1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an

116 979 12

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 0,95 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

viên không chỉ là người truyền đạt những kiến thức lý thuyết mà phải thể hiệnbằng những hành động và việc làm của mình cụ thể trong bảo vệ môi trường.Việc quản lí hoạt động giáo dục bảo

Trang 1

NGUYỄN VĂN THUẦN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

NGHỆ AN - 2015

Trang 2

NGUYỄN VĂN THUẦN

MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN

Chuyên ngành: Quản lý giáo dục

Mã số: 60.14.01.14

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học:

TS NGUYỄN VĂN TỊNH

NGHỆ AN - 2015

Trang 3

Tác giả xin bày tỏ lời cảm ơn chân thành đến:

- Ban Giám hiệu và quý thầy cô Khoa Giáo dục, Khoa Sau đại họctrường Đại Học Vinh

- Tất cả quý thầy cô tham gia quản lý, hướng dẫn, giảng dạy trong suốtkhóa học

- Tiến sĩ Nguyễn Văn Tịnh - Giảng viên trường Đại học Hà Tĩnh, người

đã hết sức tận tình hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luậnvăn này

- Ban Giám hiệu các trường: THPT Thanh Chương 1, THPT NguyễnCảnh Chân, THPT Thanh Chương 3, THPT Đặng Thúc Hứa, THPT CátNgạn, THPT Nguyễn Sỹ Sách và THPT Đặng Thai Mai huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình khảo sát,thu thập và xử lý thông tin, số liệu liên quan đến các nội dung nghiên cứutrong luận văn này

- Cảm ơn BGH trường THPT Nguyễn Cảnh Chân đã hỗ trợ về tinhthần, vật chất, thời gian và các nguồn lực khác để tôi hoàn thành luận văn này

- Cảm ơn đồng nghiệp, bạn bè, các em học sinh ở các trường đã độngviên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Dù đã hết sức cố gắng để hoàn thành công trình nghiên cứu này, nhưngchắc chắn luận văn còn những thiếu sót nhất định, rất mong nhận được ý kiếngóp ý của các nhà khoa học, các nhà quản lý, của bạn đọc để luận văn đượchoàn thiện hơn

Trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Nguyễn Văn Thuần

Trang 4

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu 4

6 Các phương pháp nghiên cứu 4

7 Những đóng góp của luận văn 5

8 Cấu trúc luận văn 5

Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI 6

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu 6

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước 6

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 7

1.2 Một số khái niệm cơ bản 9

1.2.1 Môi trường, bảo vệ môi trường, giáo dục bảo vệ môi trường 9

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 12

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường 18

1.3 Một số vấn đề về giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT .18

1.3.1 Một số vấn đề trường THPT và về học sinh THPT 18

1.3.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT 22

1.3.3 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT 23

1.3.4 Hình thức và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT 25

Trang 5

cho học sinh THPT 26

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh 26

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh 26

1.4.3 Phương pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường .33

1.4.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động quản lý giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT 35

Kết luận chương 1 40

Chương 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 41

2.1 Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế- xã hội và tình hình giáo dục huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 41

2.1.1 Về điều kiện tự nhiên 41

2.1.2 Về Kinh tế - xã hội 42

2.1.3 Thực trạng giáo dục trung học phổ thông huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 42

2.1.4 Thực trạng về môi trường và bảo vệ môi trường trên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 47

2.2 Khái quát về quá trình nghiên cứu thực trạng 48

2.2.1 Mục đích nghiên cứu 48

2.2.2 Nội dung nghiên cứu 48

2.2.3 Đối tượng và địa bàn khảo sát 49

2.2.4 Phương pháp điều tra 49

Trang 6

2.3 Thực trạng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh tại cáctrường THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 49

Trang 7

trọng của hoạt động GDBVMT cho học sinh THPT 492.3.2 Thực trạng nhận thức của học sinh về môi trường và

HĐGDBVMT 502.3.3 Thực trạng hoạt động GDBVMT cho học sinh THPT huyện

Thanh Chương 532.4 Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho họcsinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 552.4.1 Thực trạng công tác xây dựng kế hoạch GDBVMT cho học

sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 552.4.2 Thực trạng công tác tổ chức thực hiện GDBVMT cho học

sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 572.4.3 Thực trạng công tác chỉ đạo hoạt động GDBVMT cho học

sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 592.4.4 Thực trạng công tác kiểm tra, đánh giá kết quả hoạt động

GDBVMT cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnhNghệ An 602.5 Đánh giá chung về thực trạng và nguyên nhân 632.5.1 Đánh giá chung về thực trạng 632.5.2 Nguyên nhân thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ

môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnhNghệ An 64Kết luận chương 2 66

Chương 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO HỌC SINH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG HUYỆN THANH CHƯƠNG, TỈNH NGHỆ AN 673.1 Nguyên tắc đề xuất giải pháp 67

Trang 8

3.1.2 Nguyễn tắc đảm bảo tính khoa học 67

3.1.3 Nguyên tắc đảm bảo tính hiệu quả 67

3.1.4 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi 67

3.1.5 Nguyên tắc đảm bảo tính thực tiễn 68

3.2 Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 68

3.2.1 Đổi mới công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 68

3.2.2 Tăng cường chỉ đạo quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An .70

3.2.3 Đổi mới cách kiểm tra, đánh giá việc thực hiện quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 74

3.2.4 Phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong công tác quản lý hoạt động bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 76

3.3 Khảo sát sự cần thiết và tính khả thi của các giải pháp đề xuất 79

Kết luận chương 3 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 82

1 Kết luận 82

2 Kiến nghị 83

TÀI LIỆU THAM KHẢO 85

PHỤ LỤC 87

Trang 10

THƯỜNG DÙNG TRONG LUẬN VĂN

BGH Ban giám hiệu

BVMT Bảo vệ môi trường

CBQL Cán bộ quản lý

CNH-HĐH Công nghiệp hóa, Hiện đại hóa

CSVC Cơ sở vật chất

DTLS Di tích lịch sử

GDBVMT Giáo dục bảo vệ môi trường

GD&ĐT Giáo dục và đào tạo

NGLL Ngoài giờ lên lớp

NTLS Nghĩa trang liệt sỹ

QLGD Quản lý giáo dục

THCS Trung học cơ sở

THPT Trung học phổ thông

Trang 11

Trang Bảng 2.1 Hệ thống các trường THPT huyện Thanh Chương (số liệu tháng

02 năm 2015) 43 Bảng 2.2 Kết quả điều tra nhận thức của CBQL và giáo viên về sự cần

thiết của hoạt động GDBVMT cho học sinh THPT huyện Thanh Chương 49 Bảng 2.3 Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về vai trò của yếu tố môi

trường đối với đời sống con người 50 Bảng 2.4 Kết quả điều tra về những hành vi gây tổn hại môi trường mà học

sinh đã từng thực hiện 51 Bảng 2.5 Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về sự cần thiết của hoạt

động GDBVMT cho học sinh THPT 52 Bảng 2.6 Tình cảm, thái độ của học sinh khi tham gia các hoạt động

GDBVMT 52 Bảng 2.7 Kết quả điều tra về những khó khăn giáo viên thường gặp trong

quá trình GDBVMT cho học sinh THPT 53 Bảng 2.8 Kết quả điều tra về tần số thực hiện những nội dung và hình thức

GDBVMT mà giáo viên đang thực hiện ở các trường THPT 54 Bảng 2.9 Kết quả điều tra về công tác xây dựng kế hoạch GDBVMT cho

học sinh 56 Bảng 2.10 Kết quả điều tra về mức độ của công tác tổ chức thực hiện

GDBVMT cho học sinh 58 Bảng 2.11 Kết quả điều tra về mức độ của công tác chỉ đạo hoạt động

GDBVMT cho học sinh 59 Bảng 2.12 Kết quả điều tra về mức độ của công tác kiểm tra, đánh giá

HDGDBVMT cho học sinh 62 Bảng 3.1 Kết quả điều tra về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp

quản lý GDBVMT cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An 79

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Một trong những mặt trái của sự phát triển chính là vấn đề suy thoái củamôi trường sống của chúng ta; nó có tác động to lớn đến đời sống xã hộikhông chỉ ở các nước phát triển mà cả ở các nước đang phát triển và kém pháttriển; nó không chỉ xuất hiện ở các đô thị, các khu công nghiệp mà còn ở cácvùng nông thôn, miền núi Giờ đây, vấn đề ô nhiễm môi trường đã trực tiếptác động xấu đến mỗi quốc gia, mỗi khu vực, mỗi cộng đồng và từng gia đình

Vì vậy, việc bảo vệ môi trường sống đã trở thành việc làm cấp bách và mangtính sống còn đối với mỗi chúng ta

Trong những năm qua, Đảng, Nhà nước ta cũng đã quan tâm đến vấn đềbảo vệ môi trường bằng các chủ trương, chính sách và các chương trình hànhđộng cụ thể: Chỉ thị số 36/CT-TW ngày 25/6/1998 của Bộ Chính trị về tăngcường công tác BVMT trong thời kỳ CNH, HĐH đất nước, Quyết định số1363/QĐ-TTg ngày 17/10/2001 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt

đề án đưa GDBVMT vào hệ thống giáo dục quốc dân, Quyết định số256/2003/QĐ-TTg ngày 01/12/2003 của Thủ tướng Chính phủ về chiến lượcBVMT quốc gia đến năm 2010 và định hướng đến năm 2020 Đặc biệt Nghịquyết số 41/NQ-TW ngày 15/11/2004 của Bộ Chính trị về BVMT trong từngthời kỳ CNH, HĐH, Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có chỉ thị cho các cơ sở giáodục trong cả nước tổ chức triển khai các nhiệm vụ về GDBVMT và thực hiệntốt các hoạt động GDBVMT trong nhà trường Nhiều nội dung BVMT đãđược thực hiện ở các cơ sở giáo dục, bước đầu đã được những kết quả nhấtđịnh Các nhà trường đã tổ chức nhiều hoạt động như: tuyên truyền thông tin

về môi trường, xây dựng môi trường Xanh - Sạch - Đẹp, tổ chức thành côngcác cuộc thi viết, vẽ, văn nghệ, về chủ đề BVMT

Trang 13

Nhiệm vụ trọng tâm công tác GDBVMT của ngành GD&ĐT đối vớigiáo dục phổ thông là trang bị cho học sinh kiến thức, kỹ năng về môi trường

và BVMT bằng các hình thức phù hợp thông qua việc lồng ghép vào các mônhọc, các hoạt động ngoại khóa, ngoài giờ lên lớp, xây dựng mô hình nhàtrường Xanh - Sạch - Đẹp…

Để thực hiện tốt công tác GDBVMT tại trường phổ thông, triển khai vàthực hiện các nghị quyết và chỉ thị của cấp trên, Sở GD&ĐT Nghệ An đã tổchức đợt tập huấn lồng ghép GDBVMT cho các môn học theo các công vănsố: 1430 /SGDĐT- GDTrH, Nghệ An, ngày 06 tháng 07 năm 2012 đã đượccác trường THPT tham gia đầy đủ, thu được những kết quả nhất định

Nhưng trên thực tế hiện nay, công tác giáo dục bảo vệ môi trường chohọc sinh THPT trên địa bàn huyện Thanh Chương vẫn đang còn nhiều hạnchế, hiệu quả chưa cao, mỗi trường thực hiện theo những cách riêng

Một bộ phận học sinh ở địa bàn nông thôn vẫn đang thờ ơ với vấn đề ônhiễm môi trường, xem đó là việc của các thành phố lớn; vì vậy chưa quantâm và thiếu ý thức đối với việc bảo vệ môi trường là điều tất yếu Mặt khác,chính đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên cũng đã và đang gặp nhiềulúng túng trong việc triển khai giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh, phầnlớn chưa biết cách lựa chọn nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức cáchoạt động này, một số trường học thực hiện một cách hình thức, mang tínhđối phó

Giáo dục bảo vệ môi trường không phải là một môn học cụ thể, mà nó

là quá trình giáo dục kết hợp các tình huống, các hoạt động trong giáo dụcnhà trường cũng như trong đời sống gia đình và xã hội Nó không có phươngpháp hay hình thức giáo dục cụ thể mà cần linh hoạt vận dụng các tình huống,các hoàn cảnh cụ thể để thông qua đó giáo dục học sinh; trong đó vai trò và sựgương mẫu của người giáo viên là vô cùng quan trọng Bản thân người giáo

Trang 14

viên không chỉ là người truyền đạt những kiến thức lý thuyết mà phải thể hiệnbằng những hành động và việc làm của mình cụ thể trong bảo vệ môi trường.Việc quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPTtrên địa bàn huyện Thanh Chương, đối với các nhà quản lý hiện nay cũngđang gặp nhiều khó khăn Nếu không hiểu về đối tượng giáo viên, học sinh;không nắm vững về thực trạng môi trường địa phương; không hiểu về các nộidung, phương pháp, hình thức tổ chức thì vấn đề giáo dục bảo vệ môitrường cho học sinh chỉ dừng lại ở tính hình thức và không phát huy đượchiệu quả Bản thân các nhà quản lý cũng cần phải nghiên cứu để tổ chức cáchoạt động giáo dục bảo vệ môi trường thông qua các hoạt động dạy học, cácphong trào, hoạt động ngoại khóa, hoạt động đoàn thể sao cho thật phong phú,

đa dạng; quan trọng nhất là phải mang tính thiết thực và thật gần gũi với các

em Ngoài việc truyền đạt kiến thức lý thuyết trên lớp, nhà quản lý cũng cầnphải tổ chức các việc làm, các hoạt động trong và ngoài nhà trường để họcsinh vận dụng kiến thức vào thực tiễn cuộc sống giúp cho các em từng bướchình thành và phát triển năng lực cá nhân về bảo vệ môi trường, sống có ích,

có trách nhiệm với cộng đồng, với xã hội

Đó là những lý do để chúng tôi chọn đề tài “Một số giải pháp quản lý

hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An”.

2 Mục đích nghiên cứu

Đề xuất các giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt độnggiáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnhNghệ An; từ đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho họcsinh trên địa bàn

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu

Hoạt động quản lý giáo dục môi trường cho học sinh trung học phổ thông

Trang 15

3.2 Đối tượng nghiên cứu

Các giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho họcsinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

4 Giả thuyết khoa học

Nếu đề xuất và áp dụng các giải pháp quản lý mang tính khoa học, khảthi thì có thể nâng cao chất lượng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinhTHPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

5 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

5.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Xây dựng cơ sở lí luận cho việc đề xuất các giải pháp quản lý hoạtđộng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyện Thanh Chương,tỉnh Nghệ An

- Nghiên cứu thực trạng hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho họcsinh THPT huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

- Đề xuất và khảo sát tính cần thiết, khả thi một số giải pháp quản lýhoạt động giáo dục bản vệ môi trường cho học sinh THPT huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An

6 Các phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận

- Phương pháp phân tích- tổng hợp tài liệu có liên quan đến vấn đề

nghiên cứu

Trang 16

- Phương pháp phân loại- hệ thống hóa và cụ thể hóa các tài liệu lý luận

có liên quan

6.2 Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Quan sát

- Điều tra

- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

6.3 Phương pháp toán thống kê để xử lý các dữ liệu thu được về định lượng

7 Những đóng góp của luận văn

Luận văn làm sáng tỏ cơ sở lý luận, thực tiễn công tác quản lý hoạtđộng giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông, đề xuấtcác biện pháp quản lý hiệu quả công tác này ở các trường THPT huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An

8 Cấu trúc luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, luận văngồm có 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Chương 2: Thực trạng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

cho học sinh trung học phổ thông huyện Thanh Chương,tỉnh Nghệ An

Chương 3: Một số giải pháp quản lí hoạt động giáo dục bảo vệ môi

trường cho học sinh trung học phổ thông huyện ThanhChương, tỉnh Nghệ An

Trang 17

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu

1.1.1 Các nghiên cứu ở ngoài nước

Qua việc nghiên cứu tài liệu tiếng Pháp, thuật ngữ bảo vệ môi trườngtheo từ điển bách khoa Pháp có nghĩa là “la protection de l’environnement”,được giải nghĩa là việc sử dụng các giải pháp nhằm hạn chế hoặc xóa bỏ hoàntoàn những tác động tiêu cực từ hoạt động của con người đối với môi trường

(prendre des mesures pour limiter ou supprimer l'impact négatif des activités

de l'homme sur son environnement) [25]

Những nghiên cứu về bảo vệ môi trường xuất hiện vào khoảng cuối thế

kỷ thứ XIX nhưng chủ yếu ở các nghiên cứu về những tác động của hoạt độngcon người đối với môi trường; mãi đến năm 1972, cùng với việc thành lậpChương trình Liên hợp quốc về bảo vệ môi trường đã đánh dấu sự khởi đầubằng các hành động bảo vệ môi trường trên bình diện thế giới

Khái niệm giáo dục môi trường đã được nhà khoa học Pháp Jacques Rousseau nói đến từ đầu thế kỷ XVIII và được Émile nhấn mạnhthông qua khái niệm môi trường Nhiều năm sau đó, nhà tự nhiên học ngườiThụy Sỹ, Louis Agassiz đã khuyến khích giới trẻ tăng cường những nghiêncứu về tự nhiên

Jean-Thực tế, thuật ngữ giáo dục môi trường mới chỉ thực sự được sử dụng

từ nửa sau thế kỷ XX, và nó nhanh chóng được các nhà khoa học, các nhà bảo

vệ thiên nhiên và các nhà giáo dục quan tâm Tiếp đó, các chuyên gia về sứckhỏe, các tổ chức hữu nghị, các nghị sỹ, các doanh nghiệp… đã đề cập đếnthuật nhữ này trên các diễn đàn quốc tế Nhiều tổ chức quốc tế cũng đã đượcthành lập với nhiệm vụ hướng đến việc giáo dục bảo vệ môi trường như: Liên

Trang 18

minh quốc tế về bảo vệ môi trường (1948), Chương trình Liên Hợp quốc vềmôi trường (1972) Nhiều hội thảo, hội nghị về vấn đề bảo vệ môi trườngcũng đã được tổ chức trên bình diện quốc tế: Hội nghị thế giới về môi trường

ở Stockholm (Thụy Điển) vào tháng 6 năm 1972, Hội thảo quốc tế Belgrade(Nam Tư) vào tháng 10 năm 1975, Hội nghị ở Tbilissi (Liên Xô cũ) vào tháng

10 năm 1977… Các hội nghị này cũng đã đưa ra những tuyên bố, hiếnchương, các chương trình hành động nhằm đẩy mạnh việc giáo dục môitrường cho công dân

Ở các quốc gia phát triển trên thế giới như Anh, Pháp, Mỹ, Đức… giáodục môi trường có vị trí quan trọng trong hệ thống giáo dục quốc dân, ở nhiềunước giáo dục môi trường đã trở thành môn học Ngoài ra, các nhà trường còn

tổ chức cho học sinh tham gia các hoạt động ngoại khóa về tìm hiểu, khámphá thiên nhiên và môi trường sống xung quanh

Trong khu vực Đông Nam á, việc giáo dục môi trường cho học sinhcũng đã được chú trọng, có nhiều nước đã xây dựng chương trình giáo dụcmôi trường một cách hệ thống như Thái Lan, Singapore, Indonesie… hoặcgiảng dạy lồng ghép trong các môn học khác như Malaysie, Philippine…

Tóm lại, việc bảo vệ môi trường là nhiệm vụ toàn cầu, được cả thế giớiquan tâm; để thực hiện tố nhiệm vụ này cần có sự chung tay của tất cả cácquốc gia, và phải bắt đầu từ việc giáo dục thế hệ trẻ Nội dung giáo dục bảo

vệ môi trường phải đưa vào chương trình giảng dạy trong các nhà trường, ởcác cấp học Tuy nhiên, từ kinh nghệm các nước đi trước, nếu chỉ có việc học

ở lớp thôi chưa đủ, mà cần tổ chức các chương trình hành động để học sinhđược tham gia hoạt động, từng bước hình thành cho học sinh kỹ năng, thái độ

và hành vi trong việc bảo vệ môi trường, hướng đến sự phát triển bền vững

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

So với thế giới, việc giáo dục bảo vệ môi trường ở Việt Nam được thựchiện muộn hơn, mới chỉ được đề cập từ lần Cải cách giáo dục lần thứ 3 (năm

Trang 19

1979) Từ đó đến nay, đã có nhiều công trình nghiên cứu về chủ đề này, cụthể như:

- Tác giả Nguyễn Phi Hạnh - Nguyễn Thị Thu Hằng đã nghiên cứu đề

tài “Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông”; tác giả Nguyễn Thị Thu Hằng với đề tài “Xác định các hình thức tổ chức và phương pháp giáo

dục môi trường qua môn địa lý ở trường phổ thông cơ sở”, tác giả Nguyễn

Dược cũng đã đề cập đến vấn đề giáo dục môi trường trong các trường phổthông ở Việt Nam Qua các nghiên cứu trên, các tác giả đã nhấn mạnh tầmquan trọng của việc giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trong các nhàtrường, đồng thời bước đầu đã đưa ra một số phương pháp và cách thức tiếpcận giáo dục môi trường

- Tác giả Nguyễn Đình Thái có công trình nghiên cứu “Vị trí và bước

đầu định hướng nội dung, biện pháp giáo dục môi trường ở bậc tiểu học Việt Nam”; tác giả Nguyễn Thị Vân Hương có đề tài “Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học” Qua các công trình

nghiên cứu của mình, hai tác giả này đã đưa ra được mục tiêu, nội dung vàcác giải pháp nhằm nâng cao chất lượng của việc giáo dục bảo vệ môi trườngcho học sinh ở bậc tiểu học

Như vậy, qua nghiên cứu, có thể thấy ở Việt Nam đến nay đã có khánhiều công trình nghiên cứu về vấn đề quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môitrường cho học sinh Tuy nhiên, các công trình nghiên cứu chủ yếu tập trungvào việc nghiên cứu các cơ sở lý luận, các mô hình hoạt động và đưa ra cácgiải pháp mang tính tổng thể Đến nay chưa có công trình nào nghiên cứu vềquản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT huyệnThanh Chương, tỉnh Nghệ An

Trong quá trình thực hiện luận văn này, tác giả đã nghiên cứu, kế thừa,phát triển một số thông tin, số liệu, luận điểm của các nhà nghiên cứu trên

Trang 20

1.2 Một số khái niệm cơ bản

1.2.1 Môi trường, bảo vệ môi trường, giáo dục bảo vệ môi trường

1.2.1.1 Môi trường

Trong từ điển tiếng Pháp, môi trường được hiểu như sau:

Môi trường là tất cả những yếu tố (vô sinh hoặc hữu sinh) bao quanhmột cá thể hoặc một loài nào đó và có thể đáp ứng trực tiếp cho những nhu

cầu của các cá thể, các loài đó (l'ensemble des éléments (biotiques ou

abiotiques) qui entourent un individu ou une espèce et dont certains contribuent directement à subvenir à ses besoins) Hoặc môi trường được

hiểu là bao gồm tất cả các điều kiện tự nhiên (vật lý, hóa học, sinh học) và xãhội có thể tác động lên các cơ thể sống và các hoạt động của con người

(l'ensemble des conditions naturelles (physiques, chimiques, biologiques) et culturelles (sociologiques) susceptibles d’agir sur les organismes vivants et les activités humaines) [25]

Như vậy, trong tiếng Pháp, khái niệm môi trường có nhiều nghĩa khácnhau, nó vừa bao gồm các yếu tố cấu tạo nên hành tinh như: nước, không khí,đất đai, tầng khí quyển, động vật, thực vật… (mặt tự nhiên), đồng thời nó vừabao gồm tất cả các yếu tố xung quanh con người và xung quanh hoạt độngcủa con người (mặt xã hội)

Ở Việt Nam, khái niệm môi trường được định nghĩa theo nhiều cáchkhác nhau, cụ thể như sau:

Theo định nghĩa rộng thì môi trường là tập hợp các điều kiện và hiệntượng bên ngoài có ảnh hưởng tới một vật thể hoặc sự kiện Bất cứ một vậtthể, sự kiện nào đó cũng tồn tại và diễn biến trong một môi trường

Theo Điều 3, Luật BVMT của Việt Nam, 2005: “Môi trường bao gồm

các yếu tố tự nhiên và vật chất nhân tạo bao quanh con người, có ảnh hưởng tới đời sống, sản xuất, sự tồn tại, phát triển của con người và sinh vật”.[19]

Trang 21

Theo Hoàng Đức Nhuận, môi trường bao gồm tất cả những gì baoquanh sinh vật, tất cả các yếu tố vô sinh và hữu sinh có tác động trực tiếphoặc gián tiếp lên sự sống, phát triển và sinh sản của sinh vật.

Đối với Vũ Trung Tạng, môi trường là một phần của ngoại cảnh, baogồm các hiện tượng và các thực thể của tự nhiên… mà ở đó, cá thể, quầnthể, loài… có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp bằng các phản ứng thích nghicủa mình

Theo định nghĩa của UNESCO (1981) thì môi trường của con ngườibao gồm toàn bộ các hệ thống tự nhiên và các hệ thống do con người tạo ra,những cái hữu hình (tập quán, niềm tin…) trong đó con người sống và laođộng, họ khai thác các tài nguyên thiên nhiên và nhân tạo nhằm thỏa mãnnhững nhu cầu của mình Như vậy, môi trường sống đối với con người khôngchỉ là nơi tồn tại, sinh trưởng và phát triển cho một thực thể sinh vật và conngười mà còn là “khung cảnh của cuộc sống, của lao động và sự vui chơi giảitrí của con người”

Tóm lại, có thể hiểu môi trường là tập hợp tất cả các yếu tố tự nhiên

và xã hội bao quanh con người, có ảnh hưởng, có tác động qua lại với con người và với các hoạt động của con người.

1.2.1.2 Bảo vệ môi trường

Thuật ngữ bảo vệ môi trường theo tiếng pháp có nghĩa là “la protection

de l’environnement”, được giải nghĩa là việc sử dụng các giải pháp nhằm hạnchế hoặc xóa bỏ hoàn toàn những tác động tiêu cực của những hoạt động của

con người đối với môi trường (prendre des mesures pour limiter ou supprimer

l'impact négatif des activités de l'homme sur son environnement) [25]

Trong Luật Bảo vệ môi trường năm 2005 định nghĩa: “Hoạt động

bảo vệ môi trường là hoạt động giữ cho môi trường trong lành, sạch đẹp; phòng ngừa, hạn chế tác động xấu đối với môi trường, ứng phó sự cố môi

Trang 22

trường; khắc phục ô nhiễm, suy thoái, phục hồi và cải thiện môi trường; khai thác, sử dụng hợp lí và tiết kiệm tài nguyên thiên nhiên; bảo vệ đa dạng sinh học” [19]

Bước sang thế kỷ XXI, do các hoạt động của con người gây ra sự ônhiễm trầm trọng, bảo vệ môi trường trở thành vấn đề sống còn của thời đại,không chỉ của riêng từng quốc gia mà của cả thế giới Bảo vệ môi trường làmột trong ba tiêu chí của sự phát triển bề vững, đó cũng chính là mục tiêu thứbảy trong tám mục tiêu phát triển của thiên niên kỷ như tuyên bố tại Hội NghịThượng đỉnh Thiên niên kỷ của tổ chức Liên Hợp quốc

1.2.1.3 Giáo dục bảo vệ môi trường

Giáo dục bảo vệ môi trường theo tiếng Pháp là tuyên truyền nhữnghiểu biết và những giá trị của môi trường đối với người học nhằm khuyếnkhích hình thành thái độ và phát triển những năng lực cần thiết để tham giamột cách có trách nhiệm và hiệu quả trong việc thực hiện các giải pháp đểgiải quyết các vấn đề liên quan đến cuộc sống con người trong môi trường,đồng thời cùng chung tay hành động để cải thiện chất lượng môi trường sống

(à diffuser des connaissances et des valeurs, à promouvoir des comportements

et à développer des compétences nécessaires pour participer de façon responsable et efficace à la prévention et à la solution des problèmes liés à la vie humaine dans l’environnement, et au maintien (ou à la restauration) de

la qualité de l’environnement) [25]

Trên bình diện chung, giáo dục bảo vệ môi trường hướng đến việcnâng cao nhận thức, hiểu biết về môi trường, về trách nhiệm công dân và cóthái độ cá nhân hướng đến xây dựng “công dân sinh thái” (éco- citoyenneté)

Xu thế ngày nay, khái niệm giáo dục môi trường từng bước được thay bằngkhái niệm mới “giáo dục phát triển bền vững” Liên hệ với tám mục tiêuThiên niên kỷ hướng đến sự phát triển bền vững được Liên Hợp quốc đưa ra,

Trang 23

việc giáo dục này nhằm đưa ra những thông tin về những chỉ số cần thiết đểthực hiện các mục tiêu trên, như: cải thiện điều kiện ăn ở; phương thức giaothông, sản xuất, tiêu dùng…

Trên phương diện cá nhân, giáo dục môi trường cho phép phát triển sựđồng nhất của con người với tập thể, của cá nhân với cộng đồng trong phạm

vi một nền văn hóa biết tôn trọng cuộc sống

Ở Việt Nam, Dự án VIE/95/041 năm 1996 cho rằng: “Giáo dục bảo

vệ môi trường là một quá trình thường xuyên qua đó con người nhận thức được môi trường của họ và thu được kiến thức, kỹ năng, giá trị, kinh nghiệm cùng quyết tâm hành động giúp họ giải quyết các vấn đề môi trường hiện tại

và tương lai, đáp ứng các yêu cầu của thế hệ hiện nay mà không vi phạm khả năng đáp ứng nhu cầu của thế hệ tương lai” [8]

Như vậy, giáo dục bảo vệ môi trường là quá trình hình thành và phát

triển ở người học sự hiểu biết và những giá trị, từng bước hình thành thái độ, hành vi, thói quen, năng lực hành động để giải quyết những vấn đề liên quan đến môi trường sống, tạo điều kiện cho họ chung tay xây dựng xã hội phát triển bền vững.

1.2.2 Quản lý và quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

1.2.2.1 Quản lý

Từ nhiều góc độ, khái niệm quản lý có thể được định nghĩa bằngnhiều cách khác nhau:

Theo từ điển Tiếng Việt (1998): “Quản lý là trông coi và giữ gìn theo

yêu cầu nhất định” hoặc “quản lý là tổ chức và điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định” [24]

Theo Harold Koontz: “Quản lý là một thiết yếu, nó đảm bảo phối hợp

những nỗ lực cá nhân nhằm đạt được các mục đích của nhóm Mục tiêu của mọi nhà quản lý là nhằm hình thành một môi trường mà trong đó con người

Trang 24

có thể đạt được các mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và sự bất mãn cá nhân ít nhất” [18]

Theo Henry Fayol: “Quản lý nghĩa là dự kiến, tổ chức, lãnh đạo, phối

hợp và kiểm tra” [18]

Tác giả Matarasso, Nguyễn Việt Dũng cho rằng: “Quản lý là một quá

trình tác động có định hướng, có tổ chức, lựa chọn trong số các tác động có thể có, dựa trên các thông tin về các tình trạng của đối tượng và môi trường, nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển tới mục đích đã định” [21]

Theo Nguyễn Minh Đạo: “Quản lý là sự tác động liên tục có định

hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ thống thông tin của chủ thể quản lý (người quản lý, tổ chức quản lý) đến khách thể quản lý (đối tượng quản lý) về các mặt chính trị, văn hóa, xã hội, kinh tế… bằng một hệ thống các luật lệ, các chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp cụ thể nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng” [10]

Qua các định nghĩa trên đây, về cơ bản, khái niệm quản lý có nhữngnội hàm sau đây:

Thứ nhất, quản lý là sự lựa chọn các tác động có chủ đích, có tổ chứccủa chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý

Thứ hai, quản lý là sự sắp xếp hợp lý của các tác động đã lựa chọn.Thứ ba, bản chất của hoạt động quản lý là việc phát huy nhân tố conngười trong một tổ chức Vì vậy, các tác động quản lý có mục đích, có kếhoạch, sắp xếp hợp lý, được tổ chức kiểm tra sẽ có tác dụng làm cho đốitượng quản lý vận động và phát triển đúng mục tiêu đã xác định trước Nhưvậy, có thể nói hoạt động quản lý là làm giảm tính bất định, và làm tăng tính

tổ chức của đối tượng quản lý

Tóm lại, quản lý là quá trình tác động có tổ chức, có mục đích của

Trang 25

chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm giữ cho sự vận hành của đối tượng được ổn định và làm cho nó phát triển để đạt được mục tiêu đã đề ra.

Chức năng của quản lý:

Theo các tác giả Trần Hữu Cát và Đoàn Minh Duệ, chức năng quản lý

được hiểu “là loại hình đặc biệt của hoạt động điều hành, là sản phẩm của

tiến trình phân công lao động và chuyên môn hóa quá trình quản lý” [7]

Hoạt động quản lý có bốn chức năng cơ bản, đó là: chức năng kếhoạch hóa, chức năng tổ chức, chức năng chỉ đạo và chức năng kiểm tra Tuynhiên, thông tin cũng đóng vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý, nó vừa

là phương tiện, vừa là điều kiện trong việc thực hiện các chức năng quản lý:

- Chức năng kế hoạch hóa: Là việc xác định mục tiêu, mục đích cầnđạt được trong tương lai của tổ chức và chỉ rõ các biện pháp, cách thức để đưa

tổ chức đạt được mục tiêu đã đề ra Có ba nội dung chính của chức năng kếhoạch, đó là:

+ Xác định, hình thành mục tiêu đối với tổ chức

+ Xác định và đảm bảo chắc chắn về các nguồn lực của tổ chức để đạtđược mục tiêu

+ Quyết định lựa chọn những hoạt động cần thiết để đạt được mục tiêu.Tóm lại, chức năng kế hoạch hóa là chức năng chỉ lối, làm cho tổ chứcvận động và phát triển đúng hướng, đúng kế hoạch Trong quản lý, đây là căn

cứ mang tính pháp lý qui định hoạt động của tổ chức

- Chức năng tổ chức: Là sự bố trí, sắp xếp, điều phối một cách khoahọc, hợp lý các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) mà tổ chức đang có, kếthợp các nguồn lực khác từ bên ngoài để biến các ý tưởng trong kế hoạchthành hiện thực

- Chức năng chỉ đạo: Đây là chức năng điều hành, liên kết, huy độngcác nguồn lực để biến các nguồn lực thành hiện thực, biến mục tiêu thành

Trang 26

những kết quả cụ thể Đây là khâu quan trọng quyết định sự thành công của

kế hoạch Vì vậy, đòi hỏi nhà quản lý phải vận dụng một cách khéo léo, hàihòa các phương pháp quản lý kết hợp nghệ thuật quản lý

- Chức năng kiểm tra: Kiểm tra nhằm đánh giá việc thực hiện các mụctiêu đã đề ra, do đó, nó có thể diễn ra trước, trong hoặc sau quá trình hoạt động;việc kiểm tra có nhiều mục đích khác nhau như: kiểm tra để dự báo, kiểm tra

để điều chỉnh hay kiểm tra để đánh giá, tổng kết, phân loại Kiểm tra để dự báothường diễn ra trước và trong quá trình quản lý; kiểm tra điều chỉnh thườngdiễn ra trong quá trình quản lý, kiểm tra đánh giá thường diễn ra sau khi kếtthúc quá trình quản lý Trong kiểm tra cần xây dựng các chuẩn để đối chiếu, vàchuẩn phải xuất phát từ mục tiêu, phải thống nhất với mục tiêu, và đó là đòi hỏibắt buộc đối với tất cả các cá nhân trong tổ chức Vì thế, kiểm tra để nhà quản

lý đưa ra những dự báo, để điều chỉnh hoạt động của tổ chức, đồng thời đócũng là quá trình để các cá nhân tự điều chỉnh hoạt động của mình

Để nhà quản lý thực hiện tốt các chức năng quản lý thì không thể thiếuthông tin, vì vậy thông tin có vai trò quan trọng trong hoạt động quản lý.Muốn vậy, đòi hỏi thông tin phải đầy đủ, đa chiều, kịp thời, chính xác Thôngtin là sự kết nối trong hoạt động quản lý, nó vừa là phương tiện để truyền tảimệnh lệnh chỉ đạo từ trên xuống, đồng thời vừa phản hồi tình hình từ dưới lên

để giúp nhà quản lý nắm vững tình hình hoạt động của hệ thống

1.2.2.2 Quản lý giáo dục

Cũng như khái niệm về quản lý, quản lý giáo dục có nhiều cách hiểukhác nhau:

Theo M.I Kônđacôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp

tổ chức, cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính…nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục để tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống về cả số lượng lẫn chất lượng” [18]

Trang 27

Theo tác giả Trần Kiểm: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác

động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển toàn diện nhân cách học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường”.

[17]

Theo tác giả Phạm Minh Hạc: “Quản lý nhà trường, quản lý giáo dục

nói chung là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến đến mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo với ngành giáo dục, với thế hệ

và từng học sinh” [12]

Tác giả Thái Văn Thành định nghĩa: “Quản lý giáo dục, quản lý nhà

trường có thể hiểu là một chuỗi tác động hợp lý (có mục đích, tự giác, hệ thống, có kế hoạch) mang tính tổ chức-sư phạm của chủ thể quản lý đến tập thể giáo viên và học sinh, đến những lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường nhằm huy động họ cùng hợp tác, phối hợp, tham gia vào mọi hoạt động của nhà trường làm cho quá trình này vận hành tối ưu để đạt được những mục tiêu dự kiến” [23]

Quản lý giáo dục được hiểu theo cả cấp độ vĩ mô và vi mô; ở cấp đô

vĩ mô đó là tác động của chủ thể quản lý lên tất cả các mắt xích của hệ thống(từ Bộ đến trường); còn ở cấp độ vi mô chính là quản lý nhà trường

Như vậy, “Quản lý giáo dục là sự tác động có mục đích, có hệ thống,

có kế hoạch, có ý thức của chủ thể quản lý giáo dục lên đối tượng quản lý giáo dục theo những quy luật khách quan nhằm đưa hệ thống giáo dục đạt được mục tiêu đề ra”.

1.2.2.3 Quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

Quản lý GDBVMT là hệ thống các tác động có hướng đích của chủthể quản lý đến hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường thông qua việc lập kếhoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát đối với việc giáo dục bảo vệ môitrường để đạt được mục tiêu giáo dục đã đề ra

Trang 28

Theo các chức năng quản lý thì quản lý hoạt động giáo dục bảo vệmôi trường có các nội dung chính sau đây:

- Lập kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường

- Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường

- Chỉ đạo thực hiện kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường

- Kiểm tra, đánh giá việc thực hiện kế hoạch giáo dục bảo vệ môitrường

Theo các thành tố của hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường thì gồmcác nội dung sau đây:

- Quản lý mục tiêu, chương trình, kế hoạch giáo dục bảo vệ môitrường

- Quản lý nội dung giáo dục bảo vệ môi trường

- Quản lý phương pháp, hình thức và phương tiện của giáo dục bảo vệmôi trường

- Quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả của giáo dục bảo vệ môitrường

Theo quan điểm hệ thống, việc quản lý giáo dục bảo vệ môi trườnggồm các nội dung sau đây:

- Quản lý các yếu tố đầu vào, tức là các nguồn lực phục vụ choGDBVMT

- Quản lý hoạt động GDBVMT

- Quản lý kết quả GDBVMT

Như vậy, quản lý GDBVMT là quá trình người cán bộ quản lý hoạch

định, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra hoạt động GDBVMT của một nhà trường để hoạt động đó được diễn ra theo kế hoạch và đạt được mục tiêu đề ra.

Quản lý hoạt động GDBVMT được diễn ra ở cấp vĩ mô (sự quản lýcủa các cấp các ngành đối với công tác GDBVMT ở các trường học) và cấp vi

Trang 29

mô (Hiệu trưởng, phó hiệu trưởng quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môitrường cho học sinh trong trường) Trong phạm vi nghiên cứu này, chúng tôinghiên cứu công tác quản lý GDBVMT ở cấp vi mô, tức là chủ thể quản lý làcán bộ quản lý các trường THPT ở huyện Thanh Chương, còn đối tượng quản

lý là công tác giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh ở các trường THPTtrên địa bàn huyện Thanh Chương, tỉnh Nghệ An

1.2.3 Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường

Theo từ điển Tiếng Việt, “giải pháp là cách giải quyết một vấn đề

khó khăn” [24]

Giải pháp quản lý GDBVMT được hiểu là cách thức, phương pháptác động của chủ thể quản lý đến công tác GDBVMT và những yếu tố có liênquan nhằm giải quyết, tháo gỡ những vấn đề khó khăn, cản trở đối với côngtác này, từ đó thực hiện có hiệu quả và đạt được mục tiêu đã đề ra của côngtác GDBVMT

1.3 Một số vấn đề về giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT

1.3.1 Một số vấn đề trường THPT và về học sinh THPT

1.3.1.1.Trường THPT

Theo Điều lệ Trường THCS, trường THPT và trường phổ thông nhiềucấp học năm 2011 thì trường THPT là cơ sở giáo dục cuối cùng của bậc trunghọc Trường trung học có những nhiệm vụ và quyền hạn sau đây:

“- Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theomục tiêu, chương trình giáo dục phổ thông dành cho cấp THCS và cấp THPT

do Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Công khai mục tiêu, nộidung các hoạt động giáo dục, nguồn lực và tài chính, kết quả đánh giá chấtlượng giáo dục

- Quản lý giáo viên, cán bộ, nhân viên theo quy định của pháp luật

- Tuyển sinh và tiếp nhận học sinh; vận động học sinh đến trường;quản lý học sinh theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo

Trang 30

- Thực hiện kế hoạch phổ cập giáo dục trong phạm vi được phân công.

- Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực cho hoạt động giáo dục.Phối hợp với gia đình học sinh, tổ chức và cá nhân trong hoạt động giáo dục

- Quản lý, sử dụng và bảo quản cơ sở vật chất, trang thiết bị theo quyđịnh của Nhà nước

- Tổ chức cho giáo viên, nhân viên, học sinh tham gia hoạt động xã hội

- Thực hiện các hoạt động về kiểm định chất lượng giáo dục

- Thực hiện các nhiệm vụ, quyền hạn khác theo quy định của phápluật.” [11]

- Rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân

- Tham gia các hoạt động tập thể của trường, của lớp, của Đội Thiếuniên Tiền phong Hồ Chí Minh, Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh;giúp đỡ gia đình và tham gia các công tác xã hội như hoạt động bảo vệ môitrường, thực hiện trật tự an toàn giao thông

- Giữ gìn, bảo vệ tài sản của nhà trường, nơi công cộng; góp phần xâydựng, bảo vệ và phát huy truyền thống của nhà trường.” [11]

Quyền lợi của học sinh cũng được qui định tại Điều 39 như sau|:

“- Được bình đẳng trong việc hưởng thụ giáo dục toàn diện, được bảođảm những điều kiện về thời gian, cơ sở vật chất, vệ sinh, an toàn để học tập

Trang 31

ở lớp và tự học ở nhà, được cung cấp thông tin về việc học tập của mình,được sử dụng trang thiết bị, phương tiện phục vụ các hoạt động học tập, vănhoá, thể thao của nhà trường theo quy định.

- Được tôn trọng và bảo vệ, được đối xử bình đẳng, dân chủ, đượcquyền khiếu nại với nhà trường và các cấp quản lý giáo dục về những quyếtđịnh đối với bản thân mình; được quyền học chuyển trường khi có lý do chínhđáng theo quy định hiện hành; được học trước tuổi, học vượt lớp, học ở tuổicao hơn tuổi quy định theo Điều 37 của Điều lệ này

- Được tham gia các hoạt động nhằm phát triển năng khiếu về các mônhọc, thể thao, nghệ thuật do nhà trường tổ chức nếu có đủ điều kiện; đượcgiáo dục kỹ năng sống

- Được nhận học bổng hoặc trợ cấp khác theo quy định đối với nhữnghọc sinh được hưởng chính sách xã hội, những học sinh có khó khăn về đờisống và những học sinh có năng lực đặc biệt.y

- Được hưởng các quyền khác theo quy định của pháp luật.” [11]

Một số đặc điểm nhân cách chủ yếu của học sinh THPT

Tuổi học sinh THPT trong khoảng 15-18 tuổi, là thời kì đạt được sựtrưởng thành về mặt cơ thể Sự phát triển thể chất đã bước vào thời kì pháttriển bình thường, hài hòa, cân đối

Ở nhà trường, học tập vẫn là hoạt động chủ đạo nhưng tính chất vàmức độ thì phức tạp và cao hơn hẳn so với tuổi thiếu niên Đòi hỏi các em tựgiác, tích cực độc lập hơn, phải biết cách vận dụng tri thức một cách sáng tạo.Lứa tuổi học sinh THPT là giai đoạn quan trọng trong việc phát triển trí tuệ

Khi tham gia vào hoạt động xã hội các em được tiếp xúc với nhiềutầng lớp xã hội khác nhau, quan hệ xã hội được mở rộng,các em có dịp hòanhập và cuộc sống đa dạng phức tạp của xã hội giúp các em tích lũy vốn kinhnghiệm sống để chuẩn bị cho cuộc sống tự lập sau này

Trang 32

Sự phát triển của tự ý thức: Sự tự ý thức là một đặc điểm nổi bật trong

sự phát triển nhân cách của học sinh THPT, nó có ý nghĩa to lớn đối với sựphát triển tâm lý của lứa tuổi này Điều đó khiến các em quan tâm sâu sắc tớiđời sống tâm lý, những phẩm chất nhân cách và năng lực riêng Các emkhông chỉ nhận thức về cái tôi hiện tại của mình mà còn nhận thức về vị trícủa mình trong xã hội tương lai Một mặt, người lớn phải lắng nghe ý kiếncủa em các, mặt khác phải giúp các em hình thành được biểu tượng kháchquan về nhân cách của mình nhằm giúp cho sự tự đánh giá của các em đượcđúng đắn hơn, tránh những lệch lạc, phiến diện trong tự đánh giá Cần tổ chứchoạt động của tập thể cho các em có sự giúp đỡ, kiểm tra lẫn nhau để hoànthiện nhân cách của bản thân

Sự hình thành thế giới quan: là nét chủ yếu trong tâm lý thanh niên vìcác em sắp bước vào cuộc sống xã hội, các em có nhu cầu tìm hiểu khám phá

để có quan điểm về tự nhiên, xã hội, về các nguyên tắc và quy tắc ứng xử,những định hướng giá trị về con người Các em quan tâm đến nhiều vấn đềnhư: thói quen đạo đức, cái xấu cái đẹp, cái thiện cái ác, quan hệ giữa cá nhânvới tập thể, giữa cống hiến với hưởng thụ, giữa quyền lợi và nghĩa vụ tráchnhiệm… Nhìn chung, ở tuổi này các em đã có ý thức xây dựng lý tưởng sốngcho mình, biết xây dựng hình ảnh con người lý tưởng gần với thực tế sinhhoạt hàng ngày

Hoạt động giao tiếp: Nhu cầu giao tiếp với bạn bè cùng lứa tuổi trongtập thể phát triển mạnh Trong tập thể, các em thấy được vị trí, trách nhiệmcủa mình và các em cũng cảm thấy mình cần cho tập thể

Một số nội dung cần lưu ý trong quá trình tổ chức các hoạt động giáo dục đối với học sinh THPT

Trước hết, cần chú ý xây dựng mối quan hệ tốt giữa học sinh với giáoviên (với tư cách là người lớn) được dựa trên quan hệ bình đẳng và tôn trọng

Trang 33

lẫn nhau Người lớn phải thực sự tin tưởng vào các em, tạo điều kiện để các

em thỏa mãn tính tích cực, độc lập trong hoạt động Tạo điều kiện để nângcao tinh thần trách nhiệm của các em bằng cách tổ chức các dạng hoạt độngkhác nhau để lôi kéo các em tham gia vào đó một cách tích cực nhằm giúpcác em giáo dục lẫn nhau và tự giáo dục

Giúp đỡ tổ chức Đoàn thanh niên một cách khéo léo tế nhị để hoạtđộng Đoàn được phong phú hấp dẫn và độc lập Người lớn không được quyếtđịnh thay hay làm thay cho các em Nếu làm thay các em sẽ cảm thấy mấthứng thú, cảm thấy phiền toái khi có người lớn

Người lớn cần phối hợp các lực lượng giáo dục để tạo nên sức mạnhtổng hợp đến các em ở mọi nơi, mọi lúc theo một nội dung thống nhất

Nhìn chung thanh niên mới lớn là thời kỳ đặc biệt quan trọng đối vớicuộc đời con người Đây là thời kì lứa tuổi phát triển một cách hài hòa, cânđối, là thời kì có sự biến đổi lớn về chất trong toàn bộ nhân cách để các emsẵn sàng bước vào cuộc sống tự lập Do đó, giáo viên chúng ta phải nhậnthức đầy đủ vị trí của lứa tuổi này để có nội dung, phương pháp giáo dụcthích hợp nhằm đem lại hiệu quả tối ưu trong hoạt động sư phạm

1.3.2 Mục tiêu giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT

Mục tiêu GDBVMT cho học sinh THPT là: làm cho học sinh hiểu đượcbản chất của môi trường sống (gồm cả môi trường tự nhiên và môi trường xãhội), giúp học sinh lĩnh hội được những kiến thức, những kỹ năng, nhữnghiểu biết về giá trị, thái độ và hình thành ở học sinh những năng lực thựchành để tham gia một cách có hiệu quả trong việc BVMT, hay nói cách khác,giúp học sinh phát triển về kiến thức, kỹ năng, thái độ và năng lực để thamgia hoạt động BVMT Cụ thể:

- Về kiến thức: Giúp học sinh lĩnh hội được những nội dung cơ bảnsau đây:

Trang 34

+ Những kiến thức, sự hiểu biết cơ bản về MT, các thành phần cơ bảncủa môi trường: nước, đất đai, không khí, động vật, thực vật…

+ Vai trò quan trọng của môi trường đối với cuộc sống của con người;

sự tác động qua lại, sự phụ thuộc lẫn nhau giữa con người và môi trường sống

+ Tình trạng của môi trường sống và những nguy cơ đe dọa đến môitrường cũng như đến đời sống con người trong thời kỳ hiện đại

+ Nạn ô nhiễm môi trường và các biện pháp bảo vệ môi trường

- Về kỹ năng, hành vi, năng lực hành động:

+ Học sinh tự giác, tích cực tham gia vào việc bảo vệ môi trường, cảitạo môi trường sống, hướng đến sự phát triển bề vững

- Hình thành kỹ năng về việc xác định, dự đoán, ngăn ngừa và giảiquyết các vấn đề liên quan đến môi trường

- Tham gia trực tiếp giải quyết các vấn đề MT nảy sinh trong cuộc sống

1.3.3 Nội dung giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT

Nội dung GDBVMT ở trường THPT thường được lồng ghép, tích hợpvào các môn học như: Địa lý, Sinh học… hoặc được xây dựng trong nội dungcác hoạt động ngoài giờ lên lớp Nó thường được tiến hành ở các dạng hoạtđộng sau đây:

- Các hoạt động tuyên truyền, giáo dục thông qua các tiết học lồngghép, các hoạt động ngoài giờ lên lớp, các buổi chào cờ đầu tuần, các buổi nóichuyện chuyên đề, nên gương người tốt việc tốt…

- Các hoạt động chính trị-xã hội: Đây là những hoạt động mang tính xãhội rất lớn, nó không chỉ giúp học sinh trong vấn đề nêu cao ý thức bảo vệ

Trang 35

môi trường mà nó có ảnh hưởng lớn đến nhận thức và hành động nhữngngười xung quanh Những hoạt động này thường gắn với các ngày lễ lớn củađất nước, các sự kiện của địa phương như: ngày môi trường thế giới 5-6; ngàytoàn dân ra quân làm giao thông thủy lợi 16-10; ngày Tết trồng cây; các đợttổng vệ sinh chào mừng các ngày lễ lớn; chăm sóc và tôn tạo các nghĩa trangliệt sỹ và di tích lịch sử ở địa phương…

- Hoạt động văn hóa-nghệ thuật: Đây là những hoạt động ngoài việcgiúp học sinh vươn tới giá trị chân-thiện-mỹ thì còn có tác dụng tuyên truyềnrất hiệu qủa nếu biết tổ chức lồng ghép các nội dung về môi trường trong cáctiết mục văn nghệ Hình thành mối quan hệ thẩm mỹ giữa con người với thiênnhiên, con người với môi trường sống

- Hoạt động tham quan, khám phá thiên nhiên: Tổ chức cho học sinhcác chuyến dã ngoại tham quan những nơi có môi trường trong lành, thiênnhiên thân thiện; bên cạnh đó cũng nên tổ chức học sinh đến những nơi thiênnhiên bị tàn phá, những nơi có môi trường sống bị ô nhiễm… Để từ đó, hìnhthành những thái độ cá nhân đối với những tình trạng đối nghịch này, để biếtyêu và bảo vệ vẻ đẹp của thiên nhiên, đồng thời lên án những hành vi gây tổnhại cho thiên nhiên và môi trường sống

- Hoạt động tiếp cận khoa học-kỹ thuật, đặc biệt các khoa học về thiênnhiên, môi trường, các chủ đề về giải quyết các vấn đề môi trường trong cuộcsống Hướng dẫn học sinh vận dụng kiến thức đã học để giải quyết các vấn đề

về môi trường ở cấp độ giản đơn, tham gia các cuộc thi khoa học kỹ thuật,nghiên cứu khoa học của học sinh, chế tạo đồ dùng từ phế phẩm… Để từ đó,học sinh hình thành thói quen đánh giá các hiện tượng, các tình huống theo tưduy khoa học, đúng bản chất vấn đề

- Tổ chức các hoạt động lao động công ích để học sinh trực tiếp thamgia lao động cải tạo môi trường sống, từ đó hình thành những kỹ năng và thái

Trang 36

độ ứng xử đúng với môi trường: vệ sinh trường lớp, chăm sóc vườn hoa câycảnh, tham gia vệ sinh môi trường nơi cư trú….

1.3.4 Hình thức và phương pháp giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT

Hiện nay, việc giáo dục BVMT cho học sinh THPT chủ yếu được thựchiện dưới hình thức tích hợp, lồng ghép và liên hệ thực tiễn thông qua cácmôn học Hình thức này phần nào đã cung cấp cho học sinh sự hiểu biết nhấtđịnh về môi trường và việc bảo vệ môi trường để từ đó hình thành những tìnhcảm, thái độ ứng xử đúng mực với môi trường sống Tuy nhiên, để hình thành

ở học sinh những phẩm chất, năng lực hành động thực tiễn thì đòi hỏi phải đadạng hóa hình thức giáo dục thông qua các hoạt động ngoài giờ lên lớp Đây

là xu thế mới mà các trường THPT hiện nay đang hướng đến khi thực hiệngiáo dục BVMT cho học sinh

1.3.4.2 Phương pháp giáo dục

Đối với hoạt động GDBVMT trong các trường THPT thì cần áp dụngnhiều phương pháp khác nhau, tùy từng hình thức tổ chức, tùy nội dung giáodục và tùy đối tượng để lựa chọn một hay nhiều phương pháp khác nhau Tuynhiên, cần chú trọng một số phương pháp sau đây:

- Phương pháp quan sát, điều tra, khảo sát thực địa: trên cơ sở quan sátthực tế, học sinh hình thành những cảm nhận đầy đủ, sống động về thiên

Trang 37

nhiên, về môi trường, nhận biết những vấn đề cần quan tâm, cần bảo tồn, cầncải tạo… để từng bước hình thành những hành vi đơn giản nhất như: bỏ rácđúng nơi qui định, bảo vệ cây xanh, bảo vệ động vật….

- Phương pháp thí nghiệm: Tái tạo lại các hiện tượng làm biến đổi môitrường thông qua các thí nghiệm

- Phương pháp vận dụng kinh nghiệm thực tế để vận dụng vào giờ học:với phương pháp này, không chỉ giúp học sinh nhận biết mà còn có thể giúpcác em thực hành, áp dụng vào thực tiễn cuộc sống của mình trong việc bảo

vệ môi trường sống

- Phương pháp nêu gương: thường xuyên nhận xét, tuyên dương những

cá nhân, tập thể làm tốt công tác bảo vệ môi trường; mặt khác cần nhắc nhở,phê bình những hành vi xấu gây tổn hại đến môi trường

- Phương pháp hoạt động thực tiễn: Tổ chức các hoạt động thực tiễn đểhọc sinh tham gia thực hiện bảo vệ môi trường; qua đó giúp các em hìnhthành và phát triển kỹ năng, năng lực hành động trong vấn đề BVMT

Tuy vậy, trong thực tế, không nên và không được áp dụng cứng nhắc,rập khuôn một phương pháp nào đó, mà cần vận dụng một cách linh hoạt, kếthợp nhuần nhuyễn nhiều phương pháp để tăng tính hiệu quả trong giáo dục

1.4 Một số vấn đề về quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh THPT

1.4.1 Mục tiêu quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

Mục tiêu của quản lý GDBVMT cho học sinh THPT là làm cho hoạt độngnày đi vào nề nếp, thực hiện đúng kế hoạch đề ra với chất lượng và hiệu quảncao, phù hợp với mục tiêu giáo dục THPT và tình hình thực tiễn của nhà trường

1.4.2 Nội dung quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh

Hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường phải có kế hoạch cụ thể nhằmthực hiện thành công mục tiêu giáo dục, phải có sự thống nhất chặt chẽ giữa

Trang 38

mục tiêu, nội dung, phương pháp và hình thức tổ chức thực hiện, cùng vớiviệc xác định rõ vai trò, yếu tố tác động đến quá trình giáo dục Để thực hiệnnhững nội dung trên đây, các nhà quản lý giáo dục trong các trường phổthông (Ban Giám hiệu) cần thực hiện tốt các nội dung sau đây:

1.4.2.1 Chỉ đạo công tác xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động giáo dục bảo

vệ môi trường

Giáo dục BVMT cho học sinh THPT là cả quá trình trong đó, việc lập

kế hoạch là khâu đầu tiên cần thực hiện Mặt khác, mục tiêu của việc giáo dụcBVMT là người học phải đạt được về nhận thức, thái độ và kỹ năng để pháttriển phẩm chất và năng lực hành động của cá nhân trong việc bảo vệ môitrường Do đó, khi xây dựng kế hoạch quản lý hoạt động GDBVMT cầnhướng vào các mục tiêu cụ thể sau đây:

- Giáo dục nhận thức về MT và BVMT

- Rèn luyện về kỹ năng BVMT

- Bồi dưỡng tình cảm, thái độ của học sinh đúng mực trong cách ứng

xử với môi trường

Mục đích cuối cùng hướng đến là giúp học sinh hình thành phẩm chất

và năng lực trong hành động BVMT Trong quá trình xây dựng kế hoạch hoạtđộng GDBVMT, cần dựa vào kế hoạch chung của chương trình cấp học, cầncăn cứ nhiệm vụ cụ thể của từng năm học, căn cứ điều kiện cụ thể của nhàtrường, căn cứ đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi của học sinh THPT… để kếhoạch vừa mang tính hợp pháp, vừa mang tính hợp lí Mặt khác, kế hoạchphải được cụ thể hóa theo từng năm học, từng học kỳ, từng tháng

Kế hoạch giáo dục BVMT phải phù hợp với các kế hoạch khác củacác tổ chức đoàn thể trong nhà trường để tăng tính phối kết hợp trong quátrình thực hiện: kế hoạch chính khóa, kế hoạch của ban cơ sở vật chất, kếhoạch hoạt động ngoài giờ lên lớp, kế hoạch của tổ chức Đoàn Thanh niên…

Trang 39

Việc quản lý kế hoạch phải bao gồm cả việc quản lý nội dung, phươngpháp, hình thức GDBVMT; quản lý kế hoạch kiểm tra đánh giá và bồi dưỡng

kỹ năng cho giáo viên trực tiếp làm công tác giáo dục BVMT; chú trọng tínhthống nhất, đồng bộ trong các tác động lên đối tượng của các lực lượng giáodục trong và ngoài nhà trường: của giáo viên trực tiếp giảng dạy, của giáoviên chủ nhiệm, của tổ chức Đoàn thanh niên, của chính quyền địa phương…

Tóm lại, việc xây dựng kế hoạch GDBVMT của một nhà trường cần

có tính thống nhất từ trên xuốn dưới; có tính phối hợp đồng bộ của các lựclượng giáo dục; có tính lịch sử cụ thể, phù hợp điều kiện thực tiễn; có tínhkhoa học trong mối quan hệ của mục tiêu, nội dung, chương trình, hình thức

tổ chức hoạt động; có tính phân cấp, phân quyền, phân nhiệm của đội ngũCBQL và có tính kế thừa và tiếp thu những giá trị tiến bộ

1.4.2.2 Tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục bảo vệ môi trường

Tổ chức kế hoạch là việc xếp đặt một cách khoa học, hợp lý nhữngyếu tố, những nguồn lực, những hình thức hoạt động của hệ thống tạo thànhmột thể thống nhất, đảm bảo sự tương tác một cách tối ưu và đạt được mụctiêu đã đề ra

Quản lý việc thực hiện GDBVMT là việc quản lý tổ chức hoạtđộng, là quá trình xây dựng cơ cấu, xác định bộ phận cần có, thiết lập mốiquan hệ giữa các bộ phận, xác định chức năng, quyền hạn của các bộ phận,xây dựng cơ chế hoạt động… nhằm thực hiện kế hoạch đã đề ra và hướngtới việc đạt mục tiêu Do đó, quá trình tổ chức thực hiện kế hoạch gồm cácnội dung sau đây:

- Thành lập hoặc củng cố Ban Chỉ đạo: Ban có nhiệm vụ phụ trách cáchoạt động giáo dục của nhà trường, bao gồm trưởng ban là Hiệu trưởng (hoặcPhó Hiệu trưởng được ủy quyền) cùng sự tham gia của một số đại diện các tổchức trong nhà trường như: Bí thư Đoàn Thanh niên, Chủ tịch Công đoàn, Tổ

Trang 40

trưởng chuyên môn và một số giáo viên có năng lực Để Ban hoạt động cóhiệu quả, cần xây dựng và thống nhất qui chế và cơ chế hoạt động của Ban,nếu là hoạt động có qui mô lớn cần có các tiểu ban và bộ phận giúp việc liênquan Ban chỉ đạo cần quan tâm những nhiệm vụ cụ thể sau đây:

+ Giúp Hiệu trưởng (Phó hiệu trưởng) xây dựng chương trình hoạtđộng của Ban (bám theo kế hoạch) theo thời gian từng năm học, từng học kỳ

+ Đảm bảo các điều kiện để đáp ứng cho hoạt động diễn ra có hiệu quả

- Động viên, khuyến khích sự tham gia của các tổ chức đoàn thể vàcác cá nhân trong và ngoài nhà trường để tạo sự tác động đồng bộ và có tính

hệ thống lên đối tượng nhằm đạt mục tiêu quản lý; các lực lượng cần vậnđộng tham gia vào hoạt động GDBVMT cho học sinh ở trường THPT gồm:Đoàn Thanh niên, Công Đoàn, Hội Cha mẹ học sinh, chính quyền địaphương, những cá nhân có chuyên môn và uy tín về lĩnh vực môi trường, cáclực lượng xã hội khác…

- Chuẩn bị các nguồn lực cần thiết để phục vụ cho hoạt độngGDBVMT (nhân lực, tài lực, vật lực, thông tin)

1.4.2.3 Chỉ đạo thực hiện kế hoạch GDBVMT

“Chỉ đạo” là hướng dẫn cụ thể theo một đường lối, chủ trương nhất định.Chỉ đạo việc thực hiện kế hoạch GDBVMT cho học sinh THPT làviệc chỉ huy, ra lệnh cho các bộ phận trong nhà trường thực hiện những nhiệm

Ngày đăng: 22/01/2016, 20:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Chính trị (1998), Chỉ thị 36-CT/TW về “Tăng cường công tác BVMT trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệu đại hóa đất nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị 36-CT/TW về “Tăng cường công tác BVMTtrong thời kỳ công nghiệp hóa, hiệu đại hóa đất nước
Tác giả: Bộ Chính trị
Năm: 1998
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2012), Chiến lược phát triển giáo dục 2011- 2020, Ban hành kèm theo QĐ số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chiến lược phát triển giáo dục 2011-2020
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2012
4. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2008), Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT về”Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40/2008/CT-BGD&ĐT về”Xâydựng trường học thân thiện, học sinh tích cực
Tác giả: Bộ trưởng Bộ GD&ĐT
Năm: 2008
5. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2000), Điều lệ trường THCS, THPT và trường phổ thông có nhiều cấp học, ban hành kèm theo QĐ số 07/2007/QĐ- BGD&ĐT ngày 02 tháng 4 năm 2007 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường THCS, THPT và trườngphổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2000
9. Nguyễn Minh Đạo (1997), Cơ sở của khoa học quản lý, NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở của khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Minh Đạo
Nhà XB: NXB Chính trịQuốc gia Hà Nội
Năm: 1997
10. Phạm Minh Hạc (1996), Mười năm đổi mới phát triển giáo dục và đào tạo, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mười năm đổi mới phát triển giáo dục và đàotạo
Tác giả: Phạm Minh Hạc
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
13. Hà Sĩ Hồ (1998), Những bài giảng về quản lý trường học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những bài giảng về quản lý trường học
Tác giả: Hà Sĩ Hồ
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1998
15. Trần Kiểm (1997), Quản lý giáo dục và trường học, Viện Khoa học giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và trường học
Tác giả: Trần Kiểm
Năm: 1997
16. Hồ Văn Liên (2007), Bài giảng Quản lý giáo dục, Trường ĐHSP TPHCM Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Quản lý giáo dục
Tác giả: Hồ Văn Liên
Năm: 2007
17. Matarasso, Nguyễn Việt Dũng (2002), Giáo dục môi trường: Hướng dẫn tập huấn cho Tập huấn viên, Quỹ quốc tế về bảo vệ thiên nhiên (WWF), NXB Lao động, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục môi trường: Hướng dẫntập huấn cho Tập huấn viên
Tác giả: Matarasso, Nguyễn Việt Dũng
Nhà XB: NXB Lao động
Năm: 2002
19. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật BVMT của nước CHXHCN Việt Nam, số 52/2005/QH11 ngày 29 tháng 11 năm 2005 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, "Luật BVMT của nước CHXHCNViệt Nam
20. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Giáo dục (2006), Nhà XB Chính trị Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, "Luật Giáo dục
Tác giả: Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật Giáo dục
Năm: 2006
21. Thái Văn Thành (2007), Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường, NXB ĐH Huế Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý giáo dục và quản lý nhà trường
Tác giả: Thái Văn Thành
Nhà XB: NXBĐH Huế
Năm: 2007
22. Trung tâm Từ điển học (1998), Từ điển Tếng Việt, NXB Giáo dục.23. Từ điển tiếng Pháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Từ điển Tếng Việt
Tác giả: Trung tâm Từ điển học
Nhà XB: NXB Giáo dục.23. Từ điển tiếng Pháp
Năm: 1998
3. Bộ trưởng Bộ GD&ĐT (2005), Chỉ thị số 02/2005/CT-BGD&ĐT về tăng cường công tác GDBVMT Khác
6. Các công ước quốc tế về bảo vệ môi trường (1995), NXB Chính trị Quốc gia Hà Nội Khác
8. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc của Đảng Khác
11. Nguyễn Phi Hạnh, Nguyễn Thị Thu Hằng, Giáo dục môi trường trong nhà trường phổ thông Khác
12. Nguyễn Thị Thu Hằng, Xác định các hình thức tổ chức và phương pháp giáo dục môi trường qua môn địa lý ở trường phổ thông cơ sở Khác
14. Nguyễn Thị Vân Hương, Một số biện pháp nâng cao chất lượng giáo dục môi trường cho học sinh tiểu học Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Hệ thống các trường THPT huyện Thanh Chương - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.1. Hệ thống các trường THPT huyện Thanh Chương (Trang 49)
Bảng 2.3. Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về vai trò của yếu tố môi trường đối với đời sống con người - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.3. Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về vai trò của yếu tố môi trường đối với đời sống con người (Trang 56)
Bảng 2.5. Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về sự cần thiết - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.5. Kết quả điều tra nhận thức của học sinh về sự cần thiết (Trang 57)
Bảng 2.8. Kết quả điều tra về tần số thực hiện những nội dung và hình thức GDBVMT mà giáo viên đang thực hiện ở các trường THPT - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.8. Kết quả điều tra về tần số thực hiện những nội dung và hình thức GDBVMT mà giáo viên đang thực hiện ở các trường THPT (Trang 59)
Bảng 2.9. Kết quả điều tra về công tác xây dựng kế hoạch GDBVMT - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.9. Kết quả điều tra về công tác xây dựng kế hoạch GDBVMT (Trang 61)
Bảng 2.10. Kết quả điều tra về mức độ của công tác tổ chức thực hiện - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 2.10. Kết quả điều tra về mức độ của công tác tổ chức thực hiện (Trang 63)
Bảng 3.1. Kết quả điều tra về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý GDBVMT cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, - Một số giải pháp quản lý hoạt động giáo dục bảo vệ môi trường cho học sinh trung học phổ thông huyện thanh chương, tỉnh nghệ an
Bảng 3.1. Kết quả điều tra về tính cần thiết và khả thi của các giải pháp quản lý GDBVMT cho học sinh THPT huyện Thanh Chương, (Trang 84)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w