên
Trang 11II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh & tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Trung du Bắc Bộ
-Mô tả vùng trung du Bắc Bộ?
-Tại sao trung du Bắc Bộ thích hợp cho việc trồng chè & cây ăn quả?
-Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở vùng trung du Bắc Bộ?
3.Bài mới:
Giới thiệu:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV chỉ trên bản đồ tự nhiên Việt Nam vị trí của
khu vực Tây Nguyên
-Tây Nguyên nằm ở phía nào của dãy Trường Sơn
Nam?
-GV yêu cầu HS lên bảng chỉ trên bản đồ tự nhiên
Việt Nam vị trí của khu vực Tây Nguyên & các cao
nguyên (theo thứ tự từ Bắc xuống Nam)
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV chia lớp thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một
số tranh ảnh & tư liệu về một cao nguyên
Nhóm 1: cao nguyên Đắc Lắc
Nhóm 2: cao nguyên Kon Tum
Nhóm 3: cao nguyên Di Linh
Nhóm 4: cao nguyên Lâm Đồng
GV gợi ý:
+ Dựa vào bảng số liệu ở mục 1, xếp thứ tự các cao
nguyên theo độ cao từ thấp đến cao
+ Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của cao
nguyên (mà nhóm được phân công tìm hiểu)
-GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện phần trình bày
-HS dựa vào kí hiệu tìm vị trí củakhu vực Tây Nguyên & các caonguyên ở lược đồ hình 1
-HS lên bảng chỉ bản đồ tự nhiênViệt Nam vị trí của khu vực TâyNguyên & các cao nguyên (theothứ tự từ Bắc xuống Nam)
HS dựa vào mục 2 & bảng số liệu
ở mục 2, từng HS trả lời các câuhỏi
Trang 12Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
-Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những tháng nào?
Mùa khô vào những tháng nào?
-Khí hậu ở Tây Nguyên như thế nào?
-GV sửa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
-GV giúp HS mô tả cảnh mùa mưa & mùa khô ở
& mùa khô ở Tây Nguyên
Trang 132.Bài cũ: Tây Nguyên
+Tây Nguyên có những cao nguyên nào? Chỉ vị trí các cao nguyên trên bản đồViệt Nam?
+ Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Đó là những mùa nào?
+Chỉ & nêu tên những cao nguyên khác của nước ta trên bản đồ Việt Nam?
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
-Quan sát hình 1 & kể tên một số dân tộc sống ở
Tây Nguyên?
-Trong các dân tộc kể trên, những dân tộc nào
sống lâu đời ở Tây Nguyên?
-Những dân tộc nào từ nơi khác mới đến sống ở
Tây Nguyên? Họ đến Tây Nguyên để làm gì?
-Mỗi dân tộc ở Tây Nguyên có những đặc điểm gì
riêng biệt?
-GV kết luận: Tây Nguyên tuy có nhiều dân tộc
-HS đọc mục 1 để trả lời các câuhỏi
-Vài HS trả lời câu hỏi trước lớp
Trang 14cùng chung sống nhưng đây lại là nơi thưa dân
nhất nước ta
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Làng của các dân tộc ở Tây Nguyên gọi là gì?
-Làng ở Tây Nguyên có nhiều nhà hay ít nhà?
-Nhà rông được dùng để làm gì? Hãy mô tả về nhà
rông? (nhà to hay nhỏ? Làm bằng vật liệu gì? Mái
nhà cao hay thấp?)
Hoạt động 3: Thảo luận nhóm đôi
-Trang phục của các dân tộc ở Tây Nguyên có đặc
điểm gì khác với các dân tộc ở vùng núi Hoàng
Liên Sơn?
-Lễ hội ở Tây Nguyên thường được tổ chức khi
nào? Ở đâu?
-Kể các hoạt động lễ hội của người dân ở Tây
Nguyên?
-Đồng bào ở Tây Nguyên có những loại nhạc cụ
độc đáo nào?
-Các nhóm dựa vào mục 2 trongSGK & tranh ảnh về nhà ở, buônlàng, nhà rông của các dân tộc ởTây Nguyên để thảo luận theo gợi ýcủa GV
- HS khá giỏi trả lời
-Đại diện nhóm báo cáo kết quảlàm việc trước lớp
-Các nhóm dựa vào mục 3 trongSGK & tranh ảnh về trang phục, lễhội & nhạc cụ của các dân tộc ở TâyNguyên để thảo luận theo các gợi ý.-Đại diện nhóm báo cáo kết quảlàm việc trước lớp
4.Củng cố :
GV yêu cầu HS trình bày tóm tắt lại những đặc điểm tiêu biểu về dân cư, buôn
làng & sinh hoạt của người dân ở Tây Nguyên.( GV giáo dục HS giữ gìn và tôn trọng truyền thống văn hoá của người dân tộc.)
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài: “Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên”
Trang 15ĐỊA (Tiết 8) BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số hoạt động sàn xuất chủ yếu của người dân ở T Nguyên.
- Dựa vào các bảng số liệu biết loại cây công nghiệp và vật nuôi được nuôi, trồngnhiều nhất ở Tây Nguyên
- Quan sát hình, nhận xét về vùng trồng cà phê ở Buôn Ma Thuột
- HS khá giỏi biết được những thuận lợi, khó khăn của điều kiện đất, khí hậu đối với việc trồng cây công nghiệp, chăn nuôi trâu bò ở Tây Nguyên.Xác lập được mqh địa lí giữa thiên nhiên với quan hệ sản suất của con người: đất ba-dan, cây công nghiệp; đồng cỏ xanh tốt , chăn nuôi trâu bò
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về vùng trồng cây cà phê, một số sản phẩm cà phê BMT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Bài cũ: Một số dân tộc ở Tây Nguyên
+Hãy kể tên một số dân tộc đã sống lâu đời ở Tây Nguyên? Họ có đặc điểm gì vềtrang phục & sinh hoạt?
+Mô tả nhà rông? Nhà rông được dùng để làm gì?
2.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
-Ở Tây Nguyên trồng những loại cây công
nghiệp lâu năm nào?
-Cây công nghiệp nào được trồng nhiều nhất
ở đây?
-Tại sao ở Tây Nguyên lại thích hợp cho
việc trồng cây công nghiệp?
-Đất ba-dan được hình thành như thế nào?
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình
Trang 16-GV giải thích thêm cho HS biết về sự hình
thành đất đỏ ba-dan
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
-GV yêu cầu HS quan sát tranh ảnh vùng
trồng cây cà phê ở Buôn Ma Thuột
-GV yêu cầu HS chỉ vị trí của Buôn Ma
Thuột trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
-GV giới thiệu cho HS xem một số tranh ảnh
về sản phẩm cà phê của Buôn Ma Thuột (cà
phê hạt, cà phê bột…)
-Hiện nay, khó khăn lớn nhất trong việc
trồng cây cà phê ở Tây Nguyên là gì?
-Người dân ở Tây Nguyên đã làm gì để khắc
phục tình trạng khó khăn này?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
-Hãy kể tên các vật nuôi ở Tây Nguyên?
Con vật nào được nuôi nhiều nhất ở Tây
Nguyên?
-Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát
triển chăn nuôi gia súc có sừng?
-Ở Tây Nguyên voi được nuôi để làm gì?
-HS quan sát tranh ảnh vùng trồngcây cà phê ở Buôn Ma Thuột
-HS lên bảng chỉ vị trí của Buôn MaThuột trên bản đồ tự nhiên ViệtNam
-HS xem tranh ảnh-Tình trạng thiếu nước vào mùa khô
- HS khá giỏi trả lời
-HS dựa vào hình 1, bảng số liệu,mục 2 để trả lời các câu hỏi
- HS khá giỏi trả lời
4.Củng cố :GV yêu cầu HS trình bày lại hoạt động sản xuất (trồng cây công
nghiệp, chăn nuôi gia súc có sừng)( GV gd HS tôn trọng , bảo vệ thành quả của người lao động).
5.Dặn dò: Chuẩn bị bài:” Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên (tiết
2)”
ĐỊA (Tiết 9) BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN
Ở TÂY NGUYÊN(tt) I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số hoạt động sàn xuất chủ yếu của người dân ở TâNguyên.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất
Trang 17- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng.
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên
- Mô tả sơ lược : rừng rậm nhiệt đới, rừng khộp
- Chỉ trên bản đồ( lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên
- HS khá giỏi quan sát hình và kể các công việc cần làm trong quy trình sản xuất
ra các sản phẩm đồ gỗ Giải thích nguyên nhân khiến rừng ở Tây Nguyên bị tànphá
- Có GD/BVMT
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
+Kể tên những loại cây trồng & vật nuôi ở Tây Nguyên?
+Dựa vào điều kiện đất đai & khí hậu, hãy cho biết việc trồng cây công nghiệp ởTây Nguyên có thuận lợi & khó khăn gì?
+Tại sao ở Tây Nguyên lại thuận lợi để phát triển chăn nuôi gia súc có sừng?
2.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
-Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?
-Những con sông này bắt nguồn từ đâu & chảy ra đâu?
(dành cho HS khá, giỏi)
-Tại sao sông ở Tây Nguyên khúc khuỷu, lắm thác ghềnh?
-Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước để làm gì?
-Việc đắp đập thủy điện có tác dụng gì?
-Chỉ vị trí các nhà máy thủy điện Ya-li & Đa Nhim trên
lược đồ hình 4 & cho biết chúng nằm trên con sông nào?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
-GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7
-Tây Nguyên có những loại rừng nào? Vì sao ở Tây
Nguyên lại có các loại rừng khác nhau?
-Mô tả rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp
-Lập bảng so sánh 2 loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng
khộp
-GV giúp HS xác lập mối quan hệ địa lí giữa khí hậu &
-HS quan sát lược đồ hình 4rồi thảo luận theo nhóm theocác gợi ý của GV
-HS chỉ 3 con sông (Xê Xan,Đà Rằng, Đồng Nai) & 2nhà máy thủy điện (Ya-li,
Đa Nhim) trên bản đồ tựnhiên Việt Nam
-HS quan sát hình 6, 7 & trảlời các câu hỏi
-Đại diện nhóm báo cáo kếtquả làm việc trước lớp
Trang 18thực vật: Nơi có lượng mưa khá thì rừng rậm nhiệt đới phát
triển Nơi mùa khô kéo dài thì xuất hiện loại rừng rụng lá
mùakhô gọi là rừng khộp
Hoạt động 3: Làm việc cả lớp
-Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?
Gỗ, tre, nứa được dùng làm gì?
-Kể các công việc cần phải làm trong quá trình sản xuất ra
các sản phẩm đồ gỗ?
-Nêu nguyên nhân & hậu quả của việc mất rừng ở Tây
Nguyên?
Thế nào là du canh, du cư?
Chúng ta cần phải làm gì để bảo vệ rừng?( GV gd HS phải
bảo vệ và trồng cây gây rừng, không khai thác rừng bừa
bãi).
- HS khá giỏi trả lời
- HS khá giỏi trả lời
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Đà Lạt.
- Chỉ được vị trí của thành phố Đà Lạt trên bản đồ.
- HS khá giỏi giải thích được tại sao Đà Lạt trồng được nhiều hoa quả sứ
lạnh, xác lập mqh giữa địa hình với khí hậu, giữa thiên nhiên với hoạt động sản xuất: nằm trên cao nguyên khí hậu mát mẻ trong lành- trồng nhiều loài hoa, quả xứ lạnh, phát triển du lịch
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về Đà Lạt
-Phiếu luyện tập
Trang 19III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây Nguyên
+Sông ở Tây Nguyên có tiềm năng gì? Vì sao?
+Mô tả hai loại rừng: rừng rậm nhiệt đới & rừng khộp ở Tây Nguyên?
+Tại sao cần phải bảo vệ rừng & trồng lại rừng?
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
-Đà Lạt nằm ở cao nguyên nào?
-Đà Lạt ở độ cao bao nhiêu?
-Với độ cao đó, Đà Lạt sẽ có khí hậu như thế nào?
-Qsát hình 1, 2 rồi đánh dấu bằng bút chì địa điểm
ghi ở hình vào lược đồ hình 3
-Mô tả một cảnh đẹp của Đà Lạt?
-GV giải thích thêm: Nhìn chung càng lên cao thì
nhiệt độ không khí càng giảm Trung bình cứ lên
cao 1000 m thì nhiệt độ không khí lại giảm đi
khoảng 5 đến 6 độ C Vì vậy, vào mùa hạ nóng bức,
người ta thường đi nghỉ mát ở vùng núi Đà Lạt ở độ
cao 1500 m so với mặt biển nên quanh năm mát
mẻ Vào mùa đông, Đà Lạt cũng lạnh nhưng không
có gió mùa đông bắc nên không rét buốt như ở
miền Bắc
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
-Tại sao Đà Lạt lại được chọn làm nơi du lịch, nghỉ
mát?
-Đà Lạt có những công trình kiến trúc nào phục vụ
cho việc nghỉ mát, du lịch?
-Kể tên một số khách sạn ở Đà Lạt?
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
-Tại sao Đà Lạt được gọi là thành phố của hoa, trái
-Dựa vào lược đồ Tây Nguyên,tranh ảnh, mục 1 trang 93 & kiếnthức bài trước, trả lời các câu hỏi
-Dựa vào vốn hiểu biết, hình 3 &mục 2, các nhóm thảo luận theo gợi
ý của GV-Đại diện nhóm trình bày kết quảlàm việc của nhóm trước lớp
-HS trình bày tranh ảnh về Đà Lạtmà mình sưu tầm được
Quan sát tranh ảnh về hoa, trái, rau
Trang 20& rau xanh?
-Kể tên các loại hoa, trái & rau xanh ở Đà Lạt?
-Tại sao ở Đà Lạt lại trồng được nhiều loại hoa, trái
& rau xanh xứ lạnh?
-Hoa & rau của Đà Lạt có giá trị như thế nào?
xanh của Đà Lạt, các nhóm thảoluận theo gợi ý của GV
Đại diện nhóm trình bày kết quảthảo luận trước lớp
-HS khá giỏi trả lời
4.Củng cố :HS đọc ghi nhớ
5.Dặn dò:
Chuẩn bị bài:” Ôn tập”
Trang 21ĐỊA ( tiêt11) BÀI: ÔN TẬP
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Phiếu học tập (Lược đồ trong SGK)
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: Hát
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
-GV phát phiếu học tập cho HS
-GV điều chỉnh lại phần làm việc của HS
cho đúng
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm
GV yêu cầu HS thảo luận & hoàn thành câu
-HS lên bảng điền đúng các kiến
Trang 22 Hoạt động 2: HS nêu miệng
+ Nêu đặc điểm địa hình trung du Bắc
Bộ.
+ Ở đây người dân làm gì để phủ xanh
đất trống đồi trọc? GD hs trồng cây gây
rừng để bảo vệ đất trồng, bảo vệ môi
trường.
thức vào bảng thống kê
-HS nêu
4.Củng cố,Dặn dò:
Chuẩn bị bài: Đồng bằng Bắc Bộ
ĐỊA ( tiết 12) BÀI: ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I.MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc diểm tiêu biểu về địa hình, sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ
Trang 23- Nhận biết được vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ( lược đồ tự nhiên Việt Nam.
- Chỉ một số sông chính trên bản đồ( lược đồ) sông Hồng, sông Thái Bình
- HS khá giỏi dựa vào ảnh trong SGK mô tả đồng bằng Bắc Bộ; nêu tác
dụng của hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ tự nhiên Việt Nam
-Tranh ảnh về đồng bằng Bắc Bộ, sông Hồng, đê ven sông
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động: hát
2.Bài mới:
HS
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
-GV chỉ trên bản đồ Việt Nam vị trí của đồng bằng Bắc Bộ
-GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi ở mục 1, sau đó lên bảng
chỉ vị trí của đồng bằng Bắc Bộ trên bản đồ
-GV chỉ bản đồ cho HS biết đỉnh & cạnh đáy tam giác của
đồng bằng Bắc Bộ
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
+Đồng bằng Bắc Bộ đã được hình thành như thế nào?
+Đồng bằng có diện tích là bao nhiêu km vuông, có đặc
điểm gì về diện tích?
+Địa hình (bề mặt) của đồng bằng có đặc điểm gì?
Hoạt động 3: Làm việc cá nhân
-GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi ở mục 2, sau đó lên bảng chỉ
trên bản đồ tự nhiên Việt Nam các sông của đồng bằng Bắc
Bộ
+Em đã nhìn thấy sông Hồng, sông Thái Bình bao giờ chưa?
Khi nào? Ở đâu?
+Sông Hồng có đặc điểm gì?
-GV chỉ trên bản đồ Việt Nam sông Hồng & sông Thái Bình,
-HS dựa vào kí hiệutìm vị trí đồng bằngBắc Bộ ở lược đồ trongSGK
-HS trả lời các câu hỏicủa mục 1, sau đó lênbảng chỉ vị trí của đồngbằng Bắc Bộ trên bảnđồ
-HS dựa vào kênh chữtrong SGK để trả lờicâu hỏi
-HS chỉ trên bản đồViệt Nam vị trí, giớihạn & mô tả tổng hợpvề hình dạng, diệntích, nguồn gốc hình
Trang 24đồng thời mô tả sơ lược về sông Hồng: Đây là con sông lớn
nhất miền Bắc, bắt nguồn từ Trung Quốc, đoạn sông chảy
qua đồng bằng Bắc Bộ chia thành nhiều nhánh đổ ra biển
bằng nhiều cửa, có nhánh đổ sang sông Thái Bình như sông
Đuống, sông Luộc; vì có nhiều phù sa (cát, bùn trong nước)
nên nước sông quanh năm có màu đỏ, do đó sông có tên là
sông Hồng Sông Thái Bình do ba sông: sông Thương, sông
Cầu, sông Lục Nam hợp thành Đoạn cuối sông cũng chia
thành nhiều nhánh & đổ ra biển bằng nhiều cửa
+Khi mưa nhiều, nước sông ngòi, ao, hồ, thường dâng lên
hay hạ xuống?
+Mùa mưa của đồng bằng Bắc Bộ trùng với mùa nào trong
năm?
+Vào mùa mưa, nước các sông ở đây như thế nào?
-GV nói thêm về hiện tượng lũ lụt ở đồng bằng Bắc Bộ khi
chưa có đê, khi đê vỡ: nước các sông lên rất nhanh, cuồn
cuộn tràn về làm ngập lụt cả đồng bằng, cuốn trôi nhà cửa,
phá hoại mùa màng, gây nguy hiểm cho tính mạng của
người dân…
Hoạt động 4: Thảo luận nhóm
+Người dân đồng bằng Bắc Bộ đắp đê để làm gì?
+Hệ thống đê ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
+Trả lời các câu hỏi tiếp theo ở mục 2, SGK
Ngoài việc đắp đê, người dân còn làm gì để sử dụng nước
các sông cho sản xuất?
-GV:GD/BVMT hệ thống đê, ảnh hưởng của hệ thống đối
với việc bồi đắp đồng bằng, sự cần thiết phải bảo vệ đê ven
sông và không làm ô nhiễm môi trường để hạn chế thiên
tai , lũ lụt
thành & đặc điểm địahình đồng bằng BắcBộ
-HS trả lời câu hỏi củamục 2, sau đó lên bảngchỉ trên bản đồ tựnhiên Việt Nam cácsông của đồng bằngBắc Bộ
-HS :Dâng lên-HS dựa vào SGK đểtrả lời các câu hỏi
-HS dựa vào việc quansát hình ảnh, kênh chữtrong SGK, vốn hiểubiết của bản thân đểthảo luận theo gợi ý
4.Củng cố :
GV yêu cầu HS lên chỉ bản đồ & mô tả về đồng bằng sông Hồng, sông ngòi & hệthống đê ven sông
Trang 255.Dặn dò:
Chuẩn bị bài:
- Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
-Sưu tầm tranh ảnh về trang phục, lễ hội của người dân đồng bằng BắcBộ để chuẩn bị cho buổi thuyết trình
Trang 26ĐỊA – TIẾT 13 BÀI: NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I.MỤC TIÊU:
-Biết đồng bằng Bắc Bộ là nơi dân cư tập trung đông đúc nhất cả nước, người dân sống ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là người kinh
- Sử dụng tranh ảnh mô tả nhà ở, trang phục truyền thống của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- HS khá giỏi : Nêu được mối quan hệ giữa thiên nhiên và con người qua cách dựngnhà của ngưới dân đồng Bằng Bắc Bộ: để tránh gió bão, nhà được dựng vững chắc
2.Bài cũ: Đồng bằng Bắc Bộ
-Chỉ trên bản đồ & nêu vị trí, hình dạng của đồng bằng Bắc Bộ?
-Trình bày đặc điểm của địa hình & sông ngòi của đồng bằng Bắc Bộ?
-Đê ven sông có tác dụng gì?
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
+Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ chủ yếu là
người thuộc dân tộc nào?
+Nơi đây có đặc điểm gì về mật độ dân số?
Vì sao?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm
+Làng của người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ
có đặc điểm gì? (nhiều nhà hay ít nhà, làng
được xây dựng ở đâu?)
+Nêu các đặc điểm về nhà ở của người Kinh
(nhà được làm bằng những vật liệu gì? Chắc
chắn hay đơn sơ? Cửa chính có hướng gì?)?
-HS trả lời
-HS thảo luận theo nhóm-Đại diện nhóm lần lượt trình bàykết quả thảo luận trước lớp
Trang 27Vì sao nhà ở có những đặc điểm đó?
+Làng Việt cổ có đặc điểm như thế nào?
+Ngày nay, nhà ở & làng xóm của người dân
đồng bằng Bắc Bộ có thay đổi như thế nào?
GV kết luận: Trong một năm, đồng bằng
Bắc Bộ có hai mùa nóng, lạnh khác nhau.
Mùa đông thường có gió mùa Đông Bắc mang
theo khí lạnh từ phương Bắc thổi về, trời ít
nắng; mùa hạ nóng, có gió mát từ biển thổi
vào… Vì vậy, người ta thường làm nhà cửa có
cửa chính quay về hướng Nam để tránh gió
rét vào mùa đông & đón ánh nắng vào mùa
đông; đón gió biển thổi vào mùa hạ Đây là
nơi hay có bão (gió rất mạnh & mưa rất lớn)
hay làm đổ nhà cửa, cây cối nên người dân
phải làm nhà kiên cố, có sức chịu đựng được
bão…
Hoạt động 3: Thi thuyết trình theo
nhóm
-GV yêu cầu HS thi thuyết trình dựa theo sự
gợi ý sau:
+Hãy nói về trang phục truyền thống của
người Kinh ở đồng bằng Bắc Bộ?
+Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ thường tổ
chức lễ hội vào thời gian nào? Nhằm mục
đích gì?
+Trong lễ hội, người dân thường tổ chức
những hoạt động gì? Kể tên một số hoạt động
trong lễ hội mà em biết?
+Kể tên một số lễ hội nổi tiếng của người
dân đồng bằng Bắc Bộ?
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
-GV kể thêm một số lễ hội của người dân
-HS trong nhóm lựa chọn tranh ảnhsưu tầm được, kênh chữ trong SGKđể thuyết trình về trang phục & lễhội của người dân đồng bằng BắcBộ
Trang 28đồng bằng Bắc Bộ.
Trang 29ĐỊA – TIẾT 14 BÀI: HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT CỦA NGƯỜI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số hoat động sàn xuất chủ yếu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ
- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội tháng lạnh , tháng 1,2,3 nhiệt độ dưới 200c, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh
- HS khá giỏi giải thích được:vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở ĐBBB( vựa lúa lớn thứ hai của cả nước), đất phù sa màu mỡ, nguồn nước dồi dào, người dân có kinh nghiệm trống lúa; nêu thứ tự các công việc cần làm trong quá trình sản xuất lúa gạo
- Có GD/BVMT
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ nông nghiệp Việt Nam
-Tranh ảnh về trồng trọt, chăn nuôi, nghề thủ công, chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
+Nêu những đặc điểm về nhà ở, làng xóm của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ? +Mức độ tập trung dân số cao ảnh hưởng như thế nào tới môi trường?
+Lễ hội của người dân đồng bằng Bắc Bộ được tổ chức vào thời gian nào?Nhằm mục đích gì?
GV nhận xét
Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cá nhân
+Đồng bằng Bắc Bộ có những thuận lợi nào để trở
thành vựa lụa lớn thứ hai của đất nước?
+Nêu tên các công việc cần phải làm trong quá trình
sản xuất lúa gạo, từ đó em rút ra nhận xét gì về việc
trồng lúa gạo của người nông dân?
GV giải thích thêm về đặc điểm sinh thái sinh thái của
- HS trả lời câu hỏi
Trang 30cây lúa nước, về một số công việc trong quá trình sản
xuất ra lúa gạo để HS hiểu rõ về nguyên nhân giúp
cho đồng bằng Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo, sự
công phu, vất vả của những người nông dân trong việc
sản xuất ra lúa gạo.( G/ dục HS tôn trọng thành quả
của ngưới lao động)
Hoạt động 2: Hoạt động cả lớp
-GV yêu cầu nêu tên các cây trồng, vật nuôi khác của
đồng bằng Bắc Bộ
GV giải thích: Do ở đây có sẵn nguồn thức ăn là lúa
gạo & các sản phẩm phụ của lúa gạo nên nơi đây nuôi
nhiều lợn, gà, vịt.
Hoạt động 3: Làm việc nhóm
+Mùa đông của đồng bằng Bắc Bộ dài bao nhiêu
tháng? Khi đó nhiệt độ có đặc điểm gì? Vì sao?
+Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi & khó
khăn gì cho sản xuất nông nghiệp?
+Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở đồng bằng
Bắc Bộ? (GV gợi ý: Hãy nhớ lại xem Đà Lạt có
những loại rau xứ lạnh nào? Các loại rau đó cũng
được trồng ở đồng bằng Bắc Bộ)
GV giải thích thêm : ảnh hưởng của gió mùa Đông
Bắc đối với thời tiết của đồng bằng Bắc Bộ.
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày.
HS dựa vào SGK, tranh ảnh &vốn hiểu biết, trả lời theo cáccâu hỏi gợi ý
-HS dựa vào SGK, tranh ảnhnêu tên các cây trồng, vật nuôikhác của đồng bằng Bắc Bộ.-HS dựa vào SGK, thảo luậntheo gợi ý
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả, các nhóm khác nhận xét
& bổ sung
Trang 31I.MỤC TIÊU:
- Biết ĐBBB có hàng trăm nghề thủ công truyền thống : dệt lụa, sản xuất đồ gốm, chiếu cối, chạm bạc, đồ gỗ…
- Dựa vào ảnh mô tả về chợ phiên
- HS khá giỏi: biết khi nào một làng trở thành lành nghề, biết quy trình sản xuất đồ gốm
II.CHUẨN BỊ:
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
+Kể tên những cây trồng, vật nuôi của đồng bằng Bắc Bộ?
+Vì sao ở đồng bằng Bắc Bộ sản xuất được nhiều lúa gạo?
+Em hãy mô tả quá trình sản xuất lúa gạo của người dân đồng bằng Bắc Bộ?
GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động nhóm
+Em biết gì về nghề thủ công của người dân
đồng bằng Bắc Bộ (số lượng nghề, trình độ tay
nghề, các mặt hàng nổi tiếng, thời gian làm nghề
thủ công, vai trò của nghề thủ công)
+Khi nào một làng trở thành làng nghề? Kể tên
các làng nghề thủ công nổi tiếng mà em biết?
+Thế nào là nghệ nhân của nghề thủ công?
-GV nói thêm về một số làng nghề & sản phẩm
thủ công nổi tiếng của đồng bằng Bắc Bộ
Hoạt động 2: Hoạt động cá nhân
+Quan sát các hình về sản xuất gốm ở Bát Tràng,
nêu các công việc trong quá trình tạo ra sản
phẩm gốm của người dân ở Bát Tràng?
hình của địa phương nơi HS sinh sống
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
+Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
-HS các nhóm dựa vào tranhảnh, SGK, vốn hiểu biết thảoluận theo gợi ý của GV
-Đại diện nhóm lên trình bàykết quả thảo luận trước lớp
- HS khá giỏi trả lời
- HS khá giỏi nêu
Trang 32(hoạt động mua bán, ngày họp chợ, hàng hoá bán
ở chợ)
+Mô tả về chợ theo tranh ảnh: Chợ nhiều người
hay ít người? Trong chợ có những loại hàng hoá
nào? Loại hàng hoá nào có nhiều? Vì sao?
GV: Ngoài các sản phẩm sản xuất ở địa phương,
trong chợ còn có những mặt hàng được mang từ
các nơi khác đến để phục vụ cho đời sống, sản
xuất của người dân như quần áo, giày dép, cày
cuốc…
GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
-HS quan sát các hình về sảnxuất gốm ở Bát Tràng & trả lờicâu hỏi
- HS nêu
-HS dựa vào tranh ảnh, SGK,vốn hiểu biết để trả lời các câuhỏi
Trang 33ĐỊA- TIẾT 16 BÀI: THỦ ĐÔ HÀ NỘI
I.MỤC TIÊU:
- Nêu được một số đặc điểm chủ yếu của thành phố Hà Nội
- Chị tên thủ đô Hà Nội trên bản đo( lược đồ)à
- HS khá giỏi dựa vào các hình 3,4 SGK so sánh những điểm khác nhau giữa khu phố cổ và khu phố mới( về bnha2 cửa, đường phố…)
II.CHUẨN BỊ:
-Bản đồ hành chính, giao thông, công nghiệp Việt Nam
-Bản đồ Hà Nội
-Tranh ảnh về Hà Nội
III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
1.Khởi động:
2.Bài cũ: Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ.
+Nghề thủ công của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ có những đặc điểm gì? +Chợ phiên ở đồng bằng Bắc Bộ có đặc điểm gì?
+Dựa vào tranh ảnh, nêu thứ tự các công việc trong quá trình làm đồ gốm củangười dân Bát Tràng?
-GV nhận xét
3.Bài mới:
Hoạt động1: Hoạt động cả lớp
+Diện tích, dân số của Hà Nội?
GV kết luận: Đây là thành phố lớn nhất miền
Bắc
-GV treo bản đồ hành chính Việt Nam
+Vị trí của Hà Nội ở đâu?
-GV treo bản đồ giao thông Việt Nam
+Từ Hà Nội có thể đi tới các nơi khác (tỉnh khác
& nước ngoài) bằng các phương tiện & đường
giao thông nào?
+Từ tỉnh (thành phố) em có thể đến Hà Nội bằng
-HS đọc SGK & trả lời
-HS quan sát bản đồ hành chính
& trả lời-HS quan sát bản đồ giao thông
Trang 34những phương tiện nào?
Hoạt động 2: Hoạt động nhóm đôi
+Hà Nội được chọn làm kinh đô nước ta vào năm
nào? Khi đó kinh đô có tên là gì? Tới nay Hà Nội
được bao nhiêu tuổi?
+Khu phố cổ có đặc điểm gì? (Ở đâu? Tên phố
có đặc điểm gì? Nhà cửa, đường phố?)
+Khu phố mới có đặc điểm gì? (nhà cửa, đường
phố…)
+Kể tên những danh lam thắng cảnh, di tích lịch
sử của Hà Nội
-GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần trình bày
-GV kể thêm về các danh lam thắng cảnh, di tích
lịch sử của Hà Nội (Văn miếu Quốc tử giám,
chùa Một Cột…)
GV treo bản đồ Hà Nội
Hoạt động 3: Hoạt động nhóm
+Nêu những dẫn chứng thể hiện Hà Nội là:
.Trung tâm chính trị
.Trung tâm kinh tế lớn
.Trung tâm văn hoá, khoa học
+Kể tên một số trường đại học, viện bảo tàng của
Hà Nội
& trả lời-Các nhóm HS thảo luận theogợi ý của GV
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả trước lớp
-HS xem vị trí khu phố cổ, khuphố mới
-Các nhóm HS thảo luận theogợi ý của GV
-Đại diện nhóm trình bày kếtquả trước lớp
4.Củng cố:
Hs đọc phần đóng khung SGK
5 Dặn dò: Chuẩn bị bài: Đồng bằng Nam Bộ.
ĐỊA LÍ- TIẾT 17 ÔN TẬP
I Mục tiêu:
Hệ thống lại những đặt điểm tiêu biểu về thiên nhiên địa hình khí hậu, sôngngòi; dân tộc trang phục và hoat động sản xuất chính của Hoàng Liên Sơn, TâyNguyên , Trung duBắc Bộ, đồng bằng Bắc Bộ
II Đồ dùng dạy học:
Trang 35- GV: Bảng phụ, phiếu BT.
- HS: Sgk
III Hoạt động dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Hát 1 bài.
2.Kiểm tra bài cũ: Thủ đô Hà Nội.
a) Chỉ vị trí Hà Nội trên bản đồ và cho biết vì sao nói Hà Nội là thành phố lớn ởtrung tâm đồng bằng Bắc Bộ?
b) Vì sao Hà Nội là Thủ đô của nước ta?
3.Bài mới: Giới thiệu bài ôn tập.
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
Hoạt động 1:
Cách tiến hành:
- Phát phiếu BT cho HS
- Chia nhóm, giao nhiệm vụ (2’)
* Chỉ vào bản đồ xác định vị trí đồng
bằng Bắc Bộ
* Nêu đặc điểm của ĐB Bắc Bộ?
à GV treo bản đồ, Kết luận
Hoạt động 2:
- Cách tiến hành:
* GV nêu câu hỏi:
- Nhà ở cử người dân ở ĐB Bắc Bộ có
đặc điểm gì?
- Kể tên vài lễ hội nổi tiếng ở ĐB Bắc
Bộ?
- Trang phục của người dân ở ĐB Bắc
Bộ có đặc điểm gì?
Hoạt động 3:
- Cách tiến hành: Làm việc cá nhân.
+ Phát phiếu BT
- Vì sao nói ĐB Bắc Bộ là vựa lúa lớn
thứ 2 của nước ta?
- Kể những làng nghề nổi tiếng ở ĐB
Bắc Bộ
à GV kết luận
Hoạt động 4: Hiểu vì sao Hà Nội là
-Cách tiến hành:
+ Nêu câu hỏi HS thảo luận nhóm đôi
(2’) Trả lời câu hỏi
- Hà Nội nằm ở đâu trên ĐBVN?
- Vì sao Hà Nội trở thanh Thủ Đô của
nước ta?
à GV kết luận
* Nêu các câu hỏi để HS ôn thi HKI
(Câu hỏi đề cương ôn tập)
- Thảo luận nhóm bốn (2’)
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- HS trả lời
- 1 vài em nêu
- Cả lớp nhận xét
- HS làm bài vào phiếu
- 1 số em nêu miệng
- Cả lớp nhận xét
- HS thảo luận nhóm đôi (2’)
- Đại diện nhóm trình bày
- Cả lớp nhận xét
- Đọc câu hỏi đề cương ôn tập
Trang 364 Củng cố và dặn dò:
-Chuẩn bị thi CHKI.
-Nhận xét tiết học