- Tự học, tự hoàn thiện: Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; đánh giá và điều chỉnh được k[r]
Trang 11
MỤC LỤC
MỤC LỤC 1
BÁO CÁO KẾT QUẢ 2
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN 2
1 Lời giới thiệu 2
2 Tên sáng kiến 3
3 Tác giả sáng kiến 3
4 Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến 3
5 Lĩnh vực áp dụng sáng kiến 3
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử 3
7 Mô tả bản chất của sáng kiến 3
7 1 Cơ sở lí luận 3
7 1 1 Khái niệm về năng lực .3
7 1 2 Mô hình cấu trúc năng lực 4
7 1 3 Các năng lực chung và chuyên biệt trong dạy học 5
7 2 Thực trạng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 9
7 3 Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh 11
7 4 Kết luận 26
8 Những thông tin cần được bảo mật (nếu có): 27
9 Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến: 27
10 Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được 27
11 Danh sách những tổ chức/ cá nhân đã tham gia áp dụng thử 28
TÀI LIỆU THAM KHẢO 29
Trang 22
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1 Lời giới thiệu
Nghị quyết Hội nghị Trung ương 8 khóa XI nêu rõ: “Tiếp tục đổi mới mạnh
mẽ phương pháp dạy và học theo hướng hiện đại; phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo và vận dụng kiến thức, kỹ năng của người học; khắc phục lối truyền thụ áp đặt một chiều, ghi nhớ máy móc Tập trung dạy cách học, cách nghĩ, khuyến khích
tự học, tạo cơ sở để người học tự cập nhật và đổi mới tri thức, kỹ năng, phát triển năng lực Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong dạy và học”
Luật giáo dục, điều 2 đã xác định rõ “Mục tiêu giáo dục là đào tạo con người Việt Nam phát triển toàn diện, có đạo đức, tri thức, sức khoẻ, thẩm mỹ và nghề nghiệp, trung thành với lí tưởng độc lập dân tộc và chủ nghĩa xã hội; hình thành và bồi dưỡng nhân cách, phẩm chất và năng lực của công dân, đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Giáo dục dựa trên tính chất, nguyên lí giáo dục: “Nền giáo dục Việt Nam là nền giáo dục xã hội chủ nghĩa có tính nhân dân, dân tộc, khoa học, hiện đại, lấy chủ nghĩa Mác - Lênin và tư tưởng Hồ Chí Minh làm nền tảng; Hoạt động giáo dục phải được thực hiện theo nguyên lí học đi đôi với hành, giáo dục kết hợp với lao động sản xuất, lí luận gắn liền với thực tiễn, giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội” Phương pháp giáo dục phải “phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động, tư duy sáng tạo của người học; bồi dưỡng cho người học năng lực tự học, khả năng thực hành, lòng say mê học tập và ý chí vươn lên”
Năm học 2019- 2020 là năm học thứ bảy ngành Giáo dục thực hiện Nghị quyết số 29- NQ/TW của Ban chấp hành Trung Ương Đảng (Khóa XI) về “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”, trong đó phát triển phẩm chất, năng lực của người học là một trong những nhiệm vụ Nghị quyết đề ra
Trong những năm qua, ngành giáo dục đã thực hiện nhiều công việc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đạt được những thành công bước đầu Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để chúng ta tiến tới việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của người học Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng như việc dự giờ đồng nghiệp tại trường tôi nhận thấy việc đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực chưa nhiều, dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức Hoạt động
Trang 33
kiểm tra, đánh giá chủ yếu tái hiện kiến thức, chú trọng đánh giá cuối kỳ, chưa chú trọng đánh giá quá trình Tất cả những điều đó dẫn tới học sinh vẫn học thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong thực tiễn Trước tình hình đó
để chuẩn bị cho quá trình thực hiện chương trình giáo dục phổ thông mới vào năm 2021, việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực của người học là cần thiết
Đề tài “Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh vào giảng dạy bài 17- Hô hấp ở động vật- Sinh học 11 tại trường THPT Lê Xoay” là công trình nghiên cứu đầu tiên ở trường THPT Lê Xoay theo hướng này nhằm nâng cao chất lượng dạy, học hướng đến phát triển năng lực học sinh
2 Tên sáng kiến
“Vận dụng dạy học theo định hướng phát triển năng lực học sinh vào giảng dạy bài 17- Hô hấp ở động vật- Sinh học 11 tại trường THPT Lê Xoay”
3 Tác giả sáng kiến
Họ và tên: Nguyễn Thị Nguyệt
Địa chỉ: Trường THPT Lê Xoay- Vĩnh Tường- Vĩnh Phúc
6 Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu hoặc áp dụng thử: 25 /10 / 2019
7 Mô tả bản chất của sáng kiến
7 1 Cơ sở lí luận
7 1 1 Khái niệm về năng lực [4]
Ngày nay khái niệm năng lực được hiểu nhiều nghĩa khác nhau Theo các nhà tâm lý, giáo dục học “Năng lực là một thuộc tính tích hợp của nhân cách, là tổ
Trang 44
hợp các đặc tình tâm lý của cá nhân phù hợp với những yêu cầu của một hoạtđộng xác định, đảm bảo cho hoạt động đó có kết quả tốt đẹp” Theo các nhà sư phạm đào tạo nghề “năng lực là khả năng thực hiện có trách nhiệm và hiệu quả các hành động, giải quyết các nhiệm vụ, vấn đề trong những tình huống khác nhau thuộc các lĩnh vực nghề nghiệp, xã hội hay cá nhân trên cơ sở hiểu biết, kỹ năng, kỹ xảo và kinh nghiệm cũng như sự sẵn sàng hành động”
7 1 2 Mô hình cấu trúc năng lực [4]
Để hình thành và phát triển năng lực cần xác định các thành phần và cấu trúc của chúng Có nhiều loại năng lực khác nhau Việc mô tả cấu trúc và các thành phần năng lực cũng khác nhau Theo quan điểm của các nhà sư phạm nghề Đức, cấu trúc chung của năng lực hành động được mô tả là sự kết hợp của 4 năng lực thành phần sau:
Năng lực chuyên môn
(Profes-sional competency): là khả năng thực
hiện các nhiệm vụ chuyên môn cũng
như khả năng đánh giá kết quả
chuyên môn một cách độc lập, có
phương pháp và chính xác
Năng lực phương pháp
(Me-thodical competency): là khả năng đối
với những hành động có kế hoạch,
định hướng mục đích trong việc giải
quyết các nhiệm vụ và vấn đề Năng
lực phương pháp bao gồm năng lực
phương pháp chung và phương pháp
chuyên môn
Năng lực xã hội (Social competency): là khả năng đạt được mục đích
trong những tình huống xã hội cũng như trong những nhiệm vụ khác nhau trong
sự phối hợp chặt chẽ với những thành viên khác
Năng lực cá thể (Induvidual competency): là khả năng xác định, đánh giá
được những cơ hội phát triển cũng như những giới hạn của cá nhân, phát triển năng khiếu cá nhân, xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển cá nhân, những quan điểm, chuẩn giá trị đạo đức và động cơ chi phối các ứng xử và hành vi
Từ cấu trúc của khái niệm năng lực cho thấy giáo dục định hướng phát triển năng lực không chỉ nhằm mục tiêu phát triển năng lực chuyên môn bao
Trang 5- Tự lực: Luôn chủ động, tích cực thực hiện những công việc của bản thân trong
học tập và trong cuộc sống; biết giúp đỡ người sống ỷ lại vươn lên để có lối sống tự lực
- Tự khẳng định và bảo vệ quyền, nhu cầu chính đáng: Biết khẳng định và bảo
vệ quyền, nhu cầu cá nhân phù hợp với đạo đức và pháp luật
- Tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của mình: Đánh giá được những ưu
điểm và hạn chế về tình cảm, xúc cảm của bản thân; tự tin, lạc quan; biết tự điều chỉnh tình cảm, thái độ, hành vi của bản thân; luôn bình tĩnh và có cách cư
xử đúng; sẵn sàng đón nhận và quyết tâm vượt qua thử thách trong học tập và đời sống; biết tránh các tệ nạn xã hội
- Thích ứng với cuộc sống: Điều chỉnh được hiểu biết, kĩ năng, kinh nghiệm của
cá nhân cần cho hoạt động mới, môi trường sống mới; thay đổi được cách tư duy, cách biểu hiện thái độ, cảm xúc của bản thân để đáp ứng với yêu cầu mới, hoàn cảnh mới
- Định hướng nghề nghiệp: Nhận thức được cá tính và giá trị sống của bản
thân; nắm được những thông tin chính về thị trường lao động, về yêu cầu và triển vọng của các ngành nghề; xác định được hướng phát triển phù hợp sau trung học phổ thông; lập được kế hoạch, lựa chọn học các môn học phù hợp với định hướng nghề nghiệp của bản thân
- Tự học, tự hoàn thiện: Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã
đạt được; biết đặt mục tiêu học tập chi tiết, cụ thể, khắc phục những hạn chế; đánh giá và điều chỉnh được kế hoạch học tập; hình thành cách học riêng của bản thân; tìm kiếm, đánh giá và lựa chọn được nguồn tài liệu phù hợp với mục đích, nhiệm vụ học tập khác nhau; ghi chép thông tin bằng các hình thức phù hợp, thuận lợi cho việc ghi nhớ, sử dụng, bổ sung khi cần thiết; tự nhận ra và điều chỉnh được những sai sót, hạn chế của bản thân trong quá trình học tập; suy ngẫm cách học của mình, rút kinh nghiệm để có thể vận dụng vào các tình huống khác; biết tự điều chỉnh cách học; biết thường xuyên tu dưỡng theo mục tiêu phấn đấu cá nhân và các giá trị công dân
Trang 66
b Năng lực giao tiếp và hợp tác
- Xác định mục đích, nội dung, phương tiện và thái độ giao tiếp: Xác định được mục
đích giao tiếp phù hợp với đối tượng và ngữ cảnh giao tiếp; dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp; biết lựa chọn nội dung, kiểu loại văn bản, ngôn ngữ và các phương tiện giao tiếp khác phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp; tiếp nhận được các văn bản về những vấn đề khoa học, nghệ thuật phù hợp với khả năng và định hướng nghề nghiệp của bản thân, có sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng; biết chủ động trong giao tiếp; tự tin
và biết kiểm soát cảm xúc, thái độ khi nói trước nhiều người
- Thiết lập, phát triển các quan hệ xã hội; điều chỉnh và hoá giải các mâu thuẫn:
Nhận biết và thấu cảm được suy nghĩ, tình cảm, thái độ của người khác; xác định đúng nguyên nhân mâu thuẫn giữa bản thân với người khác hoặc giữa những người khác với nhau và biết cách hoá giải mâu thuẫn
- Xác định mục đích và phương thức hợp tác: Biết chủ động đề xuất mục đích hợp
tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và những người khác đề xuất; biết lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù hợp với yêu cầu và nhiệm vụ
- Xác định trách nhiệm và hoạt động của bản thân: Phân tích được các công việc
cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm
- Xác định nhu cầu và khả năng của người hợp tác: Qua theo dõi, đánh giá
được khả năng hoàn thành công việc của từng thành viên trong nhóm để đề xuất điều chỉnh phương án phân công công việc và tổ chức hoạt động hợp tác
- Tổ chức và thuyết phục người khác: Biết theo dõi tiến độ hoàn thành công việc
của từng thành viên và cả nhóm để điều hoà hoạt động phối hợp; biết khiêm tốn tiếp thu sự góp ý và nhiệt tình chia sẻ, hỗ trợ các thành viên trong nhóm
- Đánh giá hoạt động hợp tác: Căn cứ vào mục đích hoạt động của nhóm, đánh
giá được mức độ đạt mục đích của cá nhân và của nhóm; rút kinh nghiệm cho bản thân và góp ý được cho từng người trong nhóm
- Hội nhập quốc tế: Có hiểu biết cơ bản về hội nhập quốc tế; Biết chủ động, tự tin
trong giao tiếp với bạn bè quốc tế; biết chủ động, tích cực tham gia một số hoạt động hội nhập quốc tế phù hợp với bản thân và đặc điểm của nhà trường, địa phương; Biết tìm đọc tài liệu nước ngoài phục vụ công việc học tập và định hướng
nghề nghiệp của mình và bạn bè
c Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo
- Nhận ra ý tưởng mới: Biết xác định và làm rõ thông tin, ý tưởng mới và phức
tạp từ các nguồn thông tin khác nhau; biết phân tích các nguồn thông tin độc lập
Trang 77
để thấy được khuynh hướng và độ tin cậy của ý tưởng mới
-Phát hiện và làm rõ vấn đề: Phân tích được tình huống trong học tập, trong
cuộc sống; phát hiện và nêu được tình huống có vấn đề trong học tập, trong cuộc sống
- Hình thành và triển khai ý tưởng mới: Nêu được nhiều ý tưởng mới trong học
tập và cuộc sống; suy nghĩ không theo lối mòn; tạo ra yếu tố mới dựa trên những
ý tưởng khác nhau; hình thành và kết nối các ý tưởng; nghiên cứu để thay đổi giải pháp trước sự thay đổi của bối cảnh; đánh giá rủi ro và có dự phòng
- Đề xuất, lựa chọn giải pháp: Biết thu thập và làm rõ các thông tin có liên
quan đến vấn đề; biết đề xuất và phân tích được một số giải pháp giải quyết vấn đề; lựa chọn được giải pháp phù hợp nhất
- Thiết kế và tổ chức hoạt động: Lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội
dung, hình thức, phương tiện hoạt động phù hợp; tập hợp và điều phối được nguồn lực (nhân lực, vật lực) cần thiết cho hoạt động; biết điều chỉnh kế hoạch và việc thực hiện kế hoạch, cách thức và tiến trình giải quyết vấn đề cho phù hợp với hoàn cảnh để đạt hiệu quả cao; đánh giá được hiệu quả của giải pháp và hoạt động
- Tư duy độc lập: Biết đặt nhiều câu hỏi có giá trị, không dễ dàng chấp nhận
thông tin một chiều; không thành kiến khi xem xét, đánh giá vấn đề; biết quan tâm tới các lập luận và minh chứng thuyết phục; sẵn sàng xem xét, đánh giá lại vấn đề
7 1 3 2 Năng lực đặc thù của học sinh
a Năng lực ngôn ngữ
Năng lực ngôn ngữ của học sinh bao gồm năng lực sử dụng tiếng việt và năng lực sử dụng ngoại ngữ; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động: nghe, nói, đọc, viết b Năng lực tính toán
Năng lực tính toán của học sinh được thể hiện qua các hoạt động: Nhận thức kiến thức toán học; tư duy toán học; vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Năng lực tính toán được hình thành, phát triển ở nhiều môn học, hoạt động giáo dục, phù hợp với đặc điểm của mỗi môn học và hoạt động giáo dục Biểu hiện tập trung nhất của năng lực tính toán là năng lực toán học, được hình thành và phát triển chủ yếu ở môn Toán
Trang 88
d Năng lực công nghệ
Năng lực công nghệ của học sinh được thể hiện qua các hoạt động: Nhận thức công nghệ; giao tiếp công nghệ; sử dụng công nghệ; đánh giá công nghệ; thiết kế kĩ thuật
e Năng lực tin học
Năng lực tin học của học sinh được thể hiện qua các hoạt động: Sử dụng
và quản lí các phương tiện công nghệ thông tin và truyền thông; ứng xử phù hợp trong môi trường số; giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông; ứng dụng công nghệ thông tin và truyền thông trong học và tự học; hợp tác trong môi trường số
g Năng lực thẩm mĩ
Năng lực thẩm mĩ của học sinh bao gồm năng lực âm nhạc, năng lực mĩ thuật, năng lực văn học; mỗi năng lực được thể hiện qua các hoạt động: Nhận thức các yếu tố thẩm mĩ; phân tích, đánh giá các yếu tố thẩm mĩ; tái hiện, sáng tạo và ứng dụng các yếu tố thẩm mĩ
c Vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học
Vận dụng được kiến thức, kĩ năng đã học để giải thích, đánh giá hiện tượng thường gặp trong tự nhiên và trong đời sống; có thái độ và hành vi ứng
xử thích hợp
Trang 9Kết quả khảo sát ban đầu từ 40 giáo viên của nhà trường về vận dụng phương pháp vào giảng dạy thu được kết quả bảng dưới đây
Dấu
Mức độ sử dụng Thường
xuyên Đôi khi Không sử dụng
thức vào thực tiễn 19 47.5 18 45 3 7.5 Dựa vào cảm nhận cá nhân 0 0 35 87.5 5 12.5
Trang 10Cảm nhận của em khi học theo
các phương pháp dạy học của
giáo viên
Không thích Thích Rất thích
2 Đọc SGK- trả lời câu hỏi 30 75 3 7.5 7 17.5
3 Trao đổi, thảo luận với bạn để
giải quyết một vấn đề nào đó 8 20 8 20 24 60
4 Làm thí nghiệm hoặc thực hành 8 20 8 20 24 60
5 Giải quyết vấn đề học tập dựa
vào hiểu biết thực tế của em 6 15 6 15 28 70
6 Học qua hoạt động ngoại khóa 11 27.5 11 27.5 18 45
7 Học qua thăm quan, trải nghiệm 15 37.5 11 27.5 14 35
8 Ứng dụng công nghệ thông tin 6 15 6 15 28 70 Như vây, theo kết quả thống kê thì phương pháp dạy học truyền thống theo hướng thuyết trình, diễn giải còn khá phổ biến và trở thành cố hữu trong giáo viên Việc phối kết hợp các phương pháp dạy học theo hướng tích hợp, liên môn và phát triển năng lực để phát huy tính chủ động của học sinh còn hạn chế
và gặp nhiều trở ngại Theo thống kê phiếu thăm dò khảo sát ý kiến giáo viên thì
có tới 80% giáo viên thường xuyên sử dụng phương pháp giáo viên thuyết trình
Có 90% học sinh được hỏi trả lời không thích phương pháp đọc, chép và rất thích được trao đổi thảo luận với bạn và với giáo viên Đó là điều bất cập cần phải thay đổi trong phương pháp dạy học để rút ngắn khoảng cách giữa thầy và trò để phát huy tính tích cực, chủ động của người học
Dạy học trải nghiệm thực tế, thăm quan còn gặp rất nhiều khó khăn do rào cản của trách nhiệm, kinh phí và sự nhiệt tình của giáo viên Để đáp ứng được yêu cầu của học sinh chỉ nhà trường, giáo viên là chưa đủ và rất khó thực hiện
mà cần phải có sự ủng hộ, góp sức của gia đình và các tổ chức xã hội…
Việc vận dụng phương pháp dạy học mới, ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học chưa thực sự đem lại hiệu quả cao Việc nhận thức và đầu tư cho đổi mới phương pháp theo hướng phát triển năng lực học sinh chưa thực sự được quan tâm, chú trọng Giáo viên vẫn còn ngại tư duy sáng tạo, cách tân trong cách làm để tạo hứng thú cho học sinh Việc đánh giá học sinh vẫn chủ yếu qua điểm số, chưa thường xuyên đánh giá dựa trên sự tiến bộ của học sinh
Trang 11- Phát triển năng lực tự chủ và tự học thông qua các hoạt động tìm kiếm thông tin
về bề mặt trao đổi khí, các hình thức hô hấp ở động vật từ đơn bào đến đa bào
- Phát triển năng lực giao tiếp hợp tác thông qua hoạt động nhóm tìm hiểu các hình thức hô hấp ở động vật đặc biệt là ở người
- Phát triển năng lực giải quyết vấn đề thông qua giải thích một số hiện tượng liên quan đến hình thức hô hấp ở cá, chim, người Giải thích hiện tượng kháng thuốc kháng sinh của một số chủng vi sinh vật gây bệnh qua đường hô hấp trên
cơ thể người
b Năng lực cốt lõi:
- Phát triển năng lực ngôn ngữ thông qua hoạt động nhóm, trình bày báo cáo
- Phát triển năng lực tin học thông qua tìm hiểu thông tin cấu tạo và cơ chê hô
hấp của cá xương, chim, người
- Phát triển năng lực thể chất thông qua luyện tập thể dụng thể thao tăng cường
sức khỏe cho cơ thể để phòng một số bệnh đường hô hấp
c Năng lực chuyên biệt:
- Mô tả được cấu tạo và cơ chế hoạt động của các cơ quan hô hấp của cá, chim, người
- Phân biệt hình thức hô hấp bằng ống khí và túi khí
Trang 1212
- Ý thức luyện tập thể thao, sử dụng kháng sinh theo đúng hướng dẫn của bác sĩ
để phòng và điều trị một số bệnh liên quan đến đường hô hấp ở người
7 3 2 Chuẩn bị bài học
7 3 2.1 Phương pháp, kĩ thuật dạy học
- Phương pháp học nhóm, phương pháp trực quan, phương pháp trò chơi
- Kĩ thuật mảnh ghép…
7 3 2 2 Phương tiện dạy học
- Video cấu tạo và cơ chế hô hấp ở người
- Hình 17.1, 17.2, 17.3, 17.4, 17.5 sách giáo khoa
- Máy chiếu, máy tính
- Phiếu học tập
Phiếu học tập 1: Hình thức hô hấp qua bề mặt cơ thể và hệ thống ống khí
Hình thức hô hấp Hô hấp qua bề mặt cơ thể Hô hấp bằng hệ thống ống
khí Đại diện
Cấu tạo cơ quan hô hấp
Cơ chế
Đặc điểm
Phiếu học tập 2: Hình thức hô hấp bằng mang
Đại diện
Cấu tạo cơ quan hô hấp
Cơ chế
Đặc điểm
Phiếu học tập 3: Hình thức hô hấp bằng phổi
Đại diện
Trang 13thể
bằng hệ thống ống khí
- Tạo tâm thế sẵn sàng để học sinh tham gia các hoạt động học hiệu quả
- Làm bộc lộ những hiểu biết thực tế của học sinh về hô hấp và các kiểu hô hấp của sinh vật ở dưới nước và trên cạn
- Giúp học sinh huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân
có liên quan đến bài học
- Giúp giáo viên tìm hiểu xem học sinh có hiểu biết như thế nào về kiến thức liên quan đến bài học
b Kiến thức cơ bản
c Dự kiến sản phẩn của học sinh
d Kỹ thuật tổ chức dạy học: Phương pháp trực quan
Bước 1: Giáo viên chiếu đoạn video về hô hấp của người và yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi sau
Câu 1 Thế nào là hô hấp? Quá trình hô hấp gồm bao nhiêu giai đoạn?
Câu 2 Bề mặt trao đổi khí ở người là bộ phận nào? có đặc điểm gì?
Câu 3 Động vật có thể trao đổi khí qua những bộ phận nào?
Bước 2: Học sinh quan sát video sau đó trả lời câu hỏi
Trang 1414
Bước 3: Giáo viên nhận xét và giới thiệu bài học
7 3 3 2 Hoạt động 2 Hình thành kiến thức
Mục 1 Tìm hiểu khái niệm về hô hấp ở động vật (5 phút)
a Mục tiêu: Học sinh phát biểu khái niệm về hô hấp, các giai đoạn của hô hấp, rèn luyện ý thức bảo vệ môi trường xanh, sạch, đẹp
b Kiến thức cơ bản
I Hô hấp là gì?
Hô hấp là tập hợp những quá trình, trong đó có thể lấy O2 từ bên ngoài vào
để ôxi hóa các chất trong tế bào và giải phóng năng lượng cho các hoạt động sống, đồng thời thải CO2 ra ngoài
Quá trình hô hấp bao gồm:
· Hô hấp ngoài: Trao đổi khí giữa cơ quan hô hấp với môi trường sống
· Hô hấp trong: Trao đổi khí giữa tế bào với máu và hô hấp tế bào
c Dự kiến sản phẩm của học sinh: Học sinh trả lời câu hỏi 1,
d Kỹ thuật tổ chức dạy học: Phương pháp vấn đáp gợi mở (học sinh làm việc cá
nhân dưới sự hướng dẫn của giáo viên)