Trong những năm qua, sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội đã làm đổi mới xã hội Việt Nam. Chỉ số tăng trưởng kinh tế không ngừng được nâng cao, đời sống văn hóa tinh thần không ngừng được cải thiện. Tuy vậy sự phát triển kinh tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường, vì vậy môi trường Việt Nam đã xuống cấp, nhiều nơi môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đời sống của người dân, những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất.
Trang 1ĐỀ TÀI SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
TÍCH HỢP GIÁO DỤC BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG TRONG
MÔN SINH HỌC 7
I ĐẶT VẤN ĐỀ:
Trong những năm qua, sự phát triển nhanh chóng về kinh tế xã hội đã làm đổi mới xã hội Việt Nam Chỉ số tăng trưởng kinh tế không ngừng được nâng cao, đời sống văn hóa tinh thần không ngừng được cải thiện Tuy vậy sự phát triển kinh
tế chưa đảm bảo cân bằng với việc bảo vệ môi trường, vì vậy môi trường Việt Nam
đã xuống cấp, nhiều nơi môi trường bị ô nhiễm nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến sức khỏe và đời sống của người dân, những hiểm họa suy thoái môi trường đang ngày càng đe dọa cuộc sống của loài người trên trái đất
Nguyên nhân cơ bản gây suy thoái môi trường là do sự thiếu hiểu biết, thiếu ý thức của con người Giáo dục bảo vệ môi trường là một trong những biện pháp hữu hiệu nhất, kinh tế nhất và có tính bền vững trong các biện pháp để thực hiện mục tiêu bảo vệ môi trường và phát triển bền vững đất nước
Thông qua giáo dục, từng người và cộng đồng được trang bị kiến thức về môi trường, ý thức bảo vệ môi trường, năng lực phát hiện và xử lý các vấn đề môi trường
Giáo dục bảo vệ môi trường còn góp phần hình thành người lao động mới, người chủ tương lai của đất nước
Để thực hiện yêu cầu trên, nhiều môn học của cấp Trung học cơ sở được chọn tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong đó có môn sinh học 7 Với mục đích giúp học sinh có những kiến thức cơ bản về môi trường và rèn luyện những kĩ năng cần thiết trong việc bảo vệ môi trường thông qua giờ học sinh 7, tôi mạnh dạn
thực hiện đề tài nghiên cứu “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh học 7
II NỘI DUNG:
1 Thực trạng môi trường và giảng dạy lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7 tại Trường THCS Tân Thạnh.
Trang 2Được sự quan tâm của của ngành và chính quyền địa phương về môi trường trong trường học Phong trào xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực, cơ quan văn hóa đang được đẩy mạnh và có hiệu quả tại đơn vị
Ngoài môn Sinh học, còn có Địa lý, Hóa học, Giáo dục công dân, Vật lý cũng có chương trình lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường Bên cạnh đó còn
có sự quan tâm chỉ đạo hướng dẫn về chuyên môn của lãnh đạo nhà trường
Những nội dung về bảo vệ môi trường đã được nhà trường đưa vào danh mục thi đua của từng lớp, từng tuần, từng tháng cho mỗi lớp Nhìn chung lực lượng tham gia là cả Thầy, trò và cả cộng đồng xã hội nên đây là điều kiện giúp cho kế hoạch lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường thành công
1.2 Khó khăn:
Hầu hết học sinh THCS Tân Thạnh là con em gia đình nghèo, điều kiện kinh tế còn thiếu thốn và khó khăn, ý thức về bảo vệ môi trường chưa cao
Đồ dùng dạy học của môn sinh 7 nói về môi trường hầu như rất ít, số tranh mà Bộ Giáo dục –Đào tạo cung cấp trước đây giờ đã cũ và rách nát, nên gặp nhiều khó khăn trong giảng dạy
Thông tin về giáo dục môi trường đã có nhưng chưa đồng bộ, chưa đến được nhiều với học sinh, khi có vi phạm về môi trường chưa có biện pháp xử lý kịp thời và có hiệu quả
Qua thu thập thông tin và tìm hiểu thì số học sinh khối 7 biết bảo vệ môi trường của trường THCS Tân Thạnh trong năm học 2015-2016 như sau :
TS học sinh khối
7
Biết cách bảo vệ môi trường
Không biết cách bảo vệ môi trường
Không quan tâm đến môi trường
(56.92%)
11(16.92%
)
17(26.15
%)
2 Giải pháp chính cho việc Tích hợp Giáo dục bảo vệ môi trường trong môn Sinh học 7
2.1 Nội dung:
Trang 3- Mục tiêu, nội dung và phương pháp giáo dục bảo vệ mơi trường phải phù hợp với mục tiêu đào tạo của tiết học Nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường phải chú ý khai thác tình hình thực tế mơi trường của từng địa phương Phải chú trọng thực hành, hình thành các kĩ năng, phương pháp hành động cụ thể để học sinh cĩ thể tham gia cĩ hiệu quả vào các hoạt động bảo vệ mơi trường của địa phương phù hợp với độ tuổi
- Phương pháp giáo dục bảo vệ mơi trường nhằm tạo cho người học chủ động tham gia vào các quá trình học tập, tạo điều kiện cho học sinh phát hiện các vấn đề mơi trường và tìm hướng giải quyết vấn đề với sự tổ chức và hướng dẫn của giáo viên Vận dụng cơ hội để giáo dục bảo vệ mơi trường nhưng phải đảm bảo kiến thức cơ bản của mơn học, tính logic của nội dung, khơng làm quá tải lượng kiến thức và tăng thời gian của tiết học
2.2 Phương thức tích hợp:
Việc tích hợp thể hiện ở 3 mức độ: Mức độ tồn phần, mức độ bộ phận và mức độ liên hệ
- Mức độ tồn phần: Mục tiêu và nội dung của bài học phải phù hợp hồn tồn với mục tiêu và nội dung của giáo dục bảo vệ mơi trường
- Mức độ bộ phận: Chỉ cĩ một phần bài học cĩ mục tiêu và nội dung giáo dục bảo vệ mơi trường
- Mức độ liên hệ: Cĩ điều kiện liên hệ một cách logic
Trang 42.3 Những nội dung đã thực hiện lồng ghép Tích hợp Giáo dục bảo
vệ môi trường trong môn Sinh học 7
Khi dạy bài 2: Phân biệt động vật với thực vật Đặc điểm chung của động
vật Ở mục IV Vai trò của động vật, giáo viên giới thiệu những hình ảnh về động vật có ích có vai trò quan trọng đối với tự nhiên và con người (cung cấp nguyên liệu, thực phẩm, dùng làm thí nghiệm, hỗ trợ con người trong giải trí, thể thao ) Tuy nhiên một số loại có hại truyền bệnh: trùng sốt rét, trùng kiết lị, muỗi, rận, rệp từ đó hạn chế môi trường phát sinh của động vật có hại, tiêu diệt chúng ở thời kì ấu trùng để đảm bảo sức khoẻ cho con người, học sinh hiểu được liên quan giữa môi trường và chất lượng cuộc sống của con người có ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
Khi dạy bài 6 Trùng kiết lị và trùng sốt rét Ở mục 3.(II) Bệnh sốt rét ở
nước ta, giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống bệnh bằng cách giữ gìn vệ sinh môi trường vệ sinh cá nhân, diệt muỗi, ăn uống hợp vệ sinh
Khi dạy bài 7 Đặc điểm chung và vai trò thực tiến của Động vật nguyên
sinh Phần II.Vai trò thực tiễn của động vật nguyên sinh Từ giá trị thực tiễn của
động vật nguyên sinh giáo viên giáo dục cho học sinh ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường nước nói riêng và ô nhiễm môi trường nói chung
Khi dạy bài 11 Sán lá gan Mục 2 (III).Vòng đời của sán lá gan, giáo dục
cho học sinh ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường, giữ gìn vệ sinh trong ăn uống, phòng chống giun sán kí sinh cho con người và vật nuôi
Khi dạy bài 12 Một số giun dẹp khác và đặc điểm chung của ngành Giun
dẹp Ở mục I Một số giun dẹp khác, giáo viên giáo dục học sinh cần ăn chín, uống
sôi, không ăn rau sống chưa rửa sạch để hạn chế con đường lây lan của giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn của con người Cần giữ vệ sinh cơ thể và môi trường sống
Khi dạy bài 13 Giun đũa Ở mục 2 (IV).Vòng đời của Giun đũa, giáo
viên giới thiệu H 13.3 và H13.4 và giảng giải giun đũa kí sinh trong ruột người, trứng giun đi vào cơ thể qua con đường ăn uống, giáo dục ý thức vệ sinh môi trường vệ sinh cá nhân khi ăn uống để tránh các bệnh về giun sán kí sinh
Trang 5Khi dạy bài 14 Một số giun tròn khác và đặc điểm chung của ngành
Giun tròn Ở mục I Một số giun tròn khác, giáo viên giới thiệu hình ảnh của một
số giun tròn (giun kim, giun móc câu, giun rễ lúa, giun chỉ ) Hầu hết giun tròn sống kí sinh và gây nhiều tác hại ở người, động vật, thực vật từ đó hình thành ý thức học sinh cần giữ vệ sinh môi trường và vệ sinh cá nhân
Khi dạy bài 15 Giun đất Mục “Em có biết”, giáo viên yêu cầu học sinh
đọc mục này và dùng phương pháp thuyết trình để giáo dục ý thức bảo vệ động vật
có ích, đặc biệt là giun đất đã làm tăng độ phì nhiêu và tơi xốp cho đất thông qua hoạt động sống của chúng từ đó học sinh có ý thức phòng chống ô nhiễm môi trường đất, tăng cường độ che phủ của đất bằng thực vật để giữ ẩm và tạo mùn cho giun đất làm thức ăn
Khi dạy bài 21 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Thân mềm Mục
II.Vai trò của thân mềm, thông qua bảng 2/tr 72 sau khi học sinh tìm tên đại diện của thân mềm, giáo viên giáo dục thân mềm có vai trò quan trọng đối với tự nhiên (phân hủy thức ăn, là mắt xích trong chuỗi thức ăn) và đời sống con người (làm thực phẩm, làm sạch môi trường nước) nên cần phải sử dụng hợp lí nguồn lợi thân mềm, đồng thời giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ chúng
Khi dạy bài 24 Đa dạng và vai trò của lớp Giáp xác Mục II.Vai trò thực
tiễn, yêu cầu học sinh tìm đại diện các động vật thuộc lớp giáp xác có vai trò quan trọng đối với đời sống con người: làm thực phẩm, cải tạo nền đáy, làm sạch môi trường nước, giúp cân bằng sinh học từ đó giáo dục học sinh ý thức bảo vệ chúng
Khi dạy bài 25 Nhện và đa dạng của lớp Hình nhện Mục II Sự đa dạng
của hình lớp nhện, Giáo dục học sinh có ý thức bảo vệ đa dạng của lớp hình nhện (đối với loài có lợi) trong tự nhiên, tạo điều kiện cho chúng phát triển bằng cách bảo vệ môi trường sống
Khi dạy bài 27 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Sâu bọ Mục 2
(II).Vai trò thực tiễn của sâu bọ, giáo viên giảng giải: Sâu bọ có lợi có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng → giáo dục ý thức bảo vệ những loài sâu bộ có lợi
Trang 6Khi dạy bài 29 Đặc điểm chung và vai trò của ngành Chân khớp Mục
III.Vai trò thực tiễn, yêu cầu học sinh tìm tên đại diện có ở địa phương thuộc 3 lớp: Giáp xác, Hình nhện, Sâu bọ và cho biết loài có lợi loài có hại đối với con người
và tự nhiên từ đó học sinh thấy được động vật ngành Chân khớp có vai trò: làm thuốc chữa bệnh, làm thực phẩm, làm sạch môi trường, thụ phấn cho cây trồng, có vai trò trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái Giáo dục chi học sinh ý thức bảo vệ những loài động vật có ích, tạo điều kiên thuận lợi cho chúng phát triển
Khi dạy bài 34 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Cá Mục III.Vai trò
của cá, giáo viên thông qua thói quen đánh bắt cá ở địa phương để giáo dục học sinh lựa chọn cách đánh bắt cá có lợi cho môi trường và mang lại hiệu quả lâu dài
+ GV: Ở địa phương em người ta thường đánh bắt cá bằng những cách nào?
+ HS: Dùng lưới, dùng nom, dùng nhá, dùng câu, dùng xung điện, dùng thuốc nổ…
+ GV: Trong những biện pháp trên, biện pháp nào đem lại hiệu quả lâu dài, biện pháp nào có hại cho nhiều loài sinh vật?
+ HS: Dùng lưới, dùng câu… đem lại hiệu quả lâu dài vì như thế ta chỉ bắt một số cá có kích thước nhất định mà không làm tổn hại đến những con khác
Do đó chúng có thể sinh sản và duy trì nòi giống Dùng xung điện, dùng thuốc nổ
sẽ gây hại cho các loài sinh vật dưới nước, làm chết và lãng phí nguồn lợi cá (do còn nhỏ ta không sử dụng hoặc chìm trong nước ta không bắt được)
+ GV: Như vậy khi đánh bắt cá ta lựa chọn cách nào cho phù hợp?
Trong nội dung này giáo viên cũng có thể hỏi: Chúng ta cần làm gì để bảo vệ nguồn lợi cá nói riêng và nguồn lợi thủy sản nói chung? Học sinh sẽ trả lời
là bảo vệ môi trường nước, sử dụng các biện pháp khai thác hợp lý
Nghiên cứu mức độ liên quan tới môi trường của mỗi tiết dạy để lựa chọn giải pháp phù hợp Giáo dục môi trường bằng hình thức vận dụng kiến thức sinh học vào thực tế cuộc sống Từ đó giáo dục học sinh: muốn phát triển nguồn lợi từ
cá ta cần phải vệ môi trường nước không bị nhiễm bẩn Cần phải có ý thức bảo vệ các loài cá trong tự nhiên, khuyến cáo mọi người không dùng điện, chất nổ, lưới
Trang 7mắt nhỏ đánh bắt cá để góp phần bảo tồn các loài cá, góp phần cân bằng hệ sinh thái trong môi trường nước, chú ý gây nuôi các loài cá có giá trị kinh tế
Khi dạy bài 37 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Lưỡng cư Mục
IV.Vai trò của lưỡng cư, giáo dục học sinh Lưỡng cư là động vật có ích cho nông nghiệp, là nguồn thực phẩm có giá trị, là vật thí nghiệm trong sinh lí học Nhưng hiện nay một số lượng lớn lưỡng cư đã bị suy giảm do con người săn bắt, môi trường bị nhiễm bẩn do thuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ…Vì thế việc bảo vệ môi trường, cấm săn bắt lưỡng cư bừa bãi là việc làm cần thiết góp phần bảo tồn sự phát triển của lưỡng cư Giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ động vật có ích
Khi dạy bài 40 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Bò sát Mục IV Vai
trò, giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ các loài bò sát vì đa số bò sát có ích cho nông nghiệp, có giá trị thực phẩm, dược phẩm, sản phẩm mỹ nghệ,…Vì vậy cần được bảo vệ gây nuôi những loài bò sát quý
Khi dạy bài 44 Đa dạng và đặc điểm chung của lớp Chim Mục III.Vai
trò của chim Từ các nguồn lợi do chim mang lại như: Chim ăn các loại sâu bọ, ăn các loài gặm nhấm làm hại nông lâm nghiệp, chim làm cảnh, cung cấp thực phẩm Trong tự nhiên chim giúp cho việc phát tán cây rừng giáo viên giáo dục chúng ta cần phải có ý thức bảo vệ các loài chim có ích, không săn bắt bừa bãi
Khi dạy bài 51 Đa dạng của lớp Thú – Các bộ móng guốc và bộ linh
trưởng Mục III Vai trò của thú, sau khi phân tích vai trò của thú đem lại rất nhiều
nguồn lợi cho đời sống con người và trong tự nhiên, với số lượng thú trong tự nhiên đã bị giảm sút nghiêm trọng đặc biệt là thú hoang dã, điều này đặt ra cho mỗi chúng ta cần có biện pháp bảo vệ thú, bảo vệ động vật hoang dã, cấm săn bắn buôn bán động vật trái phép, xây dựng khu bảo tồn động vật, tổ chức chăn nuôi những động vật có giá trị kinh tế
Khi dạy bài 55 Tiến hóa về sinh sản Giảng giải sinh sản là quy luật tự
nhiên để phát triển nòi giống, tuỳ theo hình thức sinh sản mà tạo điều kiện thuận lợi để động vật thụ tinh, chăm sóc trứng, chăm sóc con Giáo dục ý thức bảo vệ động vật đặc biệt trong mùa sinh sản
Trang 8Khi dạy bài 56 Cây phát sinh giới động vật Giáo viên phân tích và giảng
giải cho học sinh sự phức tạp hóa về cấu tạo của động vật trong qúa trình phát triển lịch sử, gắn liền với sự chuyển dời đời sống từ nước lên cạn, trải qua nhiều giai đoạn biến đổi địa chất và khí hậu, một số sinh vật không thích nghi đã bị tuyệt diệt trong cuộc “đấu tranh sinh tồn” và ngay cả dưới tác động của con người Một điều cần chú ý là nhiều loài động vật hiện nay đang có nguy cơ bị tuyệt chủng từ đó giáo dục cho học sinh ý thức bảo vệ đa dạng sinh học
Khi dạy bài 58 Đa dạng sinh học Mục II Những lợi ích của đa dạng
sinh học và mục III Nguy cơ suy giảm đa dạng sinh học và việc bảo vệ đa dạng sinh học Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu nguyên nhân dẫn đến sự suy giảm đa dạng sinh học ở Việt Nam và thế giới từ đó đưa ra các biện pháp bảo vệ đa dạng sinh học và cân bằng sinh học: nghiêm cấm khai thác rừng bừa bãi nghiêm cấm săn bắt, buôn bắn động vật hoang dã, thuần hóa, lai tạo giống để tăng độ đa dạng sinh học
Khi dạy bài 59 Biện pháp đấu tranh sinh học Giáo viên giúp học sinh
tìm hiểu các biện pháp đấu tranh sinh học từ đó học sinh thấy được biện pháp đấu tranh sinh học có vai trò tiêu diệt nhiều sinh vật gây hại, tránh ô nhiễm môi trường, không ảnh hưởng đến sinh vật có ích và sức khoẻ con người
Khi dạy bài 60 Động vật quý hiếm Yêu cầu học sinh tìm hiểu 4 cấp độ
đe dọa tuyệt chủng một số loài động vật quý hiếm ở Việt Nam có xu hướng ngày càng giảm sút, từ đó đề ra các biện pháp: Bảo vệ môi trường sống, cấm săn bắn buôn bán bắt giữ động vật trái phép, xây dựng các khu dự trữ thiên nhiên, tổ chức chăn nuôi những loài có giá trị kinh tế
3 Những kết quả đạt được:
Qua quá trình giảng dạy và nghiên cứu đề tài “Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh 7 đã mang lại những hiệu quả đáng kể:
- Học sinh đã hiểu được bản chất của môi trường: tính phức tạp, quan hệ nhiều mặt, nhiều chiều, tính hữu hạn của tài nguyên thiên nhiên và môi trường; Những điều tốt đẹp mang lại từ những nỗ lực bảo vệ môi trường của bản thân và những người xung quanh
Trang 9- Học sinh nhận thức được ý nghĩa, tầm quan trọng của các vấn đề môi trường như một nguồn lực để sinh sống, lao động và phát triển của mỗi cá nhân, cộng đồng, quốc gia và quốc tế Từ đó có thái độ , tình cảm yêu quý, tôn trọng môi trường – thiên nhiên; có tình yêu quê hương đất nước, tôn trọng di sản văn hoá; có thái độ thân thiện với môi trường và ý thức được hành động trước vấn đề môi trường nảy sinh; có ý thức quan tâm thường xuyên đến môi trường sống của cá nhân, gia đình và cộng đồng; bảo vệ đa dạng sinh học, bảo vệ rừng, bảo vệ đất đai, bảo vệ nguồn nước, không khí; biết giữ gìn vệ sinh trường lớp, không vứt rác bừa bãi, biết yêu quý, chăm sóc bảo vệ cây cối trong sân trường, không bẻ cành vặt lá
mà còn góp phần bảo vệ môi trường nơi mình sinh sống
- Có kĩ năng đánh giá hiện trạng môi trường, phương pháp hành động để nâng cao năng lực lựa chọn phong cách sống thích hợp với việc sử dụng hợp lí và khôn ngoan các nguồn tài nguyên thiên nhiên; kĩ năng tuyên truyền vận động mọi người cùng tham gia; kĩ năng phát hiện, ngăn chặn những hành vi làm ô nhiễm môi trường
Kết quả khảo sát cuối năm 2015-2016 của học sinh khối 7:
TS học sinh khối
7
Biết cách bảo vệ môi trường
Không biết cách bảo vệ môi trường
Không quan tâm đến môi trường
0%)
III KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
1 Những kết luận trong quá trình nghiên cứu, vận dụng
- Qua 1 năm tiến hành thực hiện lồng ghép giáo dục bảo vệ môi trường tôi nhận thấy rằng nhận thức của học sinh về môi trường ngày càng được cải thiện,
từ việc tổ chức các phong trào bảo vệ môi trường như: phong trào giữ vệ sinh phòng học, phong trào xanh - sạch - đẹp ở trường học, thường xuyên dọn dẹp vệ sinh xung quanh trường học, không vứt rác nơi công cộng… ngoài ra các em còn
tổ chức các buổi tọa đàm, thảo luận về vấn đề bảo vệ môi trường, làm tuyên truyền
Trang 10môi trường sống, bảo vệ môi trường chính là bảo vệ cuộc sống của bản thân và gia đình
- Nhận thức của các em về môn sinh học 7 cũng có nhiều thay đổi, không phải là môn khô khan, khó học mà còn là môn học có nhiều ý nghĩa giúp các em có những hiểu biết nhiều hơn về môi trường từ đó càng nhiều em còn hăng hái xây dựng bài, nhất là những bài có tích hợp bảo vệ môi trường, các em rất hăng hái thảo luận, đưa ra ý kiến, các nhóm tích cực đưa ra ý kiến về việc bảo vệ môi trường, làm cho các buổi học thường đạt hiệu quả cao
- Giáo dục bảo vệ môi trường ở nhà trường phổ thông nói chung và ở trường THCS Tân Thạnh nói riêng đã trang bị cho học sinh một hệ thống kiến thức tương đối đầy đủ về môi trường, kĩ năng bảo vệ môi trường thông qua việc tích hợp trong từng nội dung bài giảng Bản thân tuy đã cố gắng nhưng chắc hẳn vẫn còn nhiều thiếu sót, rất mong các đồng nghiệp chia sẻ, quan tâm Để đưa nội dung giáo dục bảo vệ môi trường vào giảng dạy ở bộ môn sinh 7 ngày càng tốt hơn
2.Những kiến nghị, đề xuất:
Để đảm bảo cho việc dạy tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường trong môn sinh 7 đạt hiệu quả cao, tôi xin có một số kiến nghị với Ban giám hiệu nhà trường THCS Tân Thạnh và các cấp lãnh đạo như sau:
- Tạo không gian và môi trường sư phạm Xanh- Sạch- Đẹp: trồng thêm cây xanh, đầu tư nguồn nước sạch
- Quan tâm đầu tư các phương tiện, trang thiết bị dạy học (máy tính, đèn chiếu), tư liệu tuyên truyền bảo vệ môi trường
- Cần tăng cường kiểm tra đánh giá các trường thường xuyên về công tác bảo vệ môi trường các trường học Coi công tác vệ sinh môi trường là một trong các điều kiện để đánh giá xếp loại thi đua của các nhà trường trong năm học
Trên đây là một số kinh nghiệm giảng dạy những bài có tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường của bản thân đã tích lũy được, trong quá trình thực hiện không sao tránh khỏi sai sót, rất mong sự đóng góp ý kiến của Hội đồng khoa học các cấp
để đề tài được hoàn thiện tốt hơn
Người viết