1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12

60 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 733 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam - Cấu trúc gồm 2 hình chính + Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã + Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam c Địa

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TỐT NGHIỆP MÔN ĐỊA LÍ LỚP 12

NĂM HỌC 2011 - 2012 PHẦN DÀNH CHO CHƯƠNG TRÌNH CƠ BẢN

CHỦ ĐỀ 1: ĐỊA LÍ TỰ NHIÊN

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ VÀ LỊCH SỬ PHÁT TRIỂN LÃNH THỔ Bài 2: VỊ TRÍ ĐỊA LÝ , PHẠM VI LÃNH THỔ

I Kiến thức cơ bản

1 Vị trí địa lý

- Nằm ở rìa phía Đông của bán đảo Đông Dương, gần trung tâm khu vực ĐNA

- Trên đất liền giáp Trung Quốc, Lào, Campuchia, Trên biển giáp Malaixia, Brunây, Philippin,Trung Quốc, Campuchia

- Vừa gắn liền với lục địa Á- Âu vừa tiếp giáp với TBD

- Nằm trên các đường hàng hải, đường bộ, hàng không quốc tế quan trọng (nối châu Á với Châuđại dương, Thái Bình Dương với Ấn Độ Dương)

- Toạ độ địa lý trên đất liền:

+ Cực Bắc: 23023'B (xã Lũng Cú, huyện Đồng Văn, tỉnh Hà Giang)

+ Cực Nam: 8034'B (xã Đất Mũi, huyện Ngọc Hiển, tỉnh Cà Mau)

+ Cực Tây: 102009' Đ (Sín Thầu, Mường Nhé, Điện Biên)

+ Cực Đông: 109024' Đ (Vạn Thạnh, Vạn Ninh, Khánh Hoà)

3 Ý nghĩa của vị trí địa lí, phạm vi lãnh thổ

a Ý nghĩa tự nhiên

- Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa

- Thảm thực vật xanh tươi, giàu sức sống khác hẳn thiên nhiên các nước cùng vĩ độ ở Tây Nam Á,châu Phi

- Nằm ở vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương trên vành đai sinh khoáng châu Á- TBD, trênđường di lưu và di cư của nhiều loài động thực vật nên tài nguyên khoáng sản và sinh vật phong phú

- Vị trí và hình thể (trải dài trên nhiều vĩ độ) tạo sự phân hoá đa dạng của tự nhiên thành các vùng

tự nhiên khác nhau giữa miền Bắc với miền Nam, miền núi và đồng bằng, ven biển, hải đảo

* Khó khăn: nằm trong vùng có nhiều thiên tai nhất là bão, lũ lụt, hạn hán,

b Ý nghĩa kinh tế, văn hoá- xã hội, quốc phòng:

Trang 2

+ VN là cửa ngõ ra biển của Lào, Thái Lan, Đông Bắc Campuchia, và khu vực Tây nam TrungQuốc.

+ Vị trí thuận lợi có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển các ngành kinh tế, thực hiện chínhsách mở cửa, thu hút đầu tư,…

- Về văn hoá- xã hội: vị trí liền kề cùng với nhiều nét tương đồng về lịch sử, văn hoá- xã hội và

mối giao lưu lâu đời giữa các nước trong khu vực tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta chung sống hoàbình, hợp tác hữu nghị và cùng phát triển với các nước, đặc biệt là với các nước láng giềng và các nướctrong khu vực ĐNA

- Theo quan điểm địa lý chính trị và địa lý quân sự nước ta có vị trí đặc biệt quan trọng ở vùng

ĐNA, một khu vực kinh tế rất năng động, nhạy cảm với những biến động chính trị trên TG Biển Đông

là một hướng chiến lược có ý nghĩa sống còn trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh tế và bảo vệ đấtnước

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Trình bày đặc điểm của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ nước ta

2 Nêu ý nghĩa của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ

ĐẶC ĐIỂM CHUNG CỦA TỰ NHIÊN Bài 6: ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI

I Kiến thức cơ bản

1 Đặc điểm chung của địa hình

a Địa hình đồi núi chiêm phần lớn diện tích nhưng chủ yếu là đồi núi thấp

- Địa hình cao dưới 1000m chiếm 85%, núi trung bình 14%, núi cao chỉ có 1%

- Đồng bằng chỉ chiếm 1/4 diện tích đất đai

b Cấu trúc địa hình nước ta khá đa dạng

- Hướng tây bắc - đông nam và hướng vòng cung

- Địa hình già trẻ lại và có tính phân bậc rõ rệt

- Địa bình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

- Cấu trúc gồm 2 hình chính

+ Hướng TB - ĐN: Từ hữu ngạn sông Hồng đến Bạch Mã

+ Hướng vòng cung: Vùng núi đông bắc và Trường Sơn Nam

c Địa hình vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

d Địa hình chịu tác động mạnh mẽ của con người

+ Có có 4 cánh cung: Sông Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông Triều chụm đầu ở Tam Đảo

+ Địa hình theo hướng nghiêng chung TB-ĐN, những đỉnh núi cao trên 2000m ở thượng nguồn sôngChảy

- Vùng núi Tây Bắc

+ Nằm giữa sông Hồng và sông Cả

+ Địa hình cao nhất nước ta với 3 mạch núi chính hướng TB-ĐN: Phía đông là dãy Hoàng Liên Sơn,phía là địa hình núi trung bình, ở giữa thấp hơn là dãy núi xen các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi

- Vùng núi Trường Sơn Bắc

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 3

+ Từ nam sông Cả tới đèo Hải Vân

+ Gồm các dãy núi song song và so le nhautheo hướng TB-ĐN

+ Địa thế cao ở 2 đầu và thấp ở giữa

- Vùng núi Trường Sơn Nam

+ Gồm các khối núi và cao nguyên

+ Khối núi Kon Tum và khối núi cực Nam Trung Bộ có địa hình hiểm trở

+ Các cao nguyên : MƠ nông, DiLinh, Plâyku…tương đối bằng phẳng(500-800-1000m)

* Địa hình bán bình nguyên và vùng đồi núi trung du.

- Bán bình nguyên ở Đông Nam Bộ với bậc thềm phù sa cổ cao khoảng 100m và bề mặt phủ bazancao chừng 200m

- Địa hình đồi trung du phần nhiều do tác động của dòng chảy chia cắt các thềm phù sa cổ Dải đồitrung du rộng nhất nằm ở rìa đồng bằng sông Hồng và thu hẹp ở rìa đồng bằng ven biển miền Trung

- §ồng bằng sông Cửu Long:

+ ĐB sông Cửu Long, mới được khai thác sau ĐBSH

- Đồng bằng ven biển miền Trung:

- Chủ yếu do phù sa biển bồi đắp Đất nhiều cát, ít phù sa

- Diện tích 15000 km2 Hẹp chiều ngang, bị chia cắt thành nhiều đồng bằng nhỏ

- Các đồng bằng lớn: Đồng bằng sông Mã, sông Chu; đồng bằng sông Cả, sông Thu Bồn,

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên các khu vực đồi núi và đồng bằng đến phát triển kinh tế - xã hội.

a Khu vực đồi núi

* Thuận lợi

- Các mỏ nội sinh tập trung ở vùng đồi núi thuận lợi để phát triển các ngành công nghiệp

- Tài nguyên rừng giàu có về thành phần loài với nhiều loài quý hiếm, tiêu biểu cho sinh vật rừng nhiệtđới

- Bề mặt cao nguyên bằng phẳng thuận lợi cho việc xây dựng các vùng chuyên canh cây công nghiệp

Trang 4

- Các dòng sông ở miền núi có tiềm năng thuỷ điện lớn (sông Đà, sông Đồng Nai )

- Với khí hậu mát mẻ, phong cảnh đẹp nhiều vùng trở thành nơi nghỉ mát nổi tiếng như Đà Lạt, Sa Pa,Tam Đảo, Ba Vì, Mẫu Sơn…

+ Là điều kiện thuận lợi để tập trung các thành phố, khu công nghiệp, trung tâm thương mại

- Hạn chế: thường xuyên chịu thiên tai như: bão, lụt, hạn hán…

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Đặc điểm địa hình đồi núi nước ta thể hiện như thế nào? Hãy nêu ảnh hưởng của địa hình đồinúi đến cảnh quan tự nhiên Việt Nam

2 So sánh sự khác nhau giữa vùng núi Tây Bắc – Đông Bắc, Trường Sơn Bắc- Trường Sơn Nam

về ranh giới, cấu trúc, hình thái

3 Nêu đặc điểm các vùng đồng bằng nước ta So sánh sự giống nhau và khác nhau giữa ĐBSH và ĐBSCL về vị trí, nguồn gốc hình thành, cấu trúc, hình thái và các loại đất chính.

* Giống nhau của ĐBSH và ĐBSCL:- Đều là đồng bằng châu thổ do phù sa sông ngòi bồi đắp

- Địa hình thấp, tương đối bằng phẳng

- Diện tích rộng

* Khác nhau: (Như trên)

Bài 8: THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN Kiến thức cơ bản

1 Đặc điểm của Biển Đông

a) Là vùng biển rộng(siện tích 3,477 triệu km 2 ), nguồn ẩm dồi dào, tương đối kín, có đặc tính nóng ẩm

và chịu ảnh hưởng của gió mùa.

b) Đặc điểm hải văn

- Nhiệt độ nước biển cao trung bình năm trên 230C và biến động theo mùa

- Độ mặn trung bình khoảng 32 - 33%o, tăng giảm theo mùa khô và mùa mưa

- Sóng mạnh vào thời kỳ gió mùa Đông Bắc

- Thủy triều

- Hải lưu có hướng chảy chịu ảnh hưởng của gió mùa và có tính khép kín

c) Biển Đông giàu tài nguyên khoáng sản (sa khoáng, dầu khí) và hải sản (đa dạng về loài và năng suất

sinh vật cao).

2 Ảnh hưởng của biển Đông đối với thiên nhiên Việt Nam.

a) Khí hậu: Nhờ có Biển Đông, khí hậu nước ta mang nhiều đặc tính của khí hậu hải dương, điều hòa

hơn

- Biển Đông là nguồn dự trữ ẩm, làm cho độ ẩm tương đối của không khí thường trên 80%

- Biển Đông đã mang lại cho nước ta một lượng mưa lớn

- Các luồng gió từ biển thổi vào luồng sâu theo các thung lũng sông làm giảm độ lục địa ở các vùng ởphía Tây đất nước

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 5

- Biển Đông làm biến tính các khối khí đi qua biển vào nước ta.

b Địa hình và các hệ sinh thái vùng ven biển:

- Địa hình vịnh cửa sông, bờ biển mài mòn, các tam giác châu thoải với bãi triều rộng lớn, các bãi cátphẳng lì, các đảo ven bờ và những rạn san hô

- Các hệ sinh thái vùng ven biển rất đa dạng và giàu có: hệ sinh thái rừng ngập mặn, hệ sinh thái đấtphèn, nước lợ, …

c Tài nguyên thiên nhiên vùng biển

- Tài nguyên khoáng sản: Dầu mỏ, khí đốt, cát, quặng ti tan ; trữ lượng lớn

- Tài nguyên hải sản: các loại thuỷ hải sản nước mặn, nước lợ vô cùng đa dạng

d Thiên tai

- Bão lớn kèm sóng lừng, lũ lụt, sạt lở bờ biển

- Hiện tượng cát bay, cát chảy lấn chiếm đồng ruộng ở ven biển miền Trung

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Nêu đặc điểm của Biển Đông, tính chất nhiệt đới của Biển Đông

2 Phân tích ảnh hưởng của Biển Đông đối với tự nhiên nước ta

Bài 9: THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA Kiến thức cơ bản

1 Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa

a) Tính chất nhiệt đới

- Trong năm Mặt Trời luôn đứng cao trên đường chân trời và qua thiên đỉnh hai lần

- Tổng bức xạ lớn, cân bằng bức xạ dương quanh năm

- Tổng nhiệt độ và nhiệt độ trung bình năm đều cao Nhiệt độ trung bình năm từ 22 - 270C, tổng số giờnắng tùy nơi từ 1400 – 3000 giờ

b) Lượng mưa, độ ẩm lớn

- Lượng mưa trung bình năm dao động từ 1500- 2000mm

- Độ ẩm không khí cao, dao động từ 80 – 100%, cân bằng ẩm luôn luôn dương

c) Gió mùa

Việt Nam có hai mùa gió chính: gió mùa mùa đông và gió mùa mùa hạ

- Gió mùa mùa đông:

+ Từ tháng XI - IV miền bắc chịu sự tác động của khối khí lạnh phương Bắc thổi theo hướng đôngbắc, thường gọi là gió mùa Đông Bắc (NPc)

+ Trong thời gian này, từ Đà Nẵng trở vào, tín phong nửa cầu Bắc (Tm) cũng thổi theo hướng ĐôngBắc, hình thành một mùa khô, nắng nóng

- Gió mùa mùa hạ: có hai luồng gió cùng hướng tây nam thổi vào nước ta.

+ Vào các tháng V, VI, VII khối khí nhiệt đới từ Ấn Độ Dương di chuyển theo hướng tây nam (TBg)xâm nhập trực tiếp và gây mưa lớn cho đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên

+ Từ tháng VI đến tháng IX: gió mùa tây nam (xuất phát từ áp cao cận chí tuyến nửa cầu Nam) hoạtđộng (Em) hình thành gió mùa mùa hạ chính chức ở Việt Nam Vượt qua vùng biển xích đạo khốikhông khí trở nên nóng, ẩm gây mưa lớn cho Nam Bộ, Tây Nguyên Hoạt động của gió mùa tây namcộng với dải hội tụ nhiêth đới là nguyên nhân chính gây mưa mùa hạ cho 2 miền Nam, Bắc và mưatháng 9 ở Trung bộ, ở Bắc Bộ có “gió mùa Đông Nam” do áp thấp Bắc Bộ

* Hệ quả:

- Sự luân phiên các khối khí hoạt động theo mùa khác nhau cả về hướng và về tính chất đã tạo nên sựphân mùa khí hậu

+ Ở miền Bắc: có mùa đông lạnh khô, ít mưa và mùa hạ nóng ẩm, mưa nhiều

+ Ở miền Nam: có hai mùa khô, mưa ẩm rõ rệt

+ Ở đồng bằng ven biển miền Trung: có hai mùa mưa, khô, nhưng mùa mưa lệch về thu đông

2 Các thành phần tự nhiên khác

Trang 6

a) Địa hình xâm thực - bồi tụ

- Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

- Bồi tụ nhanh ở đồng bằng hạ lưu sông

Ở rìa phía nam đồng bằng châu thổ sông Hồng và phía tây nam đồng bằng sông Cửu Long hàng nămlấn ra biển từ vài chục đến gần vài trăm mét

b) Sông ngòi của vùng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, nước ta có 3260 con sông

- Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa: Tổng lượng nuớc 839 tỉ m3/năm

- Chế độ nước theo mùa

c) Đất Feralit

- Feralit là loại đất chính ở nước ta

- Quá trình feralit là quá trình hình thành đất đặc trưng cho khí hậu nhiệt đới ẩm

d) Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa

- Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng là rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng, thường xanh, còn lại rất ít

- Hiện nay phổ biến là rừng thứ sinh với các hệ sinh thái rừng nhiệt đới gió mùa biến dạng khác nhau;rừng gió mùa thường xanh, rừng gió mùa nửa lá rụng, rừng thưa khô rụng lá, xa van bụi gai hạn nhiệtđới

- Thành phần các loại nhiệt đới chiếm ưu thế

- Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất pheralit là cảnh quan tiêu biểu cho thiênnhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta

3 Ảnh hưởng của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa đến hoạt động sản xuất và đời sống

a) Ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp

- Nền nhiệt ẩm cao thuận lợi để phát triển nền nông nghiệp lúa nước, tăng vụ, đa dạng hoá cây trồng, vậtnuôi, phát triển mô hình nông – lâm kết hợp

- Khó khăn: Lũ lụt, hạn hán, khí hậu, thời tiết không ổn định Ịt

b Ảnh hưởng đến các hoạt động sản xuất khác và đời sống

- Thuận lợi để phát triển các ngành lâm nghiệp , thuỷ sản, GTVT, du lịch, … và đẩy mạnh hoạt độngkhai thác, xây dựng vào mùa khô

- Khó khăn:

+ Các hoạt động giao thông, vận tải du lịch, công nghiệp khai thác chịu ảnh hưởng trực tiếp của sự phânmùa khí hậu, chế độ nước sông

+ Độ ẩm cao gây khó khăn cho việc qản máy móc, thiết bị, nông sản

- Các thiên tai như mưa bão, lũ lụt, hạn hán và diễn biến bất thường như dong, lốc, mưa đá, sương mù,rét hại, khô nóng, …cũng gây ảnh hưởng lớn đến sản xuất và đời sống

+ Môi trường thiên nhiên dễ bị suy thoái

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Biểu hiện, nguyên nhân tính chất nóng ẩm của khí hậu Việt Nam

2 Trình bày hoạt động của gió mùa mùa hạ, gió mùa mùa đông (tên các khối khí, nơi xuất phát, tínhchất, hướng, diễn biến và hệ quả)

3 Ảnh hưởng của gió mùa đối với sự phân mùa khác nhau giữa các khu vực?

4 Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa được thể hiện như thế nào ở các thành phần điaạ hình, thủy văn, đấtđai và sinh vật

5 Qua bảng số liệu dưới đây, hãy nêu nhận xét về sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam và giải thích vìsao có sự thay đổi đó

Địa điểm Nhiệt độ trung bình

tháng I ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình tháng VII ( 0 C)

Nhiệt độ trung bình năm ( 0 C)

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 7

- Hà Nội: có mùa đông lạnh và ít khô: Do chịu tác động mạnh mẽ của gió mùa đông bắc, mùa

đông lạnh có 2-3 tháng to<18oC Nữa sau mùa đông, do NPc tiến ra biển, nhận thêm hơi nước đem lạimưa phùn cho Hà Nội => ít khô

- Huế mưa muộn vào thu đông: do bức chắn địa hình đón gió đông bắc, dãi hội tụ nhiệt đới

( FIT ) vắt qua và do bão hoạt động đem đến mưa lớn

- TP.HCM: Nóng quanh năm do gần xích đạo, bức xạ lớn, không chịu ảnh hưởng của NPc Mùa

khô sâu sắc do mùa đông chịu sự thống trị của khối khí Tín phong BBC

Bài 11: THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG Kiến thức cơ bản

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc – Nam

a) Phần lãnh thổ phía Bắc:- từ dãy núi Bạch Mã trở r

- Có kiểu khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa với mùa đông lạnh

- Nhiệt độ trung bình năm 22-240C

- Phân thành 2 mùa là mùa đông và mùa hạ

-Cảnh quan phổ biến là đới rừng gió mùa nhiệt đới

- Thành phần sinh vật có các loại nhiệt đới chiếm ưu thế

b) Phần lãnh thổ phía Nam (từ dãy Bạch Mã trở vào)

- Khí hậu mang tính chất cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

- Nhiệt độ trung bình năm trên 250C

- Phân thành 2 mùa là mưa và khô

- Cảnh quan phổ biến đới rừng gió mùa cận xích đạo

- Thành phần sinh vật mang đặc trưng xích đạo và nhiệt đới với nhiều loài

2 Thiên nhiên phân hóa theo Đông – Tây

a Vùng biển và thềm lục địa

- Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam đáy nông, mở rộng, có nhiều đảo ven bờ

- Thềm lục địa NTB thu hẹp, tiếp giáp vùng biển nước sâu

b Vùng đồng bằng ven biển

- Đồng bằng châu thổ diện tích rông, có bãi triều, thấp, phẳng

- Đồng bằng ven biển hẹp, ngang, bị chia cắt thành những đồng bằng nhỏ

c Vùng đồi núi

- Tây Nguyên sương đông khô hạn và mùa hạ

- Vùng núi TB có mùa đông ngắn, khí hậu phân hóa theo độ cao

- Vùng cánh cung đông bắc có mùa đông đến sớm

3 Thiên nhiên phân hóa theo độ cao

Theo độ cao nước ta có 3 đai:

Trang 8

a. Đai nhiệt đới gió mùa chân núi :-cao trung bình dưới 600 – 700m ở miền Bắc, dưới 900- 1000m ở

miền Nam

- Khí hậu nhiệt đới biểu hiện rõ rệt

- Có 2 nhóm đất: đất phù sa ở đồng bằng và đất feralits ở miền núi

- Sinh vật: Các hệ sinh thái rừng nhiệt đới

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt đới lá rộng thường xanh hình thành vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.Rừng có cấu trúc nhiều tầng

+ Hệ sinh thái rừng nhiệt dới gió mùa: rừng thường xanh, nửa rụng lá, rừng thưa…

b) Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi:- độ cao từ 600 - 700m đến 2600m ở miền Bắc, 900- 1000 đến

2600m ở miền Nam

- Khí hậu mát mẽ, không có tháng nào nhiệt độ trên 250C

+ Từ 600-700m đến 1600-1700m, có rừng cận nhiệt đới và lá kỉmtên đất feralits có mùn, rừng có nhiềuchim, thú

+ Trên 1600-1700m hình thành trên đất mùn alít.rừng phát triển kém(rêu, địa y).đã xuất hiện các laòicây ôn đới

c) Đai ôn đới gió mùa trên núi: từ 2600m trở lên (chỉ có ở Hoàng Liên Sơn)

- Khí hậu có tính chất khí hậu ôn đới, quanh năm nhiệt độ dưới 150C

- Thực vật ôn đới: đỗ quyên, lãnh sam, thiết sam

4 Các miền địa lý tự nhiên

a) Miền Bắc và Đông Bắc Bộ

b) Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ

c) Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Tên miền Miền Bắc và Đông Bắc Bắc

Bộ

Miền Tây Bắc Và Bắc Trung Bộ

Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ

Phạm vi Vùng đồi núi tả ngạn sông

Hồng và đồng bằng sôngHồng

Vùng núi hữu ngạn sôngHồng đến dãy Bạch Mã

Từ 160B trở xuống

Địa chất Cấu trúc địa chất quan hệ với

Hoa Nam (TQ), địa hìnhtương đối ổ định

Tân kiến tạo nâng yếu

Cấu trúc đại chất quan hệvới Vân Nam(TQ) Địahình chưa ổn định, tân kiếntạo nâng mạnh

Các khôi núi cổ, các bề mặtsơn nguyên bóc mòn và cáccao nguyên badan

Địa hình Chủ yếu là đồi núi thấp Độ

cao trung bình 600m, có nhiềunúi đá vôi, hướng núi vòngcung, đồng bằng mở rông, địahình bờ biển đa dạng

Địa hình cao nhất nước vơí

độ dốc lớn, hướpng chủyếu là tây bắc – đông namvới các bề mặt sơn nguyên,cao nguyên, đồng bằnggiữa núi

Chủ yếu là cao nguyên, sơnnguyên

Đồng bằng nam bộ thấp,phẳng và mở rộng

Khoáng

sản Giàu khoáng sản: than, sắt, … Có đất hiếm, sắt, crôm,titan Dầu khí có trữ lượng lớn,bôxit ở Tây Nguyên

Khí hậu Mùa đông lạnh, mùa hạ nóng

Dày đặc

Sinh vật Nhiệt đới và á nhiệt đới Nhiệt đới Nhiệt đới, cận xích đạo

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Thiên nhiên phân hóa theo Bắc Nam, Đông Tây, theo độ cao?

2 Nêu đặc điểm thiên nhiên ở miền Bắc và Đông Bắc Bộ, miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, Nam Bộ

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 9

VẤN ĐỀ SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ TỰ NHIÊN Bài 14: SỬ DỤNG, BẢO VỆ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN

- Chất lượng rừng bị giảm sút: diện tích rừng giàu giảm

*Y nghĩa của việc bảo vệ tài nguyên rừng:

- Về kinh tế cung cấp gỗ, làm dược phẩm, phát triển du lịch sinh thái

- Về môi trường: Chống xói mòn đất; Tăng lượng nước ngầm, hạn chế lũ lụt; Điều hòa khí quyển

*Biện pháp bảo vệ rừng

- Những quy định về nguyên tắc đối với 3 loại rừng

+ Rừng phòng hộ: Có kế hoạch, biện pháp bảo vệ,nuôi dưỡng, rồng rừng

+ Rừng đặc dụng: Bảo vệ cảnh quan, đa dạng về sinh vật các vườn quốc gia

+ Rừng sản xuất: Duy trì diện tích và chất lượng rừng

- Giao quyền quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân

- Nhiệm vụ trước mắt là trồng 5 triệu ha rừng, nâng độ che phủ lên 43%(2010)

b Đa dạng sinh học:

- Nguyên nhân:

+ Khai thác quá mức làm thu hẹp diện tích rừng tự nhiên và làm nghèo tính đa dạng của sinh vật

+ Ô nhiễm môi trường đặc biệt là ô nhiếm nguồn nước làm gnuồn thủy sản nước ta bị giảm sút rõ rệt

- Biện pháp bảo vệ:

+ Xây dựng hệ thống vườn quốc gia và khu bảo tồn thiên nhiên

+ Ban hành Sách đỏ

Qui định khai thác gỗ, động vật, thủy hải sản

2 Sử dụng và bảo vệ tài nguyên đất :

- Có biện pháp tránh ô nhễm, suy thoái đất

c) Sử dụng và bảo vệ các tài nguyên khác

- Tài nguyên nước:

+ Hai vấn đề quan trọng nhất hiện nay: ngập lụt vào mùa mưa, thiếu nước vào mùa khô

+ Biện pháp: Sử dụng hiệu quả, tiết kiệm tài nguyên nước, đảm bảo cân bằng và phòng chống ônhiễm nước

- Tài nguyên khoáng sản: quản lý chặt chẽ việc khai thác khoảng sản Tránh lãng phí tài nguyên và ônhiễm môi trường

- Tài nguyên du lịch: bảo tồn, tôn tạo giá trị tài nguyên và bảo vệ cảnh quan du lịch khỏi bị ô nhiễm,phát triển du lịch sinh thái

Trang 10

- Khai thác, sử dụng hợp lý và bền vững các nguồn tài nguyên khác như tài nguyên khí hậu, tài nguyênbiển…

Bài 15: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG VÀ PHÒNG CHỐNG THIÊN TAI

2 Bảo vệ môi trường

a) Tình hình môi trường Việt Nam: 2 vấn đề quan trọng nhất trong bảo vệ môi trường nước ta là:

- Tình trạng mất cân bằng sinh thái môi trường

- Tình trạng ô nhiễm môi trường

b) Bảo vệ môi trường các vùng lãnh thổ: vùng đồi núi, vùng đồng bằng (thành thị, nông thôn), vùng

ven biển và biển

Bảo vệ tài nguyên, môi trường bao gồm việc sử dụng tài nguyên hợp lý, lâu bền và đảm bảo chấtlượng môi trường sống cho con người

3 Một số thiên tai chủ yếu và biện pháp phòng chống

a) Bão

- Hoạt động của bão ở Việt Nam

+ Trên toàn quốc mùa bão: từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11,bão sớm vào tháng 5 và muộn sangtháng 12, nhưng cường độ yếu

+ Bão tập trung nhiều nhất vào tháng 9, sau đó đến các tháng và tháng 8 Tổng số cơn bão của 3 thángnày chiếm tới 70% số cơn bão trong toàn mùa

+ Mùa bão ở Việt Nam chậm dần từ Bắc vào Nam

+ Bão hoạt động mạnh nhất ở ven biển Trung Bộ

- Hậu quả của bão ở Việt Nam

+ Mưa bão

+ Gió mạnh

- Phòng chống bão:

+ Dự báo về quá trình hình thành và hướng di chuyển của bão

+ Khi đi trên biển, các tàu thuyền phải gấp rút tránh xa vùng trung tâm bão hoặc trở về đất liền

+ Vùng ven biển cần cũng cố công trình đê biển

+ Cần khẩn trương sơ tán dân khi có bão lớn

+ Chống bão kết hợp với chống lụt, úng ở đồng bằng, và chống lũ, chống xói mòn ở miền núi

b) Ngập lụt

- Vùng chịu úng nghiêm trọng nhất là vùng châu thổ sông Hồng do mưa lớn

- Ngập lụt ở đồng bằng Sông Cửu Long không chỉ do mưa lớn gây ra, mà còn do triều cường

- Ở Trung Bộ, nhiều vùng trũng Bắc Trung Bộ và đồng bằng hạ lưu các sông lớn Nam Trung Bộ cũng

bị ngập lụt mạnh vào các tháng 9,10, do mưa bão, nước biển dâng, lũ nguồn

- Để giảm thiểu tác hại do lũ quét, cần:

+ Qui hoạch phát triển các điểm dân cư tránh các vùng lũ quét nguy hiểm và quản lý sử dụng đất đaihợp lý

+ Thực thi các biện pháp kỹ thuật thủy lợi, trồng rừng, kỹ thuật nông nghiệp trên đất dốc nhằm hạnchế dòng chảy mặt và chống xói mòn đất

d) Hạn hán

- Khô hạn kéo dài và tình trạng hạn hán trong mùa khô diễn ra ở nhiều nơi

+ Ở miền Bắc có mùa khô không sâu sắc

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 11

+ Ở miền Nam, mùa khô khắc nghiệt hơn Thời kỳ khô hạn kéo dài đến 4 -5 tháng, có nơi từ 6 -7tháng

- Để phòng chống khô hạn lâu dài phải giải quyết bằng những công trình thủy lợi hợp lý

e) Động đất

4 Chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên và môi trường

Chiến lược đảm bảo sự bảo vệ đi đôi với sự phát triển bền vững, các nhiệm vụ của chiến lược là:

- Duy trì các quá trình sinh thái chủ yếu và các hệ thống sông có ý nghĩa quyết định đến đời sống conngười

- Đảm bảo sự giàu có của đất nước về vốn gen, các loài nuôi trồng cũng như các loài hoang dại, có liênquan đến lợi ích lâu dài của nhân dân Việt Nam và của cả nhân loại

- Đảm bảo việc sử dụng hợp lý các nguồn tài nguyên tự nhiên, điều khiển việc sử dụng trong giới hạn

có thể phục hồi được

- Đảm bảo chất lượng môi trường phù hợp với yêu cầu về đời sống con người

- Phấn đấu đạt tới trạng thái ổn định dân số ở mức cân bằng với khả năng sử dụng hợp lý các tàinguyên thiên nhiên

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Nêu sự biến động và suy giảm tài nguyên rừng, các biện pháp bảo vệ rừng

2 Sự suy giảm đa dạng sinh học ở nước ta và biện pháp đã được thực hiện để bảo vệ sự đa dạng sinhhọc

3 Nêu tình trạng suy giảm tài nguyên đất và biện pháp bảo vệ Tại sao việc khai thác và sử dụng đất ởmiền núi cần phải thận trọng

4 Nêu chiến lược quốc gia về bảo vệ tài nguyên môi trường

5 Trình bày thời gian hoạt động, hậu quả của bão ở Việt Nam, biện pháp phòng chóng

6 Nêu các vùng hay xaỷ ra ngập úng, lũ quét, hạn hán, động đất ở nước ta, biện pháp phòng chống

CHỦ ĐỀ 2: ĐỊA LÝ DÂN CƯBài 16: ĐẶC ĐIỂM DÂN SỐ VÀ PHÂN BỐ DÂN CƯ NƯỚC TA

+ Ngoài ra, còn có khoảng 3,2 triệu người Việt Nam đang sinh sống ở nước ngoài

2 Dân số còn tăng nhanh, cơ cấu dân số trẻ

a) Tăng nhanh

- Dân số tăng nhanh, đặc biệt vào cuối thế kỷ XX, hiện nay tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm còn 1,32%

- Mức tăng dân số hiện nay có giảm nhưng còn chậm, mỗi năm dân số vẫn tăng thêm trung bình hơn 1triệu người

- Gia tăng dân số nhanh đã tạo sức ép rất lớn đối với sự phát triển kinh tế - XH, bảo vệ tài nguyênthiên nhiên môi trường và nâng cao chất lượng cuộc sống

Trang 12

b) Dân số nước ta thuộc loại trẻ, trong độ tuổi lao động chiếm > 60% dân số nhưng hiện nay đang có

sự biến đổi nhanh chóng theo hướng tăng tỷ trọng của tuổi từ 60 trở lên

- Nguồn lao động chiếm hơn 60% dân số, hằng năm tăng thêm khoảng 1,15 triệu người

3 Phân bố dân cư chưa hợp lý.

a) Phân bố dân cư không đều giữa các vùng đồng bằng với trung du và miền núi.

- Ở đồng bằng tập trung khoảng 75% dân số, mật độ dân số cao (Đồng bằng sông Hồng 1225người/km2, Đồng bằng sông Cửu Long 429 người/km2)

- Mật độ dân số trung bình 254 người/km2 (2006)

- Ở vùng trung du, miền núi mật độ dân số thấp hơn nhiều so với đồng bằng, trong khi vùng này tậptrung nhiều tài nguyên thiên nhiên quan trọng của đất nước (Tây Nguyên 89 người/km2, Tây Bắc 69người/km2)

b) Phân bố dân cư không đều giữa thành thị và nông thôn: năm 2005 dân số thành thị chiếm 27%, dân

số nông thôn chiếm 73%.

4 Chiến lược phát triển dân số hợp lý và sử dụng có hiệu quả nguồn lao động và guyên của nước

ta.

- Tiếp tục thực hiện các giải pháp kiềm chế tốc độ tăng dân số, đẩy mạnh tuyên truyền các chủ trương,chính sách, pháp luật về dân số và kế hoạch hóa gia đình

- Xây dựng chính sách di cư phù hợp để thúc đẩy sự phân bố dân cư, lao động giữa các vùng

- Xây dựng qui hoạch và chính sách thích hợp nhằm đáp ứng xu thế chuyển dịch cơ cấu dân số nôngthôn và thành thị

- Đưa xuất khẩu lao động thành một chương trình lớn, có giải pháp mạnh và chính sách cụ thể mở rộngthị trường xuất khẩu lao động Đổi mới mạnh mẽ phương thức đào tạo người lao động xuất khẩu có tácphong công nghiệp

- Đẩy mạnh đầu tư phát triển công ngiệp ở trung du, miền núi, phát triển công nghiệp nông thôn đểkhai thác tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động của đất nước

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Tại sao vấn đề dân số luôn là mối quan tâm hàng đầu ở nước ta? Nêu hậu quả và giải pháp giải quyết

sự gia tăng dân số nhanh

2 Trình bày đặc điểm phân bố dân cư, nguyên nhân, hậu quả và phương hướng giải quyết

3 Phân tích tác động của đặc điểm dân số nước ta đối với phát triển kinh tế-xã hội và môi trường?

a Đặc điểm dân số:

- Đông dân: 84nghìn người(2006), đứng thứ 3 ĐNA và 13 Thế giới

- Nhiều thành dân tộc : 54 dân tộc, người kinh là 86,2%

- Tăng nhanh: Bùng nổ dân số nửa sau thế kỉ XX, mỗi năm tăng thêm 1 triệu người, gia tăng dân sốgiảm nhưng so với thế giới còn cao

- Cơ cấu dân số trẻ: Dưới độ tuổi lao động là 27%, trong độ tuổi lao động là: 64%

- Về kinh tế: Kinh tế chậm phát triển, mất cân đối giữa cung và cầu

- Về xã hội: Đời sống chậm nâng cao, không cư trú chật hẹp, y tế, văn hoá, giáo dục …khó đáp ứng

- Về tài nguyên, môi trường: Khai thác tài nguyên quá mức, ô nhiễm môi trường

4 Vì sao nước ta phải thực hiện phân bố dân cư cho hợp lí?

- Vì phân bố dân cư ở nước ta ở nước ta chưa đồng đều(75% ở đồng bằng, nông thôn là 73,1%)

- Vì nơi giàu tài nguyên thì thiếu lao động, nơi đất hẹp thì người đông

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 13

Bài 17: LAO ĐỘNG VÀ VIỆC LÀM

I Kiến thức cơ bản

1 Nguồn lao động nước ta rất dồi dào

- Năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta là 42.53 triệu người, chiếm 51.2% tổng dân số Mỗinăm nước ta có khoảng thêm 1 triệu lao động

- Nguồn lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú, có khả năng tiếp thu và ứngdụng KHKT - CN

- Chất lượng lao động ngày càng được nâng cao Số lao động có chuyên môn kỹ thuật đang làm việctrong các đơn vị sản xuất kinh doanh chiếm khoảng 21% so với tổng lực lượng lao động cả nước (năm2005)

- So với yêu cầu hiện này lực lượng lao động có trình độ vẫn còn mỏng, đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản

lý, công nhân kỹ thuật lành nghề còn thiếu nhiều

2 Sử dụng lao động

a) Cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế : Hiện nay chủ yếu ở khu vực I, xu hướng hiện nay là laođộng khu vực II tăng nhanh, khu vực III tăng chậm

b) Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế: Đông nhất là khu vực ngoài Nhà Nước,xu hướng là tăng

nhanh khu vực có vốn đầu tư nước ngoài

c) Cơ cấu lao động theo thành thị và nông thôn: Chủ yếu là lao động ở nông thôn(75%), xu hướng tỉ lệ

lao động thành thị tăng lên

Tốc độ chuyển dịch còn chậm

3 Vấn đề việc làm và hướng giải quyết việc làm.

- Mỗi năm có khoảng 1 triệu việc làm mới Tuy nhiên, tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm vẫn còngay gắt

- Tình trạng thất nghiệp, thiếu việc làm khác nhau giữa thành thị và nông thôn

- Các hướng giải quyết việc làm:

+ Thực hiện kế hoạch hóa gia đình, phân bố lại dân cư và nguồn lao động giữa các vùng

+ Thực hiện đa dạng hóa các hoạt động sản xuất địa phương (nghề truyền thống, thủ công nghiệp…),chú ý thích đáng đến hoạt động các ngành dịch vụ

+ Đa dạng hóa các loại hình sản xuất, tăng cường hợp tác liên kết kêu gọi vốn đầu tư nước ngoài mởrộng sản xuất hàng xuất khẩu

+ Mở rộng, đa dạng các loại hình đào tạo các cấp, các ngành nghề, nâng cao chất lượng đội ngũ laođộng để họ có thể tự tạo những công việc hoặc tham gia vào các đơn vị sản xuất dễ dàng, thuận lợi + Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Hãy trình đặc điểm nguồn lao động nước ta

2 Hãy nêu đặc điểm cơ cấu lao động theo các ngành kinh tế ở nước ta?

3 Việc sử dụng lao động ở nước ta còn những tồn tại nào?

4 Tai sao vấn đề việc làm lại là vấn đề KTXH lớn ở nước ta hiện nay?

5 Hãy trình bày các hướng giải quyết vệc làm hiện nay ở nước ta?

6 Phân tích những thế mạnh và hạn chế của nguồn lao động nước ta?

* Thế mạnh:

- Nguồn lao động dồi dào (năm 2005, dân số hoạt động kinh tế của nước ta 42,53 triệu người, mỗi năm

tăng thêm 1triệu lao động)

- Người lao động cần cù, sáng tạo, có kinh nghiệm sản xuất phong phú, vận dụng nhanh khoa học-kĩthuật

- Chất lượng lao động ngày càng nâng cao

Trang 14

* Hạn chế:- Lực lượng lao động có tay nghề còn mỏng , đặc biệt là đội ngũ cán bộ quản lí, công nhân kĩ

thuật làng nghề còn thiếu

- Phân bố lao động không đều

Bài 18: ĐÔ THỊ HÓA

I Kiến thức cơ bản

1 Đặc điểm đô thị hóa ở nước ta

a) Quá trình đô thị hóa diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

- Quá trình đô thị hoá chậm:

đô thị đầu tiên (Cổ Loa)

+ Năm 2005: tỉ lệ dân đô thị mới là 26,9%

- Trình độ đô thị hóa,thấp:

+ Tỉ lệ dân đô thị thấp

+ Cơ sở hạ tầng của các đô thị ở mức độ thấp so với khu vực và thế giới

b) Tỉ lệ dân thành thị tăng: năm 205 chiếm 27.1% dân số cả nước, nhưng còn thấp so với các nướctrong khu vực

c) Phân bố đô thị diễn ra không đều giữa các vùng: tập trung nhiều nhất ở Đông Bắc, đồng bằng SôngHồng, đồng bằng Sông Cửu Long Nơi ít nhất đô thị nhất là ở Tây Bắc, Duyên hải Nam Trung Bộ, TâyNguyên

2 Mạng lưới đô thị ở nước ta.

- Mạng lưới đô thị được phân thành 6 loại dựa vào các tiêu chí cơ bản như dân số, chức năng, mật độdân số, tỷ lệ dân tham gia vào các hoạt động sản xuất phi nông nghiệp

- Đến năm 2004, nước ta có: 5 thành phố trực thuộc TW, hai đô thị đặc biệt, 4 đô thị loại I, 13 đô thịloại II, 26 đô thị loại III, 639 đô thị loại IV và loại V

3 Ảnh hưởng của đô thị hóa đến phát triển kinh tế - XH.

- Đô thị hóa tác động mạnh tới quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế

- Các đô thị có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển kinh tế - XH của các địa phương, các vùng trongnước

- Các thành phố, thị xã là các thị trường tiêu thụ sản phẩm, hàng hóa lớn và đa dạng, là nơi sử dụngđông đảo lực lượng lao động có trình dộ chuyên môn kỹ thuật; có cơ sở vật chất kỹ thật hiện đại, có sứchút đối với đầu tư trong nước và nước ngoài, tạo ra động lực cho sự tăng tưởng và phát triển kinh tế

- Các đô thị có khả năng tạo ra nhiều việc làm và thu nhập cho người lao động

- Hậu quả xấu của quá trình đô thị hóa: vấn đề ô nhiễm môi trường, an ninh trật tự xã hội…

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Hãy nêu những đặc điểm cơ bản của đô thị hóa

2 Chứng minh rằng quá trình đô thị hóa ở nước ta diễn ra chậm chạp, trình độ đô thị hóa thấp

3 Đô thị hóa có ảnh hưởng đến sự phát triển KTXH ở nước ta như thế nào?

ĐỊA LÝ KINH TẾ Bài 20: CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ

I Kiến thức cơ bản

1 Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

a) Chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 15

- Hướng chuyển dịch: tăng tỷ trọng của khu vực II (công nghiệp và xây dựng), giảm tỷ trọng của khuvực I (nông - lâm - thủy sản), tỷ trọng của khu vực III (dịch vụ) tuy chưa ổn định nhưng nhìn chung làchuyển biến tích cực.

- Xu hướng chuyển dịch như vậy là tích cực, đúng hướng, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi cơ cấu kinh

tế theo hướng công nghiệp hóa,hiện đại hóa Tuy nhiên tốc độ chuyển dịch còn chậm

b Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nội bộ ngành khá rõ

- Ở khu vực I: + Giảm tỉ trọng ngành nông nghiệp,tăng tỉ trọng ngành thuỷ sản

+Riêng nông nghiệp ngành trồng trọt giảm, chăn nuôi tăng

- Ở khu vực II: + Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp chế biến, giảm ngành khai thác

+ Trong từng ngành công nghiệp:Tăng tỉ trọng các sản phẩm cao cấp, chất lượng cao và giảm tỉ trọngsản phẩm có chất lượng thấp và trung bình

- Ở khu vực III: + Gia tăng lĩnh vực kết cấu hạ tầng kinh tế và phát triển đô thị

+ Nhiều lọihình dịch vụ mới ra đời như: Viễn thông, tư vấn đầu tư…

2 Về cơ cấu thành phần kinh tế

Chuyển biến tích cực, phù hợp với đường lối phát triển kinh tế nhiều thành phần trong thời kỳ đổi mới

- Kinh tế nhà nước tuy có giảm về tỷ trọng nhưng vẫn giữ vai trò chủ đạo trong nền kinh tế

- Tỷ trọng của khu vực kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài ngày càng tăng, kinh tế ngoài nhà nước giảm

3 Chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ kinh tế

- Tỷ trọng của các vùng trong giá trị sản xuất cả nước có nhiều biến động

- Các vùng động lực phát triển kinh tế, vùng chuyên canh và các khu công nghiệp tập trung, khu chếxuất có qui mô lớn đã được hình thành

- Ba vùng kinh tế trọng điểm: vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ, vùng kinh tế trọng điểm miền Trung,vùng kinh tế trọng điểm phía Nam được hình thành

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Nêu xu hướng và ý nghĩa của chuyển dịch cơ cấu kinh tế nước ta/

2 Cơ cấu thành phần kinh tế nước ta có sự thay như thế nào?

3 Nêu hướng chuyển dịch cơ cấu lãnh thổ nước ta

CHỦ ĐỀ 3: ĐỊA LÝ CÁC NGÀNH KINH TẾMỘT SỐ VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ NÔNG NGHIỆP Bài 21: ĐẶC ĐIỂM NỀN NÔNG NGHIỆP NƯỚC TA

I Kiến thức cơ bản

1 Nền nông nghiệp nhiệt đới

a) Điều kiện tự nhiên và tài nguyên thiên nhiên cho phép nước ta phát triển một nền nông nghiệp nhiệt

đới.

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa theo chiều Bắc – Nam và theo chiều cao của địa hình có ảnhhưởng rất căn bản đến cơ cấu mùa vụ và cơ cấu sản phẩm nông nghiệp

- Nhiệt ẩm dồi dào cho phép trồng trọt quanh năm và áp dụng luân canh, xen canh, tăng vụ

- Sự phân hoá mùa của khí hậu là cơ sở để có lịch thời vụ khác nhau giữa các vùng

- Sự phân hóa của các điều kiện địa hình và đất trồng cho phép và đồng thời đòi hỏi phải áp dụng các

hệ thống canh tác khác nhau giữa các vùng

- Tính chất nhiệt đới gió mùa của thiên nhiên nước ta làm cho việc phòng chống thiên tai, sâu bệnh hạicây trồng, dịch bệnh đối với vật nuôi luôn luôn là nhiệm vụ quan trọng

b) Nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu quả đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới

- Các tập đoàn cây, con được phân bố phù hợp hơn với các vùng sinh thái nông nghiệp

Trang 16

- Cơ cấu mùa vụ có những thay đổi quan trọng.

- Tính mùa vụ được khai thác tốt hơn nhờ đẩy mạnh hoạt động vận tải, áp dụng rộng rãi công nghiệpchế biến và bảo quản nông sản

- Đẩy mạnh sản xuất nông sản xuất khẩu (gạo, cà phê, cao su,hoa quả…)

2 Phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuất hàng hóa góp phần nâng cao hiệu quả của nông nghiệp nhiệt đới.

- Đặc điểm nền nông nghiệp hiện nay:

+ Có sự tồn tại song song nền nông nghiệp tự cung tự cấp, sản xuất theo lối cổ truyền và nền nôngnghiệp hàng hóa, áp dụng tiến bộ kỹ thuật hiện đại

+ Chuyển từ nông nghiệp tự cấp tự túc sang nông nghiệp hàng hóa

+ Phân biệt nét khác nhau cơ bản giữa nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp sản xuất hànghóa

Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại

- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc

Sản xuất tự cung, tự cấp, đa canh là chính Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá, liên kết

nông-công nghiệpNgười sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng Người sản xuất quan tâm nhiều đến lợi nhuận

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Nhân tố nào quy định đặc điểm nhiệt đới của nền nông nghiệp nước ta?

2 Nền nông nghiệp nhiệt đới có những thuận lợi và khó khăn gì?

3 Chứng minh rằng nước ta đang khai thác ngày càng có hiệu đặc điểm của nền nông nghiệp nhiệt đới?

4 So sánh nền nông nghiệp cổ truyền và nền nông nghiệp sản xuất hàng hóa

Nền nông nghiệp cổ truyền Nền nông nghiệp hiện đại

- Sản xuất nhỏ, công cụ thủ công Sản xuất quy mô lớn, sử dụng nhiều máy móc

Sản xuất tự cung, tự cấp, đa canh là chính Sản xuất hàng hoá, chuyên môn hoá, liên kết

nông-công nghiệpNgười sản xuất quan tâm nhiều đến sản lượng Người sản xuất quan tâm nhiều đến lợi nhuận

Bài 22: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NÔNG NGHIỆP

+ Đảm bảo lương thực cho nhân dân

+ Cung cấp lương thực cho chăn nuôi, nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Nguồn hàng cho xuất khẩu

+ Cơ sở để đa dạng hóa sản xuất nông nghiệp

+ Củng cố an ninh quốc phòng, ổn định xã hội

*Điều kiện phát triển: +Đất, nước, khí hậu cho phép phát triển sản xuất lương thực

+Khó khăn: Thiên tai(bão lụt, hạn hán), sâu bệnh…

*Tình hình phát triển: - Diện tích gieo trồng lúa tăng mạnh

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 17

- Cơ cấu mùa vụ có nhiều thay đổi

- Năng suất tăng mạnh

- sản lượng tăng mạnh(36triệu tấn năm 2006) Bình quân lương thực có hạt trên đầu người là hơn 470kg/năm

- Các loại hoa màu lương thực đã trở thành các cây hàng hoá

- Đồng bằng sông Cửu Long là vùng sản xuất lương thực lớn nhất cả nước(chiếm hơn 50% diện tích vàhơn 50% sản lượng) , Đồng bằng sông Cửu Long đứng thứ 2

b

Sản xuất cây công nghiệp và cây ăn quả

* Cây công nghiệp

- Ý nghĩa của việc phát triển cây công nghiệp

+ Sử dụng hợp lí tài nguyên đất, nước và khí hậu

+ Sử dụng tốt hơn nguồn lao động nông nghiệp, đa dạng hóa nông nghiệp

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho công nghiệp chế biến

+ Là Mặt hàng xuất khẩu quan trọng

- Điều kiện phát triển

+ Thuận lợi: Khí hậu nóng ẩm, đất badan và các laọi khác, nguồn lao động dồi dào, cơ sở chế biếnnguyên liệu cây công nghiệp phát triển

+ Khó khăn: Thị trường còn nhiều biến động

- Hiện trạng phát triển:

+ Chủ yếu là cây công nghiệp nhiệt đới, ngoài ra còn một số cây nguồn gốc cận nhiệt

+ Tổng diện tích gieo trồng cây công nghiệp năm 2005 là khoảng 2,5 triệu, trong đó diện tích câycông nghiệp lâu năm hơn 1,6 triệu ha (chiếm hơn 65%)

+ Nước ta đã hình thành được các vùng chuyên canh cây công nghiệp lâu năm với qui mô lớn.+ Các cây công nghiệp lâu năm chủ yếu : cà phê, cao su, hồ tiêu, dừa, chè(Tây nguyên, ĐNB,TDMNBB)

- Cây công nghiệp hàng năm: mía, lạc, đậu tương, bông, đay, cói,, tằm, thuốc lá (ĐNB,

DHMT…)

* Cây ăn quả

+ Vùng cây ăn quả lớn nhất là đồng bằng Sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

+ Những cây ăn quả được trồng tập trung nhất là chuối, cam, xoài, nhãn…

2 Ngành chăn nuôi

- Tình hình chung

+ Tỷ trọng ngành chăn nuôi trong giá trị sản xuất nông nghiệp từng bước tăng khá vững chắc

+ Xu hướng nổi bật là ngành chăn nuôi đang tiến mạnh lên sản xuất hàng hóa, chăn nuôi trang trạitheo hình thức công nghiệp

+ Các sản phẩm không qua giết thịt như trứng, sữa, chiếm tỉ trọng ngày càng cao trong giá trị sảnsuất của ngành chăn nuôi

- Điều kiện phát triển:

*Thuận lợi

+Cơ sở thức ăn cho chăn nuôiđẩm bảo tốt hơn

+ Các dịch vụ về giống, thú y có nhiều tiến bộ

+ Giống gia súc, gia cầm

*Hạn chế; Giống gia súc, gia cầm, năngt suất thấp, dịch vụ….

- Vật nuôi

a) Lợn và gia cầm

- Nguồn cung cấp thịt chủ yếu

- Đàn lợn 27triệu con(2005), cung cấp ¾ sản lượng thịt các loại Chăn nuôi gia cầm tăng mạnh

-Tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và ĐBSH

Trang 18

b) Chăn nuôi gia súc ăn cỏ

- Chủ yếu còn dựa vào đồng cỏ tự nhiên

- Trâu được nuôi nhiều nhất ở TDMNBB(hơn ½ cả nước)và BTB

- Bò được nuôi nhiều nhất ở Bắc Trung Bộ, Tây Nguyên, bò sữa ở TPHCM

- Chăn nuôi dê, cừu phát triển trong những năm gần đây

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Nêu ý nghĩa, điều kiện phát triển, tình hình phát triển và phân bố cây lương thực, cây công nghiệp lâunăm, chăn nuôi

2 Tại sao nói việc đảm bảo an toàn lương thực là cơ sở để đa dạng hoá nông nghiệp?

- Vì: Đa dạng hóa nông nghiệp ở nước ta đồng nghĩa với việc phát triển chăn nuôi, cây CN dài ngày, cây

ăn quả

- Do cây CN dài ngày có hiệu quả kinh tế cao nên phát triển quy mô lớn

Bài 24: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH THỦY SẢN VÀ LÂM NGHIỆP

I Kiến thức cơ bản

1 Ngành thủy sản

a) Những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản

*Thuận lợi:

+ Có bờ biển dài,vùng đặc quyền kinh tế rộng

+ Nguồn lợi hải sản khá phong phú(tổng trữ lượng khoảng 3,9-4,0 triệu tấn

+ Có nhiều ngư trường trong đó có 4 ngư trường trọng điểm…

+ Có nhiều thuận lợi cho ngành thủy sản nước ngọt, nước lợ

+ Nhân dân có nhiều kinh nghiệm và truyền thống đánh bắt và nuôi trồng

+ Phương tiện ngày càng hiện đại

+ Dịch vụ chế biến thủy sản được mở rộng

+ Sự đổi mới trong chính sách của Nhà Nước để phát triển ngành thủy sản

* Khó khăn:

+ Thiên tai(bão,gío mùa đông bắc), 1 số vùng ven biển môi trường bị suy thoái

+ Phương tiện đánh bắt còn chậm đổi mới

+ Hệ thống các cảng cá chưa đáp ứng yêu cầu

+ Sản lượng thủy sản tính bình quân trên đầu người hiện nay khoảng 42kg

+ Nuôi trồng thủy sản ngày càng chiếm tỷ trọng cao trong cơ cấu sản lượng và giá trị sản xuất thủysản

- Khai thác thủy sản:

+Sản lượng khai thác hải sản 1791 nghìn tấn(2005) Khai thác nội địa là 220-240 nghìn tấn

+ Nghề cá có vai trò lớn hơn ở các tỉnh DHNTB và Nam Bộ

+ Các tỉnh dẫn đầu đánh bắt như: Kiên Giang, Bình Định, Bình Thuận…

- Nuôi trồng thủy sản

- Nuôi tôm: + Phát triển mạnh

+ Kĩ thuật nuôi tôm từ qủang canh sang quảng canh cải tiến

Trang 19

a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò về mặt kinh tế và sinh thái

a) Ngành lâm nghiệp ở nước ta có vai trò quan trọng về mặt kinh tế và sinh thái

- Kinh tế:

+ Tạo nguồn sống cho đông bào dân tộc ít người

+ Bảo vệ các hồ thủy điện, thủy lợi

+ Tạo nguồn nguyên liệu cho một số ngành CN

+ Bảo vệ an toàn cho nhân dân cả ở trong vùng núi, trung du và vùng hạ du

- Sinh thái:

+ Chống xói mòn đất

+ Bảo vệ các loài động vật, thực vật quí hiếm

+ Điều hòa dòng chảy sông ngòi, chống lũ lụt và khô hạn

+ Đảm bảo cân bằng sinh thái và cân bằng nước

b) Sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp

- Trồng rừng: Cả nước có 2triệu ha rừng trồng tập trung, chủ yếu là rừng trồng tập trung

- Khai thác và chế biến gỗ và lâm sản: + Mỗi năm khai thác khoảng 2,5 triệu m

+ Các sản phẩm gỗ qan trọng như : gỗ tròn, gôc xẻ, ván sàn…

+ Công nghiệp bột giấy được phát triển(nhà máy giấy Bãi Bằng( Phú Thọ))

+ Rừng còn được khai thác để cung cấp gỗ củi và than củi

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Trình bày những điều kiện thuận lợi và khó khăn để phát triển ngành thủy sản nước ta

2 Tình hình phát triển và phân bố ngành thủy sản nước ta hiện nay

3 Ngành lâm nghiệp nước ta có vai trò như thế nào? Nguyên nhân, hậu quả của sự suy thoái rừng?

4 Trình bày sự phát triển và phân bố ngành lâm nghiệp ở nước ta

Bài 25: TỔ CHỨC LÃNH THỔ NÔNG NGHIỆP Kiến thức cơ bản

1 Các vùng nông nghiệp ở nước ta

Tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta được xác định theo 7 vùng nông nghiệp và công nghiệp chế biến (Xem bảng SGK)

2 Những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp nước ta

a) Thay đổi theo hai hướng chính

- Tăng cường chuyên môn hoá sản xuất, phát triển các vùng chuyên canh

- Đẩy mạnh đa dạng hoá nông nghiệp, đa dạng hoá kinh tế nông thôn

b)Kinh tế trang trại có bước phát triển mới, thúc đẩy sản xuất nông, lâm, thuỷ sản theo xu hướng sản xuất hàng hoá.

- Kinh tế trang trại ở nước ta phát triển từ kinh tế hộ gia đình nhưng từng bước đã đưa nông nghiệpthoát khỏi tình trạng tự cấp, tự túc lên sản xuất hàng hoá

- Trang trại phát triển sớm và tập trung nhiều nhất ở Đồng bằng sông Cửu Long và Đông Nam Bộ

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Những nhân tố nào tác động tới tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta?

2 Vì sao việc hình thành các vùng chuyên canh canh nông nghiệp kết hợp với công nghiệp chế biến làphương hướng quan trọng trong phát triển nông nghiệp nước ta?

3 Hãy so sánh 2 vùng nông nghiệp: Đồng bằng sông Hồng và đồng bằng sông Cửu Long, Trung dumiền núi Bắc bộ và Tây Nguyên

4 Chứng minh rằng vùng Đông Nam Bộ có nhiều điều kiện để phát triển nông nghiệp

Trang 20

5 Hãy trình bày những thay đổi trong tổ chức lãnh thổ nông nghiệp ở nước ta Tại sao lại thay đổi theohướng đó?

Bài 26: CƠ CẤU NGÀNH CÔNG NGHIỆP

I Kiến thức cơ bản

1.Cơ cấu công nghiệp theo ngành

- Cơ cấu ngành công nghiệp của nước ta tương đối đa dạng:

+ Theo cách phân loại hiện hành, nước ta có 3 nhóm với 29 ngành công nghiệp: nhóm công nghiệpkhai thác (4 ngành), nhóm công nghiệp chế biến (23 ngành) và nhóm sản xuất, phân phối điện, khí đốt,nước (2 ngành)

+ Một số ngành công nghiệp trọng điểm: năng lượng, chế biến lương thực - thực phẩm, dệt, may, hoáchất - phân bón - cao su, vật liệu xây dựng, cơ khí điện tử,…

Ngành CN trọng điểm là ngành có thế mạnh lâu dài, mang lại hiệu quả cao về kinh tế- xã hội và có

tác động mạnh mẽ đến việc phát triển các ngành kinh tế khác

- Cơ cấu ngành công nghiệp có sự chuyển dịch rõ rệt nhằm thích nghi với tình hình mới để hội nhậpvào thị trường thế giới và khu vực

- Phương hướng chủ yếu hoàn thiện cơ cấu ngành:

+ Xây dựng cơ cấu ngành CN tương đối linh hoạt

+ Đẩy mạnh các ngành CN chế biến nông- lâm- thuỷ sản, CN sản xuất hàng tiêu dùng; tập trung pháttriển CN khai thác, chế biến dầu khí, đưa CN điện lực đi trước; các ngành khác điều chỉnh theo nhu cầuthị trường

+ Đầu tư theo chiều sâu, đổi mới trang thiết bị và công nghệ

2 Cơ cấu công nghiệp theo lãnh thổ

- Hoạt động công nghiệp tập trung chủ yếu ở một số khu vực:

+ Ở Bắc Bộ, đồng bằng sông Hồng và vùng phụ cận là khu vực có mức độ tập trung công nghiệp caonhất cả nước Từ Hà Nội hoạt động công nghiệp với chuyên môn hoá khác nhau lan toả đi nhiều hướngdọc theo các tuyến giao thông huyết mạch

+ Ở Nam Bộ hình thành một dải phân bố công nghiệp trong đó nổi lên các trung tâm công nghiệp hàngđầu cả nước như TP Hồ Chí Minh, Biên Hoà, Vũng Tàu

+ Dọc theo duyên hải miền trung có các trung tâm: Đà Nẵng (quan trọng nhất), Vinh, Quy Nhơn, NhaTrang …

+ Ở các khu vực còn lại, nhất là ở vùng núi, hoạt động công nghiệp phát triển chậm, phân bố rời rạc,phân tán

- Sự phân hoá lãnh thổ công nghiệp ở nước ta là kết quả tác động của hàng loạt nhân tố

+ Những khu vực tập trung công nghiệp thường gắn liền với sự có mặt của tài nguyên thiên nhiên,nguồn lao động có tay nghề, thị trường, kết cấu hạ tầng và vị trí địa lí thuận lợi

+ Những khu vực gặp nhiều hạn chế trong phát triển công nghiệp (trung du và miền núi) là do thiếuđồng bộ của các nhân tố trên, đặc biệt là giao thông vận tải

- Hiện nay Đông Nam Bộ đã trở thành vùng dẫn đầu với tỉ trọng khoảng ½ tổng giá trị sản xuất côngnghiệp của cả nước Tiếp theo là Đồng Bằng Sông Hồng và Đồng Bằng Sông Cửu Long, nhưng tỉ trọngthấp hơn nhiều

3 Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế

- Cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế gồm: Khu vực Nhà Nước, khu vực ngoài Nhà Nước vàkhu vực có vốn đầu tư nước ngoài

- Xu hướng chung của sự thay đổi cơ cấu công nghiệp theo thành phần kinh tế là: giảm mạnh tỉ trọngcủa khu vực Nhà Nước, tăng tỉ trọng của khu vực ngoài Nhà Nước, đặc biệt là khu vực có vốn đầu tư tưnước ngoài

II Câu hỏi tự luận tham khảo

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 21

1 Nêu đặc điểm cơ cấu ngành công nghiệp nước ta Phương hướng nhằm hoàn thiện các ngành côngnghiệp

2 Trình bày sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở Bắc Bộ và Nam Bộ Những nhân tố nào ảnh hưởng đến

sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp ở nước ta?

3 Chứng minh sự phát triển công nghiệp ở nước ta có sự chênh lệch lớn giữa các vùng

4 Tại sao nước ta có sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành

- Vì trong xu hướng toàn cầu hóa, nước ta đẩy mạnh hội nhập quốc tế và khu vực nên phải có sự chuyểndịch nhằm thích nghi với xu thế đó?

5 Chứng minh rằng cơ cấu công nghiệp nước ta có sự phân hóa về mặt lãnh thổ, tại sao có sự chuyển dịch đó?( Trả lời hết phần 2

-BÀI 27 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN MỘT SỐ NGÀNH CÔNG NGHIỆP TRỌNG ĐIỂM

I Kiến thức cơ bản

1.Công nghiệp năng lượng

a) Công nghiệp khai thác nguyên, nhiên liệu

- Công nghiệp khai thác than: Than Ăngtraxítở Quảng Ninh( 3 tỉ tấn), than nâu ở ĐBSH, than bùn ởĐBSGL

- Công nghiệp khai thác dầu, khí: Dầu khí tập trung ở các bể trầm tích trưc lượng hàng tỉ tấn, 2 bể lớn

là Cửu Long và Nam Côn Sơn

+ Khai thác dầu khí bắt đàu từ năm 1986, đạt 18,5 triệu tấn/năm(2005)

+ Công ngjiệp lọc hóa dầu với nhà máy lọc dầu Dung Quốc( Quãng Ngãi)

b) Công nghiệp điện lực

- Tiềm năng phát triển điện lực có nhiều: than, dầu, trữ lượng thuỷ điện, năng lượng sức gió, sức nước,…

- Sản lượng điện tăng rất nhanh ( từ 5,2 tỉ kwh năm 1985 lên gần 52,1 tỉ kwh năm 2005)

- Cơ cấu cấu sản lượng điện: giai đoạn 1991- 1996, thuỷ điện luôn chiếm hơn 70% đến năm 2005 sảnxuất điện từ than và khí chiếm 70% sản lượng, trong đó tỉ trọng cao nhất thuộc về điezen - tuabin khí

- Về mạng lưới tải điện: đáng chú ý là đường dây siêu cao áp 500 KV từ Hoà Bình đi Phú Lâm ( TP HồChí Minh) dài 1488 km

2 Công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

- Là ngành công nghiệp trọng điểm, có cơ cấu ngành đa dạng (nhờ có nguồn nguyên liệu tại chổ phongphú và thị trường tiêu thụ rộng lớn ở trong và ngoài nước):

+ Chế biến sản phẩm trồng trọt (công nghiệp xay xát, đường mía; chè, cà phê, thuốc lá, rượu, bia,nước ngọt)

+ Chế biến sản phẩm chăn nuôi: (sữa và các sản phẩm từ sữa, thịt và các sản phẩm từ thịt)

+ Chế biến hải sản (nước mắm, muối, tôm, cá )

+ Cơ sở nguyên nhiên liệu, tình hình sản xuất và phân bố một số phân ngành của công nghiệp thựcphẩm ở nước ta

Các phân ngành Cơ sở nguyên liệu

Tình hình sản xuất và sản phẩm chính

Các vùng phân bố chủ yếu

Trang 22

1 Chế biến sản phẩm trồng trọt

Đường mía 28 – 30 vạn ha khoảng 1,1 triệu tấn

đường /năm Đồng bằng Sông CửuLong, Đông Nam Bộ,

Bắc Trung Bộ, Duyênhải Nam Trung Bộ

Bắc Bộ, Tây Nguyên

Rượu, Bia, nước ngọt Một phần nguyên liệu

nhập

160 - 220 triệu lít rượu,1,3 – 1,4 tỉ lít bia

3 Chế biến thuỷ, hải sản

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Ngành công nghiệp năng có vai trò gì đến phát triển KTXH? Phân tích các thế mạnh để phát triểnngành công nghiệp năng lượng ở nước ta

2 Tại sao công nghiệp dầu khí tuy mới hình thành nhưng lại nhanh chóng trở thành ngành công nghiệptrọng điểm ở nước ta? Trình bày tình hình khai thác dầu khí

3 Cơ cấu sản lượng điện nước ta có sự thay đổi như thế nào? Tại sao có sự thay đổi đó?

4 Kể tên các nhà máy thủy điện, nhiệt điện đã và đang xây dựng ở nước ta

5 Tại sao công nghiệp năng lượng lại là ngành công nghiệp trọng điểm ở nước ta? Trình bày đặc điểm phân bố của ngành này.

- Vì đây là ngành có thế mạnh lâu dài dựa tài nguyên dồi dà là than đ, dầu khí, sức gió, sức nước…

- Ngành mang lại hiệu quả cao về kinh tế-xã hội

- Ngành có tác động mạnh mẽ đến các ngành khác, là tiề đề của khoa học-kĩ thuật

6 Trình bày đặc điểm và cơ cấu của ngành công nghiệp chế biến lương thực, thực phẩm

Bài 28: VẤN ĐỀ TỔ CHỨC LÃNH THỔ CÔNG NGHIỆP

I Kiến thức cơ bản

1 Khái niệm về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

Tổ chức lãnh thổ công nghiệp là sự sắp xếp, phối hợp giữa các quá trình và cơ sở sản xuất công

nghiệp trên một lãnh thổ nhất định để sử dụng hợp lí các nguồn lực sẵn có nhằm đạt hiệu quả cao về mặtkinh tế, xã hội và môi trường

2 Các hình thức chủ yếu về tổ chức lãnh thổ công nghiệp

a) Điểm công nghiệp

- Chỉ bao gồm 1 – 2 xí nghiệp đơn lẻ

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 23

- Các xí nghiệp này thường được phân bố gần nguồn nguyên, nhiên liệu hoặc thị trường tiêu thụ.

- Giữa chúng không có mối quan hệ sản xuất

- Ở nước ta có nhiều điểm công nghiệp Các điểm công nghiệp đơn lẻ thường hình thành ở các tỉnhmiền núi như Tây Bắc, Tây Nguyên

b) Khu công nghiệp

- Khu công nghiệp (được hiểu là khu công nghiệp tập trung) là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệpmới được hình thành ở nước ta từ thập niên 90 của thế kỉ XX cho đến nay

- Do Chính phủ (hoặc cơ quan chức năng được Chính phủ uỷ nhiệm) quyết định thành lập, có ranhgiới địa lý xác định, chuyên sản xuất công nghiệp và thực hiện các dịch vụ hỗ trợ sản xuất công nghiệp,không có dân cư sinh sống

- Ở nước ta, ngoài khu công nghiệp tập trung còn có khu chế xuất (chế biến để xuất khẩu) và khu côngnghệ cao

- Tính đến tháng 8/2007 , cả nước đã hình thành 150 khu công nghiệp tập trung, khu chế xuất, khucông nghệ cao, trong đó đã có 90 khu đang đi vào hoạt động

- Các khu công nghiệp tập trung phân bố không đều theo lãnh thổ

+ Tập trung nhất là Đông Nam Bộ (chủ yếu là TP HCM , Đồng Nai, Bình Dương, Bà Rịa - Vũng Tàu)sau đó đến đồng bằng Sông Hồng (phần lớn ở Hà Nội, Hải Phòng) và duyên hải miền Trung

+ Ở các vùng khác, việc hình thành các khu công nghiệp tập trung còn bị hạn chế

c) Trung tâm công nghiệp

- Trung tâm công công nghiệp là hình thức tổ chức lãnh thổ công nghiệp ở trình độ cao Đó là khu vựcrất tập trung công nghiệp gắn liền với các đô thị vừa và lớn

- Mỗi trung tâm công nghiệp thường có ngành chuyên môn hoá với vai trò hạt nhân để tạo nên trungtâm Xoay quanh ngành này là các ngành bổ trợ và phục vụ

- Trong qua trình công nghiệp hoá ở nước ta, nhiều trung tâm công nghiệp đã được hình thành.Dựa vào vai trò của trung tâm công nghiệp (hoặc vào giá trị sản xuất công nghiệp), có thể chia thành cácnhóm:

+ Các trung tâm có ý nghĩa quốc gia (hoặc qui mô rất lớn và lớn) :TP HCM, Hà Nội

+ Các trung tâm có ý nghĩa vùng (hoặc qui mô trung bình): Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần Thơ…

+ Các trung tâm có ý nghĩa địa phương (hoặc qui mô nhỏ): Việt Trì, Thái Nguyên, Vinh, NhaTrang…

d) Vùng công nghiệp

- Có diện tích rộng bao gồm nhiều tỉnh và thành phố (tương đương cấp tỉnh), nhưng ranh giới chỉmang tính qui ước

- Có một số ngành chuyên môn hoá thể hiện bộ mặt công nghiệp của vùng

- Theo qui hoạch của Bộ Công nghiệp (năm 2001), cả nước được phân thành 6 vùng công nghiệp: + Vùng 1: các tỉnh trung du và miền núi Bắc Bộ, trừ Quảng Ninh

+ Vùng 2: các tỉnh thuộc đồng bằng sông Hồng và Quảng Ninh, Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh + Vùng 3: các tỉnh từ Quảng Bình đến Ninh Thuận

+ Vùng 4: các tỉnh thuộc Tây Nguyên, trừ Lâm Đồng

+ Vùng 5: các tỉnh Đông Nam Bộ và Bình Thuận, Lâm Đồng

+ Vùng 6: các tỉnh thuộc Đồng bằng sông Cửu Long

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Cho biết các nhân tố ảnh hưởng đến sự phân hóa lãnh thổ công nghiệp

2 Nêu đặc điểm của điểm công nghiệp công nghiệp Ở nước ta các điểm công nghiệp phân bố ở đâu?

3 Hãy nêu sự phân bố các KCN ở nước ta? Giải thích sự phân bố đó?

4 Trình bày những đặc điểm chính của trung tâm công nghiệp

Trang 24

Bài 30: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN NGÀNH GIAO THÔNG VẬN TẢI VÀ THÔNG TIN LIÊN LẠC

I Kiến thức cơ bản

1 Giao thông vận tải

a) Đường bộ (đường ô tô)

- Sự phát triển

- Các tuyến đường chính:

+ Quốc lộ 1A dài 2300kmnối các vùng kinh tế(trừ Tây Nguyên) và các trung tâm kinh tế cả nước + Đường Hồ Chí Minh: là trục đường bộ xuyên quốc gia thứ hai, thúc đẩy sự phát triển kinh tế ở phíatây đất nước

+ Trong quá trình hội nhập quốc tế, với các tuyến thuộc mạng đường bộ xuyên Á, hệ thống đường bộcủa nước ta đang được kết nối vào hệ thống đường bộ trong khu vực

b) Đường sắt

- Tổng chiều dài đường sắt nước ta là 3142,69km

- Đường sắt thống nhất (Hà Nội - TP HCM) dài 1726km là trục giao thông quan trọng theo hướngBắc - Nam

c) Đường sông: Dài 11000km

- Các tuyến chính: Sông Hồng-Thái Bình, Mê Công- Đồng Nai và 1 số sông lớn ở miền Trung

d) Đường biển

- Thuận lợi: Đường bờ biền dài 3260km, nhiều vũng, vịnh rộng, kín gió và nhiều đảo, quần đảo ven

bờ, nằm trên đường hàng hải quốc tế

- Các tuyến đường biển ven bờ chủ yếu là theo hướng Bắc - Nam.Quan trọng nhất là tuyến Hải Phòng

- Vận chuyển bằng đường ống ngày càng phát triển, gắn với sự phát triển của ngành dầu khí

2 Ngành thông tin liên lạc

- Tốc độ phát triển nhanh vượt bậc và đón đầu được các thành tựu kỹ thuật hiện đại cao

- Trước thời kỳ Đổi mới, mạng lưới và thiết bị viễn thông cũ kĩ, lạc hậu; các dịch vụ viễn thông nghèonàn

- Những năm gần đây, viễn thông Việt Nam tăng trưởng với tốc độ cao, đạt mức trung bình 30%/năm

- Công tác nghiên cứu, ứng dụng các thành tựu khoa học - kĩ thuật, công nghệ mới, hiện đại đang đượcchú trọng đầu tư

- Mạng lưới viễn thông ở nước ta tương đối đa dạng và không ngừng phát triển

- Mạng lưới viễn thông quốc tế ngày càng phát triển mạnh, hội nhập với thế giới thông qua thông tin

vệ tinh và cáp điện Năm 2005, có khoảng 7,5 triệu người Việt Nam sử dụng Internet

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Trang 25

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1 Phân tích những điều kiện thuận lợi và khó khăn trong phát triển giao thông vận tải?

+ Khí hậu nóng cho phép giao thông hoạt động suốt năm

+ Sông ngòi dày đặc, nhiều hệ thống sông lớn, kênh rạch chằn chịt cho phép phát triển mạng lưới đườngthuỷ

+ Sự phát triển và phân bố các ngành kinh tế

+ Nền kinh tế phát triển theo hướng CNH-HĐH yêu cầu GTVT phải đi trước 1 bước

+ Cơ sở vật chất kĩ thuật ngày càng được tăng cường tạo ra mạng lưới giao thông đa dạng và hoàn chỉnh+ Đội ngũ công nhân có trình độ ngày càng cao và chính sách nhà nước ưu tiên phát triển GTVT

- Khó khăn: ba phần tư là đồi núi hiểm trở, bị chia cắt Thuỷ chế sông ngòi phức tạp - nhiều sông lớn.

Cơ sở hạ tầng thiếu đồng bộ và còn lạc hậu, trình độ quản lý chưa cao

2 Chứng minh nước ta có hệ thống giao thông vận tải khá hoàn chỉnh

3 Trình bày tình hình phát triển mạng lưới giao thông vận tải đường ôtô, đường sắt, đường biển, đườnghàng không

4 Trình bày vai trò và đặc điểm phát triển của ngành thông tin liên lạc nước ta

5 Tình hình phát triển ngành viễn thông trong những năm gần đây? Chứng minh mạng lưới viễn thôngnước ta đa dạng

6 Tại sao nói, trong phát triển nền kinh tế hiện đại không thể thiếu thông tin liên lạc?

b Vai trò thông tin liên lạc:

- Đảm nhận sự vận chuyển các tin tức một cách nhanh chóng kịp thời -> thực hiện các mối giao lưu giữacác vùng, địa phương, giúp nhà quản lý đưa ra quyết định kịp thời, chính xác

- Thúc đẩy quá trình toàn cầu hoá

- Làm thay đổi cuộc sống từng vùng, từng gia đình thuận lợi hơn

Bài 31: VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN THƯƠNG MẠI, DU LỊCH

Trang 26

- Sự phát triển của nội thương thể hiện rõ qua tổng mức bán lẻ hàng hoá của xã hội tăng.

- Hai trung tâm buôn bán lớn nhất nước là Hà Nội và TP Hồ Chí Minh

- Phân bố không đều theo các vùng lãnh thổ Nhìn chung, các vùng có nền kinh tế phát triển đồngthưòi cũng là các vùng buôn bán tấp nập

b) Ngoại thương

- Thị trường buôn bán ngày càng được mở rộng theo hướng đa dạng hoá, đa phương hoá

- Năm 1992, lần đầu tiên, cán cân xuất nhập khẩu của nước ta tiến tới sự cân đối Từ năm 1993 đếnnay, tiếp tục nhập siêu, nhưng bản chất khác xa với nhập siêu thời kì trước Đổi mới

- Tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2005 tăng hơn 13 lần so với năm 1990 Do cơ chế quản lí đổi mới:

mở rộng quyền tự chủ cho các ngành, các doanh nghiệp và các địa phương, xoá bỏ cơ chế tập trung baocấp và chuyển sang hoạch toán kinh doanh, tăng cường sự quản lý thống nhất của nhà nước bằng phápluật và chính sách

tố cơ bản để hình thành các điểm du lịch, khu du lịch nhằm tạo sự hấp dẫn du lịch

- Tài nguyên du lịch gồm hai nhóm: Tài nguyên tự nhiên và tài nguyên nhân văn

- Tài nguyên du lịch nước ta phong phú, đa dạng

+ Tự nhiên : địa hình, khí hậu, tài nguyên nước, sinh vật

+ Nhân văn : Các di tích văn hoá - lịch sử, các lễ hội, văn hoá dân tộc, văn nghệ dân gian và hàng loạtlàng nghề truyền thống với những sản phẩm đặc sắc mang tính nghệ thuật cao

b)Tình hình phát triển.

- Ngành du lịch nước ta đã hình thành từ những năm đầu thập niên 60 của thế kỉ XX nhưng chỉ thật

sự phát triển nhanh từ đầu thập kỉ 90 đến nay nhờ chính sách Đổi mới của Nhà nước

- Từ năm 1991 đến 2005, số lượt khách và doanh thu từ du lịch của nước ta tăng nhanh

c) Sự phân hoá theo lãnh thổ

- Các trung tâm du lịch lớn nhất của nước ta

+ Hà Nội ( ở phía Bắc), TP Hồ Chí Minh ( ở phía Nam), Huế - Đà Nẵng ( ở miền Trung)

+ Ngoài ra, còn một số trung tâm du lịch quan trọng khác như Hạ Long, Hải Phòng, Nha Trang,

Đà Lạt, Cần Thơ,…

II Câu hỏi tự luận tham khảo

1.Vai trò của thương mại trong nền kinh tế thị trường? Nêu đặc điểm của ngành thương mại nước ta

2 Trình bày tình hình phát triển và phân bố hoạt động nội thương ở nước ta

3 Chứng minh hoạt động ngoại thương ngày càng có sự đổi mới? Nêu cơ cấu mặt hàng xuất, nhập khẩu

Trang 27

CHỦ ĐỀ 4 : ĐỊA LÍ CÁC VÙNG KINH TẾ

Bài 32 VẤN ĐỀ KHAI THÁC THẾ MẠNH Ở TRUNG DU VÀ MIỀN NÚI BẮC BỘ

I Kiến thức cơ bản

1.Khái quát chung

a Phạm vi lãnh thổ: - Là vùng có diện tích lớn nhất nước ta, co 11 tỉnh, thành

- Có vị trí địa lí đăc biệt : Phía Băc và phía tây giáp TQuốc, phía Nam … , phía đông…

- vùng giàu TNTN : có khả năng đa dạng hoá cơ cấu kinh tế

- có nhiều di tích lịch sử

- Vùng có nhiều dân tộc ít người

- Cơ sở vật chất ngày càng hoàn thiện

* Thuận lợi phát triển tổng hợp kinh tế - xã hội, bản sắt văn hoá dân tộc đa dạng, phát triển du lịch vàsinh thái

* Khó khăn: Thiếu lao động kĩ thuật, cạn kiệt tài nguyên

2 Khai thác, chế biến khoáng sản và thuỷ điện.

- Vùng giàu tài nguyên khoáng sản bậc nhất nước ta Các khoáng sản chính: than, sắt, thiếc, chì - kẽm,đồng, apatít, pyrit, đá vôi và sét làm xi măng, gạch ngói, gạch chịu lửa…

+ Vùng than Quảng Ninh là vùng than lớn bậc nhất và chất lượng than tốt nhất Đông Nam Á Hiệnnay, sản lượng khai thác đã vượt mức 30 triệu tấn/ năm

+ Tây Bắc có một số mỏ khá lơn như mỏ quặng đồng - niken ( Sơn La), đất hiếm (Lai Châu) Ở ĐôngBắc có nhiều mỏ kim loại, đáng kể hơn là mỏ sắt ở Yên Bái, thiết và bôxit ở Cao Bằng, kẽm - chì ở ChợĐiền ( Bắc Cạn), đồng - vàng (Lào Cai), thiếc Tĩnh Túc ( Cao Bằng) Các khoáng sản phi kim loại đáng

kể có apatit (Lào Cai)

- Trữ năng thuỷ điện ở các sông suối khá lớn

+ Hệ thống sông Hồng (11 triệu kw) chiếm hơn 1/3 trữ năng thuỷ điện của cả nước Riêng sông Đàgần 6 triệu kw

+ Nguồn thuỷ năng lớn này đang được khai thác Nhà máy thuỷ điện thác Bà trên sông Chảy có côngsuất thiết kế 110 MW Nhà máy thuỷ điện Hòa Bình trên sông Đà có công suất thiết kế 1900 MW Hiệnnay đang xây dựng nhà máy thuỷ điện Sơn La 2400 MW ( trên sông Đà), thuỷ điện Tuyên Quang 300

MW ( trên sông Gấm) Nhiều nhà máy thuỷ điện nhỏ đang được xây dựng trên các phụ lưu của cácsông

- Việc phát triển thủy điện sẽ tạo động lực mới cho sự phát triển của vùng nhất là việc khai thác và chếbiến khoáng sản trên cơ sở nguồn điện rẻ, dồi dào

3.Trồng và chế biến cây công nghiệp, cây dược liệu, rau quả cận nhiệt và ôn đới

- Có phần lớn diện tích là đất feralit trên đá phiến, đá vôi và các đá mẹ khác, ngoài ra còn có đất phù

sa cổ (ở Trung du) Đất phù sa có ở dọc các thung lũng sông và các cánh đồng ở miền núi như ThanUyên, Nghĩa Lộ, Điện Biên, Trùng Khanh…

- Có khí hậu nhiệt đới ẩm, gió mùa, có mùa đông lạnh, lại chụi ảnh hưởng sâu sắc của điều kiện địahình vùng núi Nhờ vậy, Trung du và miền núi bắc bộ có thế mạnh đặc biệt để phát triển các cây côngnghiệp có nguồn gốc cận nhiệt và ôn đới Đây là vùng chè lớn nhất cả nước

+ Các vùng núi giáp biên giới Cao Bằng, Lạng Sơn, trên vùng núi cao Hoàng Liên Sơn có điều kiệnkhí hậu rất thuận lợi cho trồng các cây thuốc quý ( tam thất, đương quy, đỗ trọng, hồi, thảo quả…), cáccây ăn quả ( mận, đào, lê) Ở Sa Pa có thể trồng rau ôn đới và sản xuất hạt giống quanh năm, trồng hoaxuất khẩu

- Khó khăn:

+ Rét đậm, rét hại, sương muối và tình trạng thiếu nước về mùa đông

Trang 28

+ Mạng lưới các cơ sở công nghiệp chế biến nông sản (nguyên liệu cây công nghiệp) chưa cân xứngvới thế mạnh của vùng.

-Phương hướng: Đẩy mạnh sản xuất cây công nghiệp và cây đặc sản cho phép phát triên nền nôngnghiệp hàng hoá có hiệu quả cao và có tác dụng hạn chế nạn du canh, du cư trong vùng

4 Chăn nuôi gia súc.

- Có nhiều đồng cỏ, chủ yếu trên các cao nguyên ở độ cao 600 – 700m, phát triển chăn nuôi trâu, bò(lấy thịt và lấy sữa), ngựa, dê Bò sữa được nuôi tập trung ở cao nguyên Mộc Châu ( Sơn La) Trâu, bòthịt được nuôi rộng rãi, nhất là trâu Đàn trâu chiếm 1/2 đàn trâu cả nước, đàn bò bằng 16% đàn bò cảnước (2005)

- Hiện nay, những khó khăn trong công tác vận chuyển các sản phẩm chăn nuôi tới vùng tiêu thụ (đồngbằng và đô thị) làm hạn chế việc phát triển chăn nuôi gia súc lớn của vùng Thêm vào đó, các đồng cỏcũng cần được cải tạo, nâng cao năng suất

- Hoa màu lương thực dành cho chăn nuôi nhiều hơn, nên đàn lợn trong vùng tăng nhanh (chiếm 21%đàn lợn cả nước)

5 Kinh tế biển.

Vùng biển Quảng Ninh giàu tiềm năng, phát triển năng động

- Phát triển mạnh đánh bắt, nhất lầ đánh bắt xa bờ và nuôi trồng thuỷ sản

- Phát triển du lịch biển - đảo

- Đang xây dựng và nâng cấp cảng Cái Lân, tạo đà cho sự hình thành khu công nghiệp Cái Lân…

II Câu hỏi tự luận tham khảo và trả lời

1 Trình bày những thế mạnh và khó khăn trong phát triển KTXH ở Trung du và miền núi Bắc bộ

2 Việc khai thác khoáng sản, thủy ở Trung du miền núi Bắc bộ có thuận lợi và khó khăn gì?

- Thuận lợi: Tài nguyên khoáng sản phong phú nhất nước ta(tạo ra lợi thế của vùng về các ngành côngnghiệp khai thác, chế biến khoáng sản, từ đó tạo ra cơ cấu ngành công nghiệp nặng)

- Khó khăn: +hạn chế về phương tiện hiện đại

+ Chi phí cao

+ Phương tiện chưa được hiện đại

3 Tại sao nói việc phát huy thế mạnh cuả Trung du và miền núi Bắc bộ cos ý nghĩa kinh tế lớn, ý nghĩa chính trị - xã hội sâu sắc?

Ý nghĩa kinh tế: Là vùng có tiềm năng to lớn, nhưng mới khai thác được 1 phầ, viẹc phát huy các thế mạnh của vùng sẽ góp phần nâng cao vị thế và đống góp vào sự phátv triển kinh tế-xã hội của vùng, tạo

ra cơ cấu hoàn thiện hơn

- Ý nghĩa chính trị: Đây là vùng có nhiều dân tộc ít người, đồng bào đã đóng góp rất lớn cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc Tuy nhiên, trong vùng còn nhiều huyện nghèo

4 Những thế mạnh và hạn chế trong trồng và chế biến cây công nghiệp lâu năm vùng Trung du và miệnnúi Bắc Bộ? Để khai thác tốt những thế mạnh trên cần có những giải pháp nào?

Bài 33 VẤN ĐỀ CHUYỂN DỊCH CƠ CẤU KINH TẾ THEO NGÀNH Ở ĐỒNG BẰNG SÔNG HỒNG

Trang 29

a) Vị trí địa lí: nằm trong vùng kinh tế trọng điểm, giáp trung du miền núi Bắc Bộ,Bắc Trung Bộ và

giáp Biển Đông

b) Tài nguyên thiên nhiên

- Đất nông nghiệp 57.9% diện tích đồng bằng, trong đó đất phù sa màu mỡ 70%, thuận lợi cho việcphát triển nông nghiệp

- Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh tạo điều kiện đa dạng hoá sản phẩm nông nghiệp

- Tài nguyên nước phong phú (mặt nước, nước dưới đất, nước nóng, nước khoáng)

- Biển: có khả năng phát triển cảng biển, du lịch, thuỷ hải sản

- Khoáng sản: đá vôi, sét, cao lanh, ngoài ra có than nâu và tiềm năng về khí đốt

c) Điều kiện kinh tế - xã hội

- Dân cư, lao động: nguồn lao động dồi dào với truyền thống và kinh nghiệm sản xuất phong phú Chấtlượng lao động đứng hàng đầu cả nước và tập trung phần lớn ở các đô thị

- Cơ sở hạ tầng: mạng lưới giao thông phát triển mạnh Khả năng cung cấp điện, nước được đảm bảo

- Cơ sở vật chất - kĩ thuật cho các ngành kinh tế đã được hình thành và ngày càng hoàn thiện

- Thế mạnh khác: thị trường rộng, có lịch sử khai thác lãnh thổ lâu đời, nhiều di tích, các lễ hội, cactrường đại học

- Việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế còn chậm, chưa phát huy được thế mạnh của vùng

3 Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo ngành và các định hướng chính.

a) Thực trạng.

- Tỉ trọng giá trị sản xuất của nông, lâm, ngư nghiệp giảm, công nghiệp - xây dựng tăng, dịch vụ cónhiều biến chuyển Năm 2005, trong cơ cấu kinh tế, ngành nông, lâm, ngư chiếm 21,0%; công nghiệp -xây dựng chiếm 41%; dịch vụ chiếm 38.0%

- Cơ cấu kinh tế theo ngành đã có sự chuyển dịch theo chiều hướng tích cực; tuy nhiên còn chậm

b) Các định hướng chính

- Xu hướng chung là phải tiếp tục giảm tỉ trọng của khu vực I ( nông – lâm – ngư nghiệp) và tăng nhanh

tỉ trọng của khu vực II ( công nghiệp – xây dựng) và khu vực III ( dịch vụ) trên cơ sở đảm bảo tăngtrưởng kinh tế với tốc độ nhanh, hiệu quả cao gắn với việc giải quyết các vấn đề xã hội và môi trường + Đối với khu vực I: giảm tỉ trọng của ngành trồng trọt, tăng tỉ trọng của ngành chăn nuôi và thuỷ sản.Riêng trong ngành trồng trọt lại giảm tỉ trọng của cây lương thực và tăng dần tỉ trọng của cây côngnghiệp, cây thực phẩm, cây ăn quả

+ Đối với khu vực II: quá trình dịch chuyển lại gắn với việc hình thành các ngành công nghiệp trọngđiểm ( chế biến lương thực - thực phẩm, ngành dệt - may và giày da, ngành sản xuất vật liệu xây dựng,ngành cơ khí - kĩ thuật điện - điện tử)

+ Đối với khu vực III: du lịch là một ngành tiềm năng; trong tương lai, du lịch sẽ có vị trí xứng đángtrong nền kinh tế của vùng Các dịch vụ khác như tài chính, ngân hàng, giáo dục – đào tạo… cũng pháttriển mạnh

II Câu hỏi tự luận tham khảo

Câu 1 Hãy phân tích sức ép về về dân số về dân số đối với việc phát triển kinh tế-xã hộỉ ở Đồng bằng sông Hồng

Số dân đông, kết cấu dân số trẻ, gây khó khăn cho việc giải quyết việc làm, đặc biệt là ở thành thị

- Số dân đông, mật độ cao, bình quân lương thực trên đầu người thấp, tạo ra sức ép về khai thác tài nguyên vốn có hạn

Trang 30

Từ đó gây khó khăn về kinh tế

- Tuy sản xuất phát triển, do dân số đông nên sản lượng bình quân đầu người của vùng không cao bằng các vùg khác

2 Vì sao phải đặt vấn đề chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở Đồng bằng Sông Hồng? Nêu những phương hướng chuyển dịch cơ cấu kinh tế ở đây?

- Trước hết là để khai thác các thế mạnh vốn có của vùng về vị trí địa lí, về tự nhiên , kinh tế-xã hội cũng như các nguồn lực từ bên ngoài

- Tiếp đến việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cự đã và đang là xu hướng tất yếu của cả nước nói chung và vùng nói riêng

* Định hướng(như trên)

H Phân tích và giải thich mối quan hệ giữa dân số với việc sản xuất lương thực ở Đồng bằng sông Hồng?

a Phân tích: Dân số tăng nhanh, nhưng diện tích gieo trông cây lương thực có hạt, sản lượng lương

thực có hạt đầu người tăng chậm hơn cả nước

- Tỉ trọng của dân số….năm 2005 giamt hơn so với năm 1995

- Tuy nhiên, trong khi dân số có tỉ trọng dân số giảm chậm hơn so với chỉ tiêu khác

b Giải thích:

- Dân số là tác nhân quan trọng hàng đầu tạô ra sức ép lên sản xuất lương thực

- Diện tích đất nông nghiệp bình quân đầu người thấp nhất cả nước, khả năng mở rộng không còn

- Do sự mở mang đất thổ cư và đất chuyên dùng từ đất nông nghiệp nên diện tích gieo trồng cây lương thực giảm sút, từ đó giảm giảm sản lượng lương thực bình quân đầu người

- Do các thiên tai như: Bão, lũ lụt, hạn hán…

* Hướng giải quyết:

- phân bố lại dân cư

- chính sách dân số- lao động

- chuyển dịch cơ cấu kinh tế/nội bộ ngành

- đa dạng hoá kinh tế nông thôn

Bài 35 VẤN ĐỀ PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI Ở BẮC TRUNG BỘ

I Kiến thức cơ bản

1.Khái quát chung.

a Phạm vi lãnh thổ: : gồm 6 tỉnh như Thanh Hoá, Nghệ An, Hà Tĩnh, Q.Bình, Q.Trị,T.T.Huế

- Vị trí địa lí: là vùng kéo dài và hẹp nganh nhất nước

Tiếp giáp: ĐBSH, TDMNBB, Lào, biển Đông

Thuận lợi giao lưu, phát triển kinh tế, văn hoá trong và ngoài nước bằng đường biẻn và đường bộ

2.Hình thành cơ cấu nông - lâm - ngư nghiệp.

- Ý nghĩa đối với sự hình thành cơ cấu kinh tế chung của vùng

+ Góp phần tạo ra cơ cấu ngành

+ Tạo thế liên hoàn trong phát triển cơ cấu kinh tế theo không gian

+ Tỉ trọng công nghiệp còn bé Việc đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá trong giai đoạn hiện nayđòi hỏi phải phát huy các thế mạnh sẵn có của vùng, trong đó có thế mạnh về nông - lâm - ngư nghiệp

a) Khai thác thế mạnh về lâm nghiệp.

- Diện tích rừng 2,46 triệu ha, chiếm khoản 20% diện tích rừng cả nước Độ che phủ rừng là 47,8%( năm 2006), chỉ đứng sau Tây Nguyên

- Trong rừng có nhiều loại gỗ quý ( táu, lim, sến, kiền kiền, săn lẻ, lát hoa, trầm hương…), nhiều lâmsản, chim, thú có giá trị

- Hiện nay, rừng giàu chỉ còn tập trung chủ yếu ở vùng sâu giáp biên giới Việt – Lào

Giáo viên: Bùi Thị Hồng Diệu

Ngày đăng: 03/04/2021, 00:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w