-Sự ngưng tụ: Không khí đã bão hoà, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp không khí lạnh hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiện tượng: Mây, mưa… 2.Mưa và sự phân bố l
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LỚP 6
TỪ UẦN 21 ĐẾN TUẦN 29 – HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2019 – 2020.
TUẦN 21: BÀI 16 Tiết 21- Bài 16: THỰC HÀNH ĐỌC BẢN ĐỒ ( HOẶC LƯỢC ĐỒ) ĐỊA HÌNH TỈ LỆ LỚN.
1 Bài tập 1
- Đường đồng mức là những đường nối những điểm có cùng một độ cao trên bản đồ
- Dựa vào các đường đồng mức có thể biết được độ cao tuyệt đối của các điểm và đặc điểm hìnhdạng địa hình: độ dốc, hướng nghiêng
- Sườn Tây dốc hơn sườn Đông vì các đường đồng mức phía tây sát nhau hơn phía đông
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1.Tại sao dựa vào các đường đồng mức trên bản đồ, chúng ta có thể biết được hình dạng địa hình?
………
TUẦN 22: BÀI 17 Tiết 21: – Bài 17: LỚP VỎ KHÍ
- Nằm sát mặt đất tập trung 90% không khí của khí quyển
- Không khí chuyển động theo chiều thẳng đứng
- Nhiệt độ giảm dần khi lên cao (trung bình cứ lên cao 100m, nhiệt độ giảm 0,60C.)
- Nơi xảy ra hầu hết các hiện tượng khí tượng
b Tầng bình lưu: 16 – 80 km.
- Nằm trên tầng đối lưu
- Có lớp ôzôn (O3): ngăn cản các tia bức xạ có hại cho sinh vật và con người
c Các tầng cao của khí quyển: > 80km.
- Không khí cực loãng, hầu như không có quan hệ trực tiếp đến đời sống con người
3 Các khối khí
Trang 2- Tuỳ theo vị trí hình thành và bề mặt tiếp xúc mà tạo nên các khối khí khác nhau về nhiệt độ và
độ ẩm
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Lớp vỏ khí được chia thành mấy tầng? Nêu đặc điểm của tầng đối lưu?
2 Nêu đặc tính của các khối khí trên trái đất?
………
TUẦN 23: BÀI 18
Tiết 20 – Bài 18: THỜI TIẾT, KHÍ HẬU VÀ NHIỆT ĐỘ KHÔNG KHÍ
1 Thời tiết và khí hậu
- Thời tiết: Là hiện tượng khí tượng xảy ra ở một địa phương trong thời gian ngắn
- Khí hậu: Là sự lặp đi lặp lại của thời tiết ở 1 địa phương trong thời gian dài (nhiều năm), có tínhqui luật
2 Nhiệt độ không khí và cách đo nhiệt độ không khí :
- Nhiệt độ không khí: là độ nóng, lạnh của không khí
- Đo nhiệt độ không khí bằng nhiệt kế
- Cách đo nhiệt độ không khí: Khi đo nhiệt độ không khí phải để nhiệt kế rong bóng râm, cáchmặt đất 2 m
3 Sự thay đổi của nhiệt độ không khí
a) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vị trí xa hay gần biển: càng gần biển càng mát mẻ.
b) Nhiệt độ không khí thay đổi theo độ cao: càng lên cao nhiệt độ càng giảm.
c) Nhiệt độ không khí thay đổi theo vĩ độ: Càng xa xích đạo về 2 cực nhiệt độ càng giảm dần.
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Thời tiết và khí hậu khác nhau như thế nào?
2 Vì sao mùa hè, nhiều người thích đi tới các vùng biển để nghỉ ngơi?
………
TUẦN 24: BÀI 19
Tiết 23 – BÀI 19 : KHÍ ÁP VÀ GIÓ TRÊN BỀ MẶT TRÁI ĐẤT
1 Khí áp, các đai khí áp trên Trái đất
- Khí áp: Là sức ép của không khí lên bề mặt Trái Đất Đơn vị đo khí áp là mm thủy ngân
- Dụng cụ đo: khí áp kế
- Khí áp được phân bố trên Trái Đất thành các đai khí áp thấp và khí áp cao từ xích đạo về cực: + Các đai khí áp thấp nằm ở khoảng vĩ độ 00 và khoảng vĩ độ 600 Bắc và Nam
+ Các đai khí áp cao nằm ở khoảng 300 Bắc, Nam và 900 Bắc và Nam (cực Bắc và Nam)
2 Gió và các hoàn lưu khí quyển:
- Gió: là sự chuyển động không khí từ nơi có khí áp cao về nơi có khí áp thấp
- Gió tín phong: Là loại gió thổi thường xuyên từ vùng vĩ độ 300 – 400B, N về xích đạo
- Gió tây ôn đới: Là loại gió thổi thường
xuyên từ vùng vĩ độ 300 – 400B,N về 600B,N
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Khí áp là gì? Tại sao có khí áp?
Trang 32 Gió là gì? Nguyên nhân sinh ra gió?
3 Kể tên và phạm vi hoạt động của các loại gió chính trên Trái Đất?
………
TUẦN 25: BÀI 20 Tiết 24 – Bài 20 HƠI NƯỚC TRONG KHÔNG KHÍ – MƯA
1 Hơi nước và độ ẩm không khí
- Do có chứa hơi nước nên không khí có độ ẩm
- Dụng cụ đo độ ẩm: Ẩm kế
-Nhiệt độ không khí càng cao, càng chứa được nhiều hơi nước
-Sự ngưng tụ: Không khí đã bão hoà, hơi nước gặp lạnh do bốc lên cao hoặc gặp không khí lạnh hơi nước thừa trong không khí sẽ ngưng tụ sinh ra hiện tượng: Mây, mưa…
2.Mưa và sự phân bố lượng mưa
- Mưa: Quá trình tạo thành mây, mưa khi không khí bốc lên cao, bị lạnh dần, hơi nước trongkhông khí sẽ ngưng tụ lại tạo mây,gặp điều kiện thuận lợi hơi nước tiếp tục ngưng tụ làm các hạtnước to dần rồi rơi xuống thành mưa
- Dụng cụ: Thùng đo mưa (Vũ kế)
b,Sự phân bố lượng mưa trên thế giới
-Lượng mưa trên Trái Đất phân bố không đều và giảm dần từ xích đạo về hai cực
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Khi nào thì không khí được gọi là bão hòa hơi nước?
2 Làm bài tập 1/63
………
TUẦN 26: BÀI 21 Tiết 25 – Bài 21: THỰC HÀNH PHÂN TÍCH BIỂU ĐỒ NHIỆT ĐỘ, LƯỢNG MƯA
1 Bài tập 1
- Yếu tố biểu hiện trên biểu đồ: nhiệt độ, lượng mưa Thời gian: 12 tháng
- Yếu tố biểu hiện theo đường: nhiệt độ
- Yếu tố biểu hiện theo cột: lượng mưa
-Trục dọc bên phải: nhiệt độ Đơn vị: 0C
- Trục dọc bên trái: lượng mưa Đơn vị: mm
Trang 4- Nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm
- Sự chênh lệch nhiệt độ và lượng mưa giữa các tháng thấp nhất và cao nhất tương đối lớn
- Địa điểm A: nửa cầu Bắc Vì: về mùa hè có mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 10
- Địa điểm B: nửa cầu Nam Vì: mưa nhiều từ tháng 10 đến tháng 3
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Vì sao nhiệt độ và lượng mưa có sự chênh lệch giữa các tháng trong năm?
………
TUẦN 27: BÀI 22 Tiết 26 - Bài 22: CÁC ĐỚI KHÍ HẬU TRÊN TRÁI ĐẤT
1 Các chí tuyến và vòng cực trên Trái Đất
- Các chí tuyến: là những đường có ánh sáng Mặt trời chiếu vuông góc vào các ngày Hạ chí vàĐông chí
- Các vòng cực: là giới hạn khu vực có ngày và đêm dài 24 giờ
→ Là ranh giới phân chia các đới khí hậu
2 Sự phân chia bề mặt Trái đất ra các đới khí hậu theo vĩ độ
a) Đới nóng (hay nhiệt đới)
- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc → chí tuyến Nam
- Đặc điểm: Nhiệt độ cao, lượng mưa nhiều, gió Tín phong
b) Đới ôn hòa (ôn đới)
- Giới hạn: Từ chí tuyến Bắc → vòng cực Bắc và từ chí tuyến Nam → vòng cực Nam
- Đặc điểm: Nhiệt độ trung bình, lượng mưa vừa, gió Tây ôn đới
c Đới lạnh (hàn đới)
- Giới hạn: Từ vòng cực Bắc→ cực Bắc và từ vòng cực Nam đến cực Nam
- Đặc điểm: Nhiệt độ thấp, lượng mưa ít, gió Đông cực
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Kể tên các đới khí hậu trên Trái Đất?
2 Nêu vị trí các đới khí hậu trên Trái Đất?
………
TUẦN 28: ÔN TẬP Tiết 27: ÔN TẬP
1 Các mỏ khoáng sản:
- Khái niệm khoáng sản, cho ví dụ
- Phân loại: + Nhiên liêu (năng lượng)
+ Kim loại: đen/ màu Ví dụ
+ Phi kim loại
- Mỏ khoáng sản: Mỏ nội sinh
Trang 5- Các khối khí: nóng, lạnh, hải dương và lục địa.
3 Thời tiết, khí hậu và nhiệt độ không khí.
- Phân biệt được khái niệm thời tiết và khí hậu
- Nhiệt độ không khí: Khái niệm
Dụng cụ đo
Cách đo
Thời gian đo
- Cách tính nhiệt độ trung bình: ngày, tháng, năm
- Sự thay đổi nhiệt độ không khí: Theo vị trí
-Gió: Khái niệm
Các loại gió thổi thường xuyên
5 Hơi nước trong không khí Mưa.
- Dụng cụ đo độ ẩm của không khí, đo mưa
- Khái niệm sự ngưng tụ
- Cách tính lượng mưa: ngày, tháng, năm và trung bình năm của một địa phương
6 Các đới khí hậu trên Trái đất.
- Xác định vĩ độ của các chí tuyến và các vòng cực
- Các đới khí hậu:
+Đới nóng (nhiệt đới) Giới hạn
+Hai đới ôn hoà (ôn đới) Đặc điểm
+Hai đới lạnh (hàn đới)
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Vẽ biểu tượng Trái Đất điền các vĩ độ, các đai khí áp và các hướng gió chính trên Trái Đất?
………
Trang 6TUẦN 29 Tiết 28: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ Câu 1
- Hãy tính tổng lượng mưa trong năm ở thành phố Hồ Chí Minh
- Hãy tính tổng lượng mưa trong các tháng mùa mưa ( tháng 5, 6, 7, 8, 9, 10)
Câu 2: Gió là gì? Kể tên các loại gió chính trên Trái Đất?
Câu 3: Trình bày đặc điểm khí hậu của đới nóng?
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Xem lại các thành phần tự nhiên hình thành trên Trái Đất như: Các khối khí, vĩ độ và các hướnggió chính trên Trái Đất?
………
Trang 7ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LỚP 7
TỪ UẦN 21 ĐẾN TUẦN 29 – HỌC KÌ 2 – NĂM HỌC 2019 – 2020.
TUẦN 21: BÀI 36 VÀ BÀI 37 Tiết 39 - Bài 36: THIÊN NHIÊN BẮC MĨ
1 Các khu vực địa hình
* Vị trí: Từ vòng cực Bắc đến vĩ tuyến 150B
* Địa hình:
- Bắc Mĩ có cấu trúc địa hình đơn giản, gồm 3 bộ phận
+ Hệ thống Coo-đi-e ở phía tây: Là miền núi trẻ cao đồ sộ
+ Miền đồng bằng ở giữa rộng lớn, nhiều hồ và sông dài
+ Miền núi già Apalát và sơn nguyên ở phía đông.
- Hệ thống hồ lớn, hệ thống sông Mi-xu-ri, Mi-xi-xi-pi
2 Sự phân hoá khí hậu
- Đa dạng
- Phân hoá theo chiều bắc – nam và theo chiều tây - đông
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Kể tên các đới khí hậu ở khu vực Bắc Mĩ?
2 Tại sao cấu trúc địa hình đơn giản nhưng khí hậu phân hóa đa dạng?
………
Tiết 40 - Bài 37: DÂN CƯ BẮC MĨ
1 Sự phân bố dân cư
- Số dân: 579,0 triệu người (2016), mật độ dân sô thấp
- Dân cư Bắc Mĩ phân bố không đều, có sự khác biệt giữa miền bắc và miền nam, giữa phía tây vàphía đông
2 Đặc điểm đô thị
- Hơn 3/4 dân cư Bắc Mĩ sống trong các đô thị
- Phần lớn các thành phố nằm ở phía nam Hồ Lớn và ven Đại Tây Dương
- Gần đây xuất hiện các thành phố mới ở miền nam và duyên hải Thái Bình Dương
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Nền nông nghiệp tiên tiến
- Nông nghiệp tiên tiến, hiệu quả cao do tự nhiên thuận lợi, áp dụng tiến bộ khoa học – kĩ thuật
- Sản xuất nông nghiệp của Hoa Kì , Ca – na – đa chiếm vị trí hàng đầu Thế Giới
2 Sự phân bố nông nghiệp
Phân bố nông nghiệp có sự khác biệt phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ Tây sang Đông
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Vì sao nền nông nghiệp Bắc Mĩ đạt một nền tiên tiến?
Trang 82 Kể tên các loại cây trồng vật nuôi ở Bắc Mĩ?
………
Tiết 42 - Bài 39: KINH TẾ BẮC MĨ (tiếp theo)
2 Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới.
- Các nước Bắc Mĩ có nền công nghiệp hiện đại, phát triển cao
- Trình độ phát triển công nghiệp của ba nước khác nhau
+ Hoa Kì: phát triển tất cả các ngành công nghiệp, đặc biệt là các ngành kĩ thuật cao
+ Ca – na – đa: Chủ yếu là ngành hóa chất, luyện kim màu, khai thác lâm sản
+ Mê – hi – cô : Chủ yếu là các ngành cơ khí, luyện kim, hóa chất, đóng tàu, lọc dầu
3 Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
- Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
4 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA)
- Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ ( NAFTA) được thông qua năm 1993 gồm: Hoa Kì, Ca-na-da
và Mê-hi-cô
- Mục đích: kết hợp thế mạnh của ba nước, tạo nên thị trường chung rộng lớn, tăng sức cạnh tranhtrên thị trường thế giới
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Kể tên các ngành công nghiệp quan trọng ở Bắc Mĩ?
2 Hiệp định mậu dịch tự do Bắc Mĩ (Nafta) có ý nghĩa gì với các nước Bắc Mĩ ?
………
TUẦN 23: BÀI 40 VÀ BÀI 41 Tiết 43 – Bài 40 : THỰC HÀNH
TÌM HIỂU VÙNG CÔNG NGHIỆP TRUYỀN THỐNG Ở ĐÔNG BẮC HOA KÌ
VÀ VÙNG CÔNG NGHIỆP “ VÀNH ĐAI MẶT TRỜI”
1 Vùng công nghiệp truyền thống ở Đông Bắc Hoa Kì
- Các ngành công nghiệp truyền thống ở vùng Đông Bắc Hoa Kì có thời kì bị sa sút vì:
+ Công nghệ lạc hậu
+ Bị cạnh tranh gay gắt của Liên minh châu Âu, các nước công nghiệp mới có công nghệ cao, điển hình là Nhật Bản
+ Bị ảnh hưởng của những cuộc khủng hoảng kinh tế liên tiếp (1970- 1973; 1980-1982)
2 Sự phát triển của vành đai công nghiệp mới
- Hướng chuyển dịch vốn và lao động ở Hoa Kì: Từ các vùng công nghiệp truyền thống phía nam
Hồ Lớn và Đông Bắc ven Đại Tây Dương đến các vùng công nghiệp mới phía nam và ven Thái Bình Dương
- Có sự chuyển dịch vốn và lao động trên lãnh thổ Hoa Kì vì:
+ Tác động của cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật và toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới
+ Cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật đã làm xuất hiện nhiều ngành công nghiệp hiện đại
+ Do nhu cầu phát triển nhanh của vành đai công nghiệp mới đã thu hút vốn và lao động của toàn Hoa Kì, tập trung đầu tư vào các ngành kĩ thuật cao cấp mới
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Kể tên các thành phố và các trung tâm công nghiệp ở Hoa Kì?
………
Trang 9
Tiết 44 - Bài 41: THIÊN NHIÊN TRUNG VÀ NAM MĨ
1 Khái quát tự nhiên
- Vị trí: Nằm trong khoảng 230B và 550N
- Lãnh thổ: Gồm eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng – ti và lục địa Nam Mĩ
- Diện tích: 20,5 triệu km2
a Eo đất Trung Mĩ và quần đảo Ăng-ti.
Chủ yếu thuộc môi trường nhiệt đới
- Gió tín phong hướng đông bắc
- Địa hình: núi cao chạy dọc eo đất Trung Mĩ, có nhiều núi lửa hoạt động có vô số đảo lớnnhỏ( quần đảo Ăng ti)
- Khí hậu, thực vật chủ yếu phân hóa theo chiều Đông – Tây
b.Khu vực Nam Mĩ.
- Có 3 khu vực địa hình:
+ Hệ thống núi trẻ An-đet ở phía tây cao đồ sộ
+ Ở giữa là đồng bằng liên tiếp, lớn nhất là đồng bằng Amadôn
+ Phía đông là các sơn nguyên được hình thành từ lâu đời, cao nguyên núi lửa
- Khoáng sản : đồng, sắt, dầu mỏ, khí đốt…
- Phát triển nhiều ngành kinh tế như: khai khoáng, luyện kim…
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Yêu cầu học sinh về tập xác định vị trí của Trung và Nam Mĩ?
2 Tìm các dãy núi, các sơn nguyên ở Trung và Nam Mĩ?
- Trung và Nam Mĩ có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất
- Khí hậu có sự phân hoá theo chiều từ bắc xuống nam, từ tây sang đông và từ thấp lên cao do lãnh thổ trải dài theo hướng kinh tuyến từ vùng chí tuyến Bắc đến gần vòng cực Nam, lại có hệ thống núi cao đồ sộ ở phía tây
b Các đặc điểm khác của môi trường tự nhiên.
- Thiên nhiên Trung và nam Mĩ phong phú, đa dạng phân hóa từ Bắc xuống Nam, từ thấp lên cao
- Do lãnh thổ có các kiểu khí hậu khác nhau và ảnh hưởng của địa hình
- Phần lớn diện tích khu vực nằm trong môi trường xích đạo ẩm và môi trường nhiệt đới
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Kể tên các kiểu khí hậu Trung và Nam Mĩ?
2 Kể tên các kiểu môi trường thiên nhiên Trung và Nam Mĩ?
………
Tiết 46 - Bài 43: DÂN CƯ, XÃ HỘI TRUNG VÀ NAM MĨ
1 1 Sơ lược lịch sử: ( giảm tải)
Trang 102 Dân cư
- Phần lớn là người lai, có nền văn hoá Mĩ La tinh độc đáo, do sự kết hợp từ ba dòng văn hóa: Âu,Phi và Anh – điêng
- Tỉ lệ gia tăng tự nhiên cao
- Dân cư phân bố không đều:
+ Tập trung chủ yếu ở ven biển, cửa sông và trên các cao nguyên có khí hậu khô ráo, mát mẻ.+ Thưa thớt ở các vùng nằm sâu trong nội địa
3 Đô thị hoá
- Tốc độ đô thị hoá đứng đầu thế giới, đô thị hóa mang tính tự phát
- Tỉ lệ dân đô thị cao
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Vì sao dân cư Trung và Nam Mĩ phân bố không đều?
2 Tìm các đô thị lớn ở Trung và Nam Mĩ?
+ Đại điền trang
+ Tiểu điền trang
- Chế độ sở hữu ruộng đất còn bất hợp lí
- Nền nông nghiệp nhiều nước còn bị lệ thuộc vào nước ngoài
b Các ngành nông nghiệp
- Trồng trọt:
+ Mang tính độc canh Nông sản chủ yếu là cây công nghiệp và cây ăn quả để xuất khẩu
+ Đa số các nước Trung và Nam Mĩ vẫn phải nhập lương thực và thực phẩm
- Ngành chăn nuôi: một số nước phát triển chăn nuôi gia súc theo qui mô lớn và đánh bắt cá khá phát triển
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Vì sao chế độ sở hữu ruộng đất lại bất hợp lí?
2 Kể tên các loại cây trồng vật nuôi Trung và Nam Mĩ?
Trang 11* Vai trò của rừng A-ma-dôn
- Khai thác rừng A-ma-dôn để phát triển kinh tế
- Là vùng dự trữ sinh học quý giá, lá phổi xanh của thế giới
* Vấn đề khai thác rừng A-ma-dôn
- Việc khai thác rừng A-ma-dôn vào mục đích kinh tế đã tác động xấu tới môi trường khu vực và trên Thế Giới
4 Khối thị trường chung Mec-cô-xua.
- Thành lập vào năm 1991 gồm các nước thành viên: Braxin, Achentina, Uruquay, Paraquay, Chilê, Bôlivia
- Mục tiêu: Tăng cường quan hệ thương mại giữa các nước, thoát khỏi sự lũng loạn kinh tế của Hoa Kì
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Trình bày sự phân bố sản xuất của một số ngành công nghiệp chủ yếu ở Trung và Nam Mĩ Xácđịnh trên lược đồ
2 Tại sao phải đặt vấn đề khai thác rừng A – ma – dôn?
1 Thứ tự các đai thực vật theo chiều cao ở sườn đông và sườn tây của dãy An-đet.
Băng tuyết vĩnh cửu
Rừng nhiệt đớiRừng lá rộngRừng lá kim
Rừng lá kimĐồng cỏĐồng cỏ núi caoĐồng cỏ núi caoĐồng cỏ núi cao, băng tuyết
2 Nguyên nhân của sự phân hóa thảm thực vật ở sườn tây và sường đông của dãy An - đét
- Ở sườn đông An-đet là sườn đón gió tín phong hướng đông bắc và đông nam thổi thường xuyên quanh năm mang lại hơi ấm của dòng biển nóng Guy-a-na và Bra-xin chạy ven bờ vào sâu trong đất liền, do đó khí hậu mang tính chất nóng ẩm , mưa nhiều và mưa quanh năm tạo điều kiện cho rừng nhiệt đới phát triển
- Ở sườn tây An-đet: Sau khi gió trút hết hơi nước ở sườn đón gió, vượt núi trở nên biến tính khô
và nóng (hiệu ứng phơn) cộng với tác dụng của dòng biển lạnh Pê-ru chảy ven bờ làm cho khối khí từ biển vào bị mất hơi nước trở nên khô dẫn đến khí hậu ở sườn tây khô hình thành thảm thực vật nửa hoang mạc
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Tại sao thảm thực vật thay đổi theo độ cao?
Trang 12Tiết 50: ÔN TẬP Châu Mĩ.
- Vị trí: Nằm hoàn toàn ở nửa cầu Tây, trải dài từ vùng cực Bắc đến vùng cực Nam.
+ Phía đông: Miền núi già và sơn nguyên
b Khí hậu: Phân hoá theo chiều từ từ bắc xuống nam và từ tây sang đông
c Dân cư: Phân bố không đều, tốc độ đô thị hóa nhanh gắn với sự phát triển kinh tế
d Kinh tế:
+ Nền nông nghiệp tiên tiến
+ Công nghiệp chiếm vị trí hàng đầu trên thế giới
+ Dịch vụ chiếm tỉ trọng cao trong nền kinh tế
2 Khu vực Trung và Nam Mĩ
Bao gồm eo đất Trung Mĩ, quần đảo Ăng-ti và lục địa Nam Mĩ
a Địa hình:
- Lục địa Nam Mĩ: Gồm 3 khu vực địa hình
+ Phía tây: Dãy núi trẻ An-đet
+ Ở giữa: Các đồng bằng rộng lớn
+ Phía đông: Các sơn nguyên
b Khí hậu: có gần đủ các kiểu khí hậu trên Trái Đất
- Thiên nhiên phong phú, đa dạng, có sự phân hoá từ bắc xuống nam và từ tây sâng đông
c Dân cư:
- Phần lớn là người lai, có nền văn hóa Mĩ la tinh độc đáo
- Quá trình đô thị hoá nhanh trong khi kinh tế chậm phát triển Gây nhiều tác động xấu đến xã hội
Nông nghiệp
Công nghiệp
Khối kinh tế
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Tìm mối liên hệ giữa các yếu tố tự nhiên, dân cư và kinh tế - xã hội của châu Mĩ?
………
Trang 13TUẦN 27: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ VÀ BÀI 47 Tiết 51: KIỂM TRA ĐỊNH KÌ
Câu 1: So sánh đặc điểm địa hình Nam Mĩ với địa hình Bắc Mĩ?
Câu 2: Trình bày sự thay đổi trong phân bố công nghiệp ở khu vực Bắc Mĩ?
Câu 3: Nêu sự bất hợp lí trong chế độ sở hữu ruộng đất ở Trung và Nam Mĩ?
Câu 4: Kể tên các đô thị lớn ở Bắc Mĩ?
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Xem lại vĩ độ các đới khí hậu và đặc điểm của các đới khí hậu trên Trái Đất?
………
Tiết 52 – Bài 47 : CHÂU NAM CỰC – CHÂU LỤC LẠNH NHẤT THẾ GIỚI
1 Khái quát tự nhiên
- Rất lạnh, vô cùng khắc nghiệt, nhiệt độ quanh năm dưới 0oC, mặt đất bị đóng băng quanh năm
“cực lạnh” của Trái Đấtcực lạnh” của Trái Đất
- Nhiều gió bão, vận tốc gió trên 60 km/giờ
* Địa hình: là cao nguyên băng khổng lồ
* Sinh vật:
- Thực vật: không tồn tại
- Động vật: khá phong phú như chim cánh cụt, hải cẩu, cá voi
* Khoáng sản: giàu than đá, sắt đồng, dầu mỏ, khí tự nhiên
2 Vài nét về lịch sử khám phá và nghiên cứu
- Châu Nam Cực được phát hiện và nghiên cứu muộn nhất
- Là châu lục duy nhất chưa có dân sinh sống thường xuyên
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Nêu đặc điểm tự nhiên của châu Nam Cực?
2 Tại sao châu Nam Cực là một hoang mạc lạnh mà vùng ven bờ và trên các đảo vẫn có nhiều chim và động vật sinh sống?
………
TUẦN 28: BÀI 48 VÀ BÀI 49 Tiết 53 - Bài 48 : THIÊN NHIÊN CHÂU ĐẠI DƯƠNG 1.Vị trí địa lí, địa hình.
- Châu Đại Dương gồm:
Trang 14Niu-di-lân Đảo lục địa
2 Khí hậu, thực vật và động vật
- Phần lớn các đảo và quần đảo có khí hậu nóng ẩm điều hoà, mưa nhiều thực vật phát triển mạnh
- Phần lớn diện tích lục địa Ô-xtrây- li-a là hoang mạc
+ Có những loài sinh vật độc đáo không nơi nào có được
- Phía nam Ô-xtrây-li-a và quần đảo Niu Di - len có khí hậu ôn đới
- Biển và rừng là nguồn tài nguyên quan trọng ở châu Đại Dương
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Tại sao lục địa Ô-xtrây-li-a có những động vật độc đáo duy nhất trên thế giới?
2 Nêu đặc điểm tự nhiên của lục địa Ô – xtrây – li – a?
- Kinh tế của các nước châu Đại Dương phát triển không đồng đều
- Ôxtrâylia và Niu Di - len là hai nước có nền kinh tế phát triển với nhiều ngành, đa dạng
- Các quốc đảo còn lại đều là các nước đang phát triển, kinh tế chủ yếu dựa vào khai thác tài nguyên thiên nhiên và du lịch để xuất khẩu
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 So sánh nền kinh tế Ô – xtrây – li – a, Niu Di – len và các nước quốc đảo?
………
TUẦN 29: BÀI 50 VÀ BÀI 51 Tiết 55 - Bài 50: THỰC HÀNH VIẾT BÁO CÁO VỀ ĐẶC ĐIỂM TỰ NHIÊN CỦA Ô – X TRÂY – LI – A
1 Đặc điểm địa hình Ô-xtrây-li-a
Đồng bằng ven biển - Phía tây tương đối bằng phẳng, nhỏ
Đồng bằng trung tâm - Tương đối bằng phẳng 200
Dãy đông Ô-xtrây-li-a Núi có sườn dốc đứng, đỉnh nhọn 1600
- Đỉnh Rao-đơ Mao cao nhất 1600m
Trang 152 Đặc điểm khí hậu của lục địa Ô – xtrây – li – a.
Bri-xbên A-li-xơ Xprinh PơcNhiệt độ tháng nóng nhất
Nhiệt độ tháng lạnh nhất
Biên độ nhiệt năm
Lượng mưa cả năm
Các tháng mưa nhiều
Các tháng mưa ít
Biểu đồ thuộc kiểu khí hậu
Nguyên nhân sự phân bố lượng
mưa
- Hoang mạc phân bố vùng phía tây và tập trung vào sâu nội địa
+ Phía tây ảnh hưởng dòng biển lạnh
+ Phía đông có sườn khuất gió, lượng mưa càng vào sâu trong nội địa càng giảm dần
+ Có đường chí tuyến nam đi qua lục địa
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
1 Xem lại vị trí, giới hạn và đặc điểm tự nhiên của châu Đại Dương và châu Nam Cực
- Có ba mặt giáp biển, phía Đông ngăn cách với châu Á bằng dãy núi U – ran
- Bờ biển bị cắt xẻ mạnh, biển ăn sâu vào đất liền tạo thành nhiều bán đảo, vũng, vịnh
b Địa hình: Có 3 khu vực địa hình :
- Đồng bằng kéo dài từ Tây sang Đông, chiếm 2/3 diện tích châu lục
- Miền núi già ở phía Bắc và vùng trung tâm
- Miền núi trẻ ở phía Nam
2 Khí hậu, sông ngòi, thực vật :
a Khí hậu:
- Đại bộ phận lãnh thổ châu Âu có khí hậu ôn đới
- Chỉ một diện tích nhỏ phía ở phía bắc vòng cực có khí hậu hàn đới
- Phía nam có khí hậu Địa trung hải
b Sông ngòi : Mạng lưới sông ngòi dày đặc, có lượng nước dồi dào Các sông lớn như Rainơ,
Đa-nuýp, Vôn-ga
c Thực vật : Thảm thực vật thay đổi từ Bắc xuống Nam và từ Tây sang Đông (theo nhiệt độ và
lượng mưa) :
- Ven biển Tây Âu là rừng lá rộng
- Vào sâu trong lục địa là rừng lá kim
- Phía đông Nam là thảo nguyên
- Ven Địa trung hải là rừng lá cứng
* Câu hỏi ôn tập cuối bài:
Trang 161 Trình bày vị trí địa lí của châu Âu?
2 Kể tên các kiểu khí hậu ở châu Âu?
………
ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP KIẾN THỨC MÔN ĐỊA LỚP 8