1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án tổng hợp hoá học 8 2

101 213 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 101
Dung lượng 1,91 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biết được: - Tính chất vật lý của oxi: trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với khơng khí - Tính chất hĩa học của oxi : Oxi là một phi kim hoạt động hĩa học mạnh đ

Trang 1

Ngày soạn : Tuần : 20

Ngày dạy : Tiết : 39

CHƯƠNG 4 OXI – KHƠNG KHÍ

Bài 24 (t1) TÍNH CHẤT CỦA OXI

I MỤC TIÊU HS phải:

1 Kiến thức Biết được:

- Tính chất vật lý của oxi: trạng thái, màu sắc, mùi, tính tan trong nước, tỉ khối so với khơng khí

- Tính chất hĩa học của oxi : Oxi là một phi kim hoạt động hĩa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao, tác dụng nhiều phi kim ( S, P)

2 Kỹ năng:

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với S, P, C và rút ra nhận xét về tính chất hĩa học của oxi

- Rèn kỹ năng viết PTHH

- Tính được thể tich khí oxi ( đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ : Tự giác học tập và yêu thích mơn hĩa

II CHUẨN BỊ

- GV: Điều chế và thu sẵn khí oxi để làm thí nghiệm

Hĩa chất : S,P, dd Ca(OH)2, giấy quỳ tím , KMnO4, H2O

Dụng cụ: Đèn cồn, bật lửa, 2 muơi sắt cĩ gắn nút cao su đậy vừa lọ thu khí oxi , giá sắt, ống nghiệm,

chậu nước, 4 lọ thủy tinh cĩ nút nhám , mâm nhựa, kẹp gỗ, bình tia cĩ nước, nút nhựa cao su đậy vừa ống nghiệm cĩ gắn ống dẫn khí

III PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm trực quan, thí nghiệm nghiên cứu, đàm thoại nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : Khơng kiểm tra

2 Giảng bài mới

a) Giới thiệu bài mới : Các em đã biết gì về nguyên tố oxi, về đơn chất phi kim oxi Các em cĩ nhận xét gì về

màu, mùi, tính tan trong nước của oxi ? Oxi cĩ thể tác dụng được với các chất khác được hay khơng ? Nếu được thì mạnh hay yếu ? ( GV giới hạn nội dung tiết học )

b) Phát triển bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu tính chất vật lý của oxi (10’)

GV giới thiệu mục tiêu chung

của chương 4

GV giới thiệu oxi là nguyên tố

hĩa học phổ biến nhất ( chiếm

49,4% khối lượng vỏ Trái Đất)

- Trong tự nhiên oxi cĩ ở đâu ?

(HSK)

- Em hãy cho biết KHHH, NTK,

PTK của oxi ? (HSTb)

.HS lắng nghe

- Trong tự nhiên oxi tồn tại dưới 2 dạng:

+ Dạng đơn chất: khí oxi cĩ nhiều trongkhơng khí

+ Dạng hợp chất: nguyên tố oxi cĩ trong đường, nước, quặng, đất đá, cơ thể người

và động vật, thực vật Đại diện HS trả lời

- Oxi là một chất khí khơng màu, khơng

.KHHH : O.NTK: 16 CT của đơn chất : O2

PTK : 32

I Tính chất vật lý

Oxi là chất khí khơng màu, khơng mùi, ít tan trong nước, nặng hơn khơng khí, hĩa lỏng ở nhiệt

độ - 1830C, oxi lỏng cĩ màu xanh nhạt

Trang 2

.GV cho HS quan sát lọ có chứa

- Em hãy cho biết tỉ khối của khí

oxi so với không khí và cho biết

khí oxi nặng hay nhẹ hơn không

khí ? (HSG)

- Ở 200C 1 lít nước hòa tan được

31 ml khí oxi, 700 lít amoniac

vào 1 lít nước Vậy oxi tan nhiều

hay ít trong nước ? (HSK)

- Muốn thu khí O2 bằng cách đẩy

nước được hay không ? Giải

Vậy khí oxi nặng hơn không khí…

- Oxi hòa tan rất ít trong nước

- ….được Vì O2 ít tan trong nước

HS nêu kết luận và ghi bài

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất hóa học của oxi ( 25’)

- Đưa S đang cháy vào lọ

chứa oxi  Yêu cầu HS

quan sát và nêu hiện tượng,

trong không khí và trong khí

oxi  HS nêu nhận xét hiện

tượng ? So sánh sự cháy của P

trong không khí và trong oxi ?

.GV cho HS quan sát dd tạo

thành khi các sản phẩm của hai

thí nghiệm trên hòa tan vào

.HS nghiên cứu mục II.1

- S cháy trong không khí với ngọn lửa nhỏ màu xanh nhạt

- S cháy trong oxi mãnh liệt hơnvới ngọn lửa màu xanh sinh rachất khí có mùi hắc

- Đại diện HS viết PTHH

- P cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khóidày đặc bám vào thành lọ dướidạng bột

- HS viết PTHH

- Ở nhiệt độ cao oxi dễ dàng tham phản ứng với nhiều phi kim

II Tính chất hóa học

1 Tác dụng với phi kim

a) Với lưu huỳnh

S cháy trong oxi với ngọn lửa màu xanh sinh ra chất khí có mùi hắc

S ( r ) + O2 ( K ) →t t SO2 ( K ) ( lưu huỳnh đioxit )

b) Với phốt pho

- P cháy mạnh trong oxi với ngọn lửa sáng chói, tạo ra khói dày đặc bám vào thành

lọ dưới dạng bột tan được trong nước là điphotpho pentaoxit ( P2O5)

4P (r ) + 5O2 (k ) →t t 2P2O5 ( r )

Trang 3

nước làm quỳ tím hóa đỏ, và

cho biết dd làm quì tím hóa đỏ

là dd axit

GV liên hệ thực tế : về sự bất

cẩn của con người đã gây ra

nhiều trận hỏa hoạn rất thương

tâm

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ( 10’)

HS làm bài tập 1,2 ( SGK) – 84)

BT - 1 a) Tính thể tích oxi tối thiểu ( ở đktc) cần dùng để đốt cháy hết 1,6 g bột S

b) Tính khối lượng khí SO2 tạo thành

Ngày dạy : Tiết : 40

Trang 4

Bài 24 (t2) TÍNH CHẤT CỦA OXI

-

I MỤC TIÊU.HS phải :

1 Kiến thức:

- Biết được oxi tham gia phản ứng hĩa học với nhiều kim loại, hợp chất

- Oxi là phi kim hoạt động hĩa học mạnh đặc biệt ở nhiệt độ cao: Tác dụng hầu hết với kim loại (Fe, Cu,…), nhiều phi kim (S,P, C….) và hợp chất ( CH4, … ) Hĩa trị của oxi trong hợp chất thường bằng II

- Sự cần thiết của oxi trong đời sống

2 Kỹ năng

- Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh phản ứng của oxi với Fe và rút ra nhận xét về tính chất hĩa học của oxi

- Viết PTHH của Fe, CH4 với oxi, tiếp tục rèn luyện cách giải bài tốn tính theo PTHH

- Tính được thể tích khí oxi ( đktc) tham gia hoặc tạo thành trong phản ứng

3 Thái độ: tích cực trong học tập

II CHUẨN BỊ

- Hĩa chất : 2 lọ khí oxi, dây Fe, mẫu than

- Dụng cụ : đèn cồn, bật lửa, muơi sắt cĩ gắn nút nhựa đậy vừa lọ khĩ oxi

III PHƯƠNG PHÁP : Thí nghiệm trực quan, đàm thoại nêu vấn đề, giải bài tập

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 kiểm tra bài cũ (10’)

- Nêu những tính chất vật lý và hĩa học của oxi mà em biết ? Viết PTHH minh họa cho những tính chất hĩa học đĩ

- HS giải BT 4* (SGK – 84 )

2 Giảng bài mới

a) Giới thiệu bài mới : Với phi kim oxi tham gia phản ứng cháy mảnh liệt Vậy đối với kim loại oxi cĩ

phản ứng như với phi kim khơng ? Và với hợp chất thì phản ứng diễn ra như thế nào ?

b) Phát triển bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu oxi tác dụng với kim loại ( 15’)

GV tiến hành thí nghiệm

- Lấy một đoạn dây sắt ( đã cuốn ) đưa

vào lọ oxi  Cĩ dấu hiệu của phản ứng

khơng ? (HSTb)

- Quấn vào đầu dây sắt một mẫu than gỗ

đốt cho than và dây sắt nĩng đỏ rồi đưa

vào lọ chứa oxi  Nêu dấu hiệu của

phản ứng (HSK)

.GV : các hạt màu nâu đỏ là oxit sắt từ (

Fe3O4 )

- Viết PTHH (HSG)

.GV giải thích vai trị của than gỗ 

Tạo nhiệt độ cao để sắt cháy

GV cho HS rèn viết PTHH của một số

kim loại: Cu, Mg, Al, Na,… với oxi

Đại diện HS viết PTHH

1 số HS viết PTHH

2 Tác dụng với kim loại

Sắt cháy mạnh sáng chĩi khơng cĩ ngọn lửa, khơng cĩ khĩi tạo ra các hạt nhỏ nĩng chảy màu nâu là oxit sắt từ ( Fe3O4)

PTHH:

3Fe + 2O2 →t t Fe3O4

Hoạt động 2 Tìm hiểu oxi tác dụng với hợp chất ( 10’)

.GV giới thiệu oxi cịn tác dụng với các

hợp chất như: Xenlulozơ, metan, .HS ghi nhận kiến thức 3 Tác dụng với hợp chất

Trang 5

.GV : khí metan có trong khi bùn ao,

khí bioga ) phản ứng cháy của metan

trong không khí tạo thanh khí cacbonic,

đồng thời tỏa nhiều nhiệt  lợi dụng

tính chất này con người đã sử dụng khí

ga ( phân của heo, bò,…) để đun nấu

góp phần làm giảm ô nhiễm môi trường

nhưng cũng đồng thời thải ra môi

trường một lượng lớn khí cacbonic

GV: y/c HS viết PTHH của CH4 với oxi

( HSG)

.GV y/c HS làm BT6 (SGK – 84)

( HSTB)

.GV : Oxi rất cần cho sự sống và sự

cháy Vì vậy chúng ta phải trồng nhiều

cây xanh để không khí trong lành, giảm

ô nhiễm môi trường không khí

.Đại diện HS viết PTHH.HS suy nghĩ trả lời

- Tìm hiểu kỹ các định nghĩa : Sự oxi hóa, phản ứng hóa hợp

- Tìm hiểu hai ứng dụng quan trọng của oxi: sự hô hấp và sự đốt nhiên liệu

*Rút kinh nghiệm:

Trang 6

Ngày soạn: Tuần : 21 Ngày dạy : Tiết : 41

HỢP

- ỨNG DỤNG CỦA OXI.

I MỤC TIÊU HS phải

- Kiến thức: Biết được: + Sự oxi hĩa là sự tác dụng của oxi với một chất khác

+ Khái niệm phản ứng hĩa hợp

+ Ứng dụng của oxi trong đời sống và sản xuất

- Kỹ năng : + Xác định được sự oxi hĩa trong một số hiện tượng thực tế

+ Nhận biết được một số phản ứng hĩa học cụ thể thuộc loại phản ứng hĩa hợp

- Thái độ : + HS cĩ hứng thú say mê mơn học, ham thích đọc sách

* Trọng tâm: + Khái niệm về sự oxi hĩa

+ Khái niệm về phản ứng hĩa hợp

II CHUẨN BỊ : Tranh vẽ ứng dụng của oxi ( H4.4 SGK – 88 )

III PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhĩm, trực quan, vấn đáp, tìm hiểu SGK

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Nêu các thí dụ chứng minh rằng oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động ( đặc biệt ở nhiệt độ cao)

2 Giảng bài mới

a) Giới thiệu bài mới: Sự oxi hĩa là gì ? Thế nào là phản ứng hĩa hợp ? Oxi cĩ những ứng dụng gì ? b) Phát triển bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu sự oxi hĩa là gì ? ( 8’)

GV y/c HS trả lời câu hỏi

- Hãy nêu ra hai PƯHH trong

đĩ oxi tác dụng với đơn chất và

1 PƯHH oxi tác dụng với hợp

- Trong các PTHH trên điều cĩ sự tham gia của khí oxi

- Sự tác dụng của một chất với oxi

Định nghĩa: Sự tác dụng của oxi

với một chất gọi là sự oxi hĩa

Hoạt động 2.Thế nào là phản ứng hĩa hợp ? ( 10’)

Trang 7

phẩm của các PƯHH trên

.GV : Các PƯHH trên được gọi

- HS nêu định nghĩa

là phản ứng hóa học trong đó chỉ

có một chất mới ( sản phẩm ) được tạo thành từ hai hay nhiều chất ban đầu

Hoạt động 3 Tìm hiểu ứng dụng của oxi ( 7’)

- Oxi có vai trò gì trong cuộc

sống của con người và động

vật, thực vật ? (HSTb)

- Trong trường hợp nào người

ta phải dùng oxi trong các

bình đặc biệt ?( HSK)

- Tại sao người ta không đốt

trực tiếp axetilen trong

- cần cho sự hô hấp

- những phi công bay lên cao, thợ lặn, chiến sĩ chữa cháy, bệnh nhân cần oxi

- vì các nhiên liệu cháy trực tiếp trong không khí không tạo

Trang 8

CaCO3 > CaO + CO2

Zn + HCl - > ZnCl2 + H2

GV hướng dẫn cho HS làm BT 3( SGK – 87 )

- Thể tích khí CH4 nguyên chất : VCH 4= 98100.1000 =980(lít)

- Số mol khí CH4 : n CH 4 = 22980,4 =43,75(mol)

PTHH : CH4 + 2 O2 →t t CO2 ↑ + 2 H2O 43,75 mol → 87,5 mol - Thể tích khí oxi cần dùng : VO 2 = 87,5 22,4 = 1960 (lít ) * Hướng dẫn HS học ở nhà - HS học bài, làm bài tập 1,2,3,4,5 ( SGK – 87 ) - Xem trước bài 26 + Tìm hiểu kỹ định nghĩa oxit + Nhớ lại qui tắc về hĩa trị đối với hợp chất gồm 2 nguyên tố hĩa học, các bước lập một CTHH + Phân loại, gọi tên oxit * Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tuần : 21 Ngày dạy : Tiết : 42 Bài 26 OXIT

-I MỤC TIÊU HS phải

- Kiến thức Biết được:

+ Định nghĩa của oxit

+ Cách lập CTHH của oxit

+ Khái niệm oxit axit, oxit bazơ

+ Cách gọi tên oxit nĩi chung, oxit kim loại nhiều hĩa trị, oxit phi kim nhiều hĩa trị

- Kỹ năng

+ Phân loại oxit bazơ, oxit axit dựa vào CTHH của một chất cụ thể

+ Lập được một số CTHH oxit khi biết hĩa trị của nguyên tố và ngược lại biết CTHH cụ thể, tìm hĩa trị của nguyên tố

+ Gọi tên oxit theo CTHH cụ thể hoặc ngược lại

* Trọng tâm: Khái niệm oxit, oxit axit, oxit bazơ

Cách lập CTHH của oxit và cách gọi tên chúng

- Thái độ : tích cực học tập

II CHUẨN BỊ : Bảng phụ

III PHƯƠNG PHÁP : Đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhĩm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

Trang 9

HS 1 - Nêu định nghĩa sự oxi hóa.? Viết hai PTHH minh họa

2 - nêu định nghĩa phản ứng hóa hợp? Viết hai PTHH minh họa

2 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài mới: Oxit là gì ? Có mấy loại oxit ? CTHH của oxit gồm những nguyên tố nào ?

Cách gọi tên các oxit như thế nào ?

b Phát triển bài

Hoạt động 1.Tìm hiểu định nghĩa oxit ( 5’)

.GV y/c HS nghiên cứu mục I

- Hãy kể tên ( công thức ) của 3

- HS nêu định nghĩa oxit

- Các hợp chất oxit là :

K2O, SO3, FeO

- Trong phân tử H2S không cónguyên tố oxi, trong phân tử CuSO4 có nguyên tố oxi nhưng trong phân tử có ba loạinguyên tố hóa học

I Định nghĩa oxit.

Oxit là hợp chất của hai nguyên

tố, trong đó có một nguyên tố là oxi

Thí dụ : K2O, SO3, FeO

Hoạt động 2.Tìm hiểu công thức hóa học của một oxit (10’)

- Nêu qui tắc về hóa trị đối với hợp

chất gồm 2 nguyên tố hóa học

(HSK)

- Nhận xét về thành phần trong

công thức của oxit ( HSG)

- Viết CTHH dạng chung của một

oxit ( biết nguyên tố khác ký hiệu

nguyên tố khi biết hóa trị

- Lập nhanh CTHH của các oxit tạo

bởi:

+ S (VI)

+ Fe ( III )

- Đại diện HS trả lời

- CTHH của oxit phải có KHHH của hai nguyên tố trong đó có một nguyên tố là oxi

- Đại diện HS viết lên bảng

- Đại diện HS trả lời

1HS đọc to nội dung bài tập

1 HS lên giải bài tập 2a.HS lắng nghe

2 HS lên bảng viết nhanh CTHH

Trang 10

Hoạt động 3 Tìm hiểu phân loại oxit ( 5’)

.GV y/c HS đọc mục III

- Dựa vào thành phần, có thể chia

oxit thành mấy loại chính ?

(HSG)

.GV y/c HS làm BT 4 ( SGK – 91 )

- Chất thuộc loại oxit axit

- Chất thuộc loại oxit bazơ

.GV giới thiệu các phản ứng hóa hợp

với nước tạo các axit, bazơ tương ứng

( chỉ có ở oxit bazơ tan) Rèn HS

Viết PTHH

.GV y/c HS đọc mục (*) ( SGK – 90),

giới thiệu Mn2O7 là oxit axit(HMnO4)

Al2O3, ZnO là những oxit lưỡng tính

HS tự đọc nhẫm thông tin

- 2 loại chính…

- SO3, N2O5, CO2

- Fe2O3, CuO, CaO

.HS ghi nhận kiến thức

III Phân loại: Có 2 loại chính

1 Oxit axit: thường là oxit của phi kim và

tương ứng với một axit

Thí dụ : CO2, SO3, P2O5

+CO2 tương ứng với axit cacbonic H2CO3

+SO3 tương ứng với axit sunfuric H2SO4

+P2O5 tương ứng với axit photphoric H3PO4

2 Oxit bazơ : thường là oxit của kim loại và

tương ứng với một bazơ

Thí dụ : Fe2O3 , CuO , CaO+ Fe2O3tương ứng với bazơ sắt(III)hiđroxit Fe(OH)3

+CuO tương ứng với bazơ đồng (II) hiđroxitCu(OH)2

+CaO tương ứng với bazơ canxi hiđroxitCa(OH)2

Hoạt động 4 Tìm hiểu cách gọi tên oxit ( 10’)

GV nêu nguyên tắc gọi tên oxit

- Gọi tên các oxit sau :

K2O

CaO

- Nêu nguyên tắc gọi tên oxit đối với

trường hợp kim loại có nhiều hóa trị

- Gọi tên: FeO

Fe2O3

Fe3O4

GV giới thiệu các tiền tố ( tiếp đầu

ngữ) và y/c HS nêu nguyên tắc gọi

tên oxit đối với trường hợp phi kim

có nhiều hóa trị

Kali oxit Canxi oxit

HS ghi bài.Sắt(II) oxit.Sắt (III) oxit.Sắt(II,III)oxit.HS ghi nhận

IV Cách gọi tên

Tên oxit : Tên nguyên tố + oxit

Thí dụ :

- K2O : Kali oxit

- CaO : Canxi oxit

* Nếu kim loại có nhiều hóa trị

Tên oxit bazơ: Tên kim loai ( kèm theo hóa trị )+ oxit

Thí dụ : FeO : Sắt(II) oxit

Fe2O3 : Sắt (III) oxit

* Nếu phi kim có nhiều hóa trị

Tên oxit axit: Tên phi kim + Oxit

( có tiền tô chỉ số nguyên tử phi kim) ( có tiền tô chỉ số nguyên tử oxi)

( mono: 1; đi: 2 ; tri: 3 ; tetra:4 ; penta: 5)

Thí dụ: CO : cacbon oxit

P2O5 : điphotpho pentaoxit

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ( 10’)

BT1 Trong các oxit sau, có bao nhiêu oxit là oxit axit ? Bao nhiêu oxit là oxit là oxit bazơ?

K2O, CuO, Al2O3, SO2, N2O5 Hãy gọi tên các oxit đó

BT2 Viết CTHH của oxit sau và cho biết oxit thuộc loại oxit axit hay oxit bazơ

a) Kẽm oxit

b) Đi nitơ trioxit

1 HS làm nhanh bài tập 1 ( SGK – 91)

Trang 11

* Hướng dẫn HS học ở nhà

BT1 Xem lại định nghĩa để trả lời

BT2 Hồn thành tiếp câu b ( Các bước làm giống câu a)

BT3 Học kỹ bài học để tìm ví dụ minh họa  trả bài vào tiết sau

BT4,5 Hồn thiện vào bài tập

* Xem trước bài 27

+ Tìm hiểu kỹ nguyên liệu trong PTN và trong cơng nghiệp dùng để điều chế khí oxi

+ Định nghĩa phản ứng phân hủy, viết các PTHH thuộc loại phản ứng phân hủy

+ Ơn lại kiến thức về phản ứng hĩa hợp, viết PTHH

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tuần : 22 Ngày dạy: Tiết : 43

Bài 27 ĐIỀU CHẾ KHÍ OXI - PHẢN ỨNG

PHÂN HỦY

-

I MỤC TIÊU HS phải

1 Kiến thức Biết được:

- Phương pháp điều chế khí oxi trong phịng thí nghiệm ( hai cách thu oxi) và sản xuất oxi trong cơng nghiệp ( hướng dẫn HS đọc thêm)

- Khái niệm phản ứng phân hủy

2 Kỹ năng

- Viết PTHH điều chế O2 từ KMnO4, KClO3

- Nhận biết được một số phản ứng cụ thể thuộc loại phản ứng phân hủy hay phản ứng hĩa hợp

- Tính thể tích khí oxi điều chế được ( ở đktc ) trong phịng thí nghiệm và trong cơng nghiệp

* Trọng tâm: cách điều chế oxi trong phịng thí nghiệm

3 Thái độ : Tích cực tham gia hoạt động học tập

II CHUẨN BỊ

- Dụng cụ: giá sắt, ống nghiệm cĩ gắn ống dẫn khí, thìa, đèn cồn, bật lửa, chậu thủy tinh, lọ thủy tinh cĩ nút nhám ( 2 lọ), bơng gịn, nước, que đĩm

- Hĩa chất: KMnO4, KClO3, MnO2

III PHƯƠNG PHÁP Thí nghiệm trực quan, đàm thoại nêu vấn đề, hoạt động nhĩm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- Nêu định nghĩa oxit, phân loại oxit, cho mỗi loại một thí dụ minh họa

- 2 HS lên sửa bài tập 2,4

2 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài mới: Oxi cĩ rất nhiều trong khơng khí ( 20% ) cĩ cách nào tách riêng khí oxi từ

khơng khí Trong PTN muốn cĩ một lượng nhỏ oxi thì làm thế nào ? ( ghi tên bài mới )

b Phát triển bài

Hoạt động 1.Tìm hiểu cách điều chế khí oxi trong phịng thí nghiệm ( 20’)

GV nhắc HS nhớ lại phản ứng đun thuốc

tím ở thí nghiệm 3 và nêu câu hỏi: I Điều chế khí oxi trong phịng thí nghiệm

Trang 12

- Khi đun KMnO4 có khí gì thoát ra và

nhận biết bằng cách nào ? (HSTb)

GV thuyết trình: Trong PTN ngoài dùng

KMnO4 để điều chế O2, người ta còn dùng

KClO3 nhưng phải có chất xúc tác là MnO2

- Vì sao KMnO4, KClO3 được dùng để

- Phản ứng đun KClO3 cũng sinh ra khí

oxi nhưng nếu trộn thêm bột MnO2 thì

phản ứng xảy ra nhanh và sinh ra

nhiều khí oxi, nhưng trong phòng thí

nghiệm thường sử dụng KMnO4 để

điều chế O2 để bảo đảm an toàn trong

Các chất khi đều có thể thu bằng cách đẩy

không khí, nhưng khi thu khí phải chú ý

tùy theo khí đó nặng hay nhẹ hơn không

khí mà để lọ thu ngửa hoặc úp

- Tại sao ta thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí, lọ thu đặt ngửa bình ?

GV lưu ý ống dẫn khí phải để gần sát đáy

lọ để thu được khí oxi nguyên chất

GV thuyết trình: Không phải chất khí nào

cũng có thể thu bằng cách đẩy nước được

- Vì sao ta có thể dùng phương pháp

đẩy nước để thu khí oxi ?

*GV liên hệ thực tế: Khí amôniăc không

thể thu bằng cách đẩy nước được vì khí

này tan vô hạn trong nước ( 700 lít khí

trong 1 lít nước)

.GV giới thiệu cách lắp ráp dụng cụ, chuẩn

bị trước khi đun

+ Khi thu oxi bằng cách đẩy nước, ta

chuẩn bị trước lọ đầy nước úp ngược

.GV tiến hành thu khí oxi bằng cách đẩy

không khí và đẩy nước : ( khi thu khí

xong, GV thử cho HS quan sát)

- Trong hai cách thu khí oxi , cách thu

nào tốt hơn ?

.GV lưu ý : Khi không thu khí oxi nữa thì

- khí O2 thoát ra vànhận biết bằng que đóm còn than hồng

 que đóm bùng cháy

- KMnO4, KClO3 lànhững chất giàu oxi, dễ bị phân hủy

- Vì khí oxi nặng hơn không khí

- Vì oxi ít tan trong nước

- HS quan sát

- HS suy nghĩ trả lời

→2KCl + 3 O2 ↑

- Có hai cách thu khí oxi:

+ Đẩy không khí ( Ngửa lọ thu) + Đẩy nước ( khí oxi ít tan trong nước)

Trang 13

phải rút ống dẫn khí oxi ra khỏi nước trước

rồi mới tắt đèn cồn để tránh nước rút sang

ống nghiệm do giảm áp suất, nhiệt độ làm

bể ống nghiệm, GV lấy lọ thu khí ra và thử

cho HS quan sát

GV lưu ý : Khi lấy lọ thu ra ta để bàn tay

dưới miệng lọ lật ngửa lên, sẽ còn nước

một ít, nếu ta cho nước ra bớt thì khí O2 sẽ

không nguyên chất  thử nhận biết O2

đẩy nước, vì dễ nhận biết khí đầy lọ

- HS quan sát

Muốn sản xuất được nhiều khí oxi Nhưng giá thành phải thấp

Hoạt động 2 GV hướng dẫn HS đọc thêm mục II Sản xuất khí oxi trong công nghiệp ( 1’)

.GV thuyết trình:

Nguyên liệu dùng để điều chế khí oxi trong

công nghiệp phải dồi dào, rẽ tiền đó là

không khí và nước Bằng cách nào ta có

thể tách khí oxi ra khỏi không khí và tách

oxi ra khỏi hợp chất nước các em về nhà

xem phần hướng dẫn phương pháp sản

xuất khí oxi từ nước và không khí

- GV hướng dẫn HS trả lời BT 2 ( SGK –

94)

- Nguyên liệu dùng trong công nghiệp phải rẽ tiền, sản lượng nhiều, giá thành hạ Nhưng khi sản xuất đòi hỏiphải có thiết bị phức tạp

II sản xuất khí oxi trong công nghiệp (Giảm tải – HS tự nghiên cứu )

Hoạt động 3 Thế nào là phản ứng phân hủy ? (6 ‘)

- Vậy các phản ứng nầy có phải là phản

ứng hóa hợp không ? Vì sao? (HSK)

GV treo tiếp bảng phụ nội dung một số

phải là phản ứng hóa hợp ? Vì sao?

- GV y/c HS thử nêu một số câu hỏi

nghi vấn về các phản ứng ở bảng 1

HS nêu kết quả.HS độc lập suy nghĩ – trả lời.HS nhớ lại kiến thức, trả lời

- Không Vì …

- Các phản ứng trong bảng 1 giống nhau có cùng số chất phản ứng và

III Phản ứng phân hủy

PƯ phân hủy là phản ứng hóa học trong

đó từ một chất sinh ra hai hay nhiều chất mới

Thí dụ : CaCO3 →t t CaO + CO2↑

Trang 14

- GV y/c 2 HS lên bảng viết 2 PTHH

có số chất tham gia và sản phẩm khác

với các phản ứng có trong bảng 1

( hoặc GV giới thiệu một số PTHH có

số chất tham gia và sản phẩm giống

và khác với các PTHH trên )

.Qua các ví dụ của HS GV cần cho HS xác

định được PƯHH nào là PƯ phân hủy và

phân biệt với phản ứng hóa hợp

- GV giới thiệu một số loại phản ứng

khác để HS bổ sung thêm kiến thức cho

HS như : Phản ứng trao đổi, phản ứng

thế ,…

GV nhận xét, kết luận

- Nêu định nghĩa phản ứng phân hủy ?

sản phẩm có phải cùng loại phản ứng không? Là loại phản ứng gì ?.2 HS viết PTHH

.Trao đổi nhóm.Đại diện HS báo cáo kết quả

- HS nêu định nghĩa

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ( 13’ )

BT Hãy cho biết phản ứng nào là phản ứng hóa hợp, phản ứng nào là phản ứng phân hủy?

- GV y/c HS nhắc lại kiến thức vì sao chọn

- Vì sao không chọn CaCO3 ? ( CaCO3 tuy dễ bị phân hủy, giàu O2, nhưng khi phân hủy sinh ra khí CO2)

Trang 15

BT1,2,3: Xem kỹ lại bài học và hướng dẫn

BT5 - Viết PTHH: Chất tham gia là CaCO3, sản phẩm là CaO và CO2

- Dựa vào PTHH xác định loại phản ứng và giải thích

BT6 a) Tính số mol Fe3O4

Viết PTHH , dụa vào PTHH tìm số mol của Fe và O2

Tính khối lượng Fe và O2

b) Viết PTHH điều chế O2 từ KMnO4

Dựa vào PTHH với số mol của oxi tìm được ở PTHH câu a , tìm số mol của KMnO4

Tính khối lượng của KMnO4

- Chuẩn bị bài 28( tiết 1) : Nghiên cứu kỹ nội dung mục I Thành phần của khơng khí

+ khơng khí cĩ những chất khí nào? Tỉ lệ về thể tích mỗi khí là bao nhiêu ?

+ Thí nghiệm xác định thành phần của khơng khí

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tuần : 22 Ngày dạy: Tiết : 44 Bài 28 KHƠNG KHÍ VÀ SỰ CHÁY ( Tiết 1 ) -

I MỤC TIÊU HS phải

1 Kiến thức Biết được:

- Thành phần của khơng khí theo thể tích và theo khối lượng

- Sự ơ nhiễm khơng khí và cách bảo vệ khơng khí khỏi bị ơ nhiễm

2 Kỹ năng: Quan sát, phân tích, hoạt động nhĩm

3 Thái độ: ý thức học tập, ý thức bảo vệ mơi trường

II CHUẨN BỊ: Ống nghiệm, muơi sắt, ống thủy tinh cĩ chia vạch khơng đáy, chậu thủy tinh, phốt pho đỏ, nước, đèn cồn, bật lửa

III PHƯƠNG PHÁP Trực quan, đàm thoại nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

Trang 16

1 Kiểm tra bài cũ ( 5’)

- Nguyên liệu điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm? Viết PTHH Có mấy cách thu khí oxi

- 1 HS giải BT6 ( SGK – 94)

2.Giảng bài mới

a/ Giới thiệu bài mới: Có cách nào để xác định thành phần của không khí ? Không khí có liên quan gì

đến sự cháy ? Tại sao khi có gió to đám cháy càng dễ dàng bùng cháy to hơn ? Làm thế nào để dập tắtđược đám cháy và tốt hơn là không để cho đám cháy xảy ra ? ( GV giới thiệu bài mới và giới hạn nội dung bài dạy )

b/ Phát triển bài

Hoạt động 1 Tìm hiểu thí nghiệm xác định thành phần của không khí ( 15’)

.GV tiến hành thí nghiệm: Đốt

Pđỏ ( dư) ngoài không khí rồi đưa

nhanh vào ống hình trụ và đậy

- Trong khi cháy mực nước

trong ống thủy tinh thay đổi

-P cháy sinh ra P2O5, P2O5 tan trong nướctạo thành H3PO4

-Mục nước trong ống thủy tinh dâng lên đến vạch thứ 2

-P tác dụng với oxi trong không khí-Vì P lấy dư, nên oxi trong không khí đã phản ứng hết  Vì vậy áp suất trong ống giảm, do đó nước dâng lên-… lượng khí oxi đã phản ứng khoảng 1/5 thể tích của không khí có trong ống

- Tỉ lệ chất khí còn lại trong ống là 4 phần

- HS nêu kết luận

I Thành phần của không khí

1 Thí nghiệm ( SGK) kết luận : Không khí là

một hỗn hợp khí, trong đó khí oxi chiếm khoảng 21%

về thể tích không khí, phần còn lại hầu hết là khí

N2 chiếm khoảng 78%

Hoạt động 2 Ngoài khí oxi và N 2 , không khí còn chứa những chất gì khác ?( 5’)

GV cho HS trả lời các câu hỏi

trong SGK

- Hãy tìm dẫn chứng nêu rõ

trong không khí có chứa

một ít hơi nước (HSTb)

- Khi quan sát lớp nước trên

mặt hố vôi tôi, thấy có màng

trắng mỏng do khí CO2 đã

tác dụng với nước vôi Khí

.HS nghiên cứu thông tin trả lời Bổ sung

Kết luận

2 Ngoài khí oxi và N2, không khí còn chứa những chất gì khác?

Trong không khí, ngoài khí nitơ và oxi còn có hơi nước, khí CO2 , một số khí hiếm như Ne, Ar, bụi khói,

….( tỉ lệ các chất khí này khoảng 1% trong không

Trang 17

Hoạt động 3 Bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm (10’)

GV y/c các nhóm thảo luận trả

lời câu hỏi:

- Không khí bị ô nhiễm gây

ra những tác hại như thế nào

? Lấy những dẫn chứng

minh họa ?(HSG)

- Chúng ta nên làm gì để bảo

vệ bầu không khí trong lành

, tránh ô nhiễm ( đối với bản

thân các em, ở gia đình , các

biện pháp nên làm đối với

- Các biện pháp nên làm là : + Xử lý khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiệngiao thông

+ Bảo vệ rừng, trồng rừng,trồngcây xanh…

+ Không vứt rác, vứt xác động vật chết bừa bãi, tránh đốt rác gây bụi khói , trong chăn nuôi phải có biện pháp xử ký chất thải như xây hầm biogaz+ Trong nông nghiệp cần hạn chế phun thuốc trừ sâu gây ô nhiễm không khí

+ Trồng cây xanh làm cho không khí thoáng mát

3 Bảo vệ không khí trong lành

tránh ô nhiễm

- Không khí bị ô nhiệm gây nhiều tác hại đến sức khỏe của con người và đời sống của động thực vật

- Không khí bị ô nhiễm còn phá hoại dần những công trình xây dựng như: cầu cống, nhà cửa, di tích lịch sử

- Các biện pháp nên làm là :

+ Xử lý khí thải của các nhà máy, các lò đốt, các phương tiệngiao thông

+ Bảo vệ rừng, trồng rừng,trồngcây xanh…

+ Không vứt rác, vứt xác động vật chết bừa bãi, tránh đốt rác gây bụi khói , trong chăn nuôi phải có biện pháp xử ký chất thải như xây hầm biogaz+ Trong nông nghiệp cần hạn chế phun thuốc trừ sâu gây ô nhiễm không khí

+ Trồng cây xanh làm cho không khí thoáng mát

Mm

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (10’ )

HS nhắc lại nội dung chính của bài

Thể tích của không khí cần dùng trong 1 ngày ( 24 giờ) cho mỗi người là : 0,5 m3 24 = 12 m3

Thể tích khí oxi trung bình cần dùng trong 1 ngày cho 1 người là : 12m3 1/3 21/100 = 0,84 m3

+ Chuẩn bị phần II

- Tìm hiểu kỹ nội dung thế nào là sự cháy, sự oxi hóa chậm

- Điều kiện phát sinh và các biện pháp để dập tắt sự cháy

Trang 18

* Rút kinh nghiệm ………

……… ………

Ngày soạn: Tuần : 23 Ngày dạy : Tiết : 45

( Tiết 2 ) -

I MỤC TIÊU HS phải

1- Kiến thức : Biết được

+ Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

+ Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng

Trang 19

+ Các điều kiện phát sinh và dập tắt sự cháy Cách phòng cháy và dập tắt đám cháy trong tình huống cụ thể, biết cách làm cho sự cháy có lợi xảy ra một cách có hiệu quả

2- Kỹ năng: Phân biệt sự oxi hóa chậm và sự cháy từ một số hiện tượng của đời sống và sản xuất

3- Thái độ: Có ý thức trong việc phòng cháy và chữa cháy

II CHUẨN BỊ : Bảng phụ

III PHƯƠNG PHÁP : Trực quan, đàm thoại, nêu vấn đề

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ (5’)

- Thành phần của không khí ? Biện pháp bảo vệ không khí trong lành tránh ô nhiễm

- HS giải BT 7- SGK tr 99

2 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài mới: Khi đốt Pđỏ ta thấy P cháy sáng và tỏa nhiệt hay đốt than củi hay khí ga… Ta nói chất đó cháy Vậy sự cháy là gì ? Còn sắt để lâu trong không khí ẩm bị gỉ sét

ta nói sắt bị oxi hóa chậm Vậy sự oxi hóa chậm là gì ? ( ghi tên bài dạy)

b Phát triển bài Hoạt động 1 Tìm hiểu sự cháy và sự oxi hóa chậm ( 10’)

H Vì sao sự cháy của một

chất trong không khí lại chậm

hơn sự cháy của một chất

trong khí oxi ?(HSK)

GV liên hệ thực tế: hàn cắt

kim loại , đốt C2H2 trong khí

O2  nhiệt đô cao

GV nêu thí dụ về sự oxi hóa

chậm xảy ra trong cơ thể

+ Có tỏa nhiệt và phát sáng

.HS quan sát+ HS nêu nhận xét, kết luận

+ - Giống nhau: Đều là sự oxi hóa

- Khác nhau:

Trong oxi Trong không khì

Xảy ra nhanh Xảy ra chậmNhiệt đô tỏa ra cao Nhiệt độ tỏa ra thấp

Sự cháy trong không khí xảy ra chậm hơn, tạo

ra nhiệt độ thấp hơn khi cháy trong oxi Vì trongkhông khí oxi chỉ chiếm 1/5 thể tích không khí nên diện tích tiếp xúc của chất cháy với các phân tử oxi ít hơn nhiều lần nên sự cháy diễn ra chậm hơn Hơn nữa, một phần nhiệt bị tiêu hao

để đốt nóng khí nitơ nên nhiệt độ đạt được thấp hơn

+ … không thấy có sự phát sáng

I Sự cháy và sự oxi hóa chậm

1 Sự cháy

Sự cháy là sự oxi hóa

có tỏa nhiệt và phát sáng

2 Sự oxi hóa chậm

Sự oxi hóa chậm là

sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

Trang 20

người hoặc ĐV hằng nhiệt

H Vậy em hiểu như thế nào

là sự oxi hóa chậm ?(HSK)

H Sự cháy và sự oxi hóa

chậm giống và khác nhau như

trong nhà máy, người ta cấm

không được chất giẻ lau máy

có dính dầu mỡ thành đống để

phòng sự tự bốc cháy

Trong thực tế, khi chất than

thành đống lớn thì than có thể

tự bốc cháy vì nhiệt tỏa ra sẽ

lan truyền và khi đạt được

nhiệt độ cháy của than thì

than sẽ tự bốc cháy

+ HS nêu kết luận+ Giống nhau : ….đều là sự oxi hóa có tỏa nhiệt

Khác nhau: Sự cháy có phát sáng, sự oxi hóa chậm không có phát sáng

H Đối với bếp than, nếu ta

đóng cửa lò, có hiện tượng gì

xảy ra ? Vì sao ? (HSK)

H Vậy các điều kiện phát

sinh và duy trì sự cháy là gì ?

Em hãy dựa trên những hiểu

biết của mình để giải thích

những biện pháp đó ?(HSK)

H Các em cần làm gì khi gặp

một đám cháy ?(HSTb)

H Các em có biết sử dụng

bình cứu hỏa không ?

+ Ta phát đốt cháy các vật ( cung cấp một nhiệt

độ ban đầu, nhiệt độ cháy)

+ nếu ta đóng cửa lò than sẽ cháy chậm lại và cóthể tắt vì thiếu oxi

+ Các điều kiện phát sinh sự cháy là : .Chất cháy phải nóng đến nhiệt độ cháy Phải có dủ oxi cho sự cháy

+ Muốn dập tắt sự cháy ta cần thực hiện những biện pháp sau :

Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt

độ cháy Cách ly chất cháy với khí oxi ( không khí )+ …Người ta thường làm:

Phun nước Phun khí CO2 vào vật cháy để ngăn cách vật cháy với không khí

Trùm vải hoặc phủ cát lên ngọn lửa ( đối vớinhững đám cháy nhỏ)

+Gọi điện thoại cứu hỏa (114) ( nếu đám cháy lớn), gọi mọi người cùng giúp

.Phụ dập tắt đám cháy nếu có thể với các biệnpháp phù hợp cho từng loại đám cháy ( do xăng,dầu, gỗ )

- Phải có dủ oxi cho

sự cháy b) Biện pháp để dập tắt sự cháy

- Hạ nhiệt độ của chất cháy xuống dưới nhiệt

độ cháy

- Cách ly chất cháy với khí oxi

Trang 21

+ GV mô tả hoạt động của

bình cứu hỏa

GV: Tại sao ta phải cẩn thận

khi nấu ăn bằng bếp củi, bếp

ga ? Tại sao ở trạm xăng, dầu

người ta cấm hút thuốc, sử

dụng điện thoại di động ? Các

em có biết ĐV dập lửa ở rừng

là tê giác không ?

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (10’ )

BT 1 So sánh( nêu điểm giống nhau, khác nhau)

a) Sự cháy và sự oxi hóa chậm

b) Sự oxi hóa chậm và sự tự bốc cháy

Giải:

a) Sự cháy và sự oxi hóa chậm:

- Giống nhau: Đều xảy ra phản ứng hóa học với oxi, đều là sự oxi hóa

- Khác nhau: Sự cháy là sự oxi hóa có tỏa nhiệt và phát sáng; Sự oxi hóa chậm là sự oxi hóa có tỏa nhiệt nhưng không phát sáng

b) Sự oxi hóa chậm và sự tự bốc cháy

- Giống nhau : Đều xảy ra phản ứng hóa học với oxi, đều là sự oxi hóa

- Khác nhau: Sự oxi hóa chậm chỉ tỏa nhiệt, không phát sáng.Sự tự bốc cháy là quá trình tiếp diễn của sự oxi hóa chậm, chuyển từ sự oxi hóa chậm sang sự cháy , có tỏa nhiệt và phát sáng

BT 2 Hãy giải thích:

a) Vì sao sự cháy trong khí oxi xảy ra nhanh hơn, mạnh hơn, tạo nhiệt độ cao hơn sự cháy trong không khí ? b) Vì sao khi xăng dầu bị cháy thì để dặp tắt người ta thường trùm vải hay phủ cát trên ngọn lửa mà không dùng nước phun vào ?

c) Vì sao để tắt đèn cồn cần dùng nắp đèn đậy lại ?

Giải

a) Cháy trong không khí chậm hơn, tạo nhiệt độ thấp hơn vì không khí có 78% là khí nitơ, chỉ có 21% thể tích khí oxi nên khả năng tiếp xúc của chất với khí oxi thấp hơn làm phản ứng chậm hơn Ngoài ra nhiệt tỏa ra còn bị tiêu hao để đốt nóng nitơ nên nhiệt độ thấp hơn

b) Phủ vải hay cát là để cách ly xăng dầu với không khí, ngoài ra còn làm hạ nhiệt độ của chất cháy để dập tắt đám cháy Không dùng nước vì xăng dầu không tan trong nước, lại nhẹ hơn nước nên có thể nổi lên trên mặt nước, chảy loang ra nhiều nơi, gây cháy nhiều nơi

c) Tắt đèn cồn bằng cách dung nắp đền đậy lại để cách ly cồn với oxi trong không khí nên sự cháy dừng lại , ngoài ra nắp còn có tác dụng giữ cho cồn ít bay hơi

HS đọc to phần ghi nhớ

* Hướng dẫn HS học ở nhà

- HS học bài và làm các BT sau bài học SGK

- Xem lại kiến thức trong chương 4

- xem trước bài luyện tập 5 ( ghi phần kiến thức cần nhớ vào tập trước và học cho thuộc) phần bài tập làm vào

vở bài tập

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tuần : 23

Trang 22

Ngày dạy : Tiết : 46

Bài 29 LUYỆN TẬP 5 -

I.MỤC TIÊU HS phải

1.Kiến thức: HS được ơn tập lại các kiến thức cơ bản như:

- Tính chất của oxi

- Ứng dụng và điều chế oxi

- Khái niệm về oxit và sự phân loại oxit

- Khái niệm về phản ứng hĩa hợp, phản ứng phân hủy

- Thành phần của khơng khí

2 Kỹ năng : Viết PTHH thể hiện tính chất của oxi, điều chế khí oxi, qua đĩ củng cố kỹ năng đọc tên oxit,

phân loại oxit ( oxit axit, oxit bazơ ), phân loại phản ứng ( phản ứng phân hủy, phản ứng hĩa hợp, phản ứng cháy ) Củng cố khái niệm sự oxi hĩa, phản ứng hĩa hợp, phản ứng phân hủy

3 Thái độ: ý thức học tập bộ mơn, lịng yêu thích mơn học, tính cẩn thận trong tính tốn

II CHUẨN BỊ bảng phụ, bảng chuẩn kiến thức một số bài tập

III PHƯƠNG PHÁP: Đàm thoại, nêu vấn đề, giải bài tốn hĩa học, họt động nhĩm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : Khơng

2 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV nêu mục tiêu của bài luyện tập

b Phát triển bài

Hoạt động 1.Kiến thức cần nhớ (20’ )

GV: Nêu hệ thống câu hỏi và yêu cầu HS trả lời

1./ Phát biểu nào sau đây về oxi là khơng đúng?

A.Oxi là đơn chất phi kim hoạt động hố học

mạnh, nhất là ở nhịêt độ cao dễ tham gia phản ứng

hĩa học với nhiều phi kim, kim loại và hợp chất

B.Khí oxi tan nhiều trong nước

C.Khí oxi khơng cĩ mùi và vị

D.Khí oxi cần thiết cho sự sống

A Khí oxi nhẹ hơn khơng khí

B Khí oxi nặng hơn khơng khí

C Khí oxi tan nhiều trong nước

D Khí oxi ít tan trong nước

4./ Câu nào đúng khi nĩi về thành phần thể tích

khơng khí trong các câu sau:

A 78% khí oxi, 21% khí nitơ, 1% các khí khác

(CO2, hơi nước, khí hiếm…)

HS hoạt động cá nhân

Chọn câu đúng bằng cách giơ bảng

Trang 23

(CO2, hơi nước, khí hiếm)

5.Khoanh tròn ở đầu những câu phát biểu đúng

D oxi với nhiều nguyên tố khác

6 Điền chữ S (sai) vào ô trống đối với câu phát

biểu sai (BT 5)

A Oxit được chia làm hai loại chính là oxit axit và

oxit bazơ

B Tất cả các oxit đều là oxit axit

C Tất cả các oxit đều là oxit bazơ

D Oxit axit thường là oxit của phi kim và tương

ứng với một axit

E Oxit axit đều là oxit của phi kim

F Oxit bazơ là oxit của kim loại và tương ứng với

một bazơ

7 Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng.

- Chất nào sau đây là oxit axit

A FeO B SO2 C CO D H2O

- Chất nào sau đây oxit bazơ :

A Na2O B SO3 C CO2 D P2O5

8 Hãy cho biết những phản ứng hoá học sau đây

thuộc loại phản ứng hoá hợp hay phản ứng phân

huỷ? Vì sao? ( BT6 SGK 101)

a) 2 KMnO4 →t o K2MnO4 + MnO2 +O2

b) CaO +CO2 → CaCO3

Trang 24

BT 1 (SGK 100) Viết phương trình phản

ứng biểu diễn sự cháy trong oxi của các

đơn chất: Cacbon, photpho, hiđro, nhôm

TÊNGỌI

Giới thiệu bài tập

Đốt cháy 6,2 gam phốt pho trong không

khí sinh ra điphotpho pentaoxit Tính

a) Khối lượng chất sản phẩm thu

GV hướng dẫn HS giải bài Bài tập

8/101 theo các bước( treo bảng phụ )

a) - Tính thể tích oxi cần thu trong 20 lọ

- Tính thể tích oxi hao hụt

=> Thể tích khí oxi cần điều chế

- Tính số mol oxi cần điều chế

- Viết PTHH và suy ra số mol KMnO4

cần dùng

=> Khối lượng KMnO4 cần dùng

b) – Viết PTHH và suy ra số mol KClO3

cần dùng

=> Khối lượng KClO3 cần dùng

Yêu cầu về nhà HS giải lại

phản ứng và gọi tên các oxit tạo thành

Thảo luận nhóm (2’)

HS đọc đề bài tập và xác định hướng giải

HS: Lên bảng giải

Đại diện HS giải bài tập HS nhận xét, bổ sung

.1 HS đọc to nội dung BT8

HS nghe và theo dõi

a) C + O2 t° CO2

Cacbonđioxitb) 4P + 5O2 t° 2P2O5

Điphotphopentaoxitc) 2H2 + O2 t° 2H2O

nướcd) 4Al + 3O2 t° 2Al2O3

Nhôm oxit

BT 3/101 SGK

Oxit bazơ

Na2O : Natri oxitMgO : Magie oxit

Fe2O3 : Sắt (III) oxitOxit axit

CO2 : Cacbon đioxit

SO2 : Lưu huỳnh đioxit

P2O5 : Đi photpho penta oxit

Vì:

-Oxit axit thường là oxit của phikim và tương ứng với một axit

- Oxit bazơ là oxit của kim loại

và tương ứng với một bazơ

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (5’ )

GV kiểm tra HS ghi chép bài luyện tập

HS đọc to nội dung phần kiến thức cần nhớ

Trang 25

GV tóm tắt nội dung bài ôn bằng bản đồ tư duy

Số mol oxi cần điều chế là: nO 2 = 2,2/22,4 ≈ 0,0982 (mol)

Theo phương trình: 2KMnO4 →t o K2MnO4 + MnO2 +O2

.nKMnO 4 = 2 x nO 2 = 2 × 0,0982 = 0,1964(mol)

m KMnO 4= n M = 0,1964 x 158 = 31,0312 (g)

b) PTHH : 2KClO3

0 2

t MnO

Học bài, làm các bài tập1,2,3,4,5,6,7,8 SGK cho hoàn thiện vào vở bài tập hoặc tập học

Xem lại bài tính chất của oxi, điều chế oxi

Chuẩn bị : Mẫu tường trình hoá học

Xem trước bài : Thực hành 4

- Hướng dẫn HS lập phiếu thực hành

* Rút kinh nghiệm

Trang 26

Ngày soạn: Tuần : 24 Ngày dạy : Tiết : 47

ĐIỀU CHẾ THU KHÍ OXI VÀTHỬ TÍNH CHẤT

CỦA OXI

I MỤC TIÊU HS phải:

1 Kiến thức:

- Thí nghiệm điều chế oxi và thu khí oxi

- Phản ứng cháy của lưu huỳnh trong khơng khí và oxi

2 Kỹ năng:

- Lắp dụng cụ điều chế khí oxi bằng phương pháp nhiệt phân KMnO4, thu hai bình khí oxi ( một bình theo phương pháp đẩy khơng khí, một bình theo phương pháp đẩy nước )

- Thực hiện phản ứng đốt cháy S trong khơng khí và trong khí oxi

- Quan sát thí nghiệm, nêu hiện tượng và giải thích hiện tượng

- Viết PTHH của phản ứng điều chế oxi và PTHH của phản ứng cháy của S

3 Thái độ: Ý thức học tập bộ mơn, lịng yêu thích mơn học, giáo dục tính cẩn thận

II CHUẨN BỊ

- GV: + Dụng cụ cho 4 nhĩm mỗi nhĩm gồm : đèn cồn, bật lửa, ống nghiệm cĩ nút nhựa xuyên ống dẫn khí,

2 lọ cĩ nút nhám, mơi sắt cĩ xuyên qua nút nhựa, chậu thủy tinh to đựng nước, thìa , giá sắt, bơng gịn + Hĩa chất : KMnO4, S, nước vơi trong, que đĩm

- HS : Xem lại phần tính chất vật lý và hĩa học của oxi, mẫu tường trình thí nghiệm

III PHƯƠNG PHÁP: thực hành thí nghiệm, trực quan, đàm thoại

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : thơng qua giờ thực hành

2 Giảng bài mới

a) Giới thiệu bài mới : GV nêu mục tiêu của bài thực hành

b) Phát triển bài

Hoạt động 1.Kiểm tra các kiến thức cĩ liên quan đến bài thực hành (7’)

GV y/c HS báo cáo sự phân cơng

trong nhĩm: Nhĩm trưởng, thư ký,

HS tham gia làm TN, lấy hĩa chất,

GV Kiểm tra tình hình chuẩn bị dụng

cụ, hĩa chất của phịng thí nghiệm

- Dụng cụ, hĩa chất cần cho thí

nghiệm 1 ( HSK)

- HS từng nhĩm báo cáo nhanh

- Điều chế và thu khí oxi; thử tính chất của oxi

- HS đại diện trình bày

- Dụng cụ : đèn cồn, bật lửa, ống nghiệm cĩ

nút nhựa xuyên ống dẫn khí, 2 lọ cĩ nút nhám, mơi sắt cĩ xuyên qua nút nhựa, chậu thủy tinh

to đựng nước, thìa , giá sắt, bơng gịn

- Hĩa chất : KMnO4

Trang 27

- Hĩa chất dùng để điều chế khí

oxi trong PTN? Cách tiến hành

thí nghiệm 1 (HSG)

- Cĩ mấy cách thu khí oxi ? Dựa

vào tính chất nào của khí oxi

mà ta cĩ thể thu oxi bằng 2 cách

? ( HSG)

- Trong PTN, oxi được điều chế bằng cách đun nĩng những hợp chất giàu oxi và dễ bị phân hủy ở nhiệt độ cao như KMnO4 , KClO3 …

- Cĩ hai cách thu khí oxi + Thu bằng cách đẩy nước do oxi ít tan trong nước

+ Thu bằng cách đẩy khơng khí, khi thu để ngửa bình thu do oxi nặng hơn khơng khí

AN TỒN TRONG THÍ NGHIỆM

1 Lắp ống nghiệm đựng KMnO4 hơi chúc miệng xuống, thu khí oxi bằng cách đẩy nước khi khơng thu khínữa thì rút ống dẫn khí ra trước mới tắt đèn cồn

2 Đốt S trong khơng khí cần làm nhanh, cho vào binh đựng oxi đậy nắp lại tránh hít phải khí độc, để khử khíđộc sau khi thí nghiệm xong ta cho vào lọ thực hiện thí nghiệm một ít nước vơi trong

Hoạt động 2.Tiến hành thí nghiệm ( 25’)

Thí nghiệm 1

GV: Hướng dẫn HS

lắp dụng cụ như hình

46(a,b)

Hướng dẫn các nhóm

HS thu khí oxi bằng

cách đẩy nước và

đẩy không khí

Lưu ý HS các điều

kiện

- Ống nghiệm phải

được lắp sao cho miệng

hơi thấp hơn đáy

- Nhánh dài của

ống dẫn khí sâu tới

gần sát đáy ống

nghiệm (hoặc lọ) thu

- Dùng đèn cồn đun

nóng đều cả ống

nghiệm, sau đó tập

trung ngọn lửa ở phần

có KMnO4

- Cách nhận biết

xem ống nghiệm đã

đầy oxi chưa bằng

cách dùng tàn đóm

đỏ đưa vào miệng

ống nghiệm

- Sau khi đã làm xong

thí nghiệm: phải đưa

hệ thống ống dẫn khí

ra khỏi chậu nước rồi

tắt đèn cồn, tránh

Các nhóm HS tiến

hành thí nghiệm 1

- Cho một lượng nhỏ (3 thìa ) KMnO4 vào đáy ống nghiệm, để bơng gịn ở gần miệng ống nghiệm., đậy nút nhựa có ống dẫn khí xuyên qua rồi lắp vào giá sắt (đáy ống nghiệm hơi cao hơn miệng ống nghiệm)

- Dùng đèn cồn hơ nĩng đều ống nghiệm sau đó tập trung đốt nóng phần có hoá chất KMnO4 bị phân huỷ tạo

ra khí oxi

- Dùng que đĩm cịn than hồng đưagần đầu ống dẫn khí để thử nhận biết cĩ khí oxi

- Thu khí oxi bằng cách

đẩy không khí và đẩy nước

1) Thí nghiệm 1:

- Đun nóng KMnO4 cókhí oxi sinh ra

PTHH 2KMnO4→t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

↑ -Thu khí oxi bằng cách đẩy không khí dokhí oxi nặng hơn không khí ( nhận ra khí oxi trong lọ bằng que đóm còn than hồng để ở miệng lọ)

- Thu khí oxi bằng cách đẩy nước do khí oxi ít tan trong nước

Trang 28

cho nước tràn vào

làm vỡ ống nghiệm

( đối với cách thu

bằng phương pháp đẩy

nước)

GV tới các nhóm

quan sát, nhận xét và

hướng dẫn điều chỉnh

kịp thời cách tiến

hành

Thí nghiệm 2:

GV: Hướng dẫn HS làm

thí nghiệm 2

- Cho vào muỗng sắt

một lượng nhỏ (bằng

hạt đậu xanh) bột lưu

huỳnh

- Đốt lưu huỳnh trong

không khí

- Đưa nhanh muỗng sắt

có chứa lưu huỳnh

vào lọ chứa oxi

→ Nhận xét và viết

phương trình phản ứng

Thí nghiệm 2:

HS: tiến hành thí nghiệm

HS: Quan sát hiện tượng

- Lưu huỳnh cháy ngoài không khí

- Lưu huỳnh cháy trọng lọ khí oxi

HS: Giải thích hiện tượngHS: Nhóm trưởng ghi kếtquả thí nghiệm và giải thích

Thí nghiệm 2:

Lưu huỳnh có màu vàng , khi đốt cháy trong không khí có ngọn lửa màu xanh nhạt, đưa lưu huỳnh đang cháy vào lọ đựngkhí oxi thấy lưu huỳnh cháy sáng hơn, tạo khí có mùi hắc

Giaỉ thích: khí có mùihắc là SO2

PTHH: S + O2 →t o

SO2

V NHẬN XÉT, VỆ SINH ( 13’)

HS: Làm bản tường trình thí nghiệm

GV: Thu bản tường trình

Chấm điểm từng nhóm thực hành , củng cố thao tác mới cần lưu ý

GV: Nhận xét thái độ thực hành, hợp tác nhóm

HS: Vệ sinh lớp học, vệ sinh dụng cụ

* Hướng dẫn HS học ở nhà

Học bài, xem lại các kiến thức đã học

Tiết sau ôn tập kiểm tra 1 tiết

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tuần : 24

Ngày dạy : Tiết : 48

Trang 29

ÔN TẬP KIỂM TRA

………

I MỤC TIÊU

- Củng cố lại các kiến thức ở chương 4

-Vận dụng thành thạo các dạng bài tập:

+ Gọi tên oxit

+Tính theo phương trình hóa học

+Lập phương trình hóa học

II CHUẨN BỊ

- GV : Hệ thống câu hỏi và dạng bài tập

- HS: Ôn bài cũ + làm bài tập ở nhà

III PHƯƠNG PHÁP: Hỏi đáp, giải bài tốn hĩa học, hoạt động nhĩm

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : Khơng

2 Giảng bài mới

Hoạt động 1 Kiến thức cần nhớ (10’)

Yêu cầu HS trả lời 1 số câu

hỏi sau:

1 Nêu cách gọi tên oxit ?

2 Nêu sự khác nhau giữa

phản ứng hóa hợp và phản

ứng phân hủy? Ví dụ ?

3 Sự cháy và sự oxi hóa

chậm có gì giống và khác

Fe2O3 : sắt (III) oxit

SO3 : lưu huỳnh đioxt

N2O5 : đinitơ petaoxit

- HS đọc đề bài tập 2 và

5 HS lên bảng làm, các HS cịn lại theo dõi, bổ sung

a) Mg+ O2 →t o MgO ( phản ứng hóa hợp)b) 4P + 5O2 →t o 2P2O5

( phản ứng hóa hợp)

II Bài tập

( HS tự ghi bài )

Trang 30

Cho biết mỗi phản ứng trên

thuộc loại phản ứng hóa học

nào ?

GV: Y/c HS đọc đề bài tập 2

- Gọi 5 HS lên bảng giải

-GV nhận xét, kết luận

BT 3: Đốt cháy 9,3 g photpho

trong bình chứa 7,84 lít oxi

(đktc) Hãy cho biết sau khi

cháy:

a) Phốt pho hay oxi, chất nào

còn dư và khối lượng là bao

nhiêu ?

b) Chất nào tạo thành và

khối lượng là bao nhiêu ?

GV: + Hướng dẫn HS tóm tắt

b) - Chất nào tạo thành?

- Tìm m chất tạo thành = n x M

- Gọi HS lên bảng tính số mol

P, số mol O2 và viết PTHH

- Gọi 2 HS khác lên giải câu

a & b

Gọi HS khác nhận xét, bổ

sung (nếu có)

e)2KMnO4 →t o K2MnO4+ MnO2 + O2

( phản ứng phân hủy)

- HS đọc đề bài tập 3

- HS chú ý theo dõi

- 1 HS lên tính nP, nO2 và viết PTHH; 2 HS khác giải câu a & b

(mol) 0,3 0,35(mol) 0,28 ¬ 0,35 →

0,14

So sánh số mol P và O2

nP : n O 2 = 0,3 0,354 : 5 = 0,075 > 0,07

=> Số mol P dư ta tính theo số mol

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ (10’ )

BT 1 Hãy chỉ ra đâu là oxit axit, đâu là oxit bazơ sau:

K2O, Ag2O, N2O5, SO2, SiO2, CuO, CO2, P2O5, MgO, FeO

Trang 31

Giải: Oxit axit : N2O5, SO2, SiO2, CO2, P2O5

Oxit bazơ : K2O, Ag2O, CuO, MgO, FeO

BT 2.Cho sơ đồ phản ứng : Al + HCl → AlCl3 + H2 ↑

Khi có 5,4 gam nhôm tham gia phản ứng Tính :

a) Khối lượng AlCl3 tạo thành ?

- Giải lại các bài tập đã giải ở lớp

- Học bài luyện tập số 5 và bài ôn, giải lại các dạng bài tập tiết tới làm kiểm tra 1 tiết

* Rút kinh nghiệm

Ngày soạn: Tuần : 25

Ngày dạy : Tiết : 49

KIỂM TRA MỘT TIẾT ( LẦN 1) – HKII

I MỤC TIÊU

1 Kiến thức : Kiểm tra toàn bộ các kiến thức đã học trong chương 4

2 Kỹ năng : + Kỹ năng tự học

+ Kỹ năng vận dụng kiến thức giải bài toán hóa học

+ Kỹ năng trình bày bài kiểm tra

3 Thái độ: Rèn luyện tính độc lập suy nghĩ, óc tư duy, khả năng tính toán chính xác

II CHUẨN BỊ Bài kiểm tra dạng tự luận, thời gian 45 phút

III PHƯƠNG PHÁP Câu hỏi trắc nghiệm + tự luận

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

GV phát đề kiểm tra cho học sinh

Trang 32

Hiểu được phản ứng hóa hợp có một chất sản phẩm tạo thành, phản ứng có

sự oxi hóa là phản ứng có

sự tác dụng của oxi với một chất Câu

I.9 0,25 đ

và cân bằng PTHH

Hiểu được

P 2 O 5 là một oxit axit, có tên

là đi photpho penta oxit

Tìm được công thức của oxit nitơ có phân tử khối là 108

I.10 0,25 đ

Biết phản ứng thuộc phản ứng phân hủy

và dựa vào khái niệm phản ứng phân hủy

để giải thích

Giải thích được vì sao khi thu oxi bằng cách đẩy không khí, ta đặt bình thu theo tư thế ngữa miệng bình lên Câu

II.2

1 đ

10 %

I.11 0,25 đ

về thành phần không khí

Tính được thể tích không khí trung bình của một người lớn hít vào trong

Trang 33

24 giờ Câu

Số điểm

Tỉ lệ %

I.8 0,25 đ 2,5 %

I.12 0,25 đ

số mol chất và ngược lại -Viết được PTHH đốt cháy Al

Hiểu được cách chuyển đổi số mol khí thành thể tích khí ( đktc) dựa vào PTHH

Chuyển đổi được thể tích khí oxi thành thể tích không khí

NỘI DUNG ĐỀ KIỂM TRA

I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( 3 đ- 12 câu – mỗi câu 0,25 đ)

- Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất

1/ Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?

A.Oxi là đơn chất phi kim hoạt động hoá học mạnh, nhất là ở nhịêt độ cao

B.Khí oxi tan nhiều trong nước

C.Khí oxi không có mùi và vị

D.Khí oxi cần thiết cho sự sống

2/ Sự tác dụng của oxi với một chất là

A sự oxi hóa

B sự cháy

C sự oxi hóa nhanh

D sự oxi hóa chậm

3/ Oxit là hợp chất của oxi với:

A Một nguyên tố kim loại; B Một nguyên tố phi kim khác;

C Các nguyên tố hóa học khác D Một nguyên tố hóa học khác

4/ Cho các chất sau:

1 Fe3O4 2 KClO3 3 KMnO4 4 CaCO3 5 Không khí 6 H2O

Những chất được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:

A 1,2 B 2,3 C 3,4 D 5,6

5/ Khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp đèn lại để :

A Cách li O2 tiếp xúc với chất cháy

B Cách li chất cháy với không khí

C Hạ nhiệt độ cháy

D Không đủ khí O2 đèn tự tắt

6/ P2O5 là :

A Oxit axit, có tên gọi là phốt pho oxit

B Oxit bazơ, có tên gọi là đi phôtpho pentaoxit

C Oxit bazơ, có tên gọi là đi phôtpho trioxit

D Oxit axit, có tên gọi là đi phôtpho pentaoxit

7/ Thử khí oxi bằng

A que đóm B que đóm đang cháy C que đóm có than hồng

Trang 34

D Que đóm đang cháy hoặc que đóm có than hồng

8/ Câu nào đúng khi nói về thành phần thể tích không khí trong các câu sau:

A 78% khí oxi, 21% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm…)

B 1% khí oxi, 78% khí nitơ 21% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm…)

C 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm…)

D 21 % khí oxi, 1% khí nitơ, 78 % các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm)

11/ Tại sao khi thu oxi bằng cách đẩy không khí, ta đặt bình thu theo tư thế ngữa miệng bình lên ?

A Vì oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị

B Vì oxi là chất khí nặng hơn không khí

C Vì oxi rất ít tan trong nước

D Vì oxi dễ tham gia phản ứng với các chất khác, nhất là ở nhiệt độ cao

12/ Mỗi giờ một người lớn hít vào trung bình 0,5 m3 không khí Như vậy thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình một thể tích không khí là :

Cho phản ứng hóa học sau: 2 KClO3 →t0 2 KCl + 3 O2 ↑

Em hãy cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ? Vì sao?

Trang 35

Câu Đáp án Biểu điểm

1 Oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động ( đặc biệt ở nhiệt độ cao) dễ dàng

tham gia phản ứng với nhiều phi kim, nhiều kim loại và hợp chất

2 PTHH : : 2 KClO3 →t0 2 KCl + 3 O2 ↑

Phản ứng trên thuộc loại phản ứng phân hủy, vì phản ứng trên trong đó chỉ

có hai chất mới được tạo thành từ một chất ban đầu

0,5 đ0,5 đ

3 CaCO3 →t0 CaO + CO2

2 KMnO4 →t0 K2MnO4 + MnO2 + O2

0,5đ0,5 đ

mol M

0, 5 đb/ VO 2 = n O 2 22,4 = 0,3 22,4 = 6,72 (lít) 0,75 đ

Trang 36

ĐIỂM: LỜI PHÊ CỦA GV:

I CÂU HỎI TRẮC NGHIỆM ( 3 đ- 12 câu – mỗi câu 0,25 đ)

- Khoanh tròn chữ cái đầu câu đúng nhất

1/ Phát biểu nào sau đây về oxi là không đúng?

A.Oxi là đơn chất phi kim hoạt động hoá học mạnh, nhất là ở nhịêt độ cao

B.Khí oxi tan nhiều trong nước

C.Khí oxi không có mùi và vị

D.Khí oxi cần thiết cho sự sống

2/ Sự tác dụng của oxi với một chất là

A sự oxi hóa B sự cháy C sự oxi hóa nhanh D sự oxi hóa chậm

3/ Oxit là hợp chất của oxi với:

A Một nguyên tố kim loại B Một nguyên tố phi kim khác

C Các nguyên tố hóa học khác D Một nguyên tố hóa học khác

4/ Cho các chất sau:

1 Fe3O4 2 KClO3 3 KMnO4 4 CaCO3 5 Không khí 6 H2O

Những chất được dùng để điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm là:

A 1,2 B 2,3 C 3,4 D 5,6

5/ Khi tắt đèn cồn người ta đậy nắp đèn lại để :

A Cách li O2 tiếp xúc với chất cháy B Cách li chất cháy với không khí

C.Hạ nhiệt độ cháy D Không đủ khí O2 đèn tự tắt

6/ P2O5 là :

A Oxit axit, có tên gọi là phốt pho oxit B Oxit bazơ, có tên gọi là đi phôtpho pentaoxit

C.Oxit bazơ, có tên gọi là đi phôtpho trioxit D Oxit axit, có tên gọi là đi phôtpho pentaoxit

7/ Thử khí oxi bằng

A que đóm B que đóm đang cháy C que đóm có than hồng D Cả A,B,C đều đúng

8/ Câu nào đúng khi nói về thành phần thể tích không khí trong các câu sau:

A 78% khí oxi, 21% khí nitơ, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm…)

B 1% khí oxi, 78% khí nitơ 21% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm…)

C 78% khí nitơ, 21% khí oxi, 1% các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm…)

D 21 khí oxi, 1% khí nitơ, 78 % các khí khác (CO2, hơi nước, khí hiếm)

11/ Tại sao khi thu oxi bằng cách đẩy không khí, ta đặt bình thu theo tư thế ngữa miệng bình lên ?

A.Vì oxi là chất khí không màu, không mùi, không vị

B Vì oxi là chất khí nặng hơn không khí

C.Vì oxi rất ít tan trong nước

D.Vì oxi dễ tham gia phản ứng với các chất khác, nhất là ở nhiệt độ cao

12/ Mỗi giờ một người lớn hít vào trung bình 0,5 m3 không khí Như vậy thực tế mỗi người trong một ngày đêm cần trung bình một thể tích không khí là :

A 10 m3 B 11 m3 C 12 m3 D 13 m3

Trang 37

II CÂU HỎI TỰ LUẬN ( 7 đ )

Câu 1 2 đ

Nêu các thí dụ chứng minh rằng oxi là một đơn chất phi kim rất hoạt động ( đặc biệt ở nhiệt độ cao )

Câu 2 1 đ

Cho phản ứng hóa học sau: 2 KClO3 →t0 2 KCl + 3 O2 ↑

Em hãy cho biết phản ứng trên thuộc loại phản ứng gì ? Vì sao?

Trang 38

Ngày dạy : Tiết : 50

Bài 31 ( Tiết 1) TÍNH CHẤT - ỨNG DỤNG CỦA HIĐRO

I MỤC TIÊU HS phải

1 Kiến thức Biết được:

+ Tính chất vật lý của hiđro: trạng thái, màu sắc, tỉ khối, tính tan trong nước

+ Tính chất hóa học của hiđro : Tác dụng với oxi

2 Kỹ năng ;

+ Quan sát thí nghiệm hoặc hình ảnh thực nghiệm và rút ra nhận xét về tính chất vật lý và tính chất hóa học của hiđro

+ Viết PTHH minh họa các tính chất hóa học

+ Tính thể tích khí hiđro (đktc) tham gia phản ứng và sản phẩm

II CHUẨN BỊ

Dụng cụ : Bình thủy tinh chứa O2 và H2, bình kíp đơn giản, cốc thủy tinh, giá ống nghiệm, ống nghiệm, đèn cồn, bật lửa, chậu nhựa , nút nhựa có xuyên ống vuốt thủy tinh, nút nhựa có xuyên ống dẫn thu khí, bông gòn , que đóm

Hóa chất : KMnO4, Zn, HCl

III PHƯƠNG PHÁP: Thí nghiệm trực quan, hỏi đáp

IV TIẾN TRÌNH DẠY HỌC

1 Kiểm tra bài cũ : Không

2 Giảng bài mới

a Giới thiệu bài mới: GV giới thiệu chương 5 Hiđro có những tính chất gì ? Nó có lợi ích gì

cho chúng ta ? ( ghi tên bài ) Giới hạn nội dung bài học

b Phát triển bài

Hoạt động 1.Tìm hiểu tính chất vật lý của hiđro ( 15’)

.GV giới thiệu sơ lược nguyên tố

cách ngửi mùi hóa chất ) (HSTb)

H Dự đoán tỉ khối của khí H2 và

+ Khí H2 nhẹ hơn không khí cònkhí O2 nặng hơn không khí+ Không có khí nào nhẹ hơn khí

H2

+ 1 lít nước ở 150C hòa tan được

20 ml khí H2, trong khi đó 1 lít nước ở 200C hòa tan được 31

ml khí O2 hoặc 700 lít khí NH3

Vậy Khí H2 tan rất ít trong nước

Ký hiệu hóa học: H Nguyên tử khối : 1 CTPT : H 2

Hoạt động 2 Tìm hiểu tính chất hóa học của hiđro( 25’)

GV giới thiệu dụng cụ và hóa chất,

Trang 39

H.Khi cho viên kẽm tiếp xúc với HCl

có hiện tượng gì xảy ra? (HSTb)

GV : Đó là khí H2

+ HS quan sát thí nghiệm đốt cháy H2

trong không khí

H.Màu của ngọn lửa ? Mức độ cháy

khi đốt H2 như thế nào? (HSK)

+ HS quan sát thí nghiệm đốt H2 trong

H Từ thí nghiệm trên, em hãy nêu kết

luận về tính chất hóa học của H2 và

viết PTHH xảy ra (HSG)

GV: H2 cháy trong O2 tạo ra hơi nước,

đồng thời tỏa nhiều nhiệt  Vì vậy

H Tại sao khi đốt cháy hỗn hợp khí H2

và O2 lại gây ra tiếng nổ ? (HS Tb)

H Làm thế nào để biết dòng khí H2 là

tinh khiết để có thể đốt cháy H2 mà

không gây ra tiếng nổ mạnh ?

GV: Giới thiệu cách thử độ tinh khiết

của H2 : Từ dụng cụ điều chế H2 lúc

đầu phải cho luồng khí H2 thoát ra

ngoài cuốn hết không khí có sẵn trong

thiết bị, sau đó mới thu H2 vào một

ống nghiệm rồi đốt ở miệng ống

nghiệm, nếu nghe tiếng nổ nhỏ ta kết

luận H2 tinh khiết

+ có chất khí không màu bay ra

+ Khí H2 cháy trong khôngkhí với ngọn lử nhỏ

+ H2 cháy mãnh liệt trong

O2 với ngọn lửa xanh mờ+ Thành lọ xuất hiện những giọt nước, chứng tỏ

có phản ứng xảy ra + H2 tác dụng với O2 sinh

ra nước

2 H2 + O2 →t0 2

H2O.HS ghi nhận

+ tỉ lệ : 2 : 1

+ HS đọc phần đọc thêm ( SGK – 109)

+ HS quan sát GV thử độ tinh khiết của H2 và ghi nhớ kiến thức

2 H2 + O2 →t 2 H2O

- Hỗn hợp khí H2 và O2 là hỗn hợp

nổ Hỗn hợp sẽ gây nổ mạnh nhất khi trộn

2VH 2với 1VO 2

V KIỂM TRA, ĐÁNH GIÁ ( 15’)

HS nêu tóm tắt các ý chính của bài

BT Đốt cháy 2,8 lít khí H2 ( đktc) sinh ra nước

a) Tính thể tích ( đktc) và khối lượng của oxi cần dùng

b) Tính khối lượng nước thu được

Giải:

Trang 40

2 2 2

2 = ⇒ =

H

O H

O

V

V n

- HS học thuộc bài ghi và đọc lại bài đọc thêm

- Nghiên cứu tiếp phần còn lại của bài và các bài tập còn lại

- BT về nhà : Bằng cách nào để nhận biết các chất khí : KK, O2, H2, CO2

* Rút kinh nghiệm

Ngày đăng: 31/08/2017, 13:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w