Về kỹ năng: Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường nhằm hình thành và phát triển cho người học một số kỹ năng cần thiết để sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên
Trang 1GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG
-I Môc tiªu
Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường thuộc Chương trình giáo dục đáp ứng yêu cầu củangười học, cập nhật kiến thức, kỹ năng, chuyển giao công nghệ, đáp ứng nhu cầu học tập học tậpsuốt đời của người dân ở cộng đồng về lĩnh vực bảo vệ môi trường Chương trình giáo dục bảo vệmôi trường giúp người học tăng cường, cập nhật, bổ sung kiến thức về môi trường và những kỹ năngcần thiết để tham gia bảo vệ môi trường gia đình, cộng đồng, quốc gia và toàn cầu, vào sự pháttriển bền vững
1 Về kiến thức: Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường nhằm:
- Cung cấp cho người học một số kiến thức cơ bản, thiết thực về môi trường và bảo vệ môi
trường
- Giúp cho người học nhận biết được những vấn đề cơ bản về môi trường (Tính phức tạp, quan
hệ nhiều mặt nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và khả năng chịu tải củamôi trường; quan hệ chặt chẽ giữa môi trường và phát triển bền vững; Quan hệ giữa môitrường địa phương, môi trường quốc gia với môi trường toàn cầu v.v )
- Tạo điều kiện để người học điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện kinh nghiệm, hiểu biết trước đây
của mình về môi trường và bảo vệ môi trường
2 Về kỹ năng:
Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường nhằm hình thành và phát triển cho người học một số
kỹ năng cần thiết để sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên và đối xử thânthiện với môi trường, để có thể tham gia một cách hiệu quả vào việc bảo vệ môi trường trong đờisống và sản xuất của bản thân, gia đình, cộng đồng
3 Về thái độ: Trên cơ sở biết và hiểu rõ ý nghĩa, tầm quan trọng của môi trường như là một nguồn
lực để sinh sống, lao động và phát triển bền vững, Chương trình giáo dục bảo vệ môi trường nhằmhình thành và phát triển ở người học:
- Thái độ trân trọng giá trị của môi trường,
- Ý thức được trách nhiệm, đạo đức và giá trị nhân cách trong cách sống thân thiện với môitrường, thực hiện bảo vệ môi trường trong đời sống và sản xuất của bản thân, cộng đồng vàquốc gia
Trang 2môi trường, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên.
- Lòng tự tin về bản thân, về khả năng có thể tham gia một cách hiệu quả vào bảo vệ môitrường
- Ý thức tuyên truyền mọi người trong gia đình và cộng đồng về những điều đã được học
II NỘI DUNG 300 tiết
Phần1 Một số vấn đề chung về môi trường và bảo vệ môi trường
Khái niệm và chức năng của môi trường
1 Môi trường và cuộc sống
2 Cân bằng sinh thái
Tác động của con người tới môi trường
3 Môi trường và phát triển bền vững
4 Dân số và môi trường
5 Đô thị hóa và môi trường
6 Công nghiệp hóa và môi trường
7 Giao thông và môi trường
8 Du canh, di cư tự do và vấn đề môi trường
9 Du lịch và vấn đề môi trường
10 Tác động của Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đến môi trường
Quan điểm, chính sách bảo vệ môi trường
11 Một số Công ước quốc tế về bảo vệ môi trường
12 Chủ trương, chính sách của Việt Nam về vấn đề môi trường, Luật bảo vệ môi trường
Cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường
13 Vai trò làm chủ của cộng đồng và mỗi người dân trong bảo vệ môi trường
14 Bảo vệ môi trường trong các hoạt động sinh hoạt chung của cộng đồng
15 Các phong tục tập quán của cộng đồng với việc bảo vệ môi trường
16 Hương ước làng xã với việc bảo vệ môi trường
Phân 2 Những vấn đề môi trường và tài nguyên Việt Nam
Tình hình chung
17 Những thách thức của môi trường Việt Nam hiện nay
18 Biến đổi khí hậu ở Việt Nam
19 Những vấn đề bức xúc của môi trường nông thôn
Trang 326 Một số cách xử lí nước sinh hoạt
27 Nước thải trong sản xuất làng nghề
31 Đa dạng sinh học và cuộc sống
32 Động, thực vật quý hiếm và nguy cơ tuyệt chủng
Khoáng sản
33 Tài nguyên khoáng sản
34 Khai thác khoáng sản với vấn đề môi trường
Năng lượng
35 Vai trò của năng lượng với cuộc sống
36 Sử dụng năng lượng sạch và bảo vệ môi trường
Không khí
37 Không khí và cuộc sống
38 Ô nhiễm không khí ở các khu đô thị/khu công nghiệp
39 Ô nhiễm không khí ở các làng nghề
Bảo tồn và phát triển tài nguyên thiên nhiên
40 Bảo tồn thiên nhiên
41 Bảo vệ danh lam thắng cảnh
42 Mối quan hệ giữa văn hóa và bảo tồn thiên nhiên
Chất thải và vệ sinh môi trường
43 Chất thải và các nguồn phát thải
Trang 445 Xử lí rác thải sinh hoạt tại gia đình
46 Giữ gìn vệ sinh môi trường sống
47 Thu gom và xử lí chất thải trong chăn nuôi gia súc và sinh hoạt
48 Xây dựng nhà tiêu hợp vệ sinh
Thiªn tai và sự cố môi trường
49 Thiên tai
50 Sự cố môi trường
Phần 3 Một số vấn đề môi trường toàn cầu
51 Một số vấn đề bức xúc của môi trường toàn cầu hiện nay
52 Biến đổi khí hậu toàn cầu
53 Mưa axit
54 Suy giảm tầng ôzôn
55 Suy giảm đa dạng sinh học
III CHUẨN KIẾN THỨC VÀ KỸ NĂNG
Phần 1 Một số vấn đề chung về môi trường và bảo vệ môi trường
Khái niệm và chức năng của môi trường
- Chỉ ra được vai trò và chức năngcủa môi trường đối với con người
- Bao gồm các yếu tố tự nhiên như đất, nước,không khí,…hay do con người tạo ra: nhà ở, côngtrình xây dựng,…
- Sinh quyển, thạch quyển, khí quyển, thủy quyển
- Cung cấp nguồn tài nguyên thiên nhiên, là nơi ở,nơi chứa đựng chất thải; cung cấp thông tin chocon người
- Phân tích được mối quan hệ tácđộng qua lại giữa con người vàmôi trường
- Nếu con người bảo vệ và phát triển môi trường thì
sẽ được nhận những gì tốt đẹp do môi trường đemlại; ngược lại, nếu con người phá hủy môi trườngthì sẽ bị những phản ứng tiêu cực từ môi trường
Trang 5- Liên hệ được thực tế tác độngcủa con người tới môi trường vàảnh hưởng của tài nguyên thiênnhiên cạn kiệt, suy thoái và ônhiễm môi trường tới con người ởcộng đồng.
- Tuyên truyền mọi người tronggia đình và cộng đồng hiểu đượcvai trò của môi trường và có ýthức bảo vệ môi trường
- Hưởng ứng các hành động bảo
vệ môi trường,
- Không đồng tình với những hành viphá hoại môi trường
2 Cân bằng
sinh thái
- Nêu được khái niệm cân bằngsinh thái và biểu hiện của cânbằng sinh thái
- Gọi tên được các nhân tố trong
hệ sinh thái
- Vô sinh và hữu sinh (có thể đưa thêm con người
là nhân tố đặc biệt trong hệ sinh thái)
Trang 6- Nêu được ví dụ về cân bằng sinhthái.
- Giải thích được lí do phải giữcân bằng sinh thái
- - Nhận biết được con người
là một phần của hệ sinh thái
- Trình bày được sự cần thiết phảisống hài hòa với thiên nhiên vàcác sinh vật khác trong hệ sinhthái
- Thực vật lấy dinh dưỡng từ đất, cây phát triểnmột phần làm thức ăn cho động vật ăn thực vật vàmột phần rơi rụng trả lại màu cho đất Động vật
ăn thực vật để phát triển, phân, xác động vật và lá,cành của cây cối rơi rụng được vi sinh vật phânhủy để trả lại màu mỡ cho đất
- Khả năng thiết lập trạng thái cân bằng mới của
hệ sinh thái là có hạn Nếu một thành phần nàotrong hệ bị tác động quá mạnh, nó sẽ không thểkhôi phục lại được, kéo theo sự suy thoái của cácthành phần kế tiếp, làm cho toàn hệ mất cân bằng
và suy thoái
- Mọi sinh vật sống trên trái đât, kể cả con người
là một nhóm nhân tố trong hệ sinh thái
- Nếu con người tác động làm thay đổi các nhân
tố sinh thái, sẽ ảnh hưởng đến đời sống của sinhvật, từ đó sẽ ảnh hưởng đến đời sống của chínhcon người
- Phân tích được thực trạng,nguyên nhân phá vỡ cân bằngsinh thái ở địa phương
- Xác định được các biện pháp vàhoạt động cụ thể để bảo vệ cânbằng sinh thái ở địa phương
Không phá rừng, săn bắn độngvật hoang dã, không làm ô nhiễmmôi trường, tiết kiệm trong sảnxuất và tiêu dùng
Trang 7- Tuyên truyền mọi người tronggia đình và cộng đồng hiểu đượcvai trò của cân bằng sinh thái và
có ý thức bảo vệ sự cân bằng sinhthái
Có ý thức quan tâm và bảo vệ cânbằng sinh thái
- Phê phán những hành động làmphá vỡ sự cân bằng sinh thái
- Hưởng ứng các hành vi sống hàihoà với thiên nhiên
Tác động của con người tới môi trường
Trang 8- Nêu lên được mối quan hệ giữamôi trường với từng nhân tố củaphát triển bền vững.
- Liên hệ thực tế mối quan hệ môitrường và phát triển bền vững ởđịa phương
- Phê phán những hành động vì sựphát triển mà phá hoại môitrường
- Phát triển bền vững là sự phát triển hài hòa, cânđối của kinh tế, văn hóa xã hội và môi trường.Việc sử dụng tài nguyên thiên nhiên của thế hệtrước không làm tổn hại tới sự tồn tại và phát triểncủa các thế hệ tương lai
- Bảo vệ và phát triển môi trường để có nguồn tàinguyên cho sự tồn tại và phát triển các thế hệ hiệntại và tương lai; Kinh tế phát triển sẽ có cơ sở vậtchất để bảo vệ môi trường
- Mối quan hệ giữa kinh tế; xã hội ( dân số, vănhóa, giáo dục…) với môi trường
4 Dân số và
môi trường
- Phân tích được sự tác động củatăng dân số quá mức đến môitrường
- Dân số tăng sẽ dẫn đến tăng nhu cầu đối với tàinguyên thiên nhiên Dân số quá đông sẽ dẫn đếncạn kiệt nguồn tài nguyên, gây ô nhiễm môitrường
- - Phân tích được mối quan hệ giữa
dân số và môi trường ở địaphương
- Thực hiện chính sách dân sốcủa Nhà nước
Trang 9- Tuyên truyền mọi người trong giađình và cộng đồng về tác động củatăng dân số đối với môi trường,cần thực hiện sinh đẻ có kế hoạch
để bảo vệ môi trường, vì cuộc sốngcủa mỗi người và của cộng đồng
- Không đồng tình với những giađình đẻ con không có kế hoạch
- Chỉ ra được những tác động tiêucực đối với môi trường khi pháttriển đô thị không theo quyhoạch
- Liên hệ thực tế đô thị hóa vàmôi trường ở địa phương
- Tác động đến kinh tế, sức khỏe, văn hóa, giáodục…
- Phát triển đô thị nhưng thiếu cơ sở hạ tầng, Pháttriển khu công nghiệp không theo quy hoạch sẽtác động xấu đến môi trường như tắc nghẽn giaothông, ô nhiễm không khí, nước, rác thải …
- Có ý kiến về quy hoạch pháttriển đô thị ở địa phương dướigóc độ bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền mọi người tronggia đình và cộng đồng hiểu được
sự cần thiết của đô thị hóa nhưngphải bảo vệ môi trường
- Không đồng tình với những hiệntượng đô thị hóa nhưng khôngbảo vệ môi trường ở địa phương
- Ví dụ: xây dựng nhà, khu thương mại, côngnghiệp… không xây dựng cơ sở hạ tầng, hoặc phárừng, lấp đất ngập nước để xây dựng…
sự phát triển kinh tế - xã hội
- Tạo năng suất lao động cao, tăng thu nhập, cơhội việc làm,…
- Chỉ ra được những tác động tiêucực đối với môi trường khi pháttriển công nghiệp không quan tâmbảo vệ môi trường
- Ví dụ: xả nước thải độc hại ra sông, làm ô nhiễmnước, không khí…
Trang 10- Tham gia phát hiện, liên hệ thực
tế tác động của công nghiệp hoáđến môi trường ở địa phương
- Tuyên truyền mọi người tronggia đình và cộng đồng hiểu được
sự cần thiết của công nghiệp hóaphải đảm bảo bảo vệ môi trường
- Không đồng tình phê phán việctiến hành công nghiệp hoá màkhông bảo vệ môi trường
- Nêu lên được những biện pháp
cơ bản để hạn chế ô nhiễm môitrường do giao thông
- Sử dụng các phương tiện giaothông thân thiện với môi trường
- Tuyên truyền, vận động mọingười sử dụng các phương tiệngiao thông thân thiện với môitrường
- Hưởng ứng chủ trương chínhsách của Nhà nước về hạn chế cácphương tiện giao thông gây ônhiễm môi trường
- Nếu phát triển giao thông không quy hoạch, quánhiều phương tiện giao thông sẽ gây ô nhiễm môitrường
- Đi bộ, đi xe đạp khi có thể; sử dụng giao thôngcông cộng,
- Dùng nhiên liệu thân thiện với môi trường
- Nhận biết được chính sách cơbản của Nhà nước về du canh, di
cư và bảo vệ môi trường
- Không thực hiện lối sống du
- Phá rừng đầu nguồn để lấy gỗ làm nhà, lấy đấttrồng trọt, xây dựng dẫn đến lũ lụt; xói mòn đất
và thoái hóa đất,
Trang 11canh và di cư tự do.
- Tuyên truyền mọi người về táchại của du canh, du cư tự do tớimôi trường
- Hưởng ứng chính sách của Nhànước đối với du canh, di cư tự do
- Nhận biết được một số quy địnhcủa pháp luật về bảo vệ môitrường khi phát triển kinh tế/dulịch
- Liên hệ thực tế địa phương
- Thực hiện bảo vệ môi trườngkhi phát triển du lịch và đi dulich
- Tuyên truyền và nhắc nhở mọingười có ý thức bảo vệ môitrường khi đi du lịch
- - Có ý thức bảo vệ cảnh quan, môi
trường khi đi du lịch
- Nêu lên được những biểu hiện
cơ bản của toàn cầu hoá
- Sự tự do hoá thương mại, vốn, dịch vụ và côngnghệ; tăng mức độ cạnh tranh; tăng tư nhân hoá;đổi mới công nghệ nhanh chóng và phổ biến
- Chỉ ra được những tác động tíchcực và tiêu cực đối với môitrường trong bối cảnh toàn cầuhoá của Việt Nam
- Ví dụ: do tăng tính cạnh tranh và tư nhân hoákinh tế, con người có thể vì lợi ích trước mắt màkhai thác kiệt quệ tài nguyên thiên nhiên và ônhiễm môi trường Tuy nhiên, khi công nghệ đượcđổi mới sẽ được áp dụng vào bảo vệ và phát triểnmôi trường
Trang 12- Liên hệ thực tế, phát hiện tácđộng xấu tới môi trường địaphương trong bối cảnh toàn cầuhoá của Việt Nam.
- Đề xuất được những biện pháp
cụ thể để bảo vệ môi trường trongbối cảnh toàn cầu hoá
- Tuyên truyền mọi người tronggia đình và cộng đồng hiểu được
sự cần thiết phải bảo vệ môitrường trong bối cảnh toàn cầuhóa
- Không đồng tình với những kếhoạch/hành động nhằm tăngtrưởng kinh tế mà không bảo vệmôi trường
Quan điểm, chính sách bảo vệ môi trường
ý nghĩa của chúng đối với bảo vệmôi trường
- Thực hiện tinh thần của Công ướcquốc tế về bảo vệ môi trường trongcuộc sống và sản xuất của mỗingười
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng nhậnbiết được tinh thần cơ bản củamột số Công ước quốc tế về bảo
vệ môi trường
- Phê phán những hành vi khôngtheo tinh thần của các Công ướcquốc tế về bảo vệ môi trường
- Công ước về khí hậu Nghị định thư Kyoto,Chương trình nghị sự 21, thập kỷ giáo dục vì sựphát triển bền vững…
- Hạn chế phát thải khí CO, NO gây tăng nhiệt
độ trái đất
- Có thể kể lại tên/nội dung cơ bản của một sốCông ước để mọi người biết cộng đồng quốc tế đã
và đang thực hiện những chương trình hành động
cơ bản nào để bảo vệ môi trường
Trang 13- Nêu lên được quan điểm cơ bản
về bảo vệ môi trường của Đảng,Nhà nước Việt Nam
- Liên hệ thực tế chủ trương,chính sách của chính quyền địaphương trong việc bảo vệ môitrường
- Thực hiện các chủ trương chínhsách của Đảng, Nhà nước vàQuốc hội và quy định pháp luật
về bảo vệ môi trường
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng nhậnbiết được một số chủ trươngchính sách của Việt Nam về bảo
vệ môi trường
- Liệt kê được những điểm cơbản quy định trách nhiệm củangười dân trong bảo vệ môitrường
- Liên hệ dược tình hình thựchiện luật bảo vệ môi trường ởcộng đồng, gia đình và bản thân
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng nhậnbiết được một số điểm cơ bản củapháp luật về bảo vệ môi trường
- Hưởng ứng các chủ trương,chính sách của Đảng, Nhà nước
và Quốc hội về bảo vệ môi trường
- Nghị quyết 41 năm 2004 của Bộ Chính trị, Chỉthị 29 của Ban bí thư, Chiến lược Bảo vệ môitrường quốc gia đến năm 2010 và định hướngđến năm 2010, chương trình nghị sự 21 của ViệtNam, Luật Bảo vệ môi trường
- Phát triển kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường;tạo lập công bằng và bình đẳng trong tiếp cận vàhưởng thụ tài nguyên thiên nhiên (ví dụ: chươngtrình nước sạch và vệ sinh môi trường nôngthôn, ); phòng ngừa và giảm nhẹ thiên tai;thưởng, phạt nghiêm minh,
- Có thể kể lại tên/nội dung cơ bản của một số chủtrương, chính sách để mọi người biết quan điểm
cơ bản củaViệt Nam về bảo vệ môi trường
-.Những hành động không được làm, việc xử phạt
và khen thưởng đối với hành động phá hoại hoặcbảo vệ môi trường
Trang 14Cộng đồng tham gia bảo vệ môi trường
- Xác định được những nội dung
và hình thức cộng đồng có thểtham gia bảo vệ môi trường
- Tham gia xây dựng kế hoạchbảo vệ môi trường cộng đồng
- Thu thập được thông tin, pháthiện những vấn đề môi trường ởđịa phương
- Tuyên truyền, vận động mọingười tham gia bảo vệ môi trườngcộng đồng
- Dân biết, dân bàn, dân giám sát, kiểm tra những
kế hoạch, hoạt động liên quan đến môi trườngcủa cộng đồng
- Quản lý nguồn nước, thu gom và xử lý rác thải,quản lý đất, rừng
Ví dụ: Các nội dung và biện pháp thu gom, xử lýrác thải, xây dựng bể biogas,
- Tham gia xây dựng kế hoạch bảo
vệ môi trường khi tổ chức các hoạtđộng sinh hoạt chung của cộngđồng
- Thực hiện các hành động bảo vệmôi trường khi tổ chức và thamgia các sinh hoạt chung của cộngđồng
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng cùngthực hiện bảo vệ môi trường khitham gia các sinh hoạt chung củacộng đồng
- Không đồng tình, phê phánnhững hành động phá hoại môitrường khi tổ chức và tham gia
- Những hoạt động chung như lễ hội đón nămmới, hội mùa, hội săn bắn, cúng lễ, …
- Môi trường cung cấp nguồn lương thực, thựcphẩm, các giá trị văn hóa, giải trí, cho con người
- Không săn bắn, buôn bắn, giết thịt động vật quýhiếm; không khai thác, chặt phá bừa bãi hay buônbán những thực vật qúi hiếm
- Giữ vệ sinh môi trường khi tổ chức và tham gia
lễ hội
Trang 15các sinh hoạt chung của cộngđồng.
- Liên hệ thực tế địa phương
Tham gia vào xây dựng nhữngquy định, luật lệ của cộng đồng
để bảo vệ môi trường địa phương
- Những quy định của mỗi cộng đồng về việc xửphạt khi chặt cây, săn bắn các con vật nhỏ, quíhiếm…
- Thực hiện hương ước của cộngđồng trong bảo vệ môi trường địaphương
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng thựchiện/ hoặc cùng tham gia xâydựng hương ước làng xã của địaphương về bảo vệ môi trường
- Không đồng tình, phê phánnhững hành động vi phạm hươngước của cộng đồng trong bảo vệmôi trường địa phương
- Xác định được nội dung và biệnpháp bảo vệ môi trường trong cácphong tục tập quán của cộngđồng
- Xác định được lợi ích của việcduy trì những phong tục tập quáncủa cộng đồng trong bảo vệ môitrường
- Thực hiện các phong tục, tập
- Bảo vệ các cây, con được coi là vật thiêng Cáckhu rừng “ma” không khai thác, kiêng săn bắn…
Trang 16quán có tác dụng bảo vệ bảo vệmôi trường.
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng thựchiện các phong tục tập quán củađịa phương về bảo vệ môi trường
- Không đồng tình, phê phánnhững hành động không tuân theocác phong tục tập quán có giá trịbảo vệ môi trường
Phần 2 Những vấn đề môi trường và tài nguyên Việt Nam
- Nhận biết được những giải pháp
cơ bản để bảo vệ môi trường ViệtNam
- Liên hệ tình hình môi trường ởđịa phương
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng nhậnbiết được những thách thức đốivới môi trường Việt Nam hiệnnay
- Quan tâm đến những vấn đềmôi trường đang diễn ra ở cộngđồng nói riêng và cả nước nóichung
- Sự suy giảm, cạn kiệt tài nguyên thiên nhiên; ônhiễm, suy thoái môi trường và tài nguyên Liên hệ khái quát các vấn đề môi trường ở địaphương như: rừng, đất, nước…
- Suy giảm diện tích đất nông nghiệp, ô nhiễmmôi trường đất, nước, chất thải rắn, rác thải làngnghề, vệ sinh môi trường…
Trang 17thôn - Liên hệ thực tế địa phương
- Đề xuất được những biện pháp
cụ thể nhằm giải quyết những vấn
đề môi trường của địa phương
Xác định trách nhiệm của ngườidân trong việc bảo vệ môi trườngnông thôn
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng nhậnbiết được những vấn đề bức xúccủa môi trường nông thôn hiệnnay
- Không đồng tình với những hànhđộng có tác động xấu đến môitrường địa phương
- Không thực hiện những hành độnglàm gia tăng biến đổi khí hậu
- Có thể liên hệ và tham khảo các nội dung ở chuyên
đề Biến đổi khí hậu toàn cầu
- Nội hàm cơ bản của biến đổi khí hậu: là sự thay đổitrạng thái trung bình của khí hậu theo một xu thếnhất định, trong một khoảng thời gian nhất định Vídụ: ấm lên, lạnh đi…Sự biến động của khí hậu dàihạn sẽ dẫn tới biến đổi khí hậu
- Nhiệt độ trung bình hàng năm tăng khoảng 0,10C,
xu thế lượng mưa thay đổi, quỹ đạo bão thay đổi, lũlớn xảy ra thường xuyên hơn, hạn hán, mực nướcbiển dâng
- Chủ yếu do hoạt động của con người: sử dụngnhiều nguyên liệu hóa thạch trong sản xuất, giaothông, tiêu dùng làm thải ra các khí CO2, CFCs,CH4, ; chặt phá rừng, khiến cho Trái đất ấm lên
- Nước biển dâng làm mất đất sinh sống, nghèo đói,sức khỏe
- Tháng 2/2007 Ngân hàng thế giới dự báo: ViệtNam là 1 trong 2 nước đang phát triển bị tác động
Trang 18- Tuyên truyền mọi người ở gia đình
và cộng đồng cùng thực hiện nhữnghành động làm giảm thiểu sự biếnđổi khí hậu
- Không đồng tình, phản đối nhữnghành động làm gia tăng sự biến đổikhí hậu
tồi tệ nhất nếu nhiệt độ Trái đất tăng 10C và mứcnước biến dâng cao 1 mét Khi đó, khoảng 11triệu người ở đồng bằng sông Hồng và sông CửuLong sẽ chịu tác động, ảnh hưởng đến 10% tổngsản phẩm quốc nội (GDP), 29% diện tích đất ngậpnước, 7% diện tích đất nông nghiệp, 11% đô thị
- Tham gia các Công ước quốc tế về biến đổi khíhậu; Xây dựng và triển khai chương trình mục tiêuquốc gia ứng phó với biến đổi khí hậu; chiến lượcgiảm nhẹ và thích ứng
- Trong sử dụng năng lượng, nước, chất thải, giaothông, thực phẩm, không chặt phá rừng, trồng nhiềucây xanh…
Môi trường và tài nguyên Việt Nam
- Nêu lên được vai trò của cây xanhđối với cuộc sống con người
- Trình bày được thực trạng củarừng Việt Nam
- Nêu lên được nguyên nhân, hậuquả của việc mất rừng
- Liên hệ vai trò, thực trạng của rừng
và cây xanh ở địa phương đối vớicuộc sống của cộng đồng dân cư
- Tuyên truyền để mọi người tronggia đình và cộng đồng nhận biếtđược vai trò của rừng và cây xanh
- Tập trung vào phân tích những loại rừng có ởđịa phương như: rừng phòng hộ đầu nguồn/ rừngphòng hộ ven biển/ rừng ngập mặn/rừng sản xuất
- Làm rõ thực trạng và nguyên nhân làm cho diệntích rừng tự nhiên bị suy giảm và suy thoái
Trang 19- Xác định được trách nhiệm củangười dân trong việc bảo vệ tàinguyên rừng.
- Tuyên truyền để mọi người trong giađình và cộng đồng thực hiện bảo vệ
và phát triển rừng và cây xanh
- Tích cực tham gia các hoạt động bảo
- Phân tích được tầm quan trọng củaviệc sử dụng bền vững tài nguyênđất
- Trình bày được các biện pháp để
sử dụng hợp lí, bền vững tài nguyênđất
- Nêu được các biện pháp bảo vệ đấtthường sử dụng tại địa phương
- Trình bày được kĩ thuật của một số
- Đối với con người và môi trường
- Đất xây dựng, đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp,đất nuôi trồng thủy sản)
- Đất là nguồn tài nguyên quý giá và hữu hạn, nó
có vai trò sống còn đối với sự sống của con người
Trang 20biện pháp bảo vệ đất thường sửdụng tại địa phương.
- Vận dụng được những biện pháp
đã học để bảo vệ đất tại địa phương
- Nhận biết được một số quy địnhpháp luật về tài nguyên đất
- Xác định được trách nhiệm củangười dân trong việc sử dụng bềnvững tài nguyên đất
- Tuyên truyền để mọi ngườitrong gia đình và cộng đồng sửdụng có hiệu quả và bền vữngnguồn tài nguyên đất của mình
- Yêu quí, trân trọng tài nguyênđất
Suy thoái và
ô nhiễm đất
- Nêu lên được hiện tượng suy thoái
và ô nhiễm đất ở Việt Nam hiện nay
- Giải thích được nguyên nhân của ônhiễm và suy thoái đất
- Phân tích được hậu quả của ônhiễm và suy thoái đất
- Xác định được các giải phápphòng chống ô nhiễm và suy thoáiđất
- Thực hiện các biện pháp phòngngừa và xử lí thoái hóa đất
- Liên hệ thực tế và biện pháp bảo
vệ đất ở địa phương
Xác định trách nhiệm của người dântrong việc bảo vệ tài nguyên đất
- Tuyên truyền để mọi người trong
Xói mòn, rửa trôi, bạc màu, nhiễm mặn, nhiễmphèn, bị ô nhiễm, hoang mạc hóa…
Chủ yếu do hoạt động của con người như: khaithác khoáng sản, công nghiệp, nông nghiệp, làngnghề, phá rừng, canh tác không bền vững
Giảm năng suất, chất lượng lương thực, nôngphẩm không an toàn, nghèo tham thực vật, suygiảm đa dạng sinh học
Gắn việc sử dụng đất với việc cải tạo, bồi dưỡng
và bảo vệ đất; sản xuất nông nghiệp bền vững;bảo vệ rừng
Tùy nhu cầu của từng địa phương để tập trunghơn vào các vấn đề như: đất nhiễm mặn, nhiễmphèn, hoang mạc hóa, ô nhiễm đất
Trang 21gia đình và cộng đồng thực hiện bảo
vệ tài nguyên đất
- Nhận biết được một số qui địnhpháp luật về chống suy thoái và ônhiễm đất
- Trình bày được tầm quan trọng củavùng đất ngập nước đối với hệ sinhthái, với đời sống sinh vật và conngười
- Phân tích được một số nguyênnhân làm suy thoái/biến mất của cácvùng đất ngập nước
- Đề xuất được một số biện pháp sửdụng bền vững nguồn lợi đất ngậpnước
- Liên hệ thực tế địa phương
- Thực hiện được một số biện pháp
để khai thác hợp lí và tái tạo nguồnlợi đảm bảo sự bền vững của vùngđất ngập nước
- Xác định được trách nhiệm củangười dân trong việc bảo vệ và sửdụng bền vững đất ngập nước
- Tuyên truyền để mọi người trong giađình và cộng đồng thực hiện bảo vệ và
sử dụng bền vững đất ngập nước
- Có ý thức bảo vệ nguồn lợi cácvùng đất ngập nước
- Phản đối những hành động pháhoại môi trường sống vùng đất ngậpnước
Đất ngập nước nội địa và đất ngập nước ven biển + Đất ngập nước nội địa có mặt ở cả 3 miền vàcác vùng sinh thái, đa dạng về kiểu loại, hình thái,tài nguyên, chức năng và giá trị đa dạng sinh học,như: châu thổ ngập nước thường xuyên; sông suốichảy thường xuyên, tạm thời; đầm nuôi trồng thủysản
+ Đất ngập nước ven biển gồm đất ngập nước cửasông, bãi triều, đầm phá và vùng nước biển có độsâu 6 m khi triều kiệt, ví dụ như hệ sinh thái rừngngập mặn, rạn san hô, thảm cỏ biển
- Vai trò đối với sản xuất nông nghiệp và thuỷsản, lọc nước thải, điều hoà dòng chảy, điều hoàkhí hậu địa phương, chống xói lở bờ biển, ổn địnhmức nước ngầm cho những vùng sản xuất nôngnghiệp, tích luỹ nước ngầm, là nơi trú chân củanhiều loài chim di cư quý hiếm, là nơi giải trí, dulịch,
Trang 22- Trình bày được một số giải pháp
cơ bản để bảo vệ tài nguyên nước
- Liên hệ được thưc trạng nguồnnước ở địa phương
Nhận biết được một số qui địnhpháp luật về bảo vệ tài nguyên nước
- Trình bày được những biện phápngăn ngừa gây ô nhiễm nước
- Trinh bày được những biện pháptiết kiệm nước trong sản xuất vàsinh hoạt
- Xác định được vai trò, trách nhiệmcủa người dân đối với việc bảo vệtài nguyên nước
- Thực hiện bảo vệ tài nguyên nước
- Tuyên truyền để mọi người tronggia đình và cộng đồng thực hiện bảo
vệ tài nguyên nước
- Có ý thức sử dụng tài nguyên nướchợp lí
- Chỉ ra được thực trạng vê nguồn nước của ViệtNam Đặc biệt là các vấn đề:
+ Nhu cầu sử dụng nước trong sinh hoạt và trongsản xuất ngày càng tăng;
+ Tình trạng thiếu nước vào mùa cạn, thừa nướcmùa mưa, ngập lụt ;
+Tình trạng cạn kiệt nguồn nước ngầm, ô nhiễmnước mặt đang xảy ra ở các khu đô thị và các tỉnhđồng bằng
- Các giải pháp bảo vệ nguồn nước, liên hệ vớithực tế ở địa phương (trong đó chú trọng vào vaitrò, trách nhiệm của người dân và vấn đề thực thipháp luật )
- Nhận biết được đặc điểm của nướcsạch, nước nhiễm bẩn, nhiễm mặn,nhiễm phèn
- Nước sạch là nước đáp ứng tiêu chuẩn nước sạchcủa Tiêu chuẩn Việt Nam
- Nhận biết nước sạch bằng cảm quan chỉ là cách sơkhai, chưa thể khẳng định được hoàn toàn là nướcsạch
- Một số cách lọc nước nhiễm bẩn, nhiễm asen như:
Trang 23- Thực hiện được một số cách xử línước (nhiễm bẩn, nhiễm mặn,nhiễm phèn) đơn giản để có nướcsạch phục vụ cho sinh hoạt hàngngày.
- Tuyên truyền, phổ biến để mọingười trong gia đình và cộng đồng
có thể thực hiện một số cách xử línước sinh hoạt
dùng phèn, dùng bể lọc cát, sử dụng hạt lọc nước DS
- Nêu lên được một số biện phápphòng chống ô nhiễm môi trường donước thải làng nghề gây nên
- Thực hiện được một số cách xử lí
và hạn chế nước thải gây ô nhiễm ởlàng nghề
- Tích cực tham gia và vận độngmọi người cùng phòng chống ônhiễm nước làng nghề
- Nước thải làng nghề gây ô nhiễm đất, ô nhiễmnước mặt, nước ngầm và môi trường không khí
- Biết cách sử dụng nước mưakhông ảnh hưởng đến sức khỏe
- Tuyên truyền/ phổ biến để mọingười trong gia đình và cộng đồngbiết cách sử dụng nước mưa
- Có ý thức sử dụng nước mưa trong
- HV biết và có thể vận dụng một số cách thu gom,
xử lí và sử dụng nước mưa hiệu quả
Nước mưa không bị ô nhiễm
Trang 24- Nêu lên được những giải pháp hạnchế suy thoái và ô nhiễm môi trườngbiển.
- Nhận biết được một số qui địnhpháp luật về bảo vệ tài nguyên biển
- Xác định được trách nhiệm củangười dân trong việc bảo vệ môitrường biển
- Thực hiện bảo vệ môi trường biểntrong tham gia các hoạt động kinh tế
và du lịch
- Hưởng ứng các hoạt động bảo vệmôi trường biển
- Không đồng tình, phê phán cáchoạt động gây ô nhiễm môi trườngbiển
- Các nguyên nhân chủ yếu gây ảnh hưởng đến tàinguyên biển như: khai thác; ô nhiễm do con người;chất thải; biến đổi khí hậu…
- Không xả chất thải, rác, làm tràn dầu… ra biển;không đánh bắt sinh vật biển bằng mìn, xung điện…
đa dạng sinh học biển, ven biển
- Nêu lên được những giải pháphạn chế suy giảm đa dạng sinhhọc biển, ven biển
- Nêu lên được một số qui định
- Nêu lên được một số điều luật bảo toàn và pháttriển đa dạng sinh học biển trong Luật đa dạng sinhhọc 2009
- Không đánh bắt, ăn thịt những loài sinh vật biển quíhiếm, khai thác bền vững